Tài liệu Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty tnhh tư vấn và chuyển giao công nghệ việt anh

  • Số trang: 63 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 65 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34345 tài liệu

Mô tả:

Trường Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp LỜI CẢM ƠN Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Tƣ vấn và chuyển giao công nghệ Việt Anh, đƣợc sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của ban lãnh đạo công ty, các anh chị trong phòng kế toán và đặc biệt là dƣới sự hƣớng dẫn tận tình của cô PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung, em đã tiếp thu đƣợc nhiều kinh nghiệm về lý luận và thực tiễn để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp của mình. Do kiến thức và trình độ của bản thân có hạn, thời gian thực tế chƣa nhiều nên bài viết của em không tránh khỏi sai sót. Em rất mong các thầy cô giáo và các anh chị trong công ty đóng góp ý kiến để giúp em thêm nâng cao hiểu biết và hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp của mình một cách tốt nhất. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn cô PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung và ban lãnh đạo cùng tập thể cán bộ Công ty TNHH Tƣ vấn và chuyển giao công nghệ Việt Anh đã giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp của mình. Xin chân thành cảm ơn khoa Tài chính – Ngân hàng trƣờng Đại học Thƣơng Mại đã tạo điều kiện tốt nhất để tôi thực hiện khóa luận này. Em xin chân thành cảm ơn! Hồ Thị Hải - Lớp K44H5 GVDH: PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung Trường Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp MỤC LỤC DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT LỜI NÓI ĐẦU ............................................. Lỗi! Thẻ đánh dấu không đƣợc xác định. 1. Lý do chọn đề tài ...................................... Lỗi! Thẻ đánh dấu không đƣợc xác định. 2. Mục đích nghiên cứu ................................ Lỗi! Thẻ đánh dấu không đƣợc xác định. 3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu ............... Lỗi! Thẻ đánh dấu không đƣợc xác định. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu.......................... Lỗi! Thẻ đánh dấu không đƣợc xác định. 5. Kết cấu...................................................... Lỗi! Thẻ đánh dấu không đƣợc xác định. CHƢƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆPLỗi! Thẻ đánh dấu không đƣợc xác định. 1.1. Vốn kinh doanh và nguồn hình thành vốn kinh doanhLỗi! Thẻ đánh dấu không đƣợc xác định. 1.1.1. Khái niệm, kết cấu vốn kinh doanh.... Lỗi! Thẻ đánh dấu không đƣợc xác định. 1.1.2. Nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệpLỗi! Thẻ đánh dấu không đƣợc xác định. 1.1.3. Vai trò của vốn kinh doanh ................ Lỗi! Thẻ đánh dấu không đƣợc xác định. 1.1.4. Nội dung cơ bản về công tác quản lý vốn kinh doanh trong doanh nghiệp ......Lỗi! Thẻ đánh dấu không đƣợc xác định. 1.2. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệpLỗi! Thẻ đánh dấu không đƣợc xác định. 1.2.1. Khái quát về hiệu quả và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhLỗi! Thẻ đánh dấu không đƣợc xác định. 1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhLỗi! Thẻ đánh dấu không đƣợc xác định. Hồ Thị Hải - Lớp K44H5 GVDH: PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại 1.2.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.Lỗi! Thẻ đánh dấu không đƣợc xác định. 1.2.2.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố địnhLỗi! Thẻ đánh dấu không đƣợc xác định. 1.2.2.