Tài liệu Giải pháp xây dựng website cho công ty cổ phần vật tư và xuất nhập khẩu từ liêm

  • Số trang: 50 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 305 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34345 tài liệu

Mô tả:

Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS. Đàm Gia Mạnh LỜI CẢM ƠN Qua thời gian học tập, rèn luyện tại trường Đại học Thương mại và qua thời gian thực tập tại Công ty CP vật tư và xuất nhập khẩu Từ Liêm, em đã học và tích lũy được nhiều kiến thức quý báu cho mình, được tiếp xúc với môi trường kinh doanh thực tế, học hỏi được thêm nhiều kinh nghiệm trong cuộc sống cũng như trong công việc. Để có đầy đủ kiến thức hoàn thành đề tài nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp của mình, em đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý kiến nhiệt tình của quý thầy cô trường Đại học thương mại. Trước hết, em xin cảm ơn quý thầy cô trường Đại học Thương mại, đặc biệt là những thầy cô trong khoa Hệ thống thông tin kinh tế đã tận tình dạy bảo em suốt thời gian em học tập tại trường. Em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Đàm Gia Mạnh – Bộ môn tin học căn bản – Khoa Hệ thống thông tin kinh tế - Trường Đại học thương mại đã dành rất nhiều thời gian, tâm huyết hướng dẫn và giúp em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp. Đồng thời, em xin cảm ơn các anh chị cán bộ viên chức trong công ty đã giúp đỡ, chỉ bảo và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Em xin gửi lời cảm ơn tới tất cả bạn bè, gia đình đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em hoàn thành bài khóa luận. Trong quá trình nghiên cứu đề tài, mặc dù đã có nhiều cố gắng tuy nhiên vẫn không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy (cô) để hoàn thiện hơn nữa đề tài nghiên cứu của mình. Hà Nội, ngày 18 tháng 05 năm 2012 Sinh viên Vũ Thị Trang SVTH: Vũ Thị Trang i Lớp K44S3 Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS. Đàm Gia Mạnh MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN………………………………………………………………………..i MỤC LỤC……………………………………………………………………………ii DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ……………………………………iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT………………………………………………………...v PHẦN I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .....................................................1 1.1. Tầm quan trọng, ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu ........................................................ 1 1.2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu............................................................................................. 2 1.3. Mục tiêu cụ thể cần giải quyết ............................................................................................ 3 1.4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ................................................................. 3 1.4.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài .........................................................................3 1.4.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài ............................................................................3 1.5. Phƣơng pháp thực hiện đề tài ..............................................................................3 1.6. Kết cấu của khóa luận ...........................................................................................4 PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA XÂY DỰNG WEBSITE VÀ THỰC TRẠNG WEBSITE CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƢ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU TỪ LIÊM...............................................................................................................................5 2.1. Cơ sở lý luận của xây dựng website ............................................................................... 5 2.1.1. Một số khái niệm cơ bản ......................................................................................5 2.1.2. Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản HTML ...........................................................8 2.1.3. Tìm hiểu công nghệ ASP (Active sever pages) ....................................................8 2.1.4. Vai trò và sự cần thiết phải xây dựng website cho công ty. ..............................11 SVTH: Vũ Thị Trang ii Lớp K44S3 Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS. Đàm Gia Mạnh 2.2. Thực trạng website của Công ty cổ phần vật tƣ và xuất nhập khẩu Từ Liêm ...... 