Tài liệu Giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa của thành phố tuyên quang, tỉnh tuyên quang

  • Số trang: 98 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 98 |
  • Lượt tải: 4
nhattuvisu

Đã đăng 27127 tài liệu

Mô tả:

`ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH BÙI QUỐC TUẤN GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG, TỈNH TUYÊN QUANG LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ THÁI NGUYÊN-2014 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH BÙI QUỐC TUẤN GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG, TỈNH TUYÊN QUANG Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60.34.04.10 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. TRẦN MINH TUẤN THÁI NGUYÊN-2014 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin đảm bảo nội dung nghiên cứu do bản thân thực hiện, dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của TS. Trần Minh Tuấn, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chƣa sử dụng để bảo vệ công trình khoa học khác. Tác giả xin chịu trách nhiệm về các kết quả nghiên cứu trong luận văn! Thái Nguyên, tháng năm 2014 Tác giả Bùi Quốc Tuấn Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đếnTS. Trần Minh Tuấn, ngƣời đã hƣớng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, phòng Quản lý Đào tạo sau đại học trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành khóa học. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tƣ, phòng Tổng hợp - Cục Thống kê tỉnh Tuyên Quang đã tạo điều kiện cho tôi trong việc thu thập số liệu phục vụ cho đề tài. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến những ngƣời thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ và cung cấp cho tôi những kinh nghiệm quý báu để tôi có thể hoàn thành luận văn trong thời gian quy định. Tôi xin chân thành cảm ơn ! Thái Nguyên, tháng năm 2014 Tác giả Bùi Quốc Tuấn Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii MỤC LỤC ........................................................................................................ iii DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ....................................................... vi DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ .......................................................................... ix MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1 1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1 2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3 4. Ý nghĩa khoa học của đề tài .......................................................................... 3 5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 3 Chƣơng 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂNDOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA ................................................... 4 1.1. Cơ sở lý luận về doanh nghiệp, doanh nghiệp nhỏ và vừa ........................ 4 1.1.1. Khái niệm, phân loại doanh nghiệp ........................................................ 4 1.1.2. Khái niệm và tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ...................... 6 ........................................................ 9 1.1.4. Vai trò của DNNVV trong nền kinh tế ................................................. 12 1.2. Cơ sở lý luận về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa .............................. 14 1.2.1. Khái niệm về phát triển, phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa .............. 14 1.2.2. Các yếu tố ảnh hƣởng đến sự phát triển DNNVV ................................ 15 1.3. Cơ sở thực tiễn về phát triển DNNVV ..................................................... 19 1.3.1. Kinh nghiệm phát triển DNNVV của một số nƣớc trên thế giới và bài học đối với Việt Nam ................................................................................ 19 1.3.2. Kinh nghiệm phát triển DNNVV của một số tỉnh trong nƣớc .............. 28 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ iv 1.3.3. Bài học kinh nghiệm về phát triển DNNVV đối với thành phố Tuyên Quang ................................................................................................... 