Tài liệu Giảm nghèo bền vững cho các hộ nông dân tại thị xã sông công tỉnh thái nguyên

  • Số trang: 101 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 38 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH HOÀNG THỊ HÀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG CHO ẠI THỊ XÃ SÔNG CÔNG TỈNH THÁI NGUYÊN :Q I NGUYÊN - 2014 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH HOÀNG THỊ HÀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG CHO ẠI THỊ XÃ SÔNG CÔNG TỈNH THÁI NGUYÊN : 60. 34. 04. 10 LU Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. VÕ HẢI THANH - 2014 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ i ” . g. 20 08 năm 2014 ii . . . . ! 20 08 .năm 2014 iii MỤC LỤC ........................................................................................................ i .............................................................................................................ii MỤC LỤC ................................................................................................................. iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... iii DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... vi DANH MỤC CÁC BIỂU, ĐỒ THỊ ..........................................................................vii MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1 1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................................... 3 ........................................................ 3 4. Những đóng góp của luận văn ................................................................................ 4 5. Kết cấu của luận văn ............................................................................................... 4 Chƣơng 1. ................................................................................. 5 1.1 .................................... 5 ................................................................................. 5 nông dân .......................................................................... 10 ........................................................... 12 .................................................................................................. 14 1.1.5 ................................................................................................ 16 1.2. Cơ sở thực tiễ ............................... 21 ề giảm nghèo bền vữ ................................................................................................... 21 ảm nghèo bền vững của một số địa phương ở ....................................................................................................... 25 1.2.3. ....................................................................................................... 30 Chƣơng 2. ....................................................... 32 ........................................................ 32 .................................................................................... 32 iv 2.2.1 ........................................................................... 32 2.2.2 ................................................................... 33 2.2.3 ổng hợp, xử lý số liệu ........................................................... 34 2.2.4 ................................................................. 34 2.2.5. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................ 38 Chƣơng 3. TỈNH THÁI NGUYÊN.................... 42 ........................................... 42 ........................................................................................ 