Tài liệu Giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh phú thọ

  • Số trang: 120 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 54 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH ĐIÊU KIM THẮNG GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TỈNH PHÚ THỌ LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Thái Nguyên , năm 2013 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH ĐIÊU KIM THẮNG GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TỈNH PHÚ THỌ Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60.34.04.10 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. Đoàn Quang Thiệu Thái Nguyên , năm 2013 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Các số liệu trích dẫn trong quá trình nghiên cứu đều được chỉ rõ nguồn gốc. TÁC GIẢ LUẬN VĂN Điêu Kim Thắng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn ii LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ quý báu của tập thể và các cá nhân. Trước hết tôi xin chân thành cám ơn các giảng viên khoa Kinh tế, khoa Sau Đại học trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên, đặc biệt là sự hướng dẫn của Tiến sỹ Đoàn Quang Thiệu , người trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận văn tốt nghiệp. Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và tạo điều kiện của các đồng chí lãnh đạo và chuyên viên sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Sở Công thương ; Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Thọ . Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Trung tâm khuyến công , tư vấn và tiết kiệm năng lượng tỉ nh Phú Thọ ; Hội Doanh nghiệp vừa và nhỏ tỉnh Thái Nguyên; các quý Ông, Bà lãnh đạo các doanh nghiệp nhỏ và vừa tr ên địa bàn tỉnh Phú Thọ đã tạo điều kiện, góp ý và giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này. Tôi cũng xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các đồng nghiệp và các cơ quan, đơn vị liên quan đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi sưu tầm tài liệu và tham gia đóng góp ý kiến về chuyên môn trong quá trình nghiên cứu. Tác giả luận văn Điêu Kim Thắng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn iii MỤC LỤC Trang Lời cam đoan .............................................................................................. i Lời cảm ơn ................................................................................................ ii Mục lục ................................................................................................... iii Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt .................................................... vii Danh mục các bảng ................................................................................ viii Danh mục các hình vẽ, đồ thị .................................................................. viii MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1 Chƣơng 1. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA .................................................................................................... 4 1.1. Cơ sở lý luận về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ............................... 4 1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa .......... 4 1.1.2. Những ưu điểm, hạn chế và nhân tố ảnh hưởng đến DNN&V ....... 12 1.2. Kinh nghiệm phát triển DNN &V ở một số một số nước trên thế giới và một số địa phương ở Việt Nam .................................................................. 19 1.2.1. Kinh nghiệm phát triển DNN&V ở một số một số nước trên thế giới .............................................................................................. 19 1.2.2. Kinh nghiệm phát triển DNN &V của một số đị a phương ở Việt Nam........................................................................................... 21 Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CƢ́U................................................ 24 2.1. Các câu hỏi đặt ra .................................................................................... 