33 Chƣơng 2:PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 34 2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 34 2.2.Chọn địa điểm nghiên cứu ........................................................................ 34 2.3. Ph .......................................................................... 34 2.4. Hệ thống các chỉ tiêu phân tích ................................................................ 37 Chƣơng 3:THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪACỦA THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG ........................................ 38 3.1. Tổng quan về thành phố Tuyên Quang .................................................... 38 3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 38 3.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội ...................................................................... 39 3.2. Thực trạng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa của thành phố Tuyên Quang giai đoạn 2008-2012 ............................................................................ 47 3.2.1. Số lƣợng doanh nghiệp nhỏ và vừa của thành phố Tuyên Quang ........ 47 3.2.2. Vốn đăng kí kinh doanh của DNNVV của thành phố Tuyên Quang ... 53 3.2.3. Số lao động làm việc trong DNNVV của thành phố Tuyên Quang ..... 56 3.2.4. Trình độ cán bộ quản lý DNNVV của thành phố Tuyên Quang .......... 58 3.2.5. Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh các DNNVV của thành phố Tuyên Quang ............................................................................................ 59 3.2.6. Số DNNVV thành lập mới và giải thể của thành phố Tuyên Quang.... 60 3.2.7. Môi trƣờng kinh doanh của DNNVV của thành phố Tuyên Quang ..... 62 3.3. Đánh giá chung về phát triển DNNVV của thành phố Tuyên Quang giai đoạn 2008-2012 ........................................................................................ 65 3.3.1. Những kết quả đạt đƣợc ........................................................................ 65 3.3.2. Một số hạn chế và nguyên nhân của hạn chế ........................................ 69 3.4. Phân tích mô hình SWOT về hiện trạng của DNNVV của thành phố Tuyên Quang ................................................................................................... 71 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ v 3.4.1. Điểm mạnh ........................................................................................... 71 3.4.2. Điểm yếu .............................................................................................. 71 3.4.3.Cơ hội ..................................................................................................... 72 3.4.4. Thách thức ............................................................................................. 72 Chƣơng 4:MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG ............ 74 4.1. Mục tiêu phát triển DNNVVcủa thành phố Tuyên Quang đến năm 2015 ........................................................................................................ 74 4.1.1. Quan điểm, định hƣớng phát triển DNNVV đến năm 2015 ................. 74 4.1.2. Mục tiêu phát triển DNNVV đến năm 2015 ......................................... 75 4.2. Một số giải pháp phát triển DNNVV của thành phố Tuyên Quang ........ 75 4.2.1. Nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh để cải thiện môi trƣờng đầu tƣ kinh doanh ................................................................................................... 75 4.2.2. Hỗ trợ DNNVV tiếp cận nguồn tài chính, tín dụng và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn phù hợp với điều kiện của DNNVV ............................ 82 4.2.3. Hỗ trợ đổi mới công nghệ, nâng cao trình độ kỹ thuật cho các DNNVV .......................................................................................................... 82 4.2.4. Hỗ trợ DNNVV tiếp cận thị trƣờng, mở rộng sản xuất kinh doanh ..... 