Tài liệu Giáo án tự nhiên xã hội lớp 1 hk 1

  • Số trang: 36 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 1312 |
  • Lượt tải: 0
sushinguyen

Tham gia: 09/08/2017

Mô tả:

Trường Tiểu học Trung Lập Thượng Lớp 1/1 Giáo viên: Hồ Thị Mỹ Dung Ngày dạy: thứ ………, ngày …… tháng …… năm 201… Môn Tự nhiên và Xã hội tuần 1 Cơ Thể Chúng Ta I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Nhận ra 3 phần chính của cơ thể: đầu, mình, chân tay và một số bộ phận bên ngoài như tóc, tai, mắt, mũi, miệng, lưng, bụng. 2. Kĩ năng: Phân biệt được bên phải, bên trái cơ thể. 3. Thái độ: Yêu thích môn học; sáng tạo, hợp tác, ... II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, hình phóng to trong sách giáo khoa. 2. Học sinh: Đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên 1. Hoạt động khởi động (5 phút): Hát Hoạt động của học sinh Học sinh hát đầu giờ - Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh. - Nhận xét chung. - Giới thiệu bài: Môn tự nhiên xã hội lớp 1 có 3 chương: Con người & Sức khoẻ; Xã hội; Tự nhiên. Hôm nay chúng ta học bài “Cơ thể chúng ta” ở chương 1. 2. Các hoạt động chính: a. Hoạt Động 1: Quan sát tranh hình dáng (10 phút) * Muc Tiêu: Gọi đúng tên các bộ phận bên ngoài của cơ thể. * Phương pháp: Trực quan, thảo luận * Cách tiến hành - Quan sát tranh sách giáo khoa / 4, hãy nói tên các bộ phận Học sinh thảo luận, 2 em một nhóm. bên ngoài của cơ thể. Học sinh nêu. - Treo tranh, Chỉ tranh và nêu tên các bộ phận bên ngoài của cơ thể. - Giáo viên nhận xét tuyên dương, sửa sai.  Cơ thể người có 3 bộ phận chính: - Đầu, - Mình, - Và tay chân. Học sinh nhắc lại b. Hoạt Động 2: Quan sát tranh hoạt động (7 phút). * Muc Tiêu: Học sinh quan sát tranh về hoạt động của 1 số Trường Tiểu học Trung Lập Thượng Lớp 1/1 Giáo viên: Hồ Thị Mỹ Dung bộ phận của cơ thể * Phương pháp: Trực quan, thực hành, thảo luận * Cách tiến hành: - Giáo viên giao mỗi nhóm 1 tranh về hoạt động của từng Học sinh quan sát các bạn trong tranh bộ phận: đang làm gì? - Học sinh trình bày hoạt động, động tác tương ứng Thực hiện động tác: cuối đầu, ngửa - Giáo viên theo dõi, uốn nắn cổ.  Kết luận Học sinh quan sát, nhận xét. + Cơ thể của chúng ta gồm có mấy phần. Có 3 phần: Đầu, mình và tay chân. + Phần đầu cơ thể thực hiện được các hoạt động gì? Ngửa cổ, cuối đầu, ăn, nhìn. + Phần mình có thể làm được động tác nào? Cúi mình + Phần tay, chân có các hoạt động nào? c. Hoạt Động 3: Tập thể dục (12 phút) * Mục tiêu: Gây hứng thú, rèn luyện thân thể. Cầm, giơ tay, đá banh. * Phương pháp: Luyện tập, thực hành * Cách tiến hành: - Học thuộc lời thơ: Cuối mãi mỏi lưng; Viết mãi mỏi tay ; Học sinh học thuộc câu thơ. Thể dục thế này ; Là hết mệt mỏi. - Giáo viên tập động tác mẫu. - Giáo viên theo dõi uốn nắn cho từng em  Để cơ thể phát triển tốt, các em cần phải năng tập thể dục Học sinh thực hành hàng ngày. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): Làm bài tập trong sách giáo khoa. Xem trước bài: Chúng ta đang lớn.  RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY: ........................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................... Ngày dạy: thứ ………, ngày …… tháng …… năm 201… Môn Tự nhiên và Xã hội tuần 2 Lớp 1/1 Giáo viên: Hồ Thị Mỹ Trường Tiểu học Trung Lập Thượng Dung Chúng Ta Đang Lớn (KNS) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Nhận ra sự thay đổi của bản thân về số đo chiều cao, cân nặng và sự hiểu biết của bản thân. 2. Kĩ năng: Nêu được ví dụ cụ thể sự thay đổi của bản thân về số đo chiều cao, cân nặng và sự hiểu biết. 3. Thái độ: Yêu thích môn học; sáng tạo, hợp tác, ... * KNS: - Rèn các kĩ năng: Kĩ năng tự nhận thức: Nhận thức được bản thân: cao/ thấp, gầy/ béo, mức độ hiểu biết. Kĩ năng giao tiếp: Tự tin giao tiếp khi tham gia các hoạt động thảo luận và thực hành đo. - Phương pháp: Thảo luận nhóm. Hỏi đáp trước lớp. Thực hành đo chiều cao, cân nặng. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, hình phóng to trong sách giáo khoa. 2. Học sinh: Đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên 1. Hoạt động khởi động (5 phút): Hát Hoạt động của học sinh Học sinh hát đầu giờ. - Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh lên trả lời 3 câu hỏi 3 em thực hiện. của tiết trước. - Nhận xét, đánh giá. - Giới thiệu bài: Chúng ta đang lớn. 2. Các hoạt động chính: a. Hoạt Động 1: Làm việc với sách giáo khoa (10 phút) * Muc Tiêu: Học sinh biết sức lớn của các em thể hiện ở chiều cao, cân nặng và sự hiểu biết * Phương pháp: Thảo luận, quan sát, đàm thoại * Cách tiến hành:  Bước 1: Làm việc theo cặp - Hai em ngồi cùng bàn quan sát hình trang 6 sách Học sinh thảo luận giáo khoa nói nêu nhận xét + Những hình nào cho biết sự lớn lên của em bé Học sinh thảo luận theo hướng dẫn của giáo + Hai bạn đó đang làm gì? viên + Các bạn đó muốn biết điều gì? + So với lúc mới biết đi em bé đã biết thêm điều gì?  Bước 2: Hoạt động lớp Trường Tiểu học Trung Lập Thượng Lớp 1/1 Giáo viên: Hồ Thị Mỹ Dung Học sinh lên trước lớp nói về những gì mà - Mời các nhóm trình bày mình thảo luận Học sinh khác bổ sung  Trẻ em sau khi ra đời sẽ lớn lên hàng ngày, về cân nặng, chiều cao, về các hoạt động vận động và sự hiểu biết. Các em mỗi năm cũng cao hơn, nặng hơn, học được nhiều thứ hơn, trí tuệ phát triển b. Hoạt Động 2: Thực hành theo nhóm (10 phút) * Muc Tiêu: So sánh sự lớn lên của bản thân với các bạn * Phương pháp: Thảo luận, quan sát, thực hành, giảng giải. * Cách tiến hành:  Bước 1: Mỗi nhóm chia làm hai cặp. - So sánh chiều cao, vòng tay, vòng đầu, vòng ngực xem ai to hơn  Bước 2: Khi đo bạn em thấy các bạn có giống Không giống nhau nhau về chiều cao, số đo không? Điều đó có gì đáng lo không? Không đáng lo  Sự lớn lên của các em có thể giống nhau. Các em cần chú ý ăn uống điều độ, giữ gìn sức khoẻ sẽ chóng lớn c. Hoạt Động 3: Vẽ (10 phút) * Mục tiêu: Vẽ về các bạn trong nhóm * Phương pháp: Quan sát, thực hành, động não * Cách tiến hành: Các em hãy vẽ 4 bạn trong nhóm mình vào giấy Học sinh thực hành vẽ như vừa quan sát bạn 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Nhắc lại nội dung bài học. - Xem trước bài: Nhận biết các đồ vật xung quanh  RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY: ........................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................... Ngày dạy: thứ ………, ngày …… tháng …… năm 201… Môn Tự nhiên và Xã hội tuần 3 Lớp 1/1 Giáo viên: Hồ Thị Mỹ Trường Tiểu học Trung Lập Thượng Dung Nhận Biết Các Vật Xung Quanh (KNS) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Hiểu được mắt, mũi, tai, lưỡi, tay, (da) là các bộ phận giúp ta nhận biết được các vật xung quanh. 2. Kĩ năng: Nêu được những ví dụ về những khó khăn trong cuộc sống của người có một giác quan bị hỏng. 3. Thái độ: Yêu thích môn học; sáng tạo, hợp tác, ... * KNS: - Rèn các kĩ năng: Kĩ năng tự nhận thức: Tự nhận xét về các giác quan của mình: mắt, mũi, tai, tay (da). Kĩ năng giao tiếp: Thể hiện sự cảm thông với những người thiếu giác quan. Phát triển kĩ năng hớp tác thông qua thảo luận nhóm. - Phương pháp: Thảo luận nhóm. Hỏi đáp trước lớp. Trò chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, hình phóng to trong sách giáo khoa. 2. Học sinh: Đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên 1. Hoạt động khởi động (5 phút): Hát Hoạt động của học sinh Học sinh hát đầu giờ. - Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh lên trả lời 2 câu hỏi 2 em thực hiện. của tiết trước. + Chúng ta tuy bằng tuổi nhau nhưng lớn lên có giống nhau không? + Điều đó có gì đáng lo không? - Nhận xét, đánh giá. - Giới thiệu bài: Nhận biết các vật xung quanh. 