42 - ........................................................................ 43 ị Sông Công tỉnh Thái Nguyên .................................................................................... 54 3.2.1. Thực trạ ở thị ................................................................... 54 3.2.2. Thực trạ ...................................................... 61 ............................................................................................. 76 Chƣơng 4. .................... 81 - ...................................................................... 81 ................................................................................ 81 ......................................................................................... 82 4.2. ..................................................................................................... 83 ............................................................................... 83 .............................................................. 84 ............................................................................................................ 86 .............................................................................................................. 90 ...................................................................................... 91 ................................................................................................................. 93 v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BQ : Bình quân CC : Cơ cấu CMT10 : Cách mạng tháng Mười CMT8 : Cách mạng tháng Tám CN & XDCB : Công nghiệp và xây dựng cơ bản DT : Doanh thu ĐVT : Đơn vị tính GDP : Tổng sản phẩm quốc nội GO : Tổng thu GTSX : Giá trị sản xuất IC : Tổng chi TB : Trung bình TNBQ : Thu nhập bình quân UBND : Ủy ban nhân dân VA : Giá trị gia tăng vi DANH MỤC CÁC BẢNG 1.1: 2006- 2010 ................. 26 2.1: l 3.1: 3.2: Bảng 3.3: ........................... 34 2011 - 2013........... 44 Tình hình nhân kh ng của thị xã Sông Công năm 2013 ............ 44 Kết quả sản xuất các ngành kinh tế của thị xã Sông Công năm 2011 - 2013 ........................................................................................... 51 Bảng 3.4: Mức sống của ngư Bảng 3.5: Giá trị sản xuất công nghiệp, xây dựng của thị xã Sông Công từ 2009 - 2013 ............... 52 2009 - 2013 ........................................................................................... 54 Bảng 3.6: của thị xã Sông Công từ 2009 - 2013.................................................................................... 55 Bảng 3.7: Th năm 2009 - 2013 ................................................................................... 56 Bảng 3.8: 2013 ................................................................................. 60 Bảng 3.9: 2013 ................................................. 61 Bảng 3.10: 2013............................................. 63 Bảng 3.11: 2013 ................................ 64 Bảng 3.12: 2013 ..................................... 66 Bảng 3.13: 2013 ................. 64 Bảng 3.14: 2013 ......................... 66 Bảng 3.15: 2013 ....................... 70 Bảng 3.16: 2013 ............. 71 Bảng 3.17: 2013 .............................. 72 Bảng 3.18: 2013 .......................... 73 Bảng 3.19: ......................................... 75 Bảng 3.20: ............................ 77 vii DANH MỤC CÁC BIỂU, ĐỒ THỊ Biểu 3.1: Cơ cấu kinh tế ngành trên địa bàn thị xã Sông Công năm 2009 và 2013.... 54 3.2: Đ 3.3: ng cong Lorenz .......................................................................................... 