83 4.2.5. Trợ giúp phát triển nguồn nhân lực có tay nghề cho DNNVV ............. 83 4.2.6. Hỗ trợ DNNVV trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn ....................... 84 KẾT LUẬN .................................................................................................... 86 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 87 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ vi DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT STT DẠNG VIẾT TẮT DẠNG ĐẦY ĐỦ 1 CNH Công nghiệp hóa 2 CN-XD Công nghiệp xây dựng 3 DN Doanh nghiệp 4 DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa 5 ĐVT Đơn vị tính 6 HĐH Hiện đại hóa 7 NLN Nông lâm nghiệp 8 QĐ Quyết định 9 SXKD Sản xuất kinh doanh 10 TNHH Trách nhiệm hữu hạn 11 TNHH1TV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên 12 TMDV Thƣơng mại dịch vụ 13 UBND Ủy ban nhân dân Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1. Căn cứ xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa....................................... 7 Bảng 3.1. Số lƣợng DNNVV của thành phố Tuyên Quang ............................ 47 Bảng 3.2. Số lƣợng DNNVV của thành phố Tuyên Quang theoloại hình doanh nghiệp ................................................................................. 48 Bảng 3.3. Cơ cấu DNNVV của thành phố Tuyên Quang theoloại hình doanh nghiệp ................................................................................. 49 Bảng 3.4. Số lƣợng DNNVV của thành phố Tuyên Quang theolĩnh vực hoạt động ....................................................................................... 50 Bảng 3.5. Cơ cấu DNNVV của thành phố Tuyên Quang theolĩnh vực hoạt động ....................................................................................... 51 Bảng 3.6. Vốn đăng kí kinh doanh củaDNNVVcủa thành phố Tuyên Quang ............................................................................................ 53 Bảng 3.7. Vốn đăng kí kinh doanh bình quân/DNNVVcủa thành phố Tuyên Quang ................................................................................. 53 Bảng 3.8. Vốn đăng kí kinh doanh cácDNNVVcủa thành phố Tuyên Quang theo loại hình doanh nghiệp .............................................. 54 Bảng 3.9. Vốn đăng kí kinh doanh củaDNNVV của thành phố Tuyên Quang theo lĩnh vực hoạt động ..................................................... 55 Bảng 3.10. Số lao động của DNNVV của thành phố Tuyên Quang .............. 56 Bảng 3.11. Số lao động của DNNVV của thành phố Tuyên Quangphân theo loại hình doanh nghiệp .......................................................... 56 Bảng 3.12. Số lao động của DNNVV của thành phố Tuyên Quangphân theo lĩnh vực hoạt động ................................................................ 57 Bảng 3.13. Trình độ cán bộ quản lý DNNVVcủa thành phố Tuyên Quang năm 2012 ........................................................................... 58 Bảng 3.14. Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh các DNNVVcủa thành phố Tuyên Quang ................................................................ 59 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ viii Bảng 3.15. Số DNNVV thành lập mới và giải thểcủa thành phố Tuyên Quang ............................................................................................ 60 Bảng 3.16. Số DNNVV thành lập mới phân theo loại hình doanh nghiệp ..... 61 Bảng 3.17. Số DNNVV giải thể phân theo loại hình doanh nghiệp ............... 61 Bảng 3.18.Chỉ số năng lực cạnh tranh tỉnh Tuyên Quanggiai đoạn 20082013............................................................................................... 62 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ix DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1. Cơ cấu DNNVV phân theo loại hình DN năm 2012 .................. 50 Biểu đồ 3.2. Cơ cấu DNNVV phân theo lĩnh vực hoạt động năm 2012 ........ 