24 2.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể .............................................................. 24 2.2.1. Phương pháp luận .................................................................... 24 2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin ............................................... 24 2.2.3. Phương pháp phân tích ............................................................ 24 Chƣơng 3. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VƢ̀A Ở TỈ NH PHÚ THỌ .............................................. 32 3.1. Đặc điểm của tỉnh Phú Thọ ..................................................................... 32 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn iv 3.1.1. Đặc điểm tự nhiên ..................................................................... 32 3.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội ............................................................. 34 3.2. Thực trạng phát triển của DNN &V trên địa bàn tỉnh Phú Thọ .................... 36 3.2.1. Quá trình hình thành các DNN&V ở Phú Thọ .............................. 36 3.2.2. Tình hình giải thể, phá sản và chuyển đổi hình thức sở hữu của DNN&V ở Phú Thọ trong giai đoạn 2005-2010 .................................... 36 3.2.3. Sự phát triển về số lượng và quy mô DNN&V tính đến 2010 ........ 38 3.2.4. Sự phát triển của DNN&V Phú Thọ theo cơ cấu ngành ................ 39 3.2.5. Kết quả SXKD của các DNN&V Phú Thọ năm 2010 ................... 40 3.3. Những nguyên nhân ảnh hưởng tới phát triển DNN&V tỉ nh Phú Thọ ... 42 3.3.1. Về môi trường kinh doanh cho các DNN&V Phú Thọ ..................... 42 3.3.2. Về vốn của DNN&V tỉnh Phú Thọ ............................................. 48 3.3.3. Về nguồn nhân lực, tổ chức và trình độ quản lý ........................... 50 3.3.4. Về phát triển công nghệ của các DNN&V Phú Thọ ...................... 52 3.3.5. Hoạt động thị trường của các DNN&V Phú Thọ .......................... 52 3.4. Đánh giá thực trạng phát triển DNN&V Phú Thọ ................................... 54 3.4.1. Những kết quả đạt được trong phát triển của DNN&V những năm qua ............................................................................................. 54 3.4.2. Những hạn chế chủ yếu trong phát triển DNN&V Phú Thọ ........... 56 3.4.3. Một số nguyên nhân chủ yếu ...................................................... 58 3.5. Áp dụng tổng hợp mô hình PEST, FIVE FORCE & INDUSTRY’S SUCCESS FACTORS để phân tích môi trường kinh doanh các DNN&V trên địa bàn tỉnh Phú Thọ................................................................................ 60 3.5.1. Môi trường vĩ mô ...................................................................... 60 3.5.2. Phân tích ngành ......................................................................... 64 3.5.3. Mô hình Industry’success factory - các yếu tố thành công trong ngành ....................................................................................... 66 3.6. Năng lực cốt lõi và lợi thế cạnh tranh - áp dụng mô hình SWOT đánh giá tổng hợp vị thế của các DNN&V tỉnh Phú Thọ........................................ 67 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn v 3.6.1. Năng lực cốt lõi và lợi thế cạnh tranh .......................................... 67 3.6.2. Áp dụng mô hình SWOT để đánh giá tổng hợp vị thế các DNN&V Phú Thọ ............................................................................... 68 3.6.3. Chiến lược cạnh tranh và lựa chọn chiến lược phát triển DNN&V Phú Thọ ............................................................................................. 70 Chƣơng 4. