Tài liệu Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh ngọc

  • Số trang: 104 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 46 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34345 tài liệu

Mô tả:

Trường đại học công nghiệp toán i Khoa: Kế toán – Kiểm MỤC LỤC MỤC LỤC..................................................................................................................... i DANH MỤC BẢNG BIỂU.........................................................................................iv DANH MỤC SƠ ĐỒ....................................................................................................v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.....................................................................................vi LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................1 CHƯƠNG I:.................................................................................................................3 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT..............................3 1.1. Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất:............................................................3 1.1.1.Khái niệm về chi phí sản xuất:............................................................................3 1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất:.................................................................................3 1.2. Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm:.....................................................6 1.2.1. Khái niệm về giá thành sản phẩm:.....................................................................6 1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm:..........................................................................6 1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:...............................7 1.4. Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:.......................7 1.5. Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành sản phẩm.....................8 1.5.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất...................................................................8 1.5.1.1. Khái niệm:........................................................................................................8 1.5.1.2. Căn cứ để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:................................8 1.5.2: Đối Tượng tính giá thành sản phẩm.................................................................8 1.5.2.1 Khái niệm:.....................................................................................................8 1.5.2.2 Căn cứ để tính giá thành :..............................................................................8 1.6. Kế toán chi phí sản xuất:........................................................................................9 1.6.1 Tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên..................9 1.6.1.1. Hạch toán chi phí NVL trực tiếp:....................................................................9 1.6.1.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:........................................................12 1.6.1.3. Hạch toán chi phí sản xuất chung:...............................................................14 1.6.1.4. kế toán giá thành sản phẩm hoàn thành......................................................18 1.6.2 tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ...........................19 SVTH: Đinh Thị Linh – KT3 -K13 Chuyên đề tốt nghiệp Trường đại học công nghiệp toán ii Khoa: Kế toán – Kiểm 7. Ghi nhận giá trị sản phẩm, lao vụ sản xuất hoàn thành, căn cứ tài liệu tính giá thành, và các chứng từ liên quan kế toán ghi..........................................................20 1.7 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang.................................................21 1.7.1 đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức...........................21 1.7.2đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp.........21 1.7.3Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương. .22 1.7.3.1 doanh nghiệp có quy trình sản xuất giản đơn( 1 giai đoạn)..........................22 1.7.3.2 doanh nghiêp có quy trình sản xuất nhiều giai đoạn.....................................22 1.8 các phương pháp tính giá thành sản phẩm..........................................................23 1.8.1. Phương pháp giản đơn (trực tiếp):...................................................................24 1.8.2 phương pháp tính giá thành phân bước............................................................25 1.8.3 phương pháp loại trừ chi phí sản phẩm phụ.....................................................26 1.8.4 phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng................................................27 1.8.5. Phương pháp hệ số:..........................................................................................27 1.8.6. Phương pháp tỷ lệ:............................................................................................28 1.8.7 tính giá thành theo phương pháp định mức.....................................................28 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY TNHH NGỌC........................................30 2.1.Tổng quan về công ty TNHH Ngọc.....................................................................30 2.1.1Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Ngọc...........................30 2.1.