52 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) luôn có một vị trí quan trọng trong lịch sử phát triển của các nƣớc.Với đặc thù quy mô nhỏ, bộ máy tinh gọn nên các DNNVV dễ dàng điều chỉnh hoạt động cũng nhƣ phƣơng thức kinh doanh, thích ứng nhanh với những biến động của nền kinh tế, góp phần làm cho nền kinh tế thêm năng động. Với tỷ trọng áp đảo, các doanh nghiệp nhỏ và vừa luôn có vai trò to lớn trong việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc, đóng góp vào tổng sản lƣợng quốc nội và giải quyết việc làm cho xã hội. Chính vì những ƣu thế đó, DNNVV ngày càng đƣợc coi trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Đối với Việt Nam, DNNVV có vị trí hết sức quan trọng. Theo số liệu thống kê hiện nay DNNVV chiếm trên 95% tổng số doanh nghiệp và đang có những đóng góp lớn cho nền kinh tế đất nƣớc.Hàng năm, DNNVV tạo thêm trên nửa triệu lao động mới, sử dụng tới 51% lao động xã hội và đóng góp hơn 40% vào GDP. Tuy nhiên, trong bối cảnh hội nhập quốc tế, bên cạnh những thuận lợi, DNNVV cũng đang đứng trƣớc rất nhiều những khó khăn, thách thức, cần tìm ra những hƣớng đi đúng đắn để phát huy lợi thế cạnh tranh. Điều này đòi hỏi sự nỗ lực của mỗi doanh nghiệp, đặc biệt là phải có cả sự hỗ trợ từ phía Nhà nƣớc với những chính sách ƣu đãi và chiến lƣợc thích hợp. Tuyên Quang, là một tỉnh trung du miền núi với những tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên, du lịch, nguồn nhân lực. Đó thực sự là nhân tố quan trọng, tạo nền tảng để Tuyên Quang phát huy thế và lực mới trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Trong những năm qua, DNNVV trên địa bàn ã phát triển cả về số lƣợng và chất lƣợng. Các doanh nghiệp này tạo việc làm cho ngƣời lao động, khai thác và sử dụng có hiệu quả tiềm năng về vốn, tay nghề và những nguồn lực còn tiềm ẩn trong dân cƣ, phát triển các ngành nghề truyền thống bền vững, góp phần giải quyết những vấn đề xã hội, đảm bảo công bằng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 2 xã hội. Tuy nhiên, các DNNVV trên địa bàn òn gặp rất nhiều khó khăn nhƣ: Vốn, lao động, công nghệ, khả năng quản lý, tiếp cận thị trƣờng, thiếu định hƣớng lâu dài trong hoạt động kinh doanh, năng lực cạnh tranh kém, hiệu quả của sản xuất kinh doanh (SXKD) thấp, chƣa tƣơng xứng với tiềm năng, lợi thế của ... Để DNNVV trên địa bàn tỉnh phát triển cả về lƣợng và chất thì ngoài hệ thống chính sách hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Nhà nƣớc, tỉnh Tuyên Quang cũng cần có những giải pháp thiết thực để tạo môi trƣờng thuận lợi cho các doanh nghiệp này phát triển. Với mục tiêu nhận định về tình hình phát triển của các DNNVV của thành phố Tuyên Quang, từ đó đƣa ra các giải pháp nhằm phát triển các doanh nghiệp này, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và của đất nƣớc, tôi đã lựa chọn đề tài “Giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa của thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang”. 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1. Mục tiêu chung Đánh giá thực trạng tình hình phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa của thành phố Tuyên Quang giai đoạn 2008-2012. Từ đó đề ra các giải pháp nhằm phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa của thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang trong thời gian tới. 2.2. Mục tiêu cụ thể - Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển DNNVV. Từ kinh nghiệm phát triển DNNVV của một tỉnh ở Việt Nam, đề tài sẽ rút ra bài học kinh nghiệm đối với tỉnh Tuyên Quang. - Đánh giá thực trạng tình hình phát triển các DNNVV của thành phố Tuyên Quang. Từ đó, đƣa ra những kết quả đã đạt đƣợc, những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế đó. - Xuất phát từ định hƣớng phát triển DNNVV của tỉnh Tuyên Quang và những hạn chế còn tồn tại, đề tài sẽ đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển DNNVV của thành phố Tuyên Quang trong thời gian tới. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 3 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu là các doanh nghiệp nhỏ và vừa của thành phố Tuyên Quang. 