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lƣu độngLỗi! Thẻ đánh dấu không đƣợc xác định. 1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhLỗi! Thẻ đánh dấu không đƣợc xác định. 1.3.1. Ảnh hƣởng của các nhân tố khách quanLỗi! Thẻ đánh dấu không đƣợc xác định. 1.3.2. Ảnh hƣởng của các nhân tố chủ quan Lỗi! Thẻ đánh dấu không đƣợc xác định. CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TƢ VẤN VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ VIỆT ANHLỗi! Thẻ đánh dấu không đƣợc xác định. 2.1. Khái quát chung về Công ty TNHH Tƣ vấn và chuyển giao công nghệ Việt Anh ...................................................................... Lỗi! Thẻ đánh dấu không đƣợc xác định. 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ..... Lỗi! Thẻ đánh dấu không đƣợc xác định. 2.1.2. Cơ cấu tổ chức. ................................... Lỗi! Thẻ đánh dấu không đƣợc xác định. 2.1.3. Kết quả kinh doanh của công ty trong những năm gần đâyLỗi! Thẻ đánh dấu không đƣợc xác định. 2.2. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu ............... Lỗi! Thẻ đánh dấu không đƣợc xác định. 2.2.1. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu sơ cấp . Lỗi! Thẻ đánh dấu không đƣợc xác định. 2.2.2. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu thứ cấpLỗi! Thẻ đánh dấu không đƣợc xác định. 2.2.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu .................. Lỗi! Thẻ đánh dấu không đƣợc xác định. Hồ Thị Hải - Lớp K44H5 GVDH: PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại 2.3. Kết quả phân tích dữ liệu thu thập về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH Tƣ vấn và chuyển giao công nghệ Việt AnhLỗi! Thẻ đánh dấu không đƣợc xác định. 2.3.1. Kết quả điều tra phỏng vấn tổng hợp . Lỗi! Thẻ đánh dấu không đƣợc xác định. 2.3.2. Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH Tƣ vấn và chuyển giao công nghệ Việt Anh ................. Lỗi! Thẻ đánh dấu không đƣợc xác định. 2.3.2.1. Phân tích cơ cấu và sự biến động nguồn vốn kinh doanh tại Công tyLỗi! Thẻ đánh dấu không đƣợc xác định. 2.3.2.2. Tình hình sử dụng vốn cố định ....... Lỗi! Thẻ đánh dấu không đƣợc xác định. 2.3.2.3. Tình hình sử dụng vốn lƣu động của công tyLỗi! Thẻ đánh dấu không đƣợc xác định. 2.3.2.4. Tình hình các khoản phải thu và nợ phải trả của công tyLỗi! Thẻ đánh dấu không đƣợc xác định. 2.3.2.5. Tình hình khả năng thanh toán của công tyLỗi! Thẻ đánh dấu không đƣợc xác định. 2.3.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công tyLỗi! Thẻ đánh dấu không đƣợc xác định. 2.3.3.1. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh . Lỗi! Thẻ đánh dấu không đƣợc xác định. 2.3.3.2. Hiệu quả sử dụng vốn cố định........ Lỗi! Thẻ đánh dấu không đƣợc xác định. 2.3.3.3. Hiệu quả sử dụng vốn lƣu động ..... Lỗi! Thẻ đánh dấu không đƣợc xác định. CHƢƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TƢ VẤN VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ VIỆT ANHLỗi! Thẻ đánh dấu không đƣợc xác định. 3.1. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu tình hình sử dụng vốn kinh doanh của công ty TNHH Tƣ vấn và chuyển giao công nghệ Việt AnhLỗi! Thẻ đánh dấu không đƣợc xác định. Hồ Thị Hải - Lớp K44H5 GVDH: PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương Mại 3.1.1. Thành công ......................................... Lỗi! Thẻ đánh dấu không đƣợc xác định. 3.1.2. Hạn chế và nguyên nhân hạn chế ....... Lỗi! Thẻ đánh dấu không đƣợc xác định. 3.2. Dự báo triển vọng và quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty TNHH Tƣ vấn và chuyển giao công nghệ Việt AnhLỗi! Thẻ đánh dấu không đƣợc xác định. 3.2.1. Dự báo triển vọng............................... Lỗi! Thẻ đánh dấu không đƣợc xác định. 3.2.2. Quan điểm giải quyết ......................... Lỗi! Thẻ đánh dấu không đƣợc xác định. 3.3. Các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty TNHH Tƣ vấn và chuyển giao công nghệ Việt AnhLỗi! Thẻ đánh dấu không đƣợc xác định. 3.3.1. Các giải pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH Tƣ vấn và chuyển giao công nghệ Việt AnhLỗi! Thẻ đánh dấu không đƣợc xác định. 3.3.1.