2. Các hoạt động chính: a. Hoạt động 1: Mô tả được các vật xung quanh (12 phút) * Muc Tiêu: Mô tả được các vật xung quanh * Phương pháp: Quan sát, thảo luận * Cách tiến hành:  Bước 1: Chia nhóm 2 học sinh - Quan sát và nói về hình dáng, màu sắc, sự nóng, Học sinh chia nhóm, quan sát sách giáo lạnh, trơn, nhẵn hay sần sùi của các vật mà em biết khoa thảo luận và nêu Nước đá: lạnh  Bước 2: Giáo viên treo tranh và yêu cầu học Nước nóng: nóng sinh lên chỉ nói về từng vật trong tranh Trường Tiểu học Trung Lập Thượng Lớp 1/1 Giáo viên: Hồ Thị Mỹ Dung  Các vật này đều có hình dáng và đặc điểm khác Học sinh lên chỉ và nói về từng vật trước lớp nhau b. Hoạt Động 2: Thảo luận theo nhóm (15 phút) về hình dáng, màu sắc và các đặc điểm khác * Muc Tiêu: Biết vai trò của các giác quan trong việc nhận biết thế giới xung quanh * Phương pháp: Đàm thoại , thảo luận, động não * Cách tiến hành:  Bước 1: Giáo viên cho 2 học sinh thảo luận theo 2 em ngồi cùng bàn thảo luận theo các câu các câu hỏi hỏi gợi ý của giáo viên + Nhờ đâu bạn biết đựơc màu sắc của một vật? Nhờ mắt nhìn + Nhờ đâu bạn biết đựơc hình dáng của một vật? Nhờ mắt nhìn hoặc 1 con vật? + Nhờ đâu bạn biết được mùi này hay mùi khác? Nhờ mũi + Nhờ đâu bạn nghe được tiếng động? Nhờ tai nghe  Bước 2: + Điền gì sẽ xảy ra nếu mắt bị hỏng? Không nhìn thấy được + Điều gì sẽ xảy ra nếu tai chúng ta bị điếc? Không nghe thấy tiếng chim hót, không nghe được tiếng động …  Nhờ có mắt, mũi, da, tai, lưỡi, mà ta đã nhận Học sinh nhắc lại ghi nhớ. biết được các vật xung quanh. Vì vậy chúng ta cần phải bảo vệ và giữ gìn an toàn cho các giác quan 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Thực hiện bảo vệ tốt các giác quan - Chuẩn bị bài: Bảo vệ mắt và tai  RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY: ........................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................... Ngày dạy: thứ ........., ngày ...... tháng ...... năm 201... Tự nhiên - Xã hội tuần 4 Trường Tiểu học Trung Lập Thượng Lớp 1/1 Giáo viên: Hồ Thị Mỹ Dung Bảo Vệ Mắt Và Tai (KNS) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Nêu được các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ mắt và tai. 2. Kĩ năng: Đưa ra được một số cách xử lí đúng khi gặp tình huống có hại cho mắt và tai. Ví dụ: bị bụi bay vào mắt, bị kiến bò vào tai. 3. Hành vi: Yêu thích môn học. * KNS: - Rèn các kĩ năng: Kĩ năng tự bảo vệ : Chăm sóc mắt và tai. Kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên làm gì để bảo vệ mắt và tai. Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua tham gia các hoạt động học tập. - Phương pháp: Thảo luận nhóm. Hỏi đáp trước lớp. Đóng vai, xử kí tình huống. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): Hát - Kiểm tra bài cũ: + Con người gồm có những giác quan nào? Học sinh nêu: mắt, mũi, tai … + Vì sao chúng ta phải bảo vệ, giữ gìn các giác quan? - Nhận xét. - Giới thiệu bài mới: Bảo vệ mắt và tai. 2. Các hoạt động chính: a. Hoạt động 1: Bảo vệ mắt (10 phút) * Muc Tiêu: Học sinh nhận ra việc gì nên làm và không nên làm để bảo vệ mắt * Cách tiến hành:  Bước 1: Cho học sinh chia thành nhóm nhỏ 2 em làm việc với sách - Khi có ánh sáng chiếu vào mắt bạn lấy tay che mắt, đúng hay sai? - Quan sát nêu lên được những việc nên làm và không nên làm ở tranh Học sinh họp nhóm 2 em Học sinh trả lời theo nhận xét Học sinh quan sát các tranh ở sách giáo khoa nêu lên việc nên làm và việc không nên làm  Bước 2: Học sinh lên chỉ và nói về những việc nên - Giáo viên treo tranh và yêu cầu học sinh lên chỉ và làm và không nên làm nói những việc nên làm và không nên làm ở từng tranh Trường Tiểu học Trung Lập Thượng Lớp 1/1 Giáo viên: Hồ Thị Mỹ Dung  Không nên lấy tay bẩn chọc vào mắt, không đọc sách hoặc xem Ti-vi quá gần b. Hoạt Động 2: Bảo vệ tai (10 phút) * Muc Tiêu: Học sinh nhận ra việc nên làm, không nên làm để bảo vệ tai * Cách tiến hành: 2 em ngồi cùng bàn thảo luận với nhau - Bước 1: Quan sát tranh trang 11 tập đặt câu hỏi và trả lời - Bước 2: Học sinh nêu + Hai bạn đang làm gì? + Bạn làm như vậy đúng hay sai? + Bạn gái đáng làm gì? + Bạn đi là gì? + Tranh này nói gì?  