12 2.2.1. Giới thiệu về Công ty. .........................................................................................12 2.2.2. Thực trạng thu thập, xử lý và trao đổi thông tin của Công ty. .........................19 2.2.3. Tình hình ứng dụng CNTT, HTTT và TMĐT của công ty ..............................20 PHẦN III: GIẢI PHÁP XÂY DỰNG WEBSITE CHO CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƢ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU TỪ LIÊM .........................................................23 3.1. Định hƣớng xây dựng website cho Công ty cổ phần vật tƣ và xuất nhập khẩu Từ Liêm ............................................................................................................................................. 23 3.1.1. Mục đích của website cần xây dựng. .................................................................23 3.1.2. Yêu cầu đối với website cần xây dựng. .............................................................24 3.1.3. Cấu trúc dự kiến của website cần xây dựng......................................................26 3.2. Đề xuất đối với vấn đề nghiên cứu .................................................................................. 28 3.2.1. Thiết kế cơ sở dữ liệu .........................................................................................28 3.2.2. Mô hình hóa các yêu cầu của bài toán ..............................................................30 3.3. Một số kiến nghị đối với đề tài nghiên cứu. ................................................................. 36 TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................39 PHỤ LỤC……………………………………………………………………………40 SVTH: Vũ Thị Trang iii Lớp K44S3 Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS. Đàm Gia Mạnh DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ Nội dung Tên hình Trang Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh của Công ty CP vật tư và XNK Từ Liêm 14 Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của công ty 18 Hình 3.1 Giao diện người dùng 26 Hình 3.2 Giao diện quản trị 27 Hình 3.3 Mô hình thực thể liên kết 29 Hình 3.4 Biểu đồ chức năng của hệ thống 30 Hình 3.5 Biểu đồ ngữ cảnh của hệ thống 31 Hình 3.6 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 32 Hinh 3.7 Biểu đố phần rã xử lý đặt hàng 33 Hình 3.8 Biểu đồ phân rã chức năng kiểm tra khách hàng 34 Hình 3.9 Biểu đồ phân rã chức năng thay đổi thông tin thành viên 35 Hình 3.10 Biểu đồ phân rã xử lý tổng hợp đơn đặt hàng 36 Phụ lục 1 Giải thuật đăng nhập hệ thống 41 Phụ lục 2 Giải thuật đăng ký làm thành viên của khách hàng 42 Phụ lục 3 Giải thuật chọn mua sản phẩm 43 Phụ lục 4 Giải thuật thay đổi thông tin chi tiết sản phẩm 44 Phụ lục 5 Giải thuật thay đổi thông tin giỏ hàng 45 SVTH: Vũ Thị Trang iv Lớp K44S3 Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS. Đàm Gia Mạnh DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT B2B Bussiness to bussiness (doanh nghiệp tới doanh nghiệp) CP Cổ phần C/O Certificate of origin (giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa) C/Q Certificate of quality (giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa) CNTT Công nghệ thông tin CSDL Cơ sở dữ liệu HTTT Hệ thống thông tin L/C Letter of credit (thư tín dụng) QTKD Quản trị kinh doanh TMĐT Thương mại điện tử XNK Xuất nhập khẩu SVTH: Vũ Thị Trang v Lớp K44S3 Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS. Đàm Gia Mạnh PHẦN I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1. Tầm quan trọng, ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu Ngày nay công nghệ thông tin đang phát triển như vũ bão trên toàn thế giới. Thật khó mà tưởng tượng một quốc gia với nền kinh tế xã hội mà trong đó không có sự hiện diện của công nghệ thông tin sẽ như thế nào. Đó sẽ là một nền kinh tế lạc hậu, chậm phát triển và cách biệt với các nền kinh tế của các quốc gia khác. Ở nước ta, tin học hầu hết đã thâm nhập vào tất cả các lĩnh vực của đời sống, kinh tế xã hội. Nó góp một phần hết sức quan trọng vào việc phát triển nền kinh tế nói chung và ở các ngành, các lĩnh vực nói riêng. Trong thời đại công nghệ thông tin như hiện nay, khi mà internet trở nên thân quen và dần trở thành một công cụ không thể thiếu trong cuộc sống thì lợi ích của website đối với việc quảng bá sản phẩm và thương hiệu của một công ty thật là to lớn. Tùy từng lĩnh vực kinh doanh của từng doanh nghiệp mà website mang lại những lợi ích khác nhau. Trang web trở thành một cửa ngõ để doanh nghiệp tiếp thị sản phẩm của mình đến khách hàng khắp nơi trên toàn thế giới. Vì vậy kinh doanh quảng cáo trên mạng toàn cầu là hết sức cần thiết đối với doanh nghiệp. Những yêu cầu đối với nghiệp vụ kinh doanh và quản lý gắn liền với sự phát triển của doangh nghiệp, do đó xây dựng hệ thống website giới thiệu công ty là hoàn toàn phù hợp với xu thế phát triển công nghệ, chính sách của Nhà nước và các yêu cầu mới vì sự phát triển của doanh nghiệp, tạo điều kiện và có cơ hội cạnh tranh tốt hơn cho doanh nghiệp, đồng thời giúp doanh nghiệp hội nhập với sự phát triển công nghệ thông tin quốc gia và thế giới. Vì vậy, sẽ thật thiếu sót nếu bất kỳ công ty chưa xây dựng được một website để giới thiệu rộng rãi các sản phẩm của mình. Và một vấn đề đặt ra song song cùng với nó là làm sao để có thể quản lý điều hành website một cách dễ dàng và hiệu quả, có như vậy thì mới tránh được sự nhàm chán cho những khách hàng thường xuyên của website, và thu được những kết quả như mong muốn. Đối với Công ty cổ phần vật tư và xuất nhập khẩu Từ Liêm cũng vậy, việc quảng bá và giới thiệu đến khách hàng các sản phẩm của công ty một cách hiệu quả và kịp thời là yếu tố mang tính quyết định cho sự tồn tại và phát triển của công ty. Tuy nhiên cho đến nay thì công ty vẫn chưa có website riêng. Đây là vấn đề hết sức cấp SVTH: Vũ Thị Trang 1 Lớp K44S3 Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS. Đàm Gia Mạnh bách đối với các doanh nghiệp nói chung và đối với Công ty cổ phần vật tư và xuất nhập khẩu Từ Liêm nói riêng. Nhận thức rõ tầm quan trọng của vấn đề nên em đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp xây dựng website cho Công ty cổ phần vật tư và xuất nhập khẩu Từ Liêm” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình. 1.2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu. Như ta đã biết, website thâm nhập vào Việt Nam từ những năm 1995 – 1996. Khi đó việc thiết lập nên một website là cả một vấn đề. Vào thời kỳ đó, người ta xây dựng một website thông qua việc viết các tập siêu văn bản HTML với các thẻ của nó bằng các trình soạn thảo thông thường như notepad, wordpad, cao cấp hơn thì sử dụng Hotdog, Hotmetal có hỗ trợ một vài công cụ để giảm bớt sự nặng nhọc khi phải viết các thẻ HTML. Cho tới nay phần lớn các website có sự kết hợp cả phần động – được xây dựng trên cơ sở các hệ quản trị cơ sở dữ liệu viết trên công nghệ Web – với các tiêu chí của cơ sở dữ liệu chỏ tới phần tĩnh – thường là các tập siêu văn bản, ảnh, đa phương tiện – được lưu trữ trong các cây thư mục của máy chủ web. Có được những cải tiến tích cực như vậy là nhờ vào không ít công sức của những nhà nghiên cứu khoa học – những người đã có những cống hiến cho sự phát triển của xã hội, của đất nước. Website nói chung và website bán hàng trực tuyến nói riêng là một phương thức còn mới mẻ đối với các doanh nghiệp tại Việt Nam. Cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu và các dự án ứng dụng triển khai website và website thương mại điện tử trong các doanh nghiệp. Có thể kể đến một số công trình nghiên cứu đã được công bố trong Kỷ yếu hội thảo nghiên cứu khoa học – trường Đại học Thương mại như đề tài: “Một số giải pháp nhằm nâng cao tính năng của website tại các doanh nghiệp kinh doanh sách Việt Nam “ của cử nhân Đoàn Mỹ Bình năm 2006 tập trung nghiên cứu các tính năng cơ bản của một website bán hàng trực tuyến trong lĩnh vực kinh doanh sách, một số tài liệu cũng đề cập đến website nhưng dưới góc độ kỹ thuật như luận văn “Xây dựng website bán hàng qua mạng cho cơ sở sản xuất mây tre đan Tài Trí” của Lê Thị Kim Hoa – Đại học Bách Khoa năm 2006, luận văn “Xây dựng trang web TMĐT FMC” của Lê Thanh Nhật Nam – Đại học Bách Khoa năm 2007, hoặc các SVTH: Vũ Thị Trang 2 Lớp K44S3 Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS. Đàm Gia Mạnh quyển sách viết về website như “Website và lợi ích của website” của Công ty TMĐT VEC viết năm 2005… và còn nhiều đề tài khoa học, luận văn khác nữa. Dễ dàng có thể nhận thấy một điểm từ các tài liệu trên đó là hầu hết các tác giả đều tập trung vào nghiên cứu website bán hàng trực tuyến