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VƢ̀A TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ ...................................................... 73 4.1. Quan điểm phát triển DNN&V Phú Thọ ................................................. 73 4.1.1. DNN&V có vị trí đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Thọ ......................................................... 73 4.1.2. Tạo môi trường pháp lý thuận lợi và bình đẳng cho DNN&V họat động .......................................................................................... 74 4.1.4. DNN&V được ưu tiên phát triển trong các ngành mà tỉnh có lợi thế.... 76 4.1.5. DNN&V được khuyến khích phát triển trong những ngành và lĩnh vực khai thác được lợi thế của DNN&V......................................... 77 4.2. Phương hướng, mục tiêu phát tr iển DNN&V tỉ nh Phú Thọ đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 ................................................................... 77 4.2.1. Định hướng về quy mô và số lượng DNN&V .............................. 78 4.2.2. Định hướng theo cơ cấu ngành kinh tế ........................................ 79 4.2.3. Định hướng phát triển theo lãnh thổ ............................................ 79 4.2.4. Định hướng phát triển DNN&V theo sở hữu ................................ 80 4.2.5. Định hướng về phát triển lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất ......... 81 4.2.6. Định hướng về phát triển nguồn lực ............................................ 82 4.3. Một số giải pháp kinh tế nhằm phát triển DNN&V ở Phú Thọ .............. 82 4.3.1 Đổi mới phương thức hỗ trợ cho các DNN&V Phú Thọ ............... 82 4.3.2. Tăng cường thu hút các nguồn lực .............................................. 84 4.3.3. Đổi mới quản lý Nhà nước đối với DNN&V Phú Thọ .................. 85 4.3.4. Khuyến khích thành lập và nâng cao hiệu quả họat động của các Hiệp hội DNN&V ở Phú Thọ .............................................................. 87 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn vi 4.3.5. Hoàn thiện các chính sách vĩ mô đối với các DNN&V Phú Thọ .... 90 4.3.6. Tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp lớn và DNN&V trên địa bàn tỉnh.............................................................................................. 95 4.3.7. Các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả họat động của DNN&V Phú Thọ ............................................................................................. 97 KẾT LUẬN ..................................................................................................... 102 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................... 110 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn vii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Nguyên nghĩa 1 APEC Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương 2 ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á 3 CCN Cụm công nghiệp 4 CCN-TTCN Cụm công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp 5 CN Công nghiệp 6 CNH-HĐH Công nghiệp hoá – hiện đại hoá 7 DN Doanh nghiệp 8 DNNN Doanh nghiệp nhà nước 9 DNN&V Doanh nghiệp nhỏ và vừa 10 GDP Tốc độ tăng trưởng kinh tế 11 GTGT Giá trị gia tăng 12 HĐND Hội đồng nhân dân 13 HTX Hợp tác xã 14 KCN Khu công nghiệp 15 KT-XH Kinh tế - Xã hội 16 NQD Ngoài quốc doanh 17 NSNN Ngân sách nhà nước 18 SXKD Sản xuất kinh doanh 19 TNDN Thu nhập doanh nghiệp 20 TNHH Trách nhiệm hữu hạn 21 UBND Uỷ ban nhân dân 22 XNK Xuất nhập khẩu 23 WTO Tổ chức thương mại thế giới Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn viii DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 3.1: Số lượng DNN&V giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức sở hữu tỉnh Phú Thọ Giai đoạn 2005 – 2010 ............................... 37 Bảng 3.2: Số lượng và quy mô DNN&V Phú Thọ ................................... 