Để bảo vệ tai em không nên dùng vật nhọn chọc vào tai, nghe nhạc quá to c. Hoạt Động 3: Đóng vai (10 phút) * Muc Tiêu: Tập ứng xử để bảo vệ mắt và tai * Cách tiến hành: + Tình huống 1: Hùng đi học về, thấy Tuấn và bạn đang chơi kiếm bằng tai chiếc que. Nếu em là Hùng em sẽ là gì? + Tình huống 2: Lan đang học bài, thì bạn của anh Lan mang dĩa nhạc đến và mở rất to, theo em Lan sẽ làm gì? 3. Hoạt động nối tiếp (5 phút): - Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn. - Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau. Ngoáy lỗ tai. Học sinh nêu. Bạn nhảy và nghiêng đầu để nước chảy ra khỏi lỗ tai. Đi khám tai. Bịt tai vì tiếng nhạc qúa to. Nhóm thảo luận và phân công đóng vai Nhóm 1+2: Thảo luận tình huống 1 Nhóm 3+4: Thảo luận tình huống 2 Từng nhóm trình bầy trước lớp Lớp nhận xét  RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY: ........................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................... Ngày dạy: thứ ………, ngày …… tháng …… năm 201… Môn Tự nhiên và Xã hội tuần 5 Trường Tiểu học Trung Lập Thượng Lớp 1/1 Giáo viên: Hồ Thị Mỹ Dung Giữ Vệ Sinh Thân Thể (NL + KNS) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Nêu được các việc nên và không nê làm để giữ vệ sinh thân thể. Biết cách rửa mặt, rửa tay chân sạch sẽ. 2. Kĩ năng: Nêu được cảm giác khi bị mẩn ngứa, ghẻ, chấy rận, đau mắt, mụn nhọt. Biết cách đề phòng các bệnh về da. 3. Thái độ: Yêu thích môn học; sáng tạo, hợp tác, ... * NL: Giáo dục học sinh biết tắm, gội, rửa tay, chân sạch sẽ, đúng cách bằng nước sạch và tiết kiệm nước khi thực hiện các công việc này. Ví dụ : Khi tắm không để vòi hoa sen chảy liên tục, ...(liên hệ). * KNS: - Rèn các kĩ năng: Kĩ năng tự bảo vệ : Chăm sóc thân thể. Kĩ năng ra quyết định: nên và không nên làm gì để bảo vệ thân thể. Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua tham gia các hoạt động học tập. - Phương pháp: Thảo luận nhóm. Hỏi đáp trước lớp. Đóng vai, xử kí tình huống. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, hình phóng to trong sách giáo khoa. 2. Học sinh: Đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên 1. Hoạt động khởi động (5 phút): Hát - Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh lên trả lời 2 câu hỏi của tiết trước: Nêu những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ mắt và tai. - Nhận xét, đánh giá. - Giới thiệu bài: Giữ vệ sinh thân thể. 2. Các hoạt động chính: a. Hoạt động 1: Làm việc theo cặp (10 phút) * Muc Tiêu: Tự liên hệ về những việc mỗi học sinh đã làm để giữ vệ sinh cá nhân * Phương pháp: Động não, đàm thoại, thảo luận * Cách tiến hành:  Bước 1: Hãy nhớ lại những việc đã làm để giữ sạch thân thể, quần áo … sau đó nói cho bạn bên cạnh  Bước 2: Cho học sinh xung phong lên nêu b. Hoạt Động 2: Làm việc với sách giáo khoa (10 phút) * Muc Tiêu: Học sinh nhận biết các việc nên làm, không nên làm để giữ da sạch sẽ * Phương pháp: Đàm thoại, quan sát, động não Hoạt động của học sinh Học sinh hát đầu giờ. 2 em thực hiện. Học sinh trao đổi 2 em 1 cặp Học sinh nhận xét, bổ sung Trường Tiểu học Trung Lập Thượng Lớp 1/1 Giáo viên: Hồ Thị Mỹ Dung * Cách tiến hành:  Bước 1: Giáo viên treo tranh 12, 13 + Nêu việc làm đúng sai, vì sao?  Bước 2: Học sinh lên trình bầy trước lớp  Việc nên làm là tắm rửa sạch sẽ, không nghịch bẩn, tắm ở ao hồ c. Hoạt Động 3: Thảo luận lớp (10 phút) * Muc Tiêu: Biết trình tự các việc làm hợp vệ sinh như tắm, rửa tay, chân. * Phương pháp: Quan sát, động não, đàm thoại * Cách tiến hành:  Bước 1: Hãy nêu các việc làm khi tắm - Giáo viên tổng hợp: Chuẩn bị nước tắm, xà phòng …; Khi tắm dội nước, xát xà phòng; Tắm xong lau khô người; Mặc quần áo sạch.  Bước 2: + Nên rửa tay rửa chân khi nào? - Những việc không nên làm như ăn bốc, đi chân đất … * NL: Giáo dục học sinh biết tắm, gội, rửa tay, chân sạch sẽ, đúng cách bằng nước sạch và tiết kiệm nước khi thực hiện các công việc này. Ví dụ : Khi tắm không để vòi hoa sen chảy liên tục, ... 3. Hoạt động nối tiếp (5 phút): - Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn. - Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau. Học sinh nêu hành động của các bạn trong sách giáo khoa Học sinh trình bày Nhiều học sinh nêu Rửa tay trước khi cầm thức ăn, sau khi đại tiện …Học sinh nêu  RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY: ........................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................... Ngày dạy: thứ ………, ngày …… tháng …… năm 201… Lớp 1/1 Giáo viên: Hồ Thị Mỹ Trường Tiểu học Trung Lập Thượng Dung Môn Tự nhiên và Xã hội tuần 6 Chăm Sóc Và Bảo Vệ Răng (KNS) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Biết cách giữ vệ sinh răng miệng để phòng sâu răng. 2. Kĩ năng: Biết chăm sóc răng đúng cách. Nhận ra sự cần thiết phải giữ vệ sinh răng miệng. Nêu được việc nên và không nên làm để bảo vệ răng. 3. Thái độ: Yêu thích môn học; sáng tạo, hợp tác, ... * KNS: - Rèn các kĩ năng: Kĩ năng tự bảo vệ : Chăm sóc răng. Kĩ năng ra quyết định: nên và không nên làm gì để bảo vệ răng. Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua tham gia các hoạt động học tập. - Phương pháp: Thảo luận nhóm. Hỏi đáp trước lớp. Đóng vai, xử kí tình huống. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, hình phóng to trong sách giáo khoa. 2. Học sinh: Đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên 1. Hoạt động khởi động (5 phút): Hát Hoạt động của học sinh Học sinh hát đầu giờ. - Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh lên trả lời 2 câu hỏi 2 em thực hiện. của tiết trước: Em đã làm gì hàng ngày để giữ vệ sinh thân thể? Nêu các việc nên làm để giữ da sạch sẽ. - Nhận xét, đánh giá. - Giới thiệu bài: Chăm sóc và bảo vệ răng. 2. Các hoạt động chính: a. Hoạt động 1: Làm việc theo cặp (10 phút) * Muc tiêu: Biết thế nào là răng khỏe, đẹp, thế nào là răng bị sún, bị sâu hoặc răng thiếu vệ sinh * Phương pháp: Quan sát, đàm thoại, thảo luận, trực quan * Cách tiến hành:  Bước 1: Hai em lần lượt quay mặt vào nhau quan Học sinh thảo luận về răng của bạn: trắng sát hàm răng của nhau và nhận sét hàm răng của bạn đẹp hay bị sâu sún  Bước 2: Học sinh trình bày về kết qủa quan sát Lớp nhận xét, của mình. b. Hoạt Động 2: Làm việc với sách giáo khoa (15 phút) * Muc tiêu: Học sinh biết nên làm gì và không nên Bổ sung thêm Trường Tiểu học Trung Lập Thượng Lớp 1/1 Giáo viên: Hồ Thị Mỹ Dung làm gì để bảo vệ răng * Phương pháp: Đàm thoại, quan sát, thảo luận * Cách tiến hành:  Bước 1: Cho học sinh quan sát tranh sách giáo khoa trang 14, 15  Bước 2: Việc làm nào đúng việc làm nào sai? vì Hai em ngồi cùng bàn quan sát và nhận xét việc nên làm, việc không nên làm sao? + Nên đánh răng và súc miệng vào lúc nào thì tốt Mỗi nhóm một học sinh trả lời, các nhóm khác bổ sung nhất? + Tại sao không nên ăn nhiều bánh kẹo và đồ ngọt Vì bánh kẹo, đồ ngọt dể làm chúng ta bị sâu răng. + Phải làm gì khi đau răng hoặc răng bị lung lay Phải đi khám răng  Kết luận: Cần đánh răng sức miệng sau khi ăn và trước khi đi ngủ. Không được ăn nhiều bánh kẹo, đồ ngọt. Phải khám răng định kỳ 3. Hoạt động nối tiếp (5 phút): - Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn. - Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau.  RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY: ........................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................... Ngày dạy: thứ ………, ngày …… tháng …… năm 201… Môn Tự nhiên và Xã hội tuần 7 Trường Tiểu học Trung Lập Thượng Lớp 1/1 Giáo viên: Hồ Thị Mỹ Dung Thực hành Đánh Răng - Rửa Mặt (NL + KNS) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về giữ vệ sinh cá nhân. 2. Kĩ năng: Biết đánh răng, rửa mặt đúng cách. 3. Thái độ: Yêu thích môn học; sáng tạo, hợp tác, ... * NL: Giáo dục học sinh biết đánh răng, rửa mặt đúng cách và tiết kiệm nước (liên hệ). * KNS: - Rèn các kĩ năng: Kĩ năng tự phục vụ bản thân: Tự đánh răng, rửa mặt. Kĩ năng ra quyết định: nên và không nên làm gì để đánh răng đúng cách. Phát triển kĩ năng tư duy phê phán thông qua nhận xét các tình huống. - Phương pháp: Thảo luận nhóm. Hỏi đáp trước lớp. Đóng vai, xử kí tình huống. Suy nghĩ - thảo luận cặp đôi - chia sẻ. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, hình phóng to trong sách giáo khoa. 2. Học sinh: Đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo viên 1. Hoạt động khởi động (5 phút): Hát - Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh lên trả lời 2 câu hỏi của tiết trước: Em đã làm gì hàng ngày để bảo vệ răng? Em cần đánh răng khi nào? - Nhận xét, đánh giá. - Giới thiệu bài: Thực hành đánh răng, rửa mặt. 2. Các hoạt động chính: a. Hoạt động1: Thực hành đánh răng (12 phút) * Mục tiêu: biết đánh răng đúng cách * Phương pháp: Thực hành, đàm thoại, giảng giải * Cách tiến hành:  Bước 1: + Em hãy chỉ mặt trong của răng + Mặt ngoài của răng + Em chải răng như thế nào - Giáo viên hướng dẫn + Chuẩn bị cốc nước sạch + Lấy kem đánh răng vào bàn chải + Chải răng theo hướng từ trên xuống, từ dưới lên + Chải mặt ngoài, mặt trong và mặt nhai + Súc miệng kĩ rồi nhã ra Hoạt động của học sinh Học sinh hát đầu giờ. 2 em thực hiện. Học sinh chỉ vào mô hình răng Học sinh nêu Học sinh theo dõi Trường Tiểu học Trung Lập Thượng Lớp 1/1 Giáo viên: Hồ Thị Mỹ Dung + Rửa sạch và cất bàn trải  Bước 2: Học sinh thực hành đánh răng (chỉ yêu cầu học sinh thực hành theo động tác không đánh răng thật ở trong lớp ) b. Hoạt động 2: Thực hành rửa mặt (12 phút) * Mục tiêu: Biết rửa mặt đúng cách * Phương pháp: Thực hành, giảng giải, quan sát * Cách tiền hành:  Bước 1: Rửa mặt như thế nào là đúng cách Học sinh thực hành theo động tác - Giáo viên hướng dẫn + Chuẩn bị nước sạch, khăn sạch + Rửa sạch tay bằng xà phòng + Hứng nước sạch rửa mặt, rửa bằng hai tay + Dùng khăn sạch lau khô vùng mắt trước + Vò khăn sạch, vắt khô, lau vành tai, cổ + Giặt khăn bằng xà phòng và phơi ra nắng Học sinh nêu theo suy nghĩ của mình Học sinh theo dõi  Bước 2: Cho học sinh làm động tác mô phỏng Học sinh thực hiện trước lớp 5 học sinh đến từng bước rửa mặt Kết luận: Thực hiện đánh răng rửa mặt hợp vệ sinh 10 học sinh thực hiện Học sinh quan sát, nhận xét 3. Hoạt động nối tiếp (5 phút): * NL: Giáo dục học sinh biết đánh răng, rửa mặt đúng cách và tiết kiệm nước. - Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn. - Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau.  RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY: ........................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................... Ngày dạy: thứ ………, ngày …… tháng …… năm 201… Trường Tiểu học Trung Lập Thượng Lớp 1/1 Giáo viên: Hồ Thị Mỹ Dung Môn Tự nhiên và Xã hội tuần 8 Ăn Uống Hàng Ngày (MT + KNS) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Biết được cần phải ăn uống đầy đủ hằng ngày để mau lớn, khoẻ mạnh. 2. Kĩ năng: Biết ăn nhiều loại thức ăn và uống đủ nước. Biết tại sao không nên ăn vặt, ăn đồ ngọt trước bửa ăn. 3. Thái độ: Yêu thích môn học; sáng tạo, hợp tác, ... * MT: Biết mối quan hệ giữa môi trường và sức khoẻ. Biết yêu quý, chăm sóc cơ thể của mình. Hình thành thói quen giữ vệ sinh thân thể, vệ sinh ăn uống, vệ sinh môi trường xung quanh (lh). * KNS: - Rèn các kĩ năng: Kĩ năng làm chỉ bản thân: Không ăn quá no, không ăn bánh kẹo không đúng lúc. Phát triển kĩ năng tư duy phê phán. - Phương pháp: Thảo luận nhóm. Hỏi đáp trước lớp. Động não. Tự nói với bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, hình phóng to trong sách giáo khoa. 2. Học sinh: Đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Thầy 1. Hoạt động khởi động (5 phút): Hát - Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh lên trả lời 2 câu hỏi của tiết trước: Nêu các bước đánh răng. Nêu các bước rửa mặt. - Nhận xét, đánh giá. - Giới thiệu bài: Ăn uống hàng ngày. 2. Các hoạt động chính: a. Hoạt động1: Động não (10 phút) * Mục tiêu: Kể tên những thức ăn, uống hàng ngày chúng ta thường ăn uống * Phương pháp: Động não, quan sát, đàm thoại * Cách tiến hành + Kể tên những thức ăn uống hàng ngày em thường dùng, giáo viên viết bảng. - Giáo viên treo tranh trong sách giáo khoa trang 18 + Hãy chỉ và nói tên từng loại thức ăn + Em thích ăn loại thức ăn nào? + Em chưa ăn hoặc không biết ăn loại thức ăn nào? b. Hoạt động 2: Làm việc với sách giáo khoa (10 Hoạt động của học sinh Học sinh hát đầu giờ. 2 em thực hiện. Học sinh nêu Học sinh quan sát. Trường Tiểu học Trung Lập Thượng Lớp 1/1 Giáo viên: Hồ Thị Mỹ Dung phút) * Mục tiêu: Các em phải ăn uống hàng ngày * Phương pháp: Quan sát, đàm thoại * Cách tiến hành: - Quan sát từng nhóm hình ở sách giáo khoa trang 19 và trả lời + Các hình nào cho biết sự lớn lên của cơ thể + Các hình nào thể hiện bạn các bạn có sức khoẻ + Tại sao chúng ta phải ăn uống hàng ngày?  