hay còn gọi là website TMĐT. Đây chính là vấn đề mà đến nay vẫn còn rất nhiều nhà khoa học, nhiều doanh nghiệp quan tâm đến. 1.3. Mục tiêu cụ thể cần giải quyết Do điều kiện thời gian hạn chế và trình độ chuyên môn chưa cao nên đối với đề tài này em mới đưa ra được những mục tiêu cụ thể sau cần giải quyết: - Khảo sát tình hình ứng dụng công nghệ thông tin và thực trạng website của Công ty cổ phần vật tư và xuất nhập khẩu Từ Liêm. - Khảo sát nhu cầu và mục tiêu xây dựng website của Công ty để từ đó xây dựng được chiến lược xây dựng website cho Công ty. - Bước đầu thiết kế cơ sở dữ liệu cho website bán hàng trực tuyến của Công ty. Đây mới chỉ là bước đầu trong quá trình tìm hiểu xây dựng một phần website trong hệ thống website của Công ty, vậy kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô để em rút kinh nghiệm và hoàn thiện hệ thống hơn. 1.4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 1.4.1. Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài Đối tượng nghiên cứu trong khóa luận này chính là Công ty cổ phần vật tư và xuất nhập khẩu Từ Liêm. Đó chính là thực trạng kinh doanh sản xuất của công ty, là tình hình ứng dụng công nghệ thông tin cũng như thực trạng website của Công ty… 1.4.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài Đề tài tập trung nghiên cứu và đưa ra giải pháp về việc xây dựng website bán hàng, giới thiệu sản phẩm của Công ty cổ phẩn vật tư và xuất nhập khẩu Từ Liêm. 1.5. Phƣơng pháp thực hiện đề tài Để thực hiện đề tài này, em đã vận dụng hệ thống các phương pháp sau: Khảo sát, điều tra, phỏng vấn tìm hiểu các thông tin cần thiết, các trang web trên mạng, khảo sát tình hình thực tế của khách hàng khi mua hàng tại các công ty, SVTH: Vũ Thị Trang 3 Lớp K44S3 Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS. Đàm Gia Mạnh thanh toán tiền hàng qua mạng của ngân hàng, nhu cầu sử dụng máy móc, thiết bị vật tư của nước ta hiện nay cũng như sự quản lý của các công ty kinh doanh, các mô hình thương mại điện tử hiện nay. Đồng thời kết hợp ngôn ngữ lập trình ASP, cơ sở dữ liệu Access, phần mềm Visio để từ đó xây dựng web cho công ty. 1.6. Kết cấu của khóa luận Lời cảm ơn. Mục lục. Danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ. Danh mục từ viết tắt. Phần 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu Phần 2: Cơ sở lý luận của xây dựng website và thực trạng website của Công ty cổ phần vật tư và xuất nhập khẩu Từ Liêm. Phần 3: Giải pháp xây dựng website cho Công ty cổ phần vật tư và xuất nhập khẩu Từ Liêm. Tài liệu tham khảo. SVTH: Vũ Thị Trang 4 Lớp K44S3 Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS. Đàm Gia Mạnh PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA XÂY DỰNG WEBSITE VÀ THỰC TRẠNG WEBSITE CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƢ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU TỪ LIÊM 2.1. Cơ sở lý luận của xây dựng website 2.1.1. Một số khái niệm cơ bản a. World Wide Web ( WWW) World Wide Web là dịch vụ đa truyền thông của Internet, chứa một kho tàng tài liệu văn bản đa năng khổng lồ được viết bằng ngôn ngữ HTML (Hypertext Markup Languege). Hypertext (văn bản đa năng) là phương pháp trình bày văn bản, hình ảnh, âm thanh và dùng liên kết với nhau trong một trang web kết hợp không theo một trình tự. Dạng thức Hypertext cho phép người dùng duyệt qua các chủ đề theo thứ tự bất kỳ. Có nhiều công cụ và giao thức giúp bạn khám phá Internet. Những công cụ này xác đinh vị trí và chuyển tải tài nguyên giữa các máy tính. World Wide Web thực chất là một tập hợp các công cụ tiện ích và các siêu giao diện giúp người sử dụng có thể tạo ra các siêu văn bản và cung cấp cho người dùng trên Internet. WWW hoạt động dựa trên ba cơ chế để đưa ra các nguồn tin đến với người dùng. Đó là: - Giao thức: các quy tắc cần tuân theo để truy cập các tài nguyên thông qua web. - Giao thức siêu văn bản HTTP – đây là một giao thức được WWW sử dụng. - Địa chỉ: WWW tuân theo một dạng đặt tên thống nhất để truy cập các tài nguyên trên web. Các địa chỉ URL (Univesal Resource Locator) được sử dụng để tìm trang web và các tài nguyên trên mạng. - HTML: ngôn ngữ đánh dâu siêu văn bản sử dụng để tạo các tài liệu có thể truy cập trên mạng. Nó được lưu trên máy chủ dịch vụ web với phần mở rộng .html hoặc .htm. Khi sử dụng trình duyệt để yêu cầu một thông tin nào đó, máy chủ dịch vụ web sẽ đáp ứng nhu cầu