Tài liệu Giải pháp nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh nghệ an

  • Số trang: 79 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 54 |
  • Lượt tải: 0
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆN CHIẾN LƢỢC VÀ CHÍNH SÁCH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HOÀNG VĂN TRUNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC ĐỔI MỚI SÁNG TẠO CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN Ngành: Quản lý Khoa học và Công nghệ Mã số: 8.34.04.12 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN HỮU XUYÊN HÀ NỘI, 2018 LỜI CẢM ƠN Thực tế luôn cho thấy, sự thành công nào cũng đều gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp đỡ của những ngƣời xung quanh dù cho sự giúp đỡ đó là ít hay nhiều, trực tiếp hay gián tiếp. Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu làm luận án đến nay, tôi đã nhận đƣợc sự quan tâm, chỉ bảo, giúp đỡ của thầy cô, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè. Với tấm lòng biết ơn, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy, cô của Học viện Khoa học và xã hội, Viện Chiến lƣợc và Chính sách khoa học và công nghệ đã truyền đạt những tri thức quý báo và tâm huyết của mình. Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Hữu Xuyên đã tận tâm hƣớng dẫn. Nhờ đó, luận văn này của tôi đã đƣợc hoàn thành đúng tiến độ. Một lần nữa, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy. Xin gửi lời cám ơn đến tác giả của những công trình nghiên cứu, bài báo đã cung cấp những thông tin có giá trị cho việc phân tích của luận văn. Mặc dù tác giả luận văn đã có nhiều cố gắng, tuy nhiên không tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận đƣợc ý kiến đóng góp của quý thầy, cô và các bạn học cùng lớp để luận văn đƣợc hoàn thiện hơn. Học viên Hoàng Văn Trung LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân tôi, dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Hữu Xuyên. Các số liệu sử dụng trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, đƣợc liệt kê trong các tài liệu tham khảo, không sao chép của ngƣời khác. Các kết luận nghiên cứu trong luận văn đƣợc đúc kết từ cơ sở lý luận đến thực tiễn của vấn đề mà luận văn cần giải quyết. Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình./. Học viên Hoàng Văn Trung MỤC LỤC MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TRONG DOANH NGHIỆP ................................................ 6 1.1 Khái quát về đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp ................................. 6 1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp . 6 1.1.2 Các loại hình đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp ....................... 11 1.1.3. Vai trò của đổi mới sáng tạo đối với sự phát triển của doanh nghiệp và xã hội ................................................................................................... 15 1.2 Năng lực đổi mới sáng tạo ..................................................................... 18 1.2.1 Khái niệm năng lực đổi mới sáng tạo ............................................. 18 1.2.2 Các yếu tố ảnh hƣởng tới đổi mới sáng tạo..................................... 19 1.2.3 Các tiêu chí đánh giá năng lực đổi mới sáng tạo ............................ 23 1.3 Kinh nghiệm nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp của một số tỉnh/thành Việt Nam .................................................................. 27 1.3.1 Kinh nghiệm của tỉnh Thanh Hóa ................................................... 27 1.3.2 Kinh nghiệm của tỉnh Hà Tĩnh ........................................................ 