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức quản lý của công ty TNHH Ngọc.............................32 2.1.3 Đặc điểm về sản phẩm, tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty TNHH Ngọc...........34 2.1.4Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Ngọc............................................37 2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHI SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH NGỌC...........................................................41 2.2.1. Đối tượng phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tai công ty TNHH Ngọc..........41 2.2.2 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty TNHH Ngọc.............................................42 2.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp........................................................42 2.2.2.2Kế toán chi phí nhân công trực tiếp................................................................52 2.2.2.3.Kế toán chi phí sản xuất chung......................................................................62 2.2.2.4.Tập hợp chi phí phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong tại Công ty TNHH NGỌC............................................................................................................. 72 SVTH: Đinh Thị Linh – KT3 -K13 Chuyên đề tốt nghiệp Trường đại học công nghiệp toán iii Khoa: Kế toán – Kiểm 2.3.2.2 Đánh giá sản phẩm dở dang..........................................................................73 2.2.3 Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại công ty TNHH Ngọc...................75 PHẦN III: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH NGỌC.........................77 3.1. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH NGỌC..................77 3.1.1 Ưu điểm.............................................................................................................. 77 3.1.2 Nhược điểm:......................................................................................................79 3.2. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH NGỌC.........................80 3.2.1 Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:.......80 3.2.1.1 Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí NVLTT:............................................80 3.2.1.3 Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí SXC:.................................................82 3.2.1.4 Hoàn thiện công tác đánh giá SPDD:............................................................83 3.2.2 Một số giải pháp khác:......................................................................................84 3.2.2.1 Lập dự toán chi phí:........................................................................................84 3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp..............................................................................89 KẾT LUẬN................................................................................................................. 95 DANH MỤC BẢNG BIỂU........................................................................................96 TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................97 SVTH: Đinh Thị Linh – KT3 -K13 Chuyên đề tốt nghiệp Trường đại học công nghiệp toán iv Khoa: Kế toán – Kiểm DANH MỤC BẢNG BIỂU STT Bảng 1 Bảng 2 Bảng 3 Bảng 4 Bảng 5 Bảng 6 Bảng 7 Bảng 8 Bảng 9 Bảng 10 Bảng 11 Nội dung Bảng duyệt tiền lương Bảng nhập xuất tồn NVL chính Bảng khấu hao tài sản Bảng phân bổ chi phí vật liệu phụ trực tiếp Bảng phân bổ chi phí vật liệu phụ Bảng phân bổ chi phí khác Bảng phân bổ chi phí động lực Bảng phân bổ chi phí vật liệu Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo Trang lương Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ Bảng phân tích giá thành SVTH: Đinh Thị Linh – KT3 -K13 Chuyên đề tốt nghiệp Trường đại học công nghiệp toán v Khoa: Kế toán – Kiểm DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1: Bộ máy quản lý của công ty Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ Sơ đồ 3: Quy trình sản xuất Sơ đồ 4: Bộ máy kế toán tại công ty Sơ đồ 5: Sơ đồ luân chuyển chứng từ SVTH: Đinh Thị Linh – KT3 -K13 Chuyên đề tốt nghiệp Trường đại học