38 Bảng 3.3: Một số chỉ tiêu kết quả kinh doanh của DNN&V Phú Thọ ...... 41 Bảng 3.4: Số lượng và quy mô vốn các DNN&V thành lập giai đoạn 2005 - 2010 ............................................................................ 49 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ Trang Hình 2.1. Quản trị chiến lược để trường tồn và phát triển một thế giới đầy biến động ........................................................................................... 25 Hình 2.2. Quản trị chiến lược để trường tồn và phát triển trong thế giới đầy biến động .................................................................................... 26 Hình 2.3. Sơ đồ cơ cấu cạnh tranh ngành (năm tác động của M. Porter) ........ 29 Hình 2.4. Phân tích các yếu tố bên trong và bên ngoài ................................... 31 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 1 MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNN&V) luôn có một vị trí quan trọng trong nền kinh tế - xã hội (KT-XH) của bất cứ quốc gia nào, từ các nước kinh tế phát triển đến các nước đang phát triển và các nước kém phát triển. Đối với nước ta DNN&V có vị trí hết sức quan trọng, theo số liệu thống kê 2010 nước ta có gần 380.000 DNN&V, với lực lượng lao động hàng triệu người, tạo ra gần 29% GDP toàn xã hội; huy động nguồn lực cho đầu tư phát triển 30% tổng đầu tư xã hội; đóng góp gần 30% thu NSNN từ khu vực sản xuất kinh doanh trong nước. Trong điều kiện Việt Nam là thành viên chính thức của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) là cơ hội lớn những cũng có nhiều thách thức đối với các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và đối với các DNN&V nói riêng, trong điều kiện các DNN&V của chúng ta còn gặp nhiều khó khăn trong sản xuất kinh doanh (công nghệ kỹ thuật, vốn...), nhất là có sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường khu vực và trên thế giới. Nên trong xu hướng phát triển, Nhà nước ta đã xác định xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển DNN&V ở Việt Nam đến năm 2010 tầm nhìn 2020 là một nhiệm vụ chiến lược quan trọng có tính chất đột phá, tạo ra động lực để phát triển KT-XH trong giai đoạn tới. Đối với tỉnh Phú Thọ, trong những năm vừa qua, DNN&V trên địa bàn tỉnh đã phát triển khá mạnh cả về số lượng và quy mô, đã có những đóng góp quan trọng trong việc phát triển KT-XH của tỉnh nói riêng và cả nước nói chung. Tuy nhiên, các DNN&V trên địa bàn tỉnh hiện nay còn nhiều bất cập, hạn chế như: vốn, lao động, công nghệ, khả năng quản lý, tiếp cận thị trường, thiếu định hướng lâu dài trong hoạt động kinh doanh… bên cạnh đó Tỉnh cũng chưa có những định hướng và chính sách ưu đãi tốt nhất để cho các DNN&V phát triển một cách bền vững… dẫn đến năng lực cạnh tranh của các DNN&V kém, hiệu quả của sản xuất kinh doanh (SXKD) thấp, chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế của tỉnh... Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 2 Việc phát triển DNN&V ở Phú Thọ không những đóng góp vào việc phát triển kinh tế của tỉnh mà còn tạo ra sự ổn định về mặt xã hội thông qua tạo việc làm cho người lao động, giảm khoảng cách giàu nghèo và tệ nạn xã hội. Vì vậy, trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động của tỉnh theo hướng CNH-HĐH thời gian tới, tỉnh rất coi trọng vai trò của DNN&V, tại Phú Thọ... để làm được điều này, Phú Thọ phải đưa ra các giải pháp để phát triển DNN&V, tìm ra các mô hình, các chính sách ưu đãi hợp lý nhằm phát triển một cách có hiệu quả và bền vững sao cho phù hợp với đặc điểm KT-XH của tỉnh, huy động được các nguồn lực, tiềm năng và lợi thế vốn có của tỉnh vào phát triển kinh tế xã hội. Với những kiến thức thu nhận được trong quá trình học tập Chương trình thạc sỹ quản lý kinh tế , trên cơ sở xuất phát từ thực tế hoạt động thực tiễn của bản thân trên 3 năm làm cán bộ quản lý tại doanh nghiệp và 10 năm quản lý Nhà nước về lĩnh vực hoạt động của các DNN&V trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, em chọn đề tài ''Giải pháp phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Phú Thọ'' làm đề tài nghiên cứu cho luận văn Thạc sỹ của mình. 