30 1.3.3. Bài học cho tỉnh Nghệ An……………………………………… 32 CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NĂNG LỰC ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TRONG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN ....................................................................................................... 34 2.1 Khái quát đóng góp của doanh nghiệp đối với sự phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh Nghệ An ................................................................................... 34 2.1.1 Số lƣợng doanh nghiệp và loại hình doanh nghiệp ......................... 34 2.1.2 Những đóng góp cơ bản của doanh nghiệp cho sự phát triển kinh tế xã hội của Nghệ An. ................................................................................. 35 2.2 Thực trạng năng lực đổi mới sáng tạo trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Nghệ An ..................................................................... 37 2.2.1 Khái quát về đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp Việt Nam....... 37 2.2.2 Thực trạng năng lực đổi mới sáng tạo trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Nghệ An ............................................................ 41 2.3 Đánh giá năng lực đổi mới sáng tạo trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An ............................................................................................... .46 2.3.1 Những ƣu điểm chính ...................................................................... 46 2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân. ..................................................... 48 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TRONG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN ............................................................... 51 3.1. Phƣơng hƣớng và mục tiêu nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Nghệ An ............................ 51 3.1.1 Phƣơng hƣớng ................................................................................. 51 3.1.2 Mục tiêu........................................................................................... 53 3.2 Các giải pháp cơ bản nhằm nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Nghệ An............................ 54 3.2.1 Tạo hành lang pháp lý cho hoạt động đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp ....................................................................................................... 54 3.2.2 Nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo sản phẩm và quy trình thông qua công cụ tài chính ................................................................................ 56 3.2.3 Nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo về tổ chức, marketing thông qua hợp tác, liên kết 3.2.4 Thúc đẩy phát triển thị trƣờng khoa học và công nghệ của tỉnh nhằm phục vụ cho doanh nghiệp đổi mới sáng tạo .................................. 63 3.2.5 Các giải pháp khác .......................................................................... 64 3.3 Khuyến nghị điều kiện để thực hiện giải pháp ...................................... 65 3.3.1 Từ phía Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ......................................... 65 3.3.2 Từ phía doanh nghiệp...................................................................... 66 KẾT LUẬN .................................................................................................... 