76 2009-2013 ............... 76 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã xác định một trong những nhiệm vụ chủ yếu của phát triển đất nước trong giai đoạn 2011 - 2015 là “Tạo bước tiến rõ rệt về thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm an sinh xã hội, giảm tỷ lệ hộ nghèo”. Và Nghị quyết số 80/NQ-CP cũng đã xác định “Giảm nghèo bền vững là một trọng tâm của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 - 2020 nhằm cải thiện và từng bước nâng cao điều kiện sống của người nghèo, trước hết là ở khu vực miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, toàn diện ở các vùng nghèo; thu hẹp khoảng cách chênh lệch giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng, các dân tộc và các nhóm dân cư”. Sự nghiệp giảm nghèo được đặt trước giai đoạn phát triển mới mà ở đó mục tiêu giảm nghèo bền vững là một thành tố liên hệ mật thiết với định hướng chiến lược để đến năm 2020, Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Công cuộc xóa đói, giảm nghèo phải có cách tiếp cận mới, tính đầy đủ hơn nhu cầu tối thiểu về vật chất, tinh thần của người dân và tiếp cận dần với chuẩn nghèo thế giới Ở Việt Nam, xét về trình độ phát triển kinh tế, nước ta vẫn là một nước nông nghiệp lạc hậu với hơn 70% dân số sống ở nông thôn. Lực lượng lao động chủ yếu vẫn là nông dân và canh tác nông nghiệp vẫn là hoạt động đặc trưng phố biến của nền kinh tế. Do đó, số hộ nghèo và tình trạng nghèo đói ở nước ta chủ yếu vẫn là ở nông thôn. Trước đổi mới, trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, đời sống và thu nhập của người giàu và người nghèo đã có sự chênh lệch nhưng không lớn. Khi nền kinh tế thị trường càng phát triển, sự phân hóa giàu - nghèo ngày càng mạnh mẽ. Chính vì vậy, Đảng và Nhà nước ta coi việc xóa đói, giảm nghèo là một chủ trương lớn nhằm cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người nghèo, thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển giữa các vùng, địa bàn và giữa các dân tộc, nhóm dân cư hướng tới mục tiêu phát triển bền vững. Sau hơn hai mươi năm đổi mới, nền kinh tế nước ta tăng trưởng nhanh đã tạo ra nhiều việc làm cho người nghèo; nhiều chương trình, dự án phát triển kinh tế được hướng vào mục tiêu xóa đói, giảm nghèo, đặc biệt là Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo được triển khai đồng bộ với 2 mục tiêu đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, vay vốn sản xuất, dạy nghề, hỗ trợ tiếp cận dịch vụ về y tế, giáo dục, nhà ở, nước sinh hoạt, tỷ lệ đói nghèo ở Việt Nam giảm từ mức gần 58% dân số vào năm 1993 xuống còn 14,8% vào năm 2007. Thành tựu của xóa đói giảm nghèo trong những năm qua đã góp phần tăng trưởng kinh tế bền vững và thực hiện công bằng xã hội. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được, tỷ lệ đói nghèo giữa các vùng, các nhóm dân tộc còn chênh lệch rất lớn. Năm 2006, tỷ lệ hộ nghèo ở khu vực thành thị là 3,9% so với 20,4% khu vực nông thôn. Đặc biệt, tại 62 huyện thuộc 20 tỉnh có tỷ lệ hộ nghèo , 2010). Kết quả xóa đói, giảm nghèo chưa mang tính trên 50% bền vững vì thu nhập của người dân hầu hết đều xoanh quanh mức cận nghèo, do đó rất dễ rơi vào tình trạng tái nghèo. Để thực hiện mục tiêu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp, thì phát triển nông nghiệp- nông thôn là nhiệm vụ hết sức quan trọng, trong đó nhất thiết phải thực hiện công tác xóa đói giảm nghèo, nhất là đối với khu vực nông thôn, miền núi. , trong những năm qua đã tích cực thực hiệ , từ đó đã đạt được một số kết quả đáng khích lệ như: Thực hiện chương trình mục tiêu quố 2006- 2010) bình quân mỗ (giai đoạn 1% số hộ nghèo, thực hiện giải quyết việc làm, cho vay tín chấp hộ nghèo thông qua ký ủy thác của các cấp Hội đoàn thể với Ngân hàng Chính sách xã hội cũng góp phần rất lớ địa phương. ại - ính đế , chiếm tỷ lệ 10,32% . 