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2.1. Mục tiêu chung Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển các DNN&V, khảo sát đánh giá thực trạng phát triển DNN &V trên địa bàn tỉnh Phú Thọ , giai đoạn 2005 - 2010, từ đó kiến nghị các giải pháp khoa học có tí nh khả thi nhằm phát triển DNN &V trên địa bàn tỉnh Phú Thọ , góp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, nâng cao đời sống nhân dân. 2.2. Mục tiêu cụ thể - Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn mang tí nh tổng quan về phát triển DNN&V. - Đánh giá thực trạng tì nh hì nh phát triển DNN &V trên đị a bàn tỉ nh Phú Thọ. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 3 - Đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm phát triển DNN &V trên đị a bàn tỉ nh Phú Thọ. 3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3.1. Đối tƣợng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các DN N&V và những vấn đề liên quan đến phát triển DNN&V của tỉ nh Phú Thọ. 3.2. Phạm vi nghiên cứu 3.2.1. Phạm vi về không gian : Đề tài nghiên cứu trong phạm vi đị a bàn tỉ nh Phú Thọ. 3.2.2. Phạm vi về thời gian - Những tài liệu thu t hập về phần tổng quan được thu thập từ các tài liệu đã công bố từ năm 1997 đến nay. - Số liệu để đánh giá thực trạng phát triển DNN &V được thu thập từ năm 2005 đến 2011. 3.2.3. Phạm vi về nội dung Đề tài nghiên cứu đặt trọng tâm vào những vấn đề chính những chỉ tiêu chủ yếu về quy mô , loại hình doanh nghiệp , lĩnh vực kinh doanh , hiệu quả kinh tế, tốc độ phát triển, ... 4. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, nội dung chính của luận văn được trình bày thành 4 chương. Chƣơng 1: Cơ sở khoa học về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. Chƣơng 2: Phương pháp nghiên cứu. Chƣơng 3: Thực trạng phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Phú Thọ. Chƣơng 4: Giải pháp chủ yếu nhằm phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên đị a bàn tỉ nh Phú Thọ. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 4 Chƣơng 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1.1. Cơ sở lý luận về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa 1.1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa Khi nói đến doanh nghiệp nhỏ và vừa là nói đến cách phân loại doanh nghiệp dựa trên quy mô của doanh nghiệp. Việc phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa phụ thuộc vào các tiêu thức sử dụng quy định giới hạn các tiêu thức phân loại quy mô doanh nghiệp. Cho đến nay, trên thế giới chưa có định nghĩa thống nhất về doanh nghiệp nhỏ và vừa, cũng như nhận thức chung một cách có hệ thống về vai trò, vị trí và cơ chế quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa, bởi mỗi quốc gia quy mô nền kinh tế rất khác nhau, trình độ phát triển kinh tế ở mỗi thời kỳ khác nhau. Mỗi quốc gia căn cứ vào điều kiện cụ thể của mình trong từng giai đoạn phát triển cụ thể để xác định các cơ chế, chính sách. Tuy nhiên, qua nghiên cứu phân loại ở các nước có thể nhận thấy một số tiêu thức chung, phổ biến nhất thường được sử dụng trên thế giới để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa (số lao động, vốn sản xuất, doanh thu, lợi nhuận, giá trị gia tăng). Ở Việt Nam, theo quy định tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 thì: Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 5 DN Doanh nghiệp Doanh nghiệp siêu nhỏ nhỏ vừa Số lao Tổng Số lao Tổng Số lao Khu vực động nguồn vốn động nguồn vốn động I. Nông, lâm 10 người 20 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ trên 200 nghiệp và thủy sản trở xuống trở xuống