Nên uống hàng ngày để cơ thể mau lớn, có sức khoẻ tốt c. Hoạt động 3: Thảo luận lớp (10 phút) * Mục tiêu: Biết cách ăn uống để có sức khoẻ tốt * Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại * Cách tiến hành: - Giáo viên đưa câu hỏi + Khi nào chúng ta cần ăn uống? + Hàng ngày em ăn mấy bửa vào lúc nào? + Tại sao không nên ăn bánh kẹo trước bữa ăn chính  Chúng ta cần ăn khi đói, uống khi khát, ăn uống nhiều loại thức ăn, đủ chất và đúng bữa 3. Hoạt động nối tiếp (5 phút): * MT: Biết mối quan hệ giữa môi trường và sức khoẻ. Biết yêu quý, chăm sóc cơ thể của mình. Hình thành thói quen giữ vệ sinh thân thể, vệ sinh ăn uống, vệ sinh môi trường xung quanh. - Nhận xét tiết học. - Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau. Học sinh nêu Hai em ngồi cùng bàn thảo luận Ăn khi đói, uống khi khát Hàng ngày cần ăn ít nhất 3 bữa Ăn quà vặt thì đến bữa ăn chính sẽ không ăn được nhiều và ngon miệng  RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY: ........................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................... Ngày dạy: thứ ………, ngày …… tháng …… năm 201… Trường Tiểu học Trung Lập Thượng Lớp 1/1 Giáo viên: Hồ Thị Mỹ Dung Môn Tự nhiên và Xã hội tuần 9 Hoạt Động Và Nghỉ Ngơi (BĐ + MT + KNS) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Kể được các hoạt động, trò chơi mà em thích, biết tư thế ngồi học, đi đứng có lợi cho sức khoẻ. 2. Kĩ năng: Nêu được tác dụng của một số hoạt động trong các hình vẽ sách giáo khoa. 3. Thái độ: Yêu thích môn học; sáng tạo, hợp tác, ... * BĐ: Giới thiệu một số các hoạt động nghỉ ngơi của con người là biển: không khí trong lành, nhiều cảnh đẹp. Qua đó, giới thiệu cho học sinh một nguồn lợi của biển đối với sức khỏe của con người (liên hệ). * MT: Biết mối quan hệ giữa môi trường và sức khoẻ. Biết yêu quý, chăm sóc cơ thể của mình. Hình thành thói quen giữ vệ sinh thân thể, vệ sinh ăn uống, vệ sinh môi trường xung quanh (lh). * KNS: - Rèn các kĩ năng: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Quan sát và phân tích về sự cần thiết, lợi ích của vận động và nghỉ ngơi thư giãn. Kĩ năng tự nhận thức: Tự nhận xét các tư thế đi, đứng, ngồi học của bản thân. Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua tham gia các hoạt động học tập. - Phương pháp: Trò chơi. Động não. Quan sát. Thảo luận. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, hình phóng to trong sách giáo khoa. 2. Học sinh: Đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo viên 1. Hoạt động khởi động (5 phút): Hát - Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh lên trả lời 2 câu hỏi của tiết trước: Để mau lớn và khoẻ mạnh chúng ta cần ăn những thức ăn nào? Ta cần phải ăn uống như thế nào để có sức khoẻ tốt? - Nhận xét, đánh giá. - Giới thiệu bài: Hoạt động và nghỉ ngơi. 2. Các hoạt động chính: a. Hoạt động1: Nhận định (10 phút) * Mục tiêu: Nhận biết các trò chơi có lợi cho sức khoẻ * Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại * Cách tiến hành:  Bước 1: Hãy nói với các bạn tên các hoạt động hoặc trò chơi mà em chơi hằng ngày  Bước 2: Những hoạt động vừa nêu có lợi gì (hoặc có hại gì) cho sức khoẻ Hoạt động của học sinh Học sinh hát đầu giờ. 2 em thực hiện. Học sinh thảo luận Học sinh kể lại trước lớp Đá bóng giúp cho chân khoẻ, nhanh nhẹn nhưng nếu đá bóng vào giữa trưa, trời nắng Trường Tiểu học Trung Lập Thượng Lớp 1/1 Giáo viên: Hồ Thị Mỹ Dung * MT: Biết mối quan hệ giữa môi trường và sức khoẻ. Biết yêu quý, chăm sóc cơ thể của mình. Hình thành thói quen giữ vệ sinh thân thể, vệ sinh ăn uống, vệ sinh môi trường xung quanh. b. Hoạt