3.2. Phạm vi nghiên cứu - Về nội dung: Đề tài đặt trọng tâm nghiên cứu vào phân tích, nhận định tình hình phát triển của các DNNVV thông qua những chỉ tiêu chủ yếu về quy mô, loại hình doanh nghiệp, lĩnh vực hoạt động và môi trƣờng kinh doanh. - Về thời gian: Số liệu để đánh giá thực trạng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa đƣợc thu thập trong giai đoạn 2008-2012. - Về không gian: Đề tài đƣợc nghiên cứu trong phạm vi địa bàn thành phố Tuyên Quang. 4. Ý nghĩa khoa học của đề tài - Luận giải và làm sáng tỏ hơn những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển DNNVV của một quốc gia nói chung và một tỉnh đặc thù nói riêng. - Giúp cho việc hoạch định chiến lƣợc, chính sách phát triển DNNVV cũng nhƣ chiến lƣợc, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của địa phƣơng có tính gắn kết, bổ trợ chặt chẽ, phục vụ hiệu quả quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. 5. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 4 chƣơng: Chƣơng 1: thực phát triển doanh nghiệp và vừa Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa của thành phố Tuyên Quang Chƣơng 4: Giải pháp phát triển doanh nghiệp của thành phố Tuyên Quang Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 4 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1.1. Cơ sở lý luận về doanh nghiệp, doanh nghiệp nhỏ và vừa 1.1.1. Khái niệm, phân loại doanh nghiệp * Khái niệm doanh nghiệp Theo Luật doanh nghiệp năm 2005: "Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, đƣợc đăng kí kinh doanh theo qui định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh". Cũng theo Luật doanh nghiệp 2005: “Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tƣ, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ”. * Phân loại doanh nghiệp - Căn cứ vào hình thức pháp lý của các loại hình doanh nghiệp theo Luật doanh nghiệp 2005, doanh nghiệp bao gồm: + Công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên) là doanh nghiệp mà các thành viên trong công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. + Công ty cổ phần là doanh nghiệp mà vốn điều lệ của công ty đƣợc chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Cá nhân hay tổ chức sở hữu cổ phần của doanh nghiệp đƣợc gọi là cổ đông và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp. + Công ty hợp danh là doanh nghiệp trong đó có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu của công ty, cùng kinh doanh dƣới một cái tên chung (gọi là thành viên hợp danh). Thành viên hợp doanh phải là cá nhân và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty. Ngoài ra trong công ty hợp danh còn có các thành viên góp vốn. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 5 + Doanh nghiệp tƣ nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Mỗi cá nhân chỉ đƣợc quyền thành lập một doanh nghiệp tƣ nhân. + Các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài đƣợc thành lập theo Luật đầu tƣ nƣớc ngoài 1996 chƣa đăng kí lại hay chuyển đổi theo quy định. - Căn cứ vào chế độ trách nhiệm: Doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm vô hạn và chế độ trách nhiệm hữu hạn: + Doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm vô hạn là loại hình doanh nghiệp mà ở đó chủ sở hữu doanh nghiệp có nghĩa vụ phải trả nợ thay cho doanh nghiệp bằng tất cả tài sản của mình, khi doanh nghiệp không đủ tài sản để thực hiện các nghĩa vụ tài chính của nó. Theo pháp luật Việt Nam, có hai loại doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm vô hạn là doanh nghiệp tƣ nhân và công ty hợp danh. Thực chất chế độ trách nhiệm vô hạn của loại doanh nghiệp này là chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ sở hữu doanh nghiệp tƣ nhân và của thành viên hợp danh công ty hợp danh. Chủ sở hữu doanh nghiệp tƣ nhân và thành viên hợp danh sẽ chịu trách nhiệm đến cùng về mọi nghĩa vụ tài sản của doanh nghiệp mà không giới hạn ở phần tài sản chủ doanh nghiệp, các thành viên hợp danh đã bỏ vào đầu tƣ kinh doanh tại doanh nghiệp tƣ nhân và công ty hợp danh. Điều này có nghĩa là nếu tài sản của doanh nghiệp tƣ nhân và công ty hợp danh không đủ để thực hiện các nghĩa vụ về tài chính của doanh nghiệp khi các doanh nghiệp này phải áp dụng thủ tục thanh lý trong thủ tục phá sản, chủ sở hữu doanh nghiệp và các thành