này. Nó sẽ gửi thông tin được yêu cầu đến trình duyệt dưới dạng trang web. Trình duyệt định dạng thông tin do máy chủ gửi đến và hiển thị nó. SVTH: Vũ Thị Trang 5 Lớp K44S3 Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS. Đàm Gia Mạnh b. Website Thuật ngữ website đã trở nên quen thuộc đối với nhiều người tuy nhiên hiện nay vẫn chưa có khái niệm thống nhất về website. Những khái niệm như cửa hàng, siêu thị, thư viện, nhà máy, ..quá quen thuộc với tất cả chúng ta. Nhưng đó là trong thế giới vật chất, còn trong thế giới của thông tin với hệ thống giao thông mạng Internet, những khái niệm đó được tổng hợp chung vào trong từ “Website”. Chúng ta có website – cửa hàng, website – văn phòng, website – siêu thị… Đối với giới doanh nhân, website là một văn phòng ảo của doanh nghiệp trên mạng Internet, nó bao gồm toàn bộ thông tin, dữ liệu, hình ảnh về sản phẩm, dịch vụ và hoạt động sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp muốn truyền đạt tới người duyệt web. Với vai trò quan trọng như vậy, có thể coi website chính là bộ mặt của công ty, là nơi để đón tiếp và giao dịch với khách hàng trên phạm vi toàn cầu. Website không chỉ là nơi cung cấp thông tin cho người xem nó mà nó còn phải phản ánh được những nét đặc trưng của doanh nghiệp, đảm bảo tính thẩm mỹ, tiện lợi, dễ sử dụng và đặc biệt phải có sức lôi cuốn, thuyết phục người duyệt web trở thành khách hàng của doanh nghiệp. Bạn có thể hiểu website tương tự như quảng cáo trang vàng nhưng khác ở chỗ nó cho phép người truy cập có thể trực tiếp thực hiện nhiều việc trên website như giao tiếp, trao đổi thông tin, tìm kiếm, mua bán, vv….chứ không phải chỉ xem như quảng cáo thông thường. Hàng triệu người trên khắp thế giới có thể truy cập website – nhìn thấy nó chứ không giới hạn trong phạm vi lãnh thổ nào cả. Đối với doanh nghiệp, website là một cửa hàng ảo với hàng hóa và dịch vụ có thể được giới thiệu và rao bán trên thị trường toàn cầu. Cửa hàng đó mở cửa 24 giờ mỗi ngày, 7 ngày một tuần, 365 ngày một năm, cho phép khách hàng của bạn tìm kiếm thông tin, xem, mua sản phẩm và dịch vụ của bạn bất cứ lúc nào bạn muốn. Để một website hoạt động được cần phải có 3 yếu tố cơ bản: o Cần phải có tên miền (domain). o Nơi lưu trữ website (hosting). o Nội dung các trang web hoặc cơ sở dữ liệu thông tin. Tên miền (domain): Tên miền chính là địa chỉ website, tên miền này là địa chỉ duy nhất trên Internet. Website bắt buộc phải có tên miền, có hai loại tên miền: tên SVTH: Vũ Thị Trang 6 Lớp K44S3 Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS. Đàm Gia Mạnh miền quốc tế có đuôi .com, .net, .org, .biz…Ví dụ như www.phongcachso.com. Và tên miền Việt Nam có đuôi quốc tế thêm đằng sau .vn như www.hoabachkhoa.com.vn. Lưu trữ website: Dữ liệu thông tin của website phải lưu trữ trên một máy tính luôn hoạt động và kết nối Internet. Một server có thể lưu trữ nhiều website. Tùy theo nhu cầu mà doanh nghiệp có thể thuê host với dung lượng thích hợp. Dung lượng host: Là nơi để lưu cơ sở dữ liệu của website (hình ảnh, thông tin..) thường được đo bằng MB. Băng thông hay dung lượng truyền: Là tổng số MB dữ liệu truyền qua máy chủ nơi đặt website trong một tháng… c. Các mô hình website điển hình Cửa hàng, siêu thị điện tử: Nổi tiếng nhất là website www.amazon.com bán lẻ sách báo, CD, ứng dụng phần mềm, đồ chơi… qua internet. Mô hình này hoạt động tương tự như một siêu thị hay cửa hàng truyền thống, cho phép người mua lựa chọn hàng hóa, thay đổi số lượng món hàng, tính tiền thanh toán và nhận hàng. Đấu giá trực tuyến: Không thể không nói đến www.ebay.com mô phỏng quy trình bán đấu giá vật dụng, tức là người bán đưa ra giá sàn, sau đó người mua lần lượt trả cao hơn. Đến thời điểm nhất định ai trả cao hơn sẽ là người có quyền mua món hàng. Sàn giao dịch B2B: www.alibaba.com là một sàn giao dịch điển hình, nơi các doanh nghiệp tham gia giới thiệu về mình, đăng tải yêu cầu mua, bán, tìm đối tác. Sàn giao dịch này không phục vụ bán lẻ và thanh toán qua mạng vì không cần thiết. Cổng thông tin portal: Giống như danh bạ điện thoại liệt kê thông tin liên lạc của các công ty theo ngành nghề, như www.dir.yahoo.com Mô hình giá động: Với những website này người mua có thể trả theo ý mình (tùy người bán có đồng ý hay không). Website thông tin: phục vụ việc quảng cáo, quảng bá, ví dụ như www.vnexpress.net , www.dantri.com.vn nơi trưng bày nhiều thông tin thời sự, du lịch, giải trí…thu hút nhiều đối tượng người xem, từ đó có doanh thu từ những đối tượng có nhu cầu đăng quảng cáo. Website giới thiệu thông tin của doanh nghiệp. Chỉ để giới thiệu thông tin về doanh nghiệp, dịch vụ, sản phẩm của doanh nghiệp và cho phép người xem liên lạc với doanh nghiệp qua website này. SVTH: Vũ Thị Trang 7 Lớp K44S3 Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS. Đàm Gia Mạnh 2.1.2. Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản HTML a. HTML là gì? HTML là một ngôn ngữ đơn giản cho phép bạn tạo ra các trang Web. Ngôn ngữ này dùng các thẻ (tag) hoặc mã cho phép người dùng mô tả các thành phần của trang Web. HTML là ngôn ngữ định dạng hay đánh dấu, một tập văn bản được đánh dấu bằng các thẻ. Các thẻ này đóng vai trò như các lệnh, báo cho trình duyệt Web biết vị trí và phương thức hiển thị các thành phần của trang Web. b. Các phần tử cơ bản của HTML Các thẻ gồm các phần tử đặt trong cặp dấu , có hai loại : thẻ chứa và thẻ rỗng. Một thẻ chứa gồm có một phần tử thẻ mở (opening tag) và một thẻ đóng (clossing tag), thẻ mở bắt đầu bằng dấu “<” và tiếp ngay sau là tên của thẻ, các thuộc tính của thẻ được cách nhau bởi khoảng trắng và cuối cùng là dấu “ >”. Thẻ đóng tương tự như thẻ mở chỉ khác là có dấu / ở trước tên thẻ. dữ liệu Thẻ rỗng chỉ có thể mở mà không thể đóng. Thẻ đóng để biểu thị các lệnh một lần chẳng hạn lệnh xuống hàng hoặc lệnh có dòng kẻ ngang. Ví dụ thẻ
có tác dụng xuống hàng. Dữ liệu nằm sau thẻ
sẽ được hiển thị bắt đầu từ lề trái của một dòng mới. Một số thẻ có nhiều thuộc tính, các thuộc tính này biểu thị các tuỳ chọn của thẻ. Cả thẻ chứa và thẻ rỗng đều có thể có các thuộc tính. Nếu một thẻ chứa có một thuộc tính thì thuộc tính này được liệt kê trong thẻ mở còn thẻ đóng thì không. 2.1.3. Tìm hiểu công nghệ ASP (Active sever pages) a. ASP là gì? ASP (Active Server Page) là môi trường kịch bản trên máy chủ (Server-side Scripting Environment) dùng để tạo và chạy các ứng dụng Web động, tương tác và có hiệu quả cao. Nhờ tập các đối tượng có sẵn (Built-in Object) với nhiều tính năng phong phú và khả năng hỗ trợ các ngôn ngữ Script như VBScript, Java script cùng một SVTH: Vũ Thị Trang 8 Lớp K44S3 Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS. Đàm Gia Mạnh số thành phần ActiveX khác kèm theo, ASP cung cấp giao diện lập trình mạnh và dễ dàng trong việc triển khai ứng dụng trên Web. Trang ASP có thể chạy trong các môi trường sau đây: - IIS (Internet Information Server) trên Windows NT Server, Windows 2000. - PWS (Personal Web Server) trên Windows 95/98 và Windows NT Workstation. Trang ASP là trang Web trong đó có sự kết hợp các thành phần HTML, ActiveX Comopnent và Scipt ASP. Có thể xem trang ASP như là một trang HTML có bổ xung các lệnh kịch bản ASP. b. Mô hình hoạt động của ASP Khi một Browser thông qua trình duyệt Web gửi yêu cầu đến một tập tin .asp nào đó thì kịch bản chứa trong tập tin sẽ được chạy và trả kết quả về cho Browser đó. Khi Server nhận yêu cầu tới một tập tin .asp thì nó sẽ đọc từ đầu đến cuối tập tin đó, thực hiện các câu lệnh kịch bản và trả kết quả về cho Browser. Kết quả trả về là một trang HTML. c. Cấu trúc một file ASP Trang ASP đơn giản là trang văn bản với phần mở rộng .asp, gồm có các thành phần sau: - Văn bản (text) - Thẻ HTML - Các đoạn kịch bản ASP Ví dụ: ví dụ SVTH: Vũ Thị Trang 9 Lớp K44S3 Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS. Đàm Gia Mạnh Ngày: <%=Now()%>. Các đoạn kịch bản ASP có thể xuất hiện ở mọi nơi trong trang HTML. ASP và HTML có sự gắn bó chặt chẽ với nhau. Với ASP, ta có thể chèn các kịch bản thực thi được vào trực tiếp các tập tin HTML. Khi đó việc tạo trang HTML và xử lý kịch bản trở nên đồng thời, điều này cho phép tạo ra các tương tác của Website một cách linh hoạt, uyển chuyển. Ngoài ra còn có thể xem các thành phần HTML động vào trang Web tuỳ từng trường hợp cụ thể. Những lệnh nằm giữa <%...> phải sử dụng ngôn ngữ viết kịch bản chính thức quy định cho trang đó. VBScript là ngôn ngữ mặc định của ASP. Nếu muốn sử dụng một ngôn ngữ khác thì chúng ta phải định nghĩa ngôn ngữ tại đầu mỗi trang ASP như sau: %@LANGUAGE = tên ngôn ngữ %. Các mã lệnh được chèn vào trong khắp trang Web và được xử lý tuần tự. Mã lệnh là các kịch bản. Hiện tại ASP cho phép dùng hai mã kịch bản là VBScript và Javascipt. Lựa chọn kịch bản được đặt ngay tại dòng đầu tập tin. <%@ LANGUAGE=“VBSCRIPT”%> <%@ LANGUAGE=“JAVASCRIPT”%> Những đoạn mã không phân biệt dài ngắn được đặt trong dấu hiệu <%...