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 69 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT KH&CN Khoa học và công nghệ ĐMST Đổi mới sáng tạo CNNTT Công nghệ thông tin R&D Nghiên cứu và phát triển OECD Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế FDI Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài GDP Tổng sản phẩm quốc nội DN Doanh nghiệp DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ NHTG Ngân hàng thế giới NHTM Ngân hàng thƣơng mại NHNN Ngân hàng nhà nƣớc UBND Uỷ ban nhân dân HĐND Hội đồng nhân dân DANH MỤC CÁC BẢNG, HỘP, HÌNH Bảng 1.1 Đổi mới sáng tạo sản phẩm của doanh nghiệp 24 Bảng 1.2 Đổi mới sáng tạo quy trình của doanh nghiệp 24 Bảng 1.3. Đổi mới sáng tạo về Marketing của doanh nghiệp 25 Bảng 1.4 Đổi mới sáng tạo tổ chức trong doanh nghiệp 25 Bảng 2.1: Nộp ngân sách của các doanh nghiệp tỉnh Nghệ An 2012 37 – 2015 Hình 2.1: Phân bổ doanh nghiệp theo lĩnh vực hoạt động 34 Hộp 2.1. Nâng cao trình độ công nghệ cho doanh nghiệp thông qua 42 đổi mới quy trình công nghệ Hộp 2.2. Nâng cao trình độ đổi mới sáng tạo về marketing (tiếp thị) 44 Hộp 2.3. Nâng cao trình độ đổi mới sáng tạo về tổ chức 45 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đổi mới sáng tạo là một trong các yếu tố quan trọng để phát triển kinh tế, xã hội một cách nhanh chóng và bền vững. Năng lực đổi mới sáng tạo thấp sẽ cản trở sự phát triển của nền kinh tế, cũng nhƣ doanh nghiệp. Do vậy, nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo đã trở thành yếu tố ƣu tiên hàng đầu và có ý nghĩa quyết định việc nâng cao năng suất, chất lƣợng, giá trị gia tăng của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, tạo nền tảng để tăng cƣờng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trƣờng. Nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp là một trong những nội dung đƣợc Chính phủ quan tâm, gắn đổi mới sáng tạo với tái cấu trúc nền kinh tế theo hƣớng nâng cao chất lƣợng, hiệu quả và sức cạnh tranh, cải thiện môi trƣờng kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Điều này đƣợc thể hiện ở Nghị quyết 19/NQ-CP ngày 18/3/2014, Nghị quyết 19/NQ-CP ngày 12/3/2015, Nghị quyết 19/NQ-CP ngày 28/4/2016, Nghị quyết 35/NQ-CP ngày 16/5/2016, Quyết định 844/QĐ-TTg về phê duyệt đề án hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến 2025, v.v. Những chính sách này đã, đang và sẽ tạo động lực cho đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp, góp phần phát triển kinh tế, xã hội. Nghệ An là trung tâm kinh tế của vùng Bắc Trung bộ, nhƣng các doanh nghiệp tại Nghệ An chủ yếu là doanh nghiệp nhỏ và vừa nên gặp nhiều khó khăn trong hoạt động đổi mới sáng tạo nhƣ thiếu vốn, trình độ nhân lực hạn chế, công nghệ sử dụng trong sản xuất còn lạc hậu, mức độ liên kết theo chuỗi giá trị còn lỏng lẻo. Do đó, trong những năm vừa qua hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ở Nghệ An còn gặp nhiều khó khăn. Để giải quyết các khó khăn này, tỉnh Nghệ An đã ban hành, bổ sung, sửa đổi các ƣu đãi nhằm thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa 1 học và công nghệ vào sản xuất. Tuy nhiên, các ƣu đãi này còn bộc lộ những hạn chế nhất định. Do đó, việc nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa là cần thiết, qua đó sẽ góp phần nâng cao năng lực của doanh nghiệp và thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội địa phƣơng. Do vậy, việc lựa chọn đề tài “Giải pháp nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Nghệ An” là cần thiết, có ý nghĩa lý luận và thực tiễn cao. 2. Tình hình nghiên cứu có liên quan tới đề tài Đến nay, đã có một số công trình nghiên cứu tiêu biểu ở nƣớc ngoài về đổi mới sáng tạo và năng lực đổi mới sáng của doanh nghiệp. Các nghiên cứu đã khái quát đƣợc các quan điểm và cách tiếp cận khác nhau về đổi mới sáng tạo và năng lực đổi mới sáng tạo, cụ thể: Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD, 2005), có bốn loại hình đổi mới sáng tạo, gồm đổi mới sản phẩm, đổi mới quy trình, đổi mới marketing và đổi mới quản lý. Còn theo cách tiếp cận về mức độ đổi mới thì có thể chia thành đổi mới mang tính cải tiến, đổi mới mang tính đột phá về thị