24,55%. ấn đề mà Đảng và chính quyền địa phương hết sức quan tâm và là mục tiêu quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Việc nghiên cứu và đánh giá đúng thực trạng và nguyên nhân dẫn đến nghèo đói, từ đó đưa ra giải pháp có tính khả thi khi áp dụng vào thực tiễn tại địa phương là vấn đề cấp thiết cần được nghiên cứu. 3 Xuất phát từ ý nghĩa, tầm quan trọng và sự cần thiết của vấn đề xóa đói giảm nghèo tác giả chọn vấn đề “ thị xã Sông Công Tỉnh Thái Nguyên” làm đề tài luận văn thạc sĩ kinh tế. 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2.1. . 2.2. ơs , giảm nghèo và giảm nghèo bền vững; giảm nghèo - tỉnh Thái Nguyên. - tỉnh Thái Nguyên. Đ - tỉnh Thái Nguyên. 3. . 3.2.1. Về không gian 3.2.2. Về 2013, s 2011- 2015-2020. 3.2.3. Về ủa đề tài là thực trạ Trọ . 4 4. Những đóng góp của luận văn - Thông qua phân tích các nguyên nhân dẫn đến nghèo đói của các hộ điều tra để đề xuất các giải pháp giúp các hộ nông dân phát triển sản xuất, xóa đói giảm nghèo bền vững. - Luận văn góp phần cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc hoạch định chính sách và thực thi giảm nghèo bền vững nói chung và cho thị xã Sông Công tỉnh Thái Nguyên nói riêng; 5. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận văn gồm 4 chương: Chƣơng 1: Cơ s nông dân. Chƣơng 2: Phươ Chƣơng 3 Sông Công - Tỉnh Thái Nguyên. Chƣơng 4: Sông Công - Tỉnh Thái Nguyên. u 5 Chƣơng 1 CƠ S 1.1. 1.1.1. Nghèo đói là một trạng thái kinh tế, xã hội phức tạp mà các nhà kinh tế thuộc nhiều trường phái, nhiều quốc gia, nhiều tổ chức cơ quan quốc tế không đồng thuận nhau về các tiêu chuẩn và do đó khi chúng ta dùng một con số thống kê hay một bảng xếp hạng các quốc gia giàu nghèo trên thế giới để có một so sánh, những ý niệm giàu nghèo thường rất chủ quan hay thiên lệch bởi phương pháp thống kê, mục tiêu sử dụng, cơ cấu kinh tế và mức sống của người dân mỗi quốc gia mỗi khác. Căn cứ để xác định đói hay nghèo chính là nhu cầu cơ bản của con người. Nhu cầu cơ bản ở đây được hiểu là những nhu cầu thiết yếu, tối thiểu để duy trì sự tồn tại của con người như ăn, mặc, ở. . - . 1.1.1.1. Khái niệm về nghèo Về mặt kinh tế, nghèo đồng nghĩa với nghèo khổ, túng thiếu. Rơi vào tình trạng nghèo, con người phải vật lộn, mưu sinh kiếm sống hằng ngày, họ không thể vươn tới những nhu cầu về văn hóa, y tế, giáo dục… hoặc phải cắt giảm tới mức tối thiểu nhất. 6 Khái niệm đói nghèo của một số tổ chức quốc tế: nghèo là tình trạng một số bộ phận dân cư chỉ có các điều kiện vật chất và tinh thần để duy trì cuộc sống của gia đình họ ở mức tối thiểu trong điều kiện chung của cộng đồng (Nguyễn Quang Hợp, 2006). Theo định nghĩa của Ủy ban Kinh tế - Xã hội châu Á và Thái Bình Dương của Liên hợp quốc (ESCAP): “Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của địa phương”. - (1995) . 