viên hợp danh phải sử dụng cả tài sản riêng không đầu tƣ vào doanh nghiệp để thanh toán cho các khoản nợ của doanh nghiệp. +Doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm hữu hạn theo pháp luật Việt Nam gồm: Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn đầu tƣ nƣớc ngoài không tiến hành đăng ký lại theo Nghị định 101/2006/NĐ-CP. Những doanh nghiệp có chế độ trách Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 6 nhiệm hữu hạn là những doanh nghiệp mà ở đó chủ sở hữu chỉ phải chịu trách nhiệm về mọi khoản nợ và nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp. Điều đó có nghĩa là khi số tài sản của doanh nghiệp không đủ để trả nợ thì chủ sở hữu không có nghĩa vụ phải trả nợ thay cho doanh nghiệp. Chế độ trách nhiệm hữu hạn của các loại doanh nghiệp trên thực chất là chế độ trách nhiệm hữu hạn của các nhà đầu tƣ - thành viên hay chủ sở hữu công ty. - Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động: Gồm doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông lâm nghiệp, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp xây dựng, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thƣơng mại dịch vụ. - Căn cứ theo cấp hành chính: Gồm doanh nghiệp trung ƣơng và doanh nghiệp địa phƣơng. - Căn cứ theo tính chất hoạt động kinh tế: Gồm doanh nghiệp kinh doanh và doanh nghiệp tƣ vấn. - Căn cứ theo quy mô kinh doanh: Gồm doanh nghiệp nhỏ, vừa và lớn. 1.1.2. Khái niệm và tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa Quá trình phát triển của mỗi quốc gia phụ thuộc rất nhiều vào sự phát triển của các doanh nghiệp, đặc biệt là sự phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế thị trƣờng thì doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa có ý nghĩa rất quan trọng. Việc xác định khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa có ý nghĩa rất quan trọng với quá trình quản lý, điều hành của các cơ quan quản lý Nhà nƣớc, góp phần xác định vị thế của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trƣờng. Các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trƣờng rất đa dạng và phong phú. Tùy theo từng cách tiếp cận khác nhau mà ngƣời ta có thể chia doanh nghiệp thành các loại khác nhau trong đó dựa theo quy mô có thể chia doanh nghiệp thành doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp nhỏ và vừa. Việc quy định thế nào là doanh nghiệp lớn, thế nào là DNNVV là tùy thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội cụ thể của từng quốc gia và Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 7 nó cũng thay đổi theo từng thời kỳ, từng giai đoạn phát triển kinh tế. Trên cơ sở đó mỗi nƣớc lại chọn cho mình những tiêu chí khác nhau để phân chia doanh nghiệp thành doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp nhỏ và vừa cho phù hợp với sự tăng trƣởng và phát triển kinh tế của đất nƣớc trong từng thời kỳ, từng giai đoạn của nền kinh tế. * Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa Ở Việt Nam hiện nay, theo quy định tại Nghị định 56/2009/NĐ-CP của Thủ tƣớng Chính phủ ban hành năm 2009 thì “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, đƣợc chia thành ba cấp: Siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tƣơng đƣơng tổng tài sản đƣợc xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ƣu tiên), cụ thể nhƣ sau: Bảng 1.1. Căn cứ xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa Doanh nghiệp Quy mô khu vực I. Nông, nghiệp và sản lâm thủy Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa Số Tổng Số Tổng Số lao động nguồn vốn lao động nguồn vốn lao động Siêu nhỏ 10 ngƣời trở 20 tỷ đồng xuống trở xuống II. Công nghiệp 10 ngƣời trở 20 tỷ đồng và xây dựng trở xuống xuống III. Thƣơng mại 10 ngƣời trở 10 tỷ đồng và dịch vụ trở xuống xuống từ trên 10 ngƣời đến từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ 200 ngƣời từ trên 10 ngƣời đến đồng từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ 200 ngƣời từ trên 10 đồng từ trên 10 từ trên 200 ngƣời đến 300 ngƣời từ trên 200 ngƣời đến 300 ngƣời từ trên 50 ngƣời đến tỷ đồng đến ngƣời đến 50 ngƣời 50 tỷ đồng 100 