công nghiệp toán vi Khoa: Kế toán – Kiểm DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 Từ viết tắt NVLTT K/C TL CNTTSX BHXH BHYT KPCĐ SXC BPPX CPSX P/b CCDC TSCĐ PX SP SPDD CPCB SPHT SL HT NCTT SLHT CP Từ đầy đủ Nguyên vật liệu trực tiếp Kết chuyển Tiền lương Công nhân trực tiếp sản xuất Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm y tế Kinh phí công đoàn Sản xuất chung Bộ phận phân xưởng Chi phí sản xuất Phân bổ Công cụ dụng cụ Tài sản cố định Phân xưởng Sản phẩm Sản phẩm dỡ dang Chi phí chế biến Sản phẩm hoàn thành Số lượng Hoàn thành Nhân công trực tiếp Số lượng thành phẩm Cổ phần SVTH: Đinh Thị Linh – KT3 -K13 Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội 1 Khoa Kế Toán – Kiểm Toán LỜI MỞ ĐẦU Đất nước ta đang hòa mình chung vào nền kinh tế của thế giới. Nền kinh tế thị trường tạo ra nhiều cơ hội nhưng cũng không ít thách thức đối với các doanh nghiệp. Trong nền kinh tế hiện nay để tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự khẳng định mình bằng cả uy tín, chất lượng, song song với nó là giá thành sản phẩm. Đối với các doanh nghiệp sản xuất, để tiến hành quá trình hoạt động sản xuất cần phải kết hợp cả ba yếu tố đó là tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động. Các yếu tố này tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh và hình thành nên các chi phí tương ứng: chi phí về tư liệu lao động, chi phí vế đối tượng lao động và chi phí về sức lao động. Các loại chi phí này phát sinh thường xuyên trong suốt quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy muốn tồn tại và phát triển, mỗi doanh nghiệp cần phải tìm cho mình một phương án sản xuất tốt với phương châm “chi phí thấp, hiệu quả cao”. Thông tin về chi phí rất quan trọng trong việc lập kế hoạch sản xuất, ra quyết định quản trị và kiểm soát chi phí. Điều cốt lõi mà doanh nghiệp luôn quan tâm và đặt lên hàng đầu là mở rộng tầm nhìn, nâng cao kiến thức về kinh tế thế giới, phát huy năng lực, tiềm năng một cách cụ thể nhằm tìm kiếm đối tác riêng cho doanh nghiệp mình, đồng thời tiết kiệm được chi phí đến mức thấp nhất hạ giá thành của sản phẩm. Nhận thấy được tầm quan trọng đó và trong quá trình tìm hiểu thực tế tại công ty em đã chọn đề tài: “Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Ngọc” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình. Nội dung của chuyên đề gồm 3 phần: Phần I: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp sản xuất. Phần II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Ngọc Phần III: Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH ngọc Do hạn chế về mặt thời gian, cùng với sự hiểu biết còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót và còn mang tính lý thuyết. Vì vậy em rất mong thầy cô cùng các cô chú, anh chị trong công ty góp ý, hướng dẫn bổ sung để đề tài hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị trong công ty và đặc biệt là thầy Nguyễn Hữu Phú đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài. Hà Nôi, 20 tháng 3năm 2014 Sinh viên thực hiện Đinh Thị Linh SVTH: Đinh Thị Linh – KT3 -K13 Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội SVTH: Đinh Thị Linh – KT3 -K13 2 Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội 3 Khoa Kế Toán – Kiểm Toán CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1. Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất: 1.1.1.Khái niệm về chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa cần thiết để sản xuất sản phẩm mà doanh nghiệp đã chi ra trong một kỳ nhất định (tháng, quý, năm). Chi phí sản xuất được xác định trên cơ sở khối lượng sản phẩm, hệ thống định mức, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và các chế độ chính sách của doanh nghiệp phù hợp với những yếu tố khách quan của thị trường trong từng thời kỳ. 1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất: Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp các loại chi phí khác nhau vào từng nhóm theo những đặc trưng nhất định. Chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại, nhiều khoản mục khác nhau về nội dung, tính chất, công dụng, vai trò, vị trí trong quá trình kinh doanh, để quản lý chi phí sản xuất được tốt và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác hạch toán kế toán, chi phí sản xuất còn được phân loại theo những tiêu thức khác nhau. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế (theo yếu tố chi phí): Phân loại chi phí sản xuất theo tính chất kinh tế là sắp xếp những chi phí có chung tính chất kinh tế vào một yếu tố, không kể chi phí đó phát sinh ở đâu, dùng vào mục đích gì trong sản xuất sản phẩm (phục vụ quản lý hay trực tiếp sản xuất). Theo phân loại này thì toàn bộ chi phí sản xuất của doanh nghiệp được chia ra 5 yếu tố chi phí cơ bản sau: + Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm các chi phí về loại nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản mà doanh nghiệp đã sử dụng cho các hoạt động sản xuất trong kỳ. + Yếu tố chi phí nhiên liệu, động lực sủ dụng vào quá trình sản xuất. + Yếu tố chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp: Bao gồm toàn bộ số tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho công nhân và nhân viên hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp. + Yếu tố chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ: Bao gồm toàn bộ số tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân và nhân viên hoạt động sản xuất trong doanh nghiêp. + Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ sử dụng cho sản xuất xây lắp của trong doanh nghiệp. + Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số tiền doanh nghiệp đã chi trả về các loại dịch vụ mua từ bên ngoài như: Tiền điện, tiền nước, điện thoại, bưu phí,… phục vụ cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp. SVTH: Đinh Thị Linh – KT3 -K13 Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội 4 Khoa Kế Toán – Kiểm Toán + Yếu tố chi phí bằng tiền khác: Bao gồm toàn bộ các chi phí khác dùng cho hoạt động sản xuất ngoài các yếu tố chi phí đã kể trên. Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục (theo công dụng của chi phí): Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí trong sản xuất để chia ra các khoản mục chi phí khác nhau, mỗi khoản mục chi phí chỉ bao gồm những chi phí có cùng mục đích và công dụng, không phân biệt chi phí đó có cùng nội dung kinh tế như thế nào. Do vậy cách phân loại này còn được gọi là phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục. Trong doanh nghiệp toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ được chia ra làm các khoản mục chi phí sau: + Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: là giá trị các loại nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ tham gia trực tiếp vào việc sản xuất sản phẩm hay thực hiện dịch vụ trong kỳ sản xuất, kinh doanh. + Chi phí nhân công trực tiếp: Là toàn bộ những chi phí về tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất lương và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hay thực hiện dịch vụ. + Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng như tiền lương, phụ cấp phải trả cho nhân viên phân xưởng, chi phí công cụ dụng cụ xuất dùng cho phân xưởng, khấu hao thuộc phân xưởng, các chi phí khác thuộc phân xưởng. + Chi phí sản xuất chung thường được chia thành hai loại: + Chi phí sản xuất chung cố định như: Chi phí khấu hao, chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị, phân xưởng,… + Chi phí sản xuất chung biến đổi như: Chi phí nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp. Cách phân loại này có tác dụng hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong kỳ chính xác, từ đó để lập kế hoạch giá thành sản phẩm và phân tích giá thành sản phẩm và giám sát việc thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với số lượng sản phẩm sản xuất: Theo cách phân loại này chi phí sản xuất được phân thành 3 loại: + Chi phí biến đổi (biến phí): là các chi phí thay đổi về tổng số tỷ lệ với sự thay đổi của mức độ hoạt động. Tuy nhiên có loại CPBĐ tỷ lệ thuận trực tiếp với biến động của mức hoạt động như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp... nhưng có CPBĐ chỉ thay đổi khi mức hoạt động thay đổi nhiều và rõ ràng như chi phí lao động gián tiếp, chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị... + Chi phí cố định (định phí): là những khoản chi phí mà tổng số không thay đổi khi có sự thay đổi mức độ hoạt động, nhưng chi phí trung bình của một đơn vị hoạt động thì thay đổi tỷ lệ nghịch với mức biến động của mức hoạt động. Chi phí cố định không thay đổi về tổng số trong phạm vi phù hợp của mức độ hoạt động (ví dụ như chi SVTH: Đinh Thị Linh – KT3 -K13 Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội 5 Khoa Kế Toán – Kiểm Toán phí khấu hao máy móc thiết bị sản xuất sẽ không thay đổi trong phạm vi khối lượng sản xuất từ 0 đến 2.000 tấn) nhưng nếu mức độ hoạt động tăng vượt quá phạm vi phù hợp đó thì chi phí khấu hao máy móc thiết bị sản xuất sẽ tăng vì phải đầu tư thêm máy móc thiết bị sản xuất. + Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố của CPCĐ và CPBĐ (như chi phí điện thoại, Fax, chi phí thuê phương tiện vận chuyển vừa tính giá thuê cố định, vừa tính giá thuê theo quãng đường vận chuyển thực tế...). Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí: + Chi phí trực tiếp: Là những chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp với việc sản xuất một khối lượng sản phẩm nhất định. Căn cứ vào số liệu từ chứng từ kế toán để ghi trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí. + Chi phí gián tiếp: Là chi phí sản xuất có liên quan đến việc sản suất nhiều sản phẩm. Những chi phí này phải thông qua phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí có liên quan theo một tiêu thức thích hợp. Cách phân loại chi phí sản xuất này có ý nghĩa trong việc xác định phương pháp kế toán thích hợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng một cách đúng đắn, hợp lý. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung cấu thành của chi phí: Theo cách phân loại này chi phí sản xuất đượcchia làm 2 loại: + Chi phí đơn nhất: Là chi phí do một yếu tố duy nhất cấu thành như: NVL dùng trong sản xuất, tiền lương công nhân sản xuất. + Chi phí tổng hợp: Là những chi phí do nhiều yếu tố khác nhau tập hợp lại theo cùng một công dụng như chi phí sản xuất chung. 1.2. Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm: 1.2.1. Khái niệm về giá thành sản phẩm: Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến sản phẩm đã hoàn thành theo quy định. Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm những chi phí tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất mà không bao gồm những chi phí phát sinh trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. 1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm: Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu tính giá thành: Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được chia làm 3 loại: + Giá thành kế hoạch: Là giá thành trước khi bắt đầu sản xuất của kỳ kế hoạch, giá thành kế hoạch biểu hiện bằng tiền của tổng số các chi phí tính theo định mức và dự toán cần thiết để sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm kỳ kế hoạch. SVTH: Đinh Thị Linh – KT3 -K13 Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội 6 Khoa Kế Toán – Kiểm Toán + Giá thành định mức: Là giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm và được xác định trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất đinh trong kỳ kế hoạch. + Giá thành thực tế: Là giá thành được xác định sau khi đã hoàn thành việc sản xuất sản phẩm, căn cứ vào các chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm. Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Phân theo phạm vi phát sinh chi phí: Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được phân làm 2 loại: + Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng) là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất. Trong giá thành sản xuất bao gồm các chi phí: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm đã hoàn thành. Giá thành sản xuất của sản phẩm được sử dụng ghi sổ kế toán thành phẩm nhập kho hoặc giao cho khách hàng và là căn cứ để tính toán giá vốn hàng bán, lợi nhuận gộp ở các doanh nghiệp sản xuất. + Giá thành toàn bộ (Giá thành đầy đủ) là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Giá thành toàn bộ = Giá thành sản xuất + Chi phí bán hàng + Chi phí QLDN Giá thành toàn bộ của sản phẩm chỉ được tính toán xác định khi sản phẩm được tiêu thụ, đồng thời là căn cứ tính toán, xác định lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp. Chỉ tiêu giá thành có ý nghĩa trong lãnh đạo và quản lý kinh tế, giá thành là chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật tổng hợp được dùng để đánh giá chất lượng hoạt động của doanh nghiệp, tính toán chính xác giá thành là cơ sở để xác định giá bán hợp lý, là cơ sở để kiểm tra tình hình thực hiện các định mức tiêu hao, là căn cứ để xác định kết quả sản xuất kinh doanh. 1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm, thực tế cả hai đều biểu thị về lao động sống và lao động vật hoá, đều dùng chỉ tiêu thước đo tiền tệ, ngoài ra chi phí sản xuất là căn cứ số liệu để tính giá thành sản phẩm và việc quản lý giá thành phải gắn liền với việc quản lý chi phí sản xuất. Về thực chất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt khác nhau của quá trình sản xuất, biểu hiện: Chi phí sản xuất phản ảnh mặt hao phí sản xuất, còn giá thành sản phẩm phản ảnh kết quả sản xuất. Về mặt giá trị chi phí sản xuất trong một kỳ SVTH: Đinh Thị Linh – KT3 -K13 Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội 7 Khoa Kế Toán – Kiểm Toán có thể nhỏ hơn, lớn hơn hoặc bằng giá thành sản phẩm trong kỳ đó vì giá thành sản phẩm trong kỳ không bao gồm chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ nhưng lại có chi phí sản xuất dở dang kỳ trước chuyển sang. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được thể hiện qua sơ đồ sau: CPSXDDĐK CPSXPSTK =======> Giá thành sản phẩm CPSXDDCK 1.4. Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất của doanh nghiệp. Để có được những thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đầy đủ, chính xác đòi hỏi phải tổ chức tốt công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cần thực hiện tốt nhiệm vụ sau: + Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành. + Lựa chọn phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành thích hợp. + Xây dựng trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành hợp lý. + Tập hợp đầy đủ và chính xác chi phí sản xuất theo đúng đối tượng của nó. + Xác định chính xác giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ. 