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu độngLỗi! Thẻ đánh dấu không đƣợc xác định. 3.3.1.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố địnhLỗi! Thẻ đánh dấu không đƣợc xác định. 3.3.1.3. Một số giải khác để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhLỗi! Thẻ đánh dấu không đƣợc xác định. 3.3.2. Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốnLỗi! Thẻ đánh dấu không đƣợc xác định. 3.3.2.1 Kiến nghị với nhà nƣớc .................... Lỗi! Thẻ đánh dấu không đƣợc xác định. 3.3.2.2 Đối với các ngân hàng ...................... Lỗi! Thẻ đánh dấu không đƣợc xác định. KẾT LUẬN .................................................. Lỗi! Thẻ đánh dấu không đƣợc xác định. TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................ Lỗi! Thẻ đánh dấu không đƣợc xác định. PHỤ LỤC ..................................................... Lỗi! Thẻ đánh dấu không đƣợc xác định. Hồ Thị Hải - Lớp K44H5 GVDH: PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung Khóa luận tốt nghiệp Hồ Thị Hải - Lớp K44H5 Trường Đại học Thương Mại GVDH: PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung Trường Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU Sơ đồ, bảng biểu STT 1 Sơ đồ 2.1: Mô hình bộ máy tổ chức 2 Bảng 2.1: Bảng phân bổ sử dụng lao động 3 Bảng 2.2: Bảng phân bổ sử dụng lao động của công ty tại Hà Nội 4 Bảng 2.3: Kết quả hoạt động SXKD của công ty từ 2009 – 2011 5 Bảng 2.4: Bảng kết cấu nguồn vốn của công ty 6 Bảng 2.5: Cơ cấu vốn cố định của công ty 7 Bảng 2.6: Cơ cấu vốn lƣu động của công ty 8 Bảng 2.7: Tình hình các khoản phải thu và khoản nợ phải trả 9 Bảng 2.8: Tình hình khả năng thanh toán của công ty 10 Bảng 2.9: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 11 Bảng 2.10: Hiệu quả sử dụng vốn cố định 12 Bảng 2.11: Hiệu quả sử dụng vốn lƣu động Hồ Thị Hải - Lớp K44H5 GVDH: PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung Trường Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DN : Doanh nghiệp TSCĐ : Tài sản cố định NV : Nguồn vốn VLĐ : Vốn lƣu động VCĐ : Vốn cố định VKD : Vốn kinh doanh SXKD : Sản xuất kinh doanh DT : Doanh thu LN : Lợi nhuận TNDN : Thu nhập doanh nghiệp Hồ Thị Hải - Lớp K44H5 GVDH: PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại 1 LỜI NÓI ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Vốn kinh doanh là một trong số các yếu tố không thể thiếu đối với sự hình thành, tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp. Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh dù dƣới hình thức nào thì doanh nghiệp cũng phải có một lƣợng vốn nhất định. Vấn đề đặt ra là muốn tối đa hoá lợi nhuận doanh nghiệp thì cần có những biện pháp gì để tổ chức quản lý và sử dụng vốn một cách hiệu quả. Trong nền kinh tế thị trƣờng nhƣ ngày nay thì nhu cầu về vốn cho từng DN càng trở nên quan trọng và bức xúc hơn vì các DN phải đối mặt trực tiếp với sự biến động của thị trƣờng, sự cạnh tranh giữa các DN trong và ngoài nƣớc nên đòi hỏi phải sử dụng vốn sao cho hợp lý nhằm mang lại hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh và làm tăng thêm sức cạnh tranh của mình. Mặt khác, để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, các DN đều tìm mọi cách để tăng cƣờng nguồn vốn dẫn đến sự cạnh tranh cả trên thị trƣờng vốn cũng ngày càng trở nên quyết liệt. Năm 2011 là năm có nhiều biến động về tình hình tại chính của các doanh nghiệp, việc huy động vốn từ các ngân hàng gặp nhiều khó khăn. Do vậy vấn đề quan