ngƣời (Nguồn: Nghị định 56/2009/NĐ-CP) Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 8 * Tiêu chí xác đị ỏ và vừa Việc đƣa ra khái niệm chuẩn xác về DNNVV có ý nghĩa lớn để xác định đúng đối tƣợng hỗ trợ. Nếu phạm vi đối tƣợng hỗ trợ quá rộng sẽ không đủ sức bao quát và tác dụng sẽ giảm đáng kể, vì hỗ trợ tất cả có nghĩa là không hỗ trợ ai. Còn nếu phạm vi đối tƣợng hỗ trợ quá hẹp thì sẽ không có ý nghĩa và ít tác dụng trong nền kinh tế. Chính vì vậy, các nƣớc rất chú trọng tiêu thức phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tuy nhiên không có tiêu thức thống nhất để phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa cho tất cả các nƣớc vì điều kiện kinh tế của các nƣớc là khác nhau và ngay trong một nƣớc, sự phân loại cũng khác nhau tuỳ theo từng thời kì, từng ngành nghề, từng vùng lãnh thổ. Trên thực tế có hai tiêu thức phổ biến dùng để phân loại DNNVV là tiêu thức định tính và tiêu thức định lƣợng. - Nhóm tiêu thức định tính dựa trên những đặc trƣng cơ bản của các doanh nghiệp nhỏ và vừa nhƣ: Không có vị thế độc quyền, chuyên môn hoá thấp, số đầu mối quản lý ít, mức độ phức tạp của quản lý thấp... Các đặc trƣng này có ƣu thế là phản ánh đúng bản chất của vấn đề nhƣng thƣờng khó xác định trên thực tế. Do đó nó thƣờng làm cơ sở để tham khảo, kiểm chứng mà ít đƣợc sử dụng để phân loại trong thực tế. - Nhóm tiêu chí định lƣợng bao gồm các tiêu chí nhƣ số lƣợng lao động, giá trị tài sản hay vốn, doanh thu, lợi nhuận. Trong đó: + Số lƣợng lao động có thể là lao động trung bình trong danh sách, lao động thƣờng xuyên, lao động thực tế. + Tài sản hoặc vốn có thể dùng tổng giá trị tài sản (hay vốn), tài sản (hay vốn) cố định, giá trị tài sản còn lại. + Doanh thu có thể là tổng doanh thu/năm, tổng giá trị gia tăng/năm (hiện nay có xu hƣớng sử dụng chỉ số này). Tuy mỗi nƣớc có những quan niệm khác nhau và lựa chọn tiêu thức không hoàn toàn giống nhau, nhƣng để tiện cho việc so sánh quốc tế, một Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 9 khái niệm DNNVV dựa trên tiêu thức số lƣợng lao động đƣợc sử dụng có thể là thích hợp nhất, bởi vì nó không dễ dàng chịu ảnh hƣởng của những khác biệt giữa các quốc gia về mức thu nhập cũng nhƣ những thay đổi trong giá trị của đồng tiền nội địa hiện hành qua các thời kì khác nhau. Ngoài tiêu thức lao động, tiêu thức thứ hai là tổng vốn đầu tƣ cũng đƣợc nhiều ngƣời quan tâm sử dụng. Thông thƣờng đơn vị đo lƣờng là đồng tiền nội địa nhƣng để khắc phục hạn chế của nó trong việc so sánh quốc tế, ngƣời ta qui đổi ra loại tiền thông dụng đƣợc sử dụng trong giao dịch quốc tế nhƣ đô la Mỹ. Tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi nƣớc mà ngƣời ta còn quan tâm tới độ lớn của mỗi tiêu thức lao động hoặc vốn đầu tƣ trong các ngành, các nhóm ngành khác nhau. 1.1.3. Đặc điểm doanh ỏ và vừa * Những ưu thế của doanh nghiệp nhỏ và vừa Doanh nghiệp nhỏ và vừa có những lợi thế rõ ràng, đó là khả năng thoả mãn nhu cầu có hạn trong những thị trƣờng chuyên môn hoá, khuynh hƣớng sử dụng nhiều lao động với trình độ lao động kỹ thuật trung bình thấp, đặc biệt là rất linh hoạt, có khả năng nhanh chóng thích nghi với các nhu cầu và thay đổi của thị trƣờng. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể bƣớc vào thị trƣờng mới mà không thu hút sự chú ý của các doanh nghiệp lớn (do quy mô doanh nghiệp nhỏ), sẵn sàng phục vụ ở những nơi xa xôi nhất, những khoảng trống nhỏ và vừa trên thị trƣờng mà các doanh nghiệp lớn không đáp ứng vì mối quan tâm của họ đặt ở các thị trƣờng có khối lƣợng lớn. Doanh nghiệp nhỏ và vừa là loại hình sản xuất có địa điểm sản xuất phân tán, tổ chức bộ máy chỉ đạo gọn nhẹ nên nó có nhiều điểm mạnh: - Thứ nhất: Dễ dàng khởi sự, bộ máy chỉ đạo gọn nhẹ và năng động, nhạy bén với thay đổi của thị trƣờng. Doanh nghiệp chỉ cần một số vốn hạn chế, mặt bằng không lớn, các điều kiện sản xuất đơn giản là đã có thể bắt đầu hoạt động. Vòng quay sản phẩm nhanh nên có thể sử dụng vốn tự có, hoặc vay bạn bè, ngƣời thân dễ dàng. Bộ máy tổ chức gọn nhẹ linh hoạt, dễ quản Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Xem thêm -