1.5. Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành sản phẩm 1.5.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là công việc đầu tiên và quan trọng của tổ chức hạch toán quá trình sản xuất. 1.5.1.1. Khái niệm: Đối tượng hạch toán chi phí là phạm vi giới hạn xác định truớc để tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng này có thể là sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm cùng loại, từng đơn đặt hàng, như vậy xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí làm cơ sở cho việc tập hợp chi phí sản xuất để phục vụ cho yêu cầu tính giá thành sản phẩm. 1.5.1.2. Căn cứ để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: Tùy theo đặc điểm về tổ chức sản xuất, về quy trình sản xuất cũng như đặc điểm sản xuất sản phẩm mà đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là: + Tính chất, đặc điểm sản xuất, quy trình công nghệ. + Trình độ và nhu cầu quản lý. + Trình độ và khả năng của bộ máy kế toán. + Yêu cầu thông tin cho việc tính giá thành. 1.5.2: Đối Tượng tính giá thành sản phẩm 1.5.2.1 Khái niệm: SVTH: Đinh Thị Linh – KT3 -K13 Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội 8 Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Đối tượng tính giá thành là kết quả sản xuất thu được như sản phẩm, công việc, lao vụ, hạng mục công trình đã hoàn thành. 1.5.2.2 Căn cứ để tính giá thành : Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất Căn cứ vào quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm Căn cứ vào đặc điểm sản phẩm Căn cứ vào yêu cầu quản lý và yêu cầu thông tin nội bộ doanh nghiệp 1.6. Kế toán chi phí sản xuất: 1.6.1 Tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên 1.6.1.1. Hạch toán chi phí NVL trực tiếp: Nội dung và nguyên tắc hạch toán: Chi phí nguyên vật liệu trược tiếp là các chi phí về nguyên vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trưc tiếp cho việc sản xuất. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm sản phẩm nhất là trong các ngành công nghiệp, xây dụng cơ bản Việc tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào đối tượng tính giá thành theo hai phương pháp.  Phương pháp ghi trực tiếp  Phương pháp ghi gián tiếp Phương pháp ghi trực tiếp:  Điều kiện áp dụng:trong trường hợp chi phí phát sản xuất thực tế phát sinh chỉ liên quan duy nhất đến đối tượng tập hợp chi phí,  Nội dung: căn cứ vào chi phí sản xuất thực tế phát sinh kết chuyển toàn bộ cho đối tượng chịu chi phí sản xuất. Phương pháp ghi gián tiếp:  Điều kiện áp dụng: trong trường hợp chi phí sản xuất thực tế phát dinh liên quan ít nhất hai đối tượng tập hợp chi phí  Nội dung xác định tổng chi phí sản xuất cần phân bổ; lựa chọn tiêu thức phấn bổ;xác định chi phí sản xuất phân bổ cho từng đối tượng Việc phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho các đối tượng có liên quan theo công thức sau: Tổng chi phí NVL Chi phí NVL trực tiếp phân bổ cho từng đối tượng Tiêu thức phân bổ của từng đối trực tiếp cần phân bổ = Tổng tiêu thức phân x tượng bổ của các đối tượng Tài khoản sử dụng: Để hạch toán khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, sử dụng tài khoản 621-“Chi phí nguyên vật trực tiếp”. Tài khoản này dung để phản ánh các chi phí SVTH: Đinh Thị Linh – KT3 -K13 Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội 9 Khoa Kế Toán – Kiểm Toán nguyên liệu, vật liệu được sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm, thực hiện lao vụ, dịch vụ của các ngành công, nông, lâm, ngư,… Kết cấu tài khoản : Bên Nợ:-phản ánh ci phí thực tế của nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ trong kỳ. Bên Có:- phản ánh giá trị nguyên vật liệu dùng không hết nhập lại kho - Trị giá phế liệu thu hồi (nếu có) - Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 154). - Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường. Tài khoản 621 cuối kỳ không có số dư, nó được mở cho từng đối tượng tập hợp chi phí. Phương pháp kế toán các nghiệp vụ phát sinh chủ yếu 1.Xuất ko nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ, kế toán định khoản: Nợ TK 621-chi phí nguyên vật liệu trược tiếp Có TK 152-nguyên liệu, vật liệu 2.trường hợp mua nguyên vật liêu sử dụng ngay cho sản xuất chế toaojsanr phẩm hoặc thực hiện dịch vụ, không qua kho:kế toán căn cứ các chứng từ liên quan (chứng từ thanh toán, hóa đơn của người bán, bẳng kê thanh toán khoản tạm ứng...), kế toán định khoản: Nợ TK 621-chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Nợ TK 133- thuế GTGT được khấu trừ Có TK 111,112, 141, 331, ...(tổng giá thanh toán) Trường hợp không có hóa đơn thuế GTGT, hoặc thuế GTGT không được khấu trừ, hoặc nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, số tiền tính vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế GTGT), kế toán định khoản Nợ TK 621-chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Có TK 111, 112, 141 ,331...