trƣờng, đổi mới mang tính đột phá về công nghệ và đổi mới sáng tạo căn bản (McMillan C, 2010). Theo Romijn và cộng sự (2002), năng lực đổi mới sáng tạo là những kiến thức cần thiết để tiếp thu và cải tiến các công nghệ hiện có và tạo ra các công nghệ mới, các công nghệ mới đƣợc tạo góp phần nâng cao năng suất và phẩm cấp của sản phẩm. Còn theo cách tiếp cận công nghệ, năng lực đổi mới sáng tạo gồm năng lực thích nghi, đồng hóa, làm chủ, cải tiến, sao chép và khả năng ra sản phẩm mới, quy trình mới (Sharif, 1986). Theo cách tiếp cận từ doanh nghiệp, năng lực đổi mới sáng tạo là năng lực bắt nguồn từ quy trình, hệ thống và các nguồn lực có thể huy động đƣợc vào các hoạt động đổi 2 mới quy trình hay đổi mới sản phẩm của doanh nghiệp, qua đó góp phần nâng cao năng suất và chất lƣợng (Chen, 2009). Năng lực đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp sẽ có ảnh hƣởng lớn tới việc nâng cao năng suất và chất lƣợng (Nguyễn Hữu Xuyên, Trịnh Minh Tâm, 2017), điều này đƣợc thể hiện ở các khía cạnh sau: Doanh nghiệp tạo ra sản phẩm/dịch vụ hoàn toàn mới hoặc sản phẩm đƣợc cải tiến về mẫu mã, công dụng, chất lƣợng, kiểu dáng sản phẩm; doanh nghiệp cải tiến đƣợc qui trình, phƣơng pháp, công cụ/phƣơng tiện sản xuất; doanh nghiệp tìm kiếm và phát triển đƣợc thị trƣờng/khách hàng mới, đáp ứng đƣợc các nhu cầu của khách hàng, đổi mới chính sách phân phối, giá cả, xúc tiến bán hàng và nhận diện thƣơng hiệu; doanh nghiệp áp dụng mô hình tổ chức mới, đổi mới phƣơng thức/cách thức quản lý, áp dụng các hệ thống quản lý, đổi mới phong cách điều hành/lãnh đạo nhằm tạo động lực và phát huy tính sáng tạo cho ngƣời lao động trong tổ chức. Nhƣ vậy, dựa trên các quan điểm nghiên cứu, bối cảnh nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu và cách tiếp cận khác nhau. Các công trình nghiên cứu ở trong nƣớc, cũng nhƣ ở ngoài nƣớc đã có những đóng góp lớn về đổi mới sáng tạo, năng lực đổi mới sáng tạo. Tuy nhiên, các công trình này chƣa làm rõ đƣợc các yếu tố ảnh hƣởng, giải pháp thúc đẩy đổi mới sáng tạo và năng lực đổi mới sáng tạo đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Nghệ An. Do đó, các nội dung này cần tiếp tục đƣợc nghiên cứu và hoàn thiện. 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3.1. Mục đích Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Nghệ An trên cơ sở đánh giá thực trạng 3 năng lực đổi mới sáng tạo trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Nghệ An. 3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu Thứ nhất, làm rõ đƣợc cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực đổi mới sáng tạo trong các doanh nghiệp. Thứ hai, phân tích đƣợc thực trạng năng lực đổi mới sáng tạo trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Nghệ An. Thứ ba, đƣa ra đƣợc phƣơng hƣớng và giải pháp nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Nghệ An phù hợp với điều kiện của Việt Nam. 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu: đổi mới sáng tạo, năng lực đổi mới sáng tạo trong các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp nhỏ và vừa có đổi mới sáng tạo nói riêng trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Phạm vi nghiên cứu: Các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An có hoạt động đổi mới sáng tạo (đổi mới về sản phẩm, qui trình, tiếp thị và đổi mới về tổ chức), các số liệu đƣợc thu thập, xử lý từ 2012 đến 5/2017 5. Phƣơng pháp nghiên cứu Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu, luận văn sử dụng số liệu thứ cấp và sơ cấp. Đối với số liệu thứ cấp, đề tài tiến hành tìm kiếm, đánh giá và sử dụng tài liệu đã công bố có liên quan tới đổi mới sáng tạo, năng lực đổi mới sáng tạo trong các doanh nghiệp và các chính sách của nhà nƣớc, của tỉnh Nghệ An về thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp. Đối với số liệu sơ cấp, tác giả luận văn tiến hành điều tra một số doanh nghiệp trên địa bàn Nghệ An để có đƣợc các thông tin về đổi mới sáng tạo, năng lực đổi mới sáng tạo. Ngoài ra, luân văn còn sử dụng các phƣơng pháp thông kê, so sánh, tổng kết thực tiễn và chuyên gia. 4 6. Ý nghĩa của luận văn Về mặt lý luận: Góp phần nhỏ vào việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp, làm rõ nội hàm khái niệm năng lực đổi mới sáng tạo và các nhân tố ảnh hƣởng tới năng lực đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp nhỏ và vừa. Về mặt thực tiễn: Cung cấp các thông tin tham khảo có giá trị về đổi mới sáng tạo, năng lực đổi mới sáng tạo trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Nghệ An, đồng thời tham mƣu, đề xuất các giải pháp có tính khả thi trong việc nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Nghệ An. 7. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp. Chƣơng 2: Phân tích thực trạng năng lực đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Chƣơng 3: Phƣơng hƣớng và giải pháp nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Nghệ An. 5 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Khái quát về đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp 1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp. a. Khái niệm doanh nghiệp và doanh nghiệp nhỏ và vừa Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, có tài sản và tên riêng, có trụ sở giao dịch ổn định, đƣợc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật để thực hiện các hoạt động kinh doanh trên trị trƣờng. Căn cứ vào quy định này thì doanh nghiệp có những đặc điểm sau: là đơn vị kinh tế, hoạt động trên thƣơng trƣờng, có trụ sở giao dịch ổn định, có tài sản; đã đƣợc đăng ký kinh doanh; có hoạt động kinh doanh. Kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tƣ, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trƣờng nhằm mục đích sinh lợi (Luật doanh nghiệp, 2014). Nhƣ vậy doanh nghiệp là tổ chức kinh tế vị lợi, mặc dù thực tế một số doanh nghiệp có các hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận. Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, đƣợc chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tƣơng đƣơng tổng tài sản đƣợc xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ƣu tiên). Theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (2017), Doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa, có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 ngƣời và đáp ứng một trong hai tiêu chí sau đây: Tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng; Tổng doanh thu của năm trƣớc liền kề không quá 300 tỷ đồng. Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp 6 nhỏ và doanh nghiệp vừa đƣợc xác định theo lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng; thƣơng mại và dịch vụ. Theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ, doanh nghiệp nhỏ và vừa đƣợc quy đinh nhƣ sau: Quy mô Doanh Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa nghiệp siêu nhỏ Lĩnh vực Số lao Tổng Số lao Tổng Số lao động nguồn vốn động nguồn vốn động 1. Nông, lâm 10 ngƣời 20 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 20 nghiệp và thủy trở tỷ đồng đến 200 sản xuống trở xuống ngƣời đến từ trên 200 ngƣời 100 tỷ đồng ngƣời đến 300 ngƣời 2. Công nghiệp 10 ngƣời 20 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 20 và xây dựng tỷ đồng đến 200 trở trở xuống xuống ngƣời đến từ trên 200 ngƣời 100 tỷ đồng ngƣời đến 300 ngƣời 3. Thƣơng mại 10 ngƣời 10 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 10 và dịch vụ trở ngƣời đến tỷ đồng đến 50 ngƣời 50 ngƣời 50 tỷ đồng trở xuống xuống từ trên đến 100 ngƣời Nguồn: Nghị định 