người đến đồng đến 100 người đến 200 người tỷ đồng 300 người Quy mô II. Công nghiệp và 10 người xây dựng trở xuống 20 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ trên 200 trở xuống người đến đồng đến 100 người đến 200 người tỷ đồng 300 người III. Thương mại và 10 người dịch vụ trở xuống 10 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 10 tỷ trở xuống người đến đồng đến 50 50 người tỷ đồng từ trên 50 người đến 100 người Như vậy, tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có đăng ký kinh doanh và thoả mãn hai tiêu thức trên đều được coi là DNN&V. 1.1.1.2. Đặc điểm cơ bản của DNN&V - Về vốn kinh doanh: Các DNN&V thường gặp phải khó khăn về vốn, thiếu vốn sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, tình trạng thiếu vốn ở các doanh nghiệp không giống nhau. Nhiều doanh nghiệp phản ánh là thiếu vốn nhưng thực tế nếu có vốn cũng không biết sử dụng vào mục đích gì. Việc cung ứng vốn cho DNN&V hiện nay được đánh giá là chủ yếu thực hiện qua thị trường tài chính phi chính thức. Các chủ doanh nghiệp thường vay vốn của nhân dân, bạn bè và vay của những người cho vay lấy lãi. Hầu như các DNN&V, nhất là các DNN&V ngoài quốc doanh, không tiếp cận được với nguồn tín dụng chính thức, tức tín dụng của hệ thống của Ngân hàng. Điều này do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó có một số nguyên nhân chủ yếu sau: Thứ nhất, hệ thống ngân hàng, kể cả hệ thống tài chính trung gian, còn yếu kém, chưa tiếp cận được với nhu cầu về tín dụng. Các điều kiện cho vay và thủ tục thế chấp tuy nhiều nhưng lại chưa chặt chẽ. Các ngân hàng vẫn có tỷ lệ nợ khó đòi cao, nhưng những doanh nghiệp hoạt động hợp pháp thì lại Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 6 không được vay vốn. Trong những năm qua, số dư tín dụng của hệ thống ngân hàng chủ yếu là dành cho DNNN và chủ yếu là các DNNN có quy mô lớn. Nhiều doanh nghiệp, trong đó có DNN&V, chưa có khả năng đáp ứng các đòi hỏi của ngân hàng về các thủ tục như lập dự án, thủ tục thế chấp… cho nên chưa tiếp cận được với nguồn tín dụng này. Thứ hai, các chủ doanh nghiệp ngoài quốc doanh (NQD) cũng thường e ngại khi vay ngân hàng, vì như vậy buộc phải xuất trình các báo cáo chính xác về tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh, điều mà các doanh nghiệp không muốn làm vì các lý do khác nhau. Nguyên nhân này xuất phát chủ yếu từ phía doanh nghiệp chứ không phải từ phía ngân hàng và các cơ quan quản lý Nhà nước. - Về tổ chức quản lý doanh nghiệp và người lao động: Đa số các DNN&V của nước ta hiện nay vẫn tổ chức quản lý theo mô hình ''Gia đình''. Đặc biệt, mô hình này thể hiện rõ nét nhất ở các DNN&V ở thành phần kinh tế NQD như: Các doanh nghiệp tư nhân, Công ty TNHH. Những người quản lý cũng như người lao động trong các DNN&V thường là những người trong cùng gia đình, hoặc cùng huyết thống hoặc là những người thân quen. Về trình độ của cán bộ quản lý doanh nghiệp: Phần lớn các chủ doanh nghiệp và các cán bộ quản trị doanh nghiệp NQD đều chưa được tạo cơ bản, thiếu kinh nghiệm quản trị và kiến thức kinh doanh trong cơ chế thị trường. Trong số các chủ doanh nghiệp NQD thì 42,7% là những người từng là cán bộ, công nhân viên chức Nhà nước. Trên 60% số chủ doanh nghiệp NQD không có bằng cấp chuyên môn và chỉ có 31,2% số chủ doanh nghiệp NQD có trình độ từ cao đẳng trở lên. Đối với người lao động: Người lao động làm việc trong các DNN &V hầu hết là lao động phổ thông ít được đào tạo, thiếu kỹ năng, trình độ văn hóa thấp, hoặc chỉ được đào tạo qua các lớp học ngắn hạn tại các doanh nghiệp… Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 7 Ngoài ra, các doanh nghiệp thường sử dụng hình thức lao động thời vụ hoặc hợp đồng gia công với các hộ dân cư. Thu nhập của người lao động trong các DNN&V vẫn còn ở mức thấp, không ổn định thu nhập của người lao động phổ biến nằm trong khoảng trên dưới 1.500.000 