(tổng giá thanh toán) 3. Trường hợp cuối kỳ có nguyên vật liệu sử dụng chưa hết, không nhập lại kho. - Căn cứ vào phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ, kế toán ghi giảm chi phí nguyên vật liệu bằng bút toán: ( ghi số âm). Nợ TK 621- chi phí nguyên vạt liệu trưc tiếp. Có TK 152 nguyên liệu, vật liệu -Sang đầu kỳ sau kế toán ghi tăng chi phí nguyên vật liệu bằng bút toán thường: Nợ TK 621- chí phí nguyên vật liệu trực tiếp Có TK 152- nguyên liệu , vật liệu 4.Trường hợp cuối kỳ có nguyên vật liệu dùng không hết nhập lại kho, kế toán căn cứ phiếu nhập kho ghi: Nợ TK 152- nguyên liệu, vật liệu Có TK 621- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp SVTH: Đinh Thị Linh – KT3 -K13 Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội 10 Khoa Kế Toán – Kiểm Toán 5. Cuối kỳ căn cứ tài liệu tính toán xác định chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng cho các đối tượng,kế toán kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho các đối tượng, kế toán ghi: Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu Nợ TK 632-Giá vốn hàng bán( phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường). Có TK 621-chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Sơ đồ hạch toán chi phí NVL trực tiếp: TK 152 TK 621 Xuất kho NVL trực tiếp sản xuất TK 111,112,331 Mua về đưa trực tiếp sản xuất TK 152 NVL sử dụng không hết nhập kho TK 154 Cuối kỳ K/c chi phí NVL trực tiếp 1.6.1.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp: TK 133 Nội dung và phương pháp hạch toán: Chi phí nhân công trực tiếp là khoản chi phí trực tiếp do đó kế toán cần tập hợp cho từng đối tượng, nếu không tập hợp được thì phải phân bổ theo tiêu thức phù hợp (định mức tiền lương, chi phí nguyên vật liệu chính hoặc vật liệu trực tiếp, theo số giờ máy chạy,…) Mức phân bổ được xác định như sau Tổng số tiền lương công nhân Khối lượng trực tiếp của các đối tượng phân bổ của = x từng đối Tổng khối lượng phân bổ tượng theo tiêu thức sử dụng Tài khoản sử dụng: Để hạch toán khoản chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản Mức phân bổ chi phí tiền lương công nhân trực tiếp cho từng đối tượng 622-“chi phí nhân công trực tiếp”. Tài khoản này dung để phảm ánh chi phí nhân công trực tiếp tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh trong các ngành công, nông, lâm nghiệp, xây dựng cơ bản, giao thông bưu điện,…Nó được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất. Kêt cấu tài khoản Bên nợ: + Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phẩm trong kỳ. SVTH: Đinh Thị Linh – KT3 -K13 Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội 11 Khoa Kế Toán – Kiểm Toán + Khoản trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất theo kế hoạch trong năm. Bên có: + Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp để tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ.  Kết chuyển chi phí nhân công vượt trên mức bình thường. Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ. Tài khoản này mở chi tiết cho từng đối tượng chịu chi phí ở từng phân xưởng, bộ phận sản xuất. Phương pháp kế toán các nghiệp vụ phát sinh chủ yếu 1. Căn cứ bảng phân br tiền lương trong kỳ kế toán phản ánh số tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp và các khoản khác có tính chất lương phải trả cho công nhân sản xuất trong kỳ,kế toán ghi: Nợ TK 622-chi phí nhân công trực tiếp Có TK 334 – phải trả người lao động 2.Trương hợp doanh nghiệp có thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, căn cư kế hoạch trích trược tiền lương nghỉ phép,kế toán ghi: Nợ TK 622- chi phí nhân công trực tiếp Có TK 335-chi phí trả trước. 3.Căn cứ bảng phân bổ tiền lương, trích bảo hiểm xã hội, bả hiểm y tế, kinh phí công đoàn..., kế toán ghi: Nợ TK 622- chi phí nhân công trực tiếp. Có TK 338-phải trả phải nộp khác (3382, 3383,3384,3389) 4. cuối kỳ tính toán kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho các đối tượng chịu chi phí để tính giá thành sản phẩm, kế toán ghi: Nợ TK 154-chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Nợ TK 632- giá vốn hàng bán( phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường). Có TK 622- chi phí nhân công trực tiếp công TK 334 Sơ đồ hạch toán chi phí nhân TK 622trực tiếp: TK 154 Tính tiền lương phải trả TK 335 K/c chi phí nhân công TL nghỉ phép thực tế phải trả Trích trước TL trực tiếp nghỉ phép CNTTSX TK 338 Trích BHXH,BHYT,KPCĐ SVTH: Đinh Thị Linh – KT3 -K13 Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội 12 Khoa Kế Toán – Kiểm Toán 1.6.1.3. Hạch toán chi phí sản xuất chung: Nội dung và phương pháp hạch toán: Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí liên quan đến quá trình sản xuất trong phậm vi phân xưởng bao gồm: - Chi phí nhân viên quẩn lý phân xưởng: phản ánh chi phí liên quan phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng, bao gồm: chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp lương, các khoản trích theo lương. - Chi phí vật liệu: phản ánh chi phí dùng chung cho phân xưởng như: vật liệu dùng chi sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ thuộc phân xưởng quản lý, sử dụng, vật liệu dùng cho nhu cầu văn phòng phân xưởng... - Chi phí dụng cụ sản xuất:phản ánh về chi phí công cụ dụng cụ sản xuất dùng cho phân xưởng sản xuất như khuân mẫu đúc, dụng cụ cầm tay... - Chi phí khấu hao TSCĐ bao gồm khấu khao của tất cả TSCĐ sử dụng ở phân xưởng sản xuất như khấu khao máy móc thiết bị, nhà xưởng, phương tiện vận tải... - Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản anh chí phí dịch vụ mua ngoài để phục vụ cho các hoạt động của phân xưởng như chi phí sửa chữa TSCĐ, chi phí điện nước điện thoại... - Chi phí khác bằng tiền:phản anh chi phí khác bằng tiền ngoài các chi phí khác kể như trên như: chi phí tiếp khách hội nghị... Chi phí sản xuất chung thường được tập hợp sau đó phân bổ cho các đối tượng theo những tiêu thức thích hợp như chi phí nguyên vật liệu trực tiêp, chi phí nhân công trực tiếp, số giờ công lao động trực tiếp,... Chi phí sản xuất chung phát sinh có liên quan đến nhiều đối tượng thì kế toán áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí sản xuất chung. Công thức phân bổ được tính như sau: Chi phí sản xuất chung phân bổ cho Tổng chi phí SXC cần phân bổ = Tổng tiêu thức dùng để phân bổ từng đối tượng Tiêu thức phân x bổ của từng đối tượng Tài khoản sử dụng: Để hạch toán khoản chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng tài khoản 627-“Chi phí sản xuất chung”. Nội dung: phản ánh những chi phí quản lý phục vụ cho quá trình sản xuất trong phạm vi phân xưởng tổ đội Kết cấu tài khoản: Bên nợ: + Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ. Bên có: + Các khoản được ghi giảm chi phí sản xuất chung. SVTH: Đinh Thị Linh – KT3 -K13 Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội 13 Khoa Kế Toán – Kiểm Toán + Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tượng chịu chi phí  Chi phí sản xuất chung không được phân bổ, kết chuyển vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ. Tài khoản 627 có 6 tài khoản cấp 2: TK 6271: chi phí nhân viên phân xưởng TK 6272: chi phí vật liệu TK 6273:chi phí dụng cụ sản xuất TK 6274: chi phí khấu hao TSCĐ TK 6277: chi phí dịch vụ mua ngoài TK 6278: các chi phí bằng tiền khác Phương pháp kế toán các ngiệp vụ chủ yếu: 1. Tập hợp chi phí nhân viên: căn cứ bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương kế toán ghi: Nợ TK 627(1)- chi phí sản xuất chung. Có TK 334- phải trả người lao động Có TK 338- phải trả phải nộp khác. 2. Tập hợp chi phí vât liệu: căn cư vào bảng phân bổ vật liệu và các chứng từ có liên quan khác, kế toán ghi: Nợ TK 627(2)-Chi phí sản xuất chung Có TK 152 – Nguyên vật liệu 3. Tập hợp chi phí dụng cụ sản xuất: căn cứ vào bằng phân bổ vật liệu công cụ dụng cụ và các chứng từ có liên quan, kế toán ghi: Nợ TK 627(3)- Chi phí sản xuất chung Có Tk 153 – công cụ dụng cụ Có TK 142, 242- chi phí trích trước 4. Tập hợp chi phí khấu hao TSCĐ :căn cứ vào bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, kế toán ghi: Nợ TK 627(4)- chi phi sản xuất chung Có TK 214- Hao mòn TSCĐ 5. Tập hợp chi phí dịch vụ mua ngoài: căn cứ vào các chưng từ gốc và các tài liệu liên quan, kế toán ghi: Nợ TK 627(7)- chi phí sản xuất chung Có TK 111, 112, 141, 331... 6. Tập hợp chi phí khác bằng tiền: cắn cứ chứng từ gốc (phiếu chi tiề mặt, giấy báo của ngân hàng...) và các tài liệu liên quan, kê toán ghi: 7. Nợ TK 627(8)- chi phí sản xuất chung Có TK 111, 112, 141 Cuối kỳ sau khi chi phí sản xuất chung đã được tập hợp theo từng phân xưởng, đội sản xuất, chi tiết theo điều khoản chi phí và theo chi phí cố định, chi phí biến đổi, kế toán tiến hành tính toán, phân bổ vào chi phí chế biến cho từng đối tượng kế toán chi phí sản xuất SVTH: Đinh Thị Linh – KT3 -K13 Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội 14 Khoa Kế Toán – Kiểm Toán Tiêu chuẩn sử dụng để phân bỏ chi phí sản xuất chung cho từng đối tượng kế toán chi phí sản xuất, kế toán có thể lựa chọn các tiêu thức sau: -chi phí nhân công trực tiếp -chi phí nguyên vật liệu trực tiếp -dự toán hoặc định mức chi phí sản xuất chung -tổng chi phí san xuất cơ bản bao gồm(chi phí nguyên vật liệu trưc tiếp, chi phí nhân công trực tiếp) Căn cứ vào kết quả tính toán phân bổ, kế toán kết chuyển phần chi phí sản xuất chung phân bổ vào chi phí chế biến sản xuất bằng bút toán: Nợ TK 154 chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Có TK 627- chi phí sản xuất chung Phần chi phí sản xuất chung không phân bổ vào chi phí chế biến sản phẩm được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ kế toán ghi: Nợ TK 632- giá vốn hàng bán Có TK 627- chi phí sản xuất chung Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung: SVTH: Đinh Thị Linh – KT3 -K13 Chuyên đề tốt nghiệp
- Xem thêm -