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ b. Khái niệm đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp Đổi mới sáng tạo (Innovation) đã trở thành động lực chính của sự vững mạnh kinh tế và khả năng cạnh tranh quốc gia. Hầu hết mọi ngƣời đều cho 7 rằng đổi mới chỉ mang khía cạnh công nghệ tạo ra các sản phẩm mới nổi bật. Một số khác cho rằng đổi mới chỉ gắn liền với các hoạt động R&D đƣợc tiến hành tại các trƣờng đại học, các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, hay các doanh nghiệp. Quan niệm trên còn có những hạn chế bởi đổi mới sáng tạo bao hàm ý nghĩa rộng hơn nhiều. Theo định nghĩa của OECD (2005), đổi mới sáng tạo là "thực hiện một sản phẩm mới hay một sự cải tiến đáng kể (đối với một loại hàng hóa hay dịch vụ cụ thể), một quy trình, phƣơng pháp marketing mới, hay một phƣơng pháp tổ chức mới trong thực tiễn kinh doanh, tổ chức nơi làm việc, hay các mối quan hệ đối ngoại". Điểm then chốt ở đây là, đổi mới có thể mang cả khía cạnh công nghệ và phi công nghệ. Trên thực tế, đổi mới "phi công nghệ" ít nhất cũng có tầm quan trọng nhƣ các đổi mới công nghệ, mặc dù các hoạt động đổi mới thƣờng có giá trị nhất khi chúng phối hợp cả các thành phần công nghệ lẫn phi công nghệ. Ngoài ra, trong các lĩnh vực phi thƣơng mại, đổi mới cũng có tầm quan trọng tƣơng đƣơng, nếu không nói là hơn, so với lĩnh vực thƣơng mại. Một số công trình nghiên cứu về hoạt động đổi mới sáng tạo tại các công ty hàng đầu thế giới cho thấy, các nỗ lực đổi mới chủ yếu chú trọng vào các đặc điểm kỹ thuật của sản phẩm hay dịch vụ có thể dễ dàng sao chép hay bắt chƣớc, dẫn đến sự thúc ép thƣơng mại hóa, trong khi các hoạt động đổi mới về mô hình kinh doanh hay các chuỗi giá trị lại bền vững hơn và khó bắt chƣớc. Xét trên toàn bộ nền kinh tế, Oslo Manual (2005) cho rằng, đổi mới sáng tạo trong nền kinh tế hiện nay diễn ra ít nhất là theo 4 quỹ đạo khác nhau, mỗi quỹ đạo đều cần đến sự hỗ trợ của Chính phủ. Quỹ đạo dựa vào khoa học mũi nhọn Quỹ đạo này bao gồm những ngành công nghiệp, chẳng hạn nhƣ công nghiệp sinh học và một số bộ phận của công nghệ thông tin. Nó phụ thuộc 8 vào nghiên cứu mũi nhọn ở các trƣờng đại học, những nghiên cứu này thƣờng đƣợc cung cấp patent và giấy phép sử dụng, đôi khi cho các doanh nghiệp mới khỏi sự dựa vào nguồn vốn mạo hiểm. Những doanh nghiệp nhỏ mới khởi sự nào đi theo quỹ đạo đổi mới này có thể cần sự hỗ trợ về chuyển giao công nghệ, đƣợc tiếp cận với nguồn vốn mạo hiểm; đƣợc tiếp cận với các nhà khoa học và kỹ sƣ có trình độ cao. Những doanh nghiệp lớn nếu đi theo quỹ đạo này có thể cần đến sự hỗ trợ để có thêm kinh phí phục vụ cho những nghiên cứu cơ bản, mang tính then chối đối với ngành của họ, nhƣng lại quá rủi ro, hoặc quá mới mẻ để đủ sức thuyết phục tính doanh nghiệp đơn lẻ đầu tƣ vào. Quỹ đạo đa dạng hoá Bao hàm việc sử dụng những công nghệ hiện có để tạo ra các cơ hội thị trƣờng mới hoặc là ở các doanh nghiệp hiện có, hoặc là ở những doanh nghiệp mới. Ví dụ, trƣờng Đại học Akron đã tìm cách giúp đỡ các doanh nghiệp ở Akrow tìm ra những ứng dụng mới cho công nghệ polymer. Một công nghệ cốt lõi của ngành chế tạo lốp xe ở khu vực này. Ở quỹ đạo này, những nhu cầu chuyển giao công nghệ của các doanh nghiệp là chủ yếu và không liên quan đến khoa học mũi nhọn. Quỹ đạo nâng cấp Quỹ đạo này thƣờng đƣợc áp dụng bởi những doanh nghiệp ở những ngành đa trƣởng thành, không phụ thuộc nhiều vào khoa học mũi nhọn. Nó bao hàm những đổi mới thƣờng xuyên, thƣờng là mang tính gia tăng đối với các sản phẩm/quy trình/phƣơng pháp tổ chức sản xuất. Những doanh nghiệp nào đi theo quỹ đạo đổi mới này có thể cần đến sự hỗ trợ, ví dụ nhƣ, về hiện đại hoá công nghiệp, tái tổ chức công việc và đào tạo công nhân để thực hiện những công việc đó. Trong trƣờng hợp