%>. Khi một trang ASP được trình duyệt Web yêu cầu, đầu tiên Web Server sẽ duyệt tuần tự trang ASP này và chỉ thực hiện dịch những câu kịch bản ASP, kết quả là một trang thuần HTML sẽ được đưa ra trình duyệt (Browser). Tuỳ theo người xây dựng trang Web quy định, mà kết quả do Web Server dịch sẽ trả về lần lượt cho trình duyệt của người dùng hoặc chỉ trả về sau khi đã dịch xong tất cả các kịch bản. Người duyệt sẽ không thấy những lệnh kịch bản ASP, bởi vì nó đã được thay thế bằng các giá trị kết quả của quá trình thực thi trên Server. SVTH: Vũ Thị Trang 10 Lớp K44S3 Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS. Đàm Gia Mạnh ASP đưa ra một số đối tượng xây dựng sẵn với những tính năng phong phú giúp cho nhà quản lý mọi thứ từ các biến cho tới mẫu đệ trình. ASP có sẵn năm đối tượng mà ta có thể dùng được mà không cần phải tạo các instance. Chúng được gọi là các Built-in Object. Các đối tượng của ASP bao gồm: - Đối tượng Session - Đối tượng Request - Đối tượng Response - Đối tượng Server - Đối tượng Object Context d. Các Component của ASP Đây là thành phần đặc biệt được thiết kế để thực thi các tác vụ hữu dụng, tổng quát cho các Website, bao gồm cả truy xuất dữ liệu. bạn tạo những thành phần này trong trang Web của bạn bằng cách sử dụng phương thức Create Object của đối tượng Server. Một khi chúng đã được tạo bạn của thể truy nhập các thuộc tính vạ phương thức của chúng để thực thi các chức năng trong Website của bạn. Bao gồm: - Thành phần truy nhập cơ sở dữ liệu ADO (Database Access Component). - Thành phần truy nhập tập tin (File Access Component). - Thành phần năng lực trình duyệt (Browse Capabilities Component). - Thành phần quay vòng quảng cáo (Ad Rotator Object). - Thành phần liên kết nội dung (Content Linhking Component). 2.1.4. Vai trò và sự cần thiết phải xây dựng website cho công ty. Vai trò của website đối với Công ty: Tạo lập một văn phòng giao dịch điện tử, hiệu quả sử dụng cao, hoạt động 24/24 với chi phí thấp hơn nhiều so với một văn phòng giao dịch thông thường. SVTH: Vũ Thị Trang 11 Lớp K44S3 Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS. Đàm Gia Mạnh Thực hiện các giao dịch thương mại trên phạm vi toàn cầu và kinh doanh trên mạng Internet với các hình thức điện tử khác nhau. Mở rộng thị trường, giới thiệu sản phẩm – dịch vụ của doanh nghiệp bạn qua kênh tiếp thị mới trên mạng Internet. Tăng cường uy tín doanh nghiệp trên thị trường qua việc quảng bá các thương hiệu sản phẩm dịch vụ trên phạm vi thế giới. Chăm sóc và hỗ trợ khách hàng qua các thông tin điện tử trao đổi trực tuyến. Giảm các chi phí và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp bạn qua việc mở rộng các hình thức tiếp xúc, liên quan điện tử với đối tác, khách hàng truyền thống và khách hàng tiềm năng khác. Qua những vai trò trên của website ta có thể thấy website đóng một vai trò vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của công ty, nhất là trong điều kiện kinh tế đang phát triển trong thị trường mở như hiện nay. Đó cũng chính là lý do vì sao ngày nay hầu hết các doanh nghiệp cần và nên xây dựng cho tổ chức của mình một trang web thực sự hấp dẫn, thu hút người đọc. 2.2. Thực trạng website của Công ty cổ phần vật tƣ và xuất nhập khẩu Từ Liêm 2.2.1. Giới thiệu về Công ty. a. Sơ lược về công ty  Tên đầy đủ: Công ty cổ phần vật tư và xuất nhập khẩu Từ Liêm  Tên tiếng anh: Tu Liem Export & Import JSC  Văn phòng đại diện: Đội 7, Hòe Thị, Xuân Phương, Từ Liêm, Hà Nội  Trụ sở chính : 78 Bạch Đằng, Hai Bà Trưng, Hà Nội  Số điện thoại: +84 4 35626000  Fax: 04 37650543  Email: doannguyen@gmail.com  Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần  Tổng số nhân viên hiện tại của doanh nghiệp là 30 người trong đó: SVTH: Vũ Thị Trang 12 Lớp K44S3 Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS. Đàm Gia Mạnh - Số nhân lực có trình độ đại học trở lên: 10 người, chiếm tỷ lệ 33% trong tổng số nhân lực của công ty. - Số nhân lực tốt nghiệp khối kinh tế và QTKD 15 người. - Ngoài ra hàng năm công ty còn nhận khoảng 20 sinh viên từ các trường kỹ thuật đến thực tập vận hành, sửa chữa máy móc, thiết bị vật tư trong thời gian 9 tháng. b. Lịch sử hình thành và phát triển: Công ty cổ phần vật tư và xuất nhập khẩu Từ Liêm được thành