động 2: Làm việc với sách giáo khoa (10 phút) * Mục tiêu: Hiểu biết nghỉ ngơi là cần thiết cho sức khoẻ * Phương pháp: Trực quan, thảo luận * Cách tiến hành:  Bước 1: Quan sát hình trang 20, 21 trong sách giáo khoa + Chỉ và nói tên các hoạt động trong tranh + Nêu tác dụng của từng hoạt động  Bước 2: Trình bày: Khi làm việc nhiều sẽ làm cho cơ thể mệt mỏi, lúc đó cần phải nghỉ ngơi đúng cách sẽ mau lại sức và hoạt động tiếp sẽ có hiệu qủa hơn. c. Hoạt động 3: Nhận xét (10 phút) * Mục tiêu: Nhận xét các tư thế đúng và sai trong hoạt động hàng ngày * Phương pháp: Trực quan, giảng giải, thảo luận * Cách tiến hành: - Quan sát các tư thế đi, đứng, ngồi đúng tư thế ở sách giáo khoa trang 21 - Chỉ và nói bạn nào đi, đứng, ngồi đúng tư thế  Chú ý ngồi học đúng tư thế, cần chú ý những lúc ngồi viết 3. Hoạt động nối tiếp (5 phút): * BĐ: Giới thiệu một số các hoạt động nghỉ ngơi của con người là biển: không khí trong lành, nhiều cảnh đẹp. Qua đó, giới thiệu cho học sinh một nguồn lợi của biển đối với sức khỏe của con người. - Nhận xét tiết học. - Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau. có thể bị ốm Học sinh quan sát và thảo luận Một số học sinh phát biểu ý kiến Nhóm khác bổ sung, nhận xét Học sinh nêu nhận xét từng hình  RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY: ........................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................... Ngày dạy: thứ ………, ngày …… tháng …… năm 201… Trường Tiểu học Trung Lập Thượng Lớp 1/1 Giáo viên: Hồ Thị Mỹ Dung Môn Tự nhiên và Xã hội tuần 10 Ôn tập Con Người Và Sức Khỏe I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Củng cố kiến thức cơ bản về các bộ phận của cơ thể và các giác quan. 2. Kĩ năng: Nêu được các việc em thường làm vào các buổi trong ngày như: Buổi sáng: đánh răng, rửa mặt. Buổi trưa: ngủ chưa; chiều tắm gội. Buổi tối: đánh răng. 3. Thái độ: Có thói quen vệ sinh cá nhân hằng ngày, yêu thích môn học; sáng tạo, hợp tác, ... II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, hình phóng to trong sách giáo khoa. 2. Học sinh: Đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo viên 1. Hoạt động khởi động (5 phút): Hát Hoạt động của học sinh Học sinh hát đầu giờ. - Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh lên trả lời 2 câu hỏi 2 em thực hiện. của tiết trước: Kể lại những trò chơi có thể gây nguy hiểm. Phải ngồi học như thế nào cho đúng tư thế ? - Nhận xét, đánh giá. - Giới thiệu bài: Ôn tập “Con người và sức khỏe”. 2. Các hoạt động chính: a. Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức (6 phút) * Mục tiêu: Củng cố các kiến thức cơ bản về các bộ phận của cơ thể và giác quan * Phương pháp: Đàm thoại, trực quan * Cách tiến hành: + Hãy kể tên các bộ phận bên ngoài của cơ thể + Cơ thể người gồm mấy phần + Chúng ta nhận biết thế giới xung quanh bằng những bộ phận nào + Nếu thấy bạn chơi súng cao su em làm gì? b. Hoạt động 2: Nhớ và kể lại việc làm vệ sinh cá Tóc, mắt, tai Cơ thể người gồm 3 phần đầu, mình và tay chân Mắt nhìn, mũi ngửi, tai để nghe Khuyên bạn không chơi Trường Tiểu học Trung Lập Thượng Lớp 1/1 Giáo viên: Hồ Thị Mỹ Dung nhân trong 1 ngày (10 phút) * Mục tiêu: Khắc sâu hiểu biết về các việc làm vệ sinh cá nhân để có sức khoẻ tốt * Phương pháp: Đàm thoại, ôn tập * Cách tiến hành: + Từ sáng đến khi đi ngủ em đã làm gì? - Giáo viên cho học sinh trình bày Học sinh nêu với bạn cùng bàn Học sinh trình bày trước lớp Nêu các bộ phận và cách giữ vệ sinh thân thể - Giáo viên nhắc nhở học sinh luôn giữ vệ sinh cá nhân 3. Hoạt động nối tiếp (5 phút): - Giáo viên cho học sinh thi đua nói về cơ thể và cách làm cho cơ thể luôn sạch và khoẻ - Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn. - Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau.  RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY: ........................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................................................... Ngày dạy: thứ ………, ngày …… tháng …… năm 201…
- Xem thêm -