này, nghiên cứu của trƣờng đại học không có tầm quan trọng đặc biệt. Sự hỗ trợ kỹ thuật cho các doanh nghiệp 9 chính là việc cần hơn cả. Ngoài ra, ở nhiều doanh nghiệp và các ngành này thƣờng vẫn còn thiếu các tiêu chuẩn và khuyến khích kỹ thuật, làm hạn chế việc áp dụng công nghệ, thƣờng là công nghệ thông tin và phần mềm. Quỹ đạo đổi mới dựa vào dự án Những doanh nghiệp và ngành đi theo quỹ đạo đổi mới dựa vào dự án là những chủ thể đƣa ra những dịch vụ phù hợp với đối tƣợng tiêu dùng, đòi hỏi những giải pháp sáng tạo cho các vấn đề đặt ra (mặc dù những giải pháp này thƣờng đi theo hình thức tiêu chuẩn). Những hoạt động đa dạng nhƣ xây dựng, dịch vụ tài chính tinh xảo, điều trị y học tiên tiến, nghệ thuật và giải trí về quảng cáo thƣờng đi theo quỹ đạo đổi mới này. Một dự án, có thể là một dự án xây dựng hay một dịch vụ tài chính, hoặc một buổi hoà nhạc, là đơn vị sản xuất cơ bản. Các doanh nghiệp và công nhân thƣờng không có quan hệ ổn định lâu dài, Nhƣng khả năng mà các doanh nghiệp biết tập hợp những ngƣời công nhân có kỹ năng, giàu sức sáng tạo đó lại trong thời gian thực hiện dự án, là hết sức to lớn. Những doanh nghiệp đó có thể cần đến sự hỗ trợ để tiếp cận với những ngƣời công nhân đó, đồng thời ngƣời công nhân cũng có thể cần đƣợc hỗ trợ để chuyển từ dự án này sang dự án khác và duy trì sự liên tục về thu nhập và lợi ích giữa các dự án. Để đạt đƣợc hiệu quả cao nhất, hoạt động đổi mới của các nƣớc cần bám sát ở tất cả các mắt xích trong chuỗi giá trị đổi mới, trong tất cả các loại hình đổi mới và dọc theo tất cả các giai đoạn phát triển. Một trong những sai lầm lớn nhất các nƣớc có thể mắc phải trong các chiến lƣợc đổi mới của mình, đó là họ định nghĩa đổi mới theo nghĩa quá hẹp. Trên thực tế, nhiều quốc gia, doanh nghiệp, chú trọng các hoạt động đổi mới chỉ vào các sản phẩm, và thậm chí là chỉ tập trung vào loại hình sản phẩm có thể buôn bán đƣợc (tức là có thể xuất khẩu) trên các thị trƣờng quốc tế. Một số nƣớc khác 10 lại chỉ tập trung vào việc có đƣợc quyền sở hữu trí tuệ về một sản phẩm đổi mới để sau đó phát triển, chế tạo và xuất khẩu sản phẩm đó. Tóm lại, đổi mới mới sáng tạo là việc đƣa ra một sản phẩm, quá trình, phƣơng pháp tổ chức hoặc phƣơng pháp tiếp thị (Marketing) mới hoặc đƣợc cải tiến bởi doanh nghiệp của bạn. Đổi mới sáng tạo phải là mới đối với doanh nghiệp của bạn, mặc dù ban đầu nó có thể đƣợc phát triển bởi doanh nghiệp khác. 1.1.2 Các loại hình đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp Đổi mới sáng tạo đƣợc tiến hành thông qua nhiều hình thức, đó là các sản phẩm, dịch vụ, các quy trình sản xuất hay kinh doanh (đối với hàng hóa hay dịch vụ), các mô hình tổ chức, mô hình kinh doanh và đổi mới xã hội (đổi mới đƣợc định hƣớng trực tiếp vào những lợi ích xã hội cụ thể). Bên trong những khía cạnh này, đổi mới có thể xuất hiện tại các điểm khác nhau trong quá trình, bao gồm các giai đoạn nhƣ khái niệm, nghiên cứu và phát triển, chuyển giao (sự chuyển hƣớng của công nghệ đến tổ chức sản xuất), sản xuất và triển khai, hay sử dụng thị trƣờng. Có bốn loại sáng kiến đƣợc phân biệt: đổi mới sản phẩm, đổi mới quy trình, đổi mới tiếp thị và đổi mới tổ chức. Đổi mới sản phẩm và đổi mới quy trình liên quan chặt chẽ đến khái niệm về đổi mới sản phẩm công nghệ và đổi mới quy trình công nghệ. Đổi mới tiếp thị và đổi mới tổ chức mở rộng phạm vi của sự đổi mới so với những định nghĩa trƣớc của Oslo Manual. 