đồng/người/tháng. Mặc dù mức thu nhập của người lao động trong các DNN&V cao hơn so với làm nông nghiệp nhưng vẫn còn thấp hơn so với làm việc trong các doanh nghiệp lớn. Ngoài ra, người lao động cũng chưa được hưởng đầy đủ các chế độ, chính sách như người lao động trong các doanh nghiệp lớn, như các chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, nghỉ chế độ… - Về công nghệ: DNN&V ở cả nước nói chung, ở Phú Thọ nói riêng mới được chú trọng phát triển trong vòng vài năm trở lại đây. Do đó, công nghệ, thiết bị phần lớn là lạc hậu, lao động chủ yếu là thủ công, trừ một số nhỏ các Công ty TNHH, Công ty cổ phần được hỗ trợ từ bên ngoài. Tỷ lệ đổi mới máy móc thiết bị chỉ khoảng trên 10% một năm tính theo vốn đầu tư và phải mất 10 năm mới đổi mới hoàn toàn được máy móc thiết bị. - Về thị trường: Việt Nam là một thị trường lớn với hơn 85 triệu dân nhưng mức độ yêu cầu về chất lượng hàng hóa và dịch vụ chưa cao, nhất là ở nông thôn, nơi cư trú của khoảng gần 70% dân số cả nước (năm 2009). Vì vậy, thị trường trong nước là tiềm năng rất lớn cho khu vực DNN&V. Tuy nhiên, hiện tại thị trường Việt Nam đang bị ảnh hưởng rất lớn của hàng hóa nhập lậu. Nạn nhập lậu hàng hóa, nhất là hàng hóa tiêu dùng, tác động trực tiếp đến DNN&V vì đó là thị trường của DNN&V. Khác với doanh nghiệp lớn, DNN&V nhìn chung không thể đủ lực để hạ giá hàng nhằm cạnh tranh với hàng nhập lậu trong thời gian ngắn để dành lại thị trường. Nhìn chung, sản phẩm của DNN&V nước ta phần lớn tiêu thụ ở thị trường nội địa, chất lượng kém, mẫu mã và bao bì hàng hóa chưa đa dạng, chưa đủ sức vươn ra thị trường quốc tế. Chỉ một số ít các DNN&V hoạt dộng trong lĩnh vực lâm, nông, thủy sản, may mặc có sản phẩm xuất khẩu. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 8 - Về hình thức sở hữu: DNN&V có cả hình thức sở hữu Nhà nước, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân và sở hữu hỗn hợp. Nhưng phần lớn (trên 90%) các doanh nghiệp NQD trên cả nước là các DNN&V. - Về lĩnh vực hoạt động: DNN&V tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực kinh tế như công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản, thương mại dịch vụ. Ngành thương mại, dịch vụ chiếm một tỷ trọng lớn trong các DNN&V của cả nước với tỷ lệ 46%. Gần 20% số DNN&V của cả nước hoạt động trong ngành công nghiệp và xây dựng cơ bản và khoảng 10% DNN&V hoạt động trong ngành vận tải hành khách và hàng hóa. Số còn lại hoạt động trong các lĩnh vực khác. - Về địa bàn hoạt động: Hiện nay, các DNN&V phân bố rộng khắp trên cả nước, cả ở nông thôn và thành thị, ở tất cả các vùng và các địa phương trên cả nước. Tuy nhiên, phân bố của DNN&V không đều giữa các vùng. Riêng Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long đã chiếm trên 55% tổng số DNN&V của cả nước. Ngoài ra, đồng bằng Sông Hồng với các địa phương như Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Thái Nguyên và Quảng Ninh cũng chiếm một tỷ trọng lớn về số lượng DNN&V trên cả nước. - Về quan hệ giữa các DNN&V với các doanh nghiệp lớn: Hầu hết các doanh nghiệp hoạt động mang tính độc lập, chưa có sự liên kết hỗ trợ một cách chặt chẽ và còn cạnh tranh lẫn nhau mạnh mẽ do có cùng nhiều thế mạnh. Các Hiệp hội còn ít, hầu hết mới đi vào hoạt động, chưa có cơ chế hoạt động tốt nên hiệu quả hoạt động chưa cao. Các hiệp hội này chưa thực sự bảo vệ được lợi ích của các DNN&V thành viên. Sự phối hợp để tạo sức mạnh trong kinh doanh giữa các doanh nghiệp nhìn chung còn chưa rõ nét làm cho sức cạnh tranh trên thị trường nói chung còn yếu, số DNN&V phát triển thành các doanh nghiệp lớn rất ít. Các DNN&V cũng chưa tạo thành một hệ thống các vệ tinh cho các DN có quy mô lớn, sự liên kết giữa DNN&V và DN lớn chưa tốt, chưa có sự hỗ trợ lẫn nhau. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 9 1.1.1.3. Vai trò của DNN&V Có thể nói, cho đến những năm cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI, không có quốc gia nào không thấy được vai trò, vị trí của DNN&V trong phát triển kinh tế xã hội của quốc gia mình. Trên bình diện quốc tế, hàng loạt tổ chức Chính phủ và phi Chính phủ đã và đang chọn vấn đề thúc đẩy phát triển DNN&V như là một trong các trọng tâm nghị sự hợp tác. Tuyên bố Hà Nội 2006 của diễn đàn các nền kinh tế thành viên APEC cấp Bộ trưởng và cấp lãnh đạo các nền kinh tế cũng đã nhấn mạnh vai trò của DNN&V trong nhiều lĩnh vực và bình diện của sự phát triển. Sở dĩ DNN&V được nhấn mạnh như là một động lực của tăng trưởng, bởi trước hết đây là lực lượng kinh doanh đông đảo nhất trong nền kinh tế. Ở các nước châu Âu, DNN&V chiếm tới 99,8% tổng số công ty, 66% tổng lao động xã hội và 65% tổng doanh thu trong nền kinh tế. Ở các nền kinh tế APEC, DNN&V chiếm 95% tổng số doanh nghiệp, đóng góp tới 35% tổng doanh số xuất khẩu (vào khoảng 12% của APEC GDP), thu hút chừng 80% tổng số lao động xã hội (Tuyên bố Hà Nội về tăng cường năng lực cạnh tranh cho DNN&V, APEC Việt Nam 2006) Đối với nước ta qua hơn 20 năm đổi mới, cho thấy DNN&V có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế - xã hội, tính đến cuối năm 2010, số DNN&V chiếm trên 96% số doanh nghiệp đăng ký và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp (nguồn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư). Sự phát triển vượt bậc cả về số lượng và chất lượng, khu vực DNN&V đã đóng góp phần quan trọng vào mục tiêu tăng trưởng kinh tế, tăng thu nhập cho người lao động, góp phần đáng kể trong huy động nguồn vốn đầu tư cho phát triển KT-XH... Vai trò của khu vực DNN&V đối với phát triển KT-XH được thể hiện ở các mặt sau: Một là, DNN&V là nơi thu hút và huy động các nguồn lực xã hội quan trọng cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, thông thường khu vực này huy Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 10 động khoảng 8-12% GDP cho đầu tư phát triển, chiếm tỷ trọng 25-30% đầu tư toàn xã hội. Ở nước ta năm 2010, khu vực này đã huy động nguồn vốn cho đầu tư phát triển khoảng gần 100.000 tỷ đồng, chiếm 9% GDP; số vốn đầu tư này chiếm khoảng gần 30% tổng đầu tư toàn xã hội (nguồn: Báo cáo số liệu thống kê kinh tế - xã hội Việt nam 2010). Hai là, góp phần quan trọng tạo ra tăng trưởng kinh tế và tăng giá trị xuất khẩu của cả nền kinh tế. Ở các nước trong khu vực ASEAN 2008, khu vực kinh tế này đã góp phần tạo ra 38-42% của tốc độ tăng trưởng kinh tế chung của đất nước và đóng góp khoảng 30-40% kim ngạch xuất khẩu (theo tài liệu của Ngân hàng thế giới năm 2009). Ở nước ta năm 2010, khu vực DNN&V đã thực sự là khu vực kinh tế phát triển năng động nhất, giá trị sản xuất công nghiệp khu vực này tăng 23,6% (cao hơn bình quân toàn nền kinh tế là 15,9%); đóng góp 46% trong tổng số kim ngạch xuất khẩu, bước đầu trở thành một động lực phát triển quan trọng của nền kinh tế. Ba là, đáp ứng các nhu cầu hàng tiêu dùng cho xã hội, sản xuất các sản phẩm công nghiệp, thủ công, mỹ nghệ và đầu tư phát triển các ngành nghề truyền thống. Đây là một thế mạnh hiện tại và trong cả tương lai dài. Để đảm bảo quan hệ cung cầu hàng hoá trong xã hội, trên cơ sở lợi thế về việc nắm rõ những nhu cầu của thị trường trong nước, lợi thế về sản xuất và tiêu thụ tại chỗ. Đối với những ngành nghề thủ công mỹ nghệ, ngành nghề truyền thống thì thực tế cho thấy rằng chỉ những DNN&V là có thế mạnh bởi bí quyết công nghệ, quy trình sản xuất, nhu cầu sản phẩm có tính chất đơn chiếc… Bốn là, trên thế giới và thực tế ở Việt Nam đã khẳng định DNN&V là cơ sở thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nhất là thực tế nước ta hiện nay với số lao động nông nghiệp chiếm 57%, gần 70% dân số sống trong khu vực nông nghiệp nông thôn, mà khu vực này chỉ chiếm 20,5% GDP. Do vậy chuyển dịch nền kinh tế theo hướng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
- Xem thêm -