lập vào năm 2008 theo đúng quy định của pháp luật và hoạt động theo thể thức Công ty cổ phần.Và công ty vẫn tiếp tục tồn tại và phát triển cho đến nay. c. Ngành nghề kinh doanh: Các loại vật tư, máy móc thiết bị và dây chuyền thiết bị toàn bộ, phục vụ cho sản xuất của các ngành của nền kinh tế quốc dân. Các loại vật tư, máy móc, thiết bị nói trên do Công ty nhập trực tiếp về và đều là những sản phẩm có chất lượng cao, giá cả hợp lý, đặc biệt là có dịch vụ chăm sóc, bảo hành sau bán hàng rất tốt như: Việc tổ chức lắp đặt, hướng dẫn vận hành, sử dụng, sửa chữa và cung cấp vật tư, phụ tùng thay thế, sửa chữa có chất lượng và rất nhanh chóng, thuận lợi. Công ty có đội ngũ Cán bộ, chuyên gia thông thạo chuyên môn, nghiệp vụ và ngoại ngữ để sử dụng trong quan hệ Quốc tế và kinh doanh, xuất nhập khẩu... Có đủ năng lực trình độ và kinh nghiệm, nhất là có đủ tiềm năng về tài chính để tham gia đấu thầu cung cấp các loại vật tư, phương tiện máy móc, thiết bị ...cho các dự án lớn, đáp ứng nhu cầu của mọi đối tác trong và ngoài nước. Các sản phẩm của công ty:  Vật tư, nguyên vật liệu phục vụ sản xuất  Các loại máy công trình được nhập khẩu từ Nhật Bản  Máy xúc, ủi, san, gạt, xe nâng  Máy phát điện  Máy nén khí Nhãn hiệu: Komastsu, Hitachi, SVTH: Vũ Thị Trang 13 Lớp K44S3 Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS. Đàm Gia Mạnh Kobelco, Sakai, Sumitomo, Yaimar. d. Sơ đồ tổ chức Công ty cổ phần vật tƣ và xuất nhập khẩu Từ Liêm. Phòng Tổ chức Hành chính Phòng Tài chính Kế toán: Phòng Vật tƣ Phòng Xuất nhập khẩu Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của công ty Cơ cấu tổ chức phân theo chức năng được quản lý và điều hành chặt chẽ, cho phép mệnh lệnh cấp cao nhất được đi theo con đường ngắn nhất, rõ ràng nhất tới mọi nhân viên, do đó công việc triển khai đúng mục tiêu, đúng người, đúng việc. Thêm vào đó, đội ngũ nhân lực có trình độ, chuyên nghiệp, các đối tác uy tín đã tạo nên một sức mạnh tổng thể chung nhất cho công ty trong việc cung cấp các thiết bị vật tư. Đội ngũ nhân viên của công ty được đào tạo nhiều lượt từ các trường đại học, cao đẳng trong nước.  Ban điều hành Ban điều hành của công ty gồm có 01 Tổng giám đốc và 01 Phó tổng giám đốc chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của công ty. Tổng giám đốc là người chịu trách nhiệm chính và duy nhất về các hoạt động kinh doanh của công ty. SVTH: Vũ Thị Trang 14 Lớp K44S3 Khóa luận tốt nghiệp PGS.TS. Đàm Gia Mạnh  Các Phòng nghiệp vụ:  Phòng Tài chính Kế toán: Phòng có nhiệm vụ ghi chép, tính toán, phản ánh số liệu hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn; quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và sử dụng vốn của Công ty; kiểm tra tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu chi tài chính; cung cấp các số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm tra và phân tích hoạt động kinh tế tài chính phục vụ công tác lập kế hoạch và theo dõi kế hoạch; cung cấp số liệu báo cáo cho cơ quan hữu quan theo chế độ chính sách kế toán hiện hành.  Phòng Tổ chức Hành chính: Quản lý điều hành công tác hành chính tổ chức và nhân sự của Công ty; theo dõi, giải quyết các chế độ chính sách cho người lao động… - Quản lý công tác tổ chức cán bộ công nhân viên và lao động của Công ty - Quản lý công tác bảo vệ phòng cháy, chữa cháy. - Là bộ phận quản trị của công ty, giữ gìn mọi tài sản của doanh nghiệp và quan hệ đối nội, đối ngoại cho công ty. - Quản lý sức khỏe cán bộ công nhân viên toàn công ty, tham mưu cho tổng giám đốc về tình hình lao động cho hợp lý. - Giải quyết các vấn đề về lao động, thanh lý hợp đồng lao động. - Giải quyết các chế độ chính sách cho nhân viên…  Phòng Vật tƣ: Tham mưu cho giám đốc về công tác quản lý, mua sắm và cung cấp các vật tư, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Theo dõi công tác an toàn lao động và quản lý vật tư của công ty. - Nhiệm vụ: + Lập kế hoạch dự trù hàng năm, hàng quý, liên hệ mua sắm vật tư. + Nhập kho, sắp xếp kho tàng, bảo quản đảm bảo chất lượng, an toàn theo đúng chế độ chuyên môn và quy chế của Nhà nước. + Duyệt dự trù và cấp phát đúng nhu cầu của đơn vị theo quy định hiện hành. Lập sổ sách theo dõi vật tư theo đúng nguyên tắc và chế độ nhà nước quy định, thanh quyết toán kịp thời về sử dụng các vật tư. Kiểm kê định kỳ và đề xuất thanh xử lý theo quy định. SVTH: Vũ Thị Trang 15 Lớp K44S3
- Xem thêm -