1.1.2.1. Đổi mới sản phẩm Một sự đổi mới sản phẩm là việc giới thiệu một hàng hóa hoặc dịch vụ mới hay có sự cải thiện đáng kể liên quan đến đặc điểm hoặc mục đích sử dụng của nó. Điều này bao gồm những cải tiến đáng kể trong thông số kỹ thuật, thành phần và vật liệu, phần mềm tích hợp, sự thân thiện với ngƣời dùng hoặc các đặc tính chức năng khác. Đổi mới sản phẩm có thể sử dụng 11 kiến thức, công nghệ mới, hoặc có thể đƣợc dựa trên việc sử dụng mới hoặc kết hợp của kiến thức hoặc các công nghệ hiện có. Thuật ngữ "sản phẩm" đƣợc sử dụng bao gồm cả hàng hóa và dịch vụ. Đổi mới sản phẩm bao gồm cả việc giới thiệu hàng hóa và dịch vụ mới và cải tiến đáng kể trong các đặc điểm chức năng hoặc mục đích sử dụng hiện có của hàng hóa và dịch vụ. Các sản phẩm mới là hàng hoá và dịch vụ có sự khác biệt rõ rệt về đặc điểm hoặc mục đích sử dụng so với các sản phẩm trƣớc đây đƣợc sản xuất bởi cùng một hãng. Sự phát triển của một công dụng mới của một sản phẩm chỉ với những thay đổi nhỏ trong yêu cầu kỹ thuật của nó cũng là một sự đổi mới sản phẩm. Thiết kế là một phần không thể thiếu trong sự phát triển và thực hiện các đổi mới sản phẩm. Tuy nhiên, những thay đổi chỉ trong thiết kế mà không liên quan đến sự thay đổi đáng kể trong đặc điểm chức năng của một sản phẩm hoặc mục đích sử dụng không phải là những sản phẩm mới. Thay đổi theo mùa hoặc nâng cấp thƣờng xuyên cũng không phải là đổi mới sản phẩm. 1.1.2.2. Đổi mới quy trình Đổi mới quy trình là việc thực hiện mới hoặc cải thiện đáng kể hoạt động sản xuất, phƣơng thức giao hàng. Điều này bao gồm những thay đổi đáng kể về kỹ thuật, thiết bị/hoặc phần mềm. Đổi mới quy trình có thể đƣợc dùng để làm giảm chi phí sản xuất, phân phối, nâng cao chất lƣợng, hoặc để sản xuất hoặc cung cấp mới hoặc cải thiện đáng kể các sản phẩm. Phƣơng pháp sản xuất liên quan đến kỹ thuật, thiết bị và phần mềm sử dụng để sản xuất hàng hóa hoặc dịch vụ. Phƣơng thức giao hàng liên quan đến các dịch vụ hậu cần của công ty và bao gồm thiết bị, phần mềm và kỹ thuật để kiểm soát, phân bổ đầu vào trong các công ty, hoặc cung cấp sản phẩm cuối cùng. Đổi mới quy trình gồm các phƣơng pháp mới hoặc cải tiến đáng kể cho việc hình thành và cung cấp dịch vụ. Đó có thể là sự thay đổi đáng kể trong 12 các thiết bị, phần mềm, kỹ thuật đƣợc sử dụng hay thủ tục để cung cấp dịch vụ. Đổi mới quy trình còn bao gồm cả những điểm mới hoặc đƣợc cải tiến đáng kể trong kỹ thuật, trang thiết bị và phần mềm trong hoạt động hỗ trợ phụ trợ nhƣ mua bán, kế toán và bảo trì. 1.1.2.3. Đổi mới tiếp thị Một sự đổi mới tiếp thị là việc thực hiện một phƣơng pháp tiếp thị mới nhƣ thay đổi đáng kể trong thiết kế sản phẩm hoặc bao bì, quảng cáo sản phẩm, phát triển sản phẩm hay giá thành. Điểm phân biệt đổi mới tiếp thị với các công cụ tiếp thị khác của một doanh nghiệp là việc thực hiện một phƣơng pháp tiếp thị hoàn toàn mới chƣa từng đƣợc sử dụng bởi công ty đó. Nó phải là một phần của chiến lƣợc mới, một sự chuyển hƣớng từ các phƣơng pháp tiếp thị hiện có của doanh nghiệp. Các phƣơng pháp tiếp thị mới có thể đƣợc phát triển bởi chính công ty hoặc tiếp thu từ các công ty hoặc tổ chức khác. Phƣơng pháp tiếp thị mới có thể đƣợc thực hiện cho cả sản phẩm mới và sản phẩm hiện có. Đổi mới tiếp thị bao gồm thay đổi đáng kể trong thiết kế sản phẩm là một phần của định hƣớng tiếp thị mới. Thay đổi thiết kế sản phẩm ở đây muốn nói đến là sự thay đổi về kiểu dáng và hình thức sản phẩm mà không làm thay đổi sản chức năng hoặc đặc điểm sử dụng. Mở rộng hơn, những đổi mới trong thiết kế sản phẩm có thể bao gồm sự thay đổi trong hình thức hoặc hƣơng vị của sản phẩm thực phẩm hoặc đồ uống, nhƣ sự ra đời của các hƣơng vị mới cho một sản phẩm thực phẩm để nhắm đến phân khúc khách hàng mới. Một ví dụ về sự đổi mới tiếp thị trong bao bì là sử dụng một thiết kế chai mới cho một loại kem dƣỡng da để cung cấp cho sản phẩm một vẻ ngoài khác biệt và hấp dẫn đối với một phân khúc thị trƣờng mới. Đổi mới phƣơng pháp tiếp thị trong định vị sản phẩm chủ yếu liên quan đến phát triển kênh bán hàng mới. Kênh bán hàng ở đây đề cập đến các 13
- Xem thêm -