1.1.1.2. Khái niệm về đói Đói là tình trạng không được đáp ứng nhu cầu tối thiểu về lương thực, thực phẩm trong cuộc sống hàng ngày (Lê Xuân Bá Chu Tiến Quang, 2001). Đói được hiểu là một bộ phận dân cư nghèo có mức sống dưới mức tối thiểu, ăn không đủ no, không đủ năng lượng tối thiểu cần thiết để duy trì sự sống hàng ngày, không đủ sức lao động để sản xuất và tái sản xuất sức lao động. Đói có hai dạng, đói ngay ngắt kinh niên và đói ngay ngắt cấp tính. Đói gay ngắt kinh niên là hiện tượng một bộ phận dân cư nghèo thường xuyên rơi vào tình trạng thiếu ăn thường xuyên. Đói gay gắt cấp tính là hiện tượng một bộ phận dân cư trong những hoàn cảnh đột xuất như thiên tai, mất mùa, bệnh tật, rơi vào khó khăn cùng cực không có gì để sống, không có lương thực, thực phẩm để ăn, có thể dẫn tới cái chết cần được cứu trợ khẩn cấp. 1.1.1.3. Do đặc thù của mộ ển có xuất phát điểm thấp, đồng thời qua nhiều cuộc điều tra, khảo sát, nghiên cứu của các Bộ, Ngành đã đi đến thống nhất cần tách riêng đói nghèo thành hai khái niệm riêng: - Đói: là tình trạng một bộ phậ ức số ức tối thiểu và thu nhập không đảm bảo nhu cầu về vật chất để duy trì cuộc sống. Đó là những hộ ếu ăn đứt bữa từ 1 đế cộng đồng và thiếu khả năng chi trả. ợ của 7 ỉ có điều kiện thoả mãn một - Nghèo: là tình trạng một bộ phậ phần của nhu cầu tối thiểu cơ bản của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện. Nhu cầu thiết yếu gồm 3 yếu tố: ăn, mặc, ở. Nhu cầu sinh hoạt hàng ngày gồm 5 yếu tố: văn hoá, giáo dục, y tế, đi lại, giao tiếp. Nhu cầu tối thiểu, mức cụ thể của nhu cầu tối thiểu phụ thuộc vào điều kiện phát triển kinh tế của từng vùng, từng quốc gia theo từng thời kỳ. Bên cạnh những khái niệm về đói nghèo đã trình bày ở trên, tuỳ thuộc vào những giai đoạn, những hoàn cảnh khác nhau cũng như những mục tiêu nghiên cứ có những cách tiếp cận khác nhau về nghèo đói. Hiện nay, có thể tiếp cậ : ữ - Tiếp cận về đạ ức tiêu thụ Calo /ngày. Chỉ tiêu này do Tổ chức Y tế Thế giới xây dựng cho mỗi thể trạng trung bình củ . Chỉ tiêu này áp dụng cho nhữ phát triển cũng như nhữ ển. ữ - Tiếp cận về thu nhậ ức thu nhập không đảm bảo cho cuộc sống và chi tiêu. Trong cuộc sống hàng ngày, ngoài những nhu cầu về lương thực và thực phẩ ều những nhu cầu cần phải đảm bảo khác như nhà ở, mặc, y tế, giáo dục... Do vậy nếu thu nhập không đảm bảo trang trả ộc số . ữ - Tiếp cận về xã hộ ếp cận những dịch vụ công cộng như: y tế, giáo dục, vui chơi giải trí, pháp luật... Kinh tế ngày càng phát triển, đời sống củ ừ nâng lên về mọi mặt. Khi đó ngoài những nhu cầu thiết yếu cho cuộc số ần phải đáp ứng nhiều những nhu cầu khác. Đánh giá về nghèo không đơn thuần chỉ về ải bao gồm cả những yếu tố khác nữa. 1.1.1.4. * : - Nghèo đói lương thực, thực phẩm: là nhữ đảm bả ối thiể ức thu nhập không /ngày). 8 ịnh trên cơ sở - ực thực phẩm và coi đó là tương ứng với 70% nhu cầu cơ bản tối thiểu, 30% còn lại là nhu cầu cơ bản tối thiểu khác. Nghèo đói chung là nhữ ảm bảo thu nhập để đáp ứng cả hai yêu cầu trên. Qua nguồn số liệu điều tra mức sống dân cư Việt Nam cho thấy: năm 1998 nghèo đói chung có mức chi tiêu là là 1,79 triệu đồ nghèo lương thực thực phẩm là 39%). Dự (cao hơn đói , tỷ lệ đói nghèo chung năm 1998 là 37,4%; còn tỷ lệ đói nghèo lương thực tương ứng là 15%. : Chuẩn mực đói nghèo năm 1997-1998 được xác định (Hệ thống văn bản về Bảo trợ xoá đói giảm nghèo): - : là hộ có thu nhập bình quân đầu người dưới 13kg gạ 45.000đ (áp dụng cho mọi vùng). - : phân theo 3 vùng có mức thu nhập như sau: + Vùng nông thôn miền núi, hải đảo: là hộ có thu nhập bình quân đầu người dưới 15kg gạo, tương đương 55.000đ. + Vùng nông thôn đồng bằng, trung du: là hộ có thu nhập bình quân đầu người dưới 20kg gạo, tương đương với 70.000đ. + Vùng thành thị: là hộ có thu nhập bình quân đầ ới 25kg gạo, tương đương với 90.000đ. Cách xác định chuẩn nghèo của Bộ LĐTBXH mang tính chất tương đối hơn và tiếp cận từ khía cạnh thu nhập, dựa chủ yếu vào khả năng của nhữngsố liệu có sẵn, cụ thể là khả năng tài chính hỗ trợ cho chương trình XĐGN, trên cơ sở đó xác định chuẩn nghèo là mức thu nhập tối thiểu của từng khu vực vào nhu cầu chi tiêu và tình trạng giá cả hàng hóa tiêu dùng ở các khu vực khác nhau. Trong giai đoạn 1996-2000, Bộ LĐTB- XH (1996) đã đưa ra chuẩn nghèo cho từng khu vực như sau: - Nông thôn, miền núi, hải đảo là 55.000 đồng/người/tháng. - Nông thôn đồng bằng là 70.000 đồng/người/tháng. - Vùng thành thị 90.000 đồng/người/tháng. 9 Chuẩn nghèo theo quyết định số 143/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 27/9/2001 trong đó phê duyệt “Chương trình mục tiêu quốc gia Xoá đói giảm nghèo giai đoạn 2001-2005” cụ thể như sau: - Vùng nông thôn, miền núi, hải đảo là 80.000 đồng/người/tháng. - Vùng nông thôn đồng bằng là 100.000 đồng/người/tháng. - Vùng thành thị là 150.000 đồ /tháng. Đến hết giai đoạn 2001-2005, do mức sống của nhân dân ngày càng cao, cùng với chủ trương chung là từng bước tiếp cận các nước đang phát triển trong khu vực về . Do vậy, ngày 8/7/2005 Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định 170/2005/QĐ-TTg về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006-2010. Theo quy định mới: - Chuẩn nghèo dành cho khu vực nông thôn, áp dụng cho các hộ có mức thu nhập bình quân đầu người là 200.000 đồng/người/tháng. - Chuẩn nghèo dành cho khu vực thành thị, áp dụng cho các hộ có mức thu nhập bình quân đầu người là 260.000 đồng/người/tháng. Quyết định về chuẩn nghèo mới vừa được Chính phủ chính thức thông qua và có hiệu lực từ năm 2011 đến năm 2015 (Chỉ thị 1752/CT-TTg ngày 21/9/2010). Như vậy, chuẩn nghèo mới cho khu vực nông thôn là 400.000 đồng/người/tháng và 500.000 đồng/người/tháng cho khu vực thành thị. Hội nhập quốc tế và khu vực đang đặt ra yêu cầu đối với Việt Nam là có một chuẩn nghèo “ngang bằng” với khu vực. Trong khi Ngân hàng Thế giới (WB) khuyến nghị áp dụng chuẩn nghèo 2USD/người/ngày (sức mua tương đương) đối với các nước đang phát triển. Chuẩn nghèo của Trung Quốc, Philippine hiện nay là 2USD, còn ở , Malaysia là 3USD thì chuẩn nghèo ở Việt Nam tại thời điểm năm 2004 được quy đổi theo sức mua tương đương mới chỉ là 0,95USD ở khu vực miền núi; 1,2USD ở khu vực nông thôn đồng bằng và 1,7USD ở khu vực thành thị. Trong tương lai sẽ tiến đến sử dụng một chuẩn nghèo thống nhất để đánh giá tỷ lệ hộ nghèo ở Việt Nam và có tính đến tiêu chí Quốc tế để so sánh. 10 1.1.2. 1.1.2.1. Trong một số từ điển ngôn ngữ học cũng như một số từ điển chuyên ngành kinh tế, người ta định nghĩa về “hộ” như sau: “Hộ” là tất cả những người sống chung trong một ngôi nhà và nhóm người đó có cùng chung huyết tộc và ngườ , người cùng ăn chung. Thống kê Liên Hợp Quốc cũng có khái niệm về “Hộ” gồm những người sống chung dưới một ngôi nhà, cùng ăn chung, làm chung và cùng có chung một ngân quỹ. Giáo sư Mc Gê (1989)- Đại học tổng hợp Colombia (Canada) cho rằng: “Hộ” là một nhóm người có cùng chung huyết tộc hoặc không cùng chung huyết tộc ở trong một mái nhà và ăn chung một mâm cơm. Nhóm các học giả lý thuyết phát triển cho rằng: “Hộ là một hệ thống các nguồn lực tạo thành một nhóm các chế độ kinh tế riêng nhưng lại có mối quan hệ chặt chẽ và phục vụ hệ thống kinh tế lớn hơn”. 1.1.2.2. : . : “ ”. :“ ”. : 11 . . Hộ gia đình nông dân (nông hộ) là đơn vị xã hội làm cơ sở cho phân tích kinh tế; các nguồn lực (đất đai, tư liệu sản xuất, vốn sản xuất, sức lao động…) được góp thành vốn chung, cùng chung một ngân sách; cùng chung sống dưới một mái nhà, ăn chung, mọi người đều hưởng phần thu nhập và mọi quyết định đều dựa trên ý kiến chung của các thành viên là người lớn trong hộ gia đình. * : ( , 2001) . . . * : : ,…)
- Xem thêm -