trọng đặt ra với các DN là làm thế nào để sử dụng hiệu quả nguồn vốn đó. DN phải cân nhắc xem có thể huy động nguồn vốn từ đâu và trong thời gian bao lâu, sử dụng nguồn vốn đó nhƣ thế nào, các hợp đồng với đối tác làm ăn nên sử dụng hình thức thanh toán và thời gian nhƣ thế nào là hợp lý. Công ty TNHH Tƣ vấn và chuyển giao công nghệ Việt Anh là một doanh nghiệp cũng đang đứng trƣớc thách thức đó, phải làm sao quản lý và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả, làm thế nào để bảo toàn và phát triển đƣợc nguồn vốn là câu hỏi luôn đƣợc đặt ra đối với ban lãnh đạo Công ty. Nhận thức đƣợc việc sử dụng vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề có tầm quan trọng đặc biệt đối với các doanh nghiệp. Với những kiến thức đã đƣợc trau dồi qua quá trình học tập và nghiên cứu tại trƣờng cùng thời gian thực tập tại Công ty, dƣới sự hƣớng dẫn của cô giáo và sự sự chỉ bảo nhiệt tình của các anh chị trong Công Hồ Thị Hải - Lớp K44H5 GVHD: PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại 2 ty TNHH Tƣ vấn và Chuyển giao công nghệ Việt Anh em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn và Chuyển giao công nghệ Việt Anh”. Đề tài đƣợc lựa chọn là phù hợp với chuyên ngành đào tạo của Khoa Tài chính – Ngân hàng và phù hợp với yêu cầu của Khóa luận tốt nghiệp. 2. Mục đích nghiên cứu Qua việc tìm hiểu tình hình vốn kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây nhằm đánh giá thực trạng và tìm ra điểm mạnh, điểm yếu cũng nhƣ những thành công trong việc sử dụng vốn kinh doanh để có thể đƣa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Tƣ vấn và Chuyển giao công nghệ Việt Anh. Mục tiêu cụ thể nhƣ sau: - Hệ thống hóa những lý luận có liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu - Khảo sát thực trạng về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Tƣ vấn và Chuyển giao công nghệ Việt Anh - Nắm bắt đƣợc các thuận lợi cũng nhƣ khó khăn mà Công ty gặp phải. Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Tƣ vấn và Chuyển giao công nghệ Việt Anh 3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu - Đối tƣợng nghiên cứu: + Vốn kinh doanh + Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh + Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Tƣ vấn và Chuyển giao công nghệ Việt Anh. - Phạm vi nghiên cứu: + Nội dụng nghiên cứu của đề tài: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Tƣ vấn và Chuyển giao công nghệ Việt Anh Hồ Thị Hải - Lớp K44H5 GVHD: PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung Khóa luận tốt nghiệp 3 Trường Đại Học Thương Mại + Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Tƣ vấn và Chuyển giao công nghệ Việt Anh. + Thời gian nghiên cứu: Các số liệu về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH Tƣ vấn và Chuyển giao công nghệ Việt Anh đƣợc thu thập trong 3 năm từ 2009 đến 2011. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Đề tài nghiên cứu sử dụng tổng hợp nhiều phƣơng pháp: Phƣơng pháp thống kê, phƣơng pháp phân tích tổng hợp, đánh giá dựa trên các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập đƣợc trong quá trình thực tập thực tế tại doanh nghiệp kết hợp với suy luận để làm sáng tỏ đề tài. 5. Kết cấu Ngoài phần Lời mở đầu và Kết luận thì nội dung của bài khóa luận này gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Chƣơng 2: Phân tích thực trạng sử dụng vốn kinh doanh và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Tƣ vấn và Chuyển giao công nghệ Việt Anh Chƣơng 3: Kết luận và đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Tƣ vấn và Chuyển giao công nghệ Việt Anh Hồ Thị Hải - Lớp K44H5 GVHD: PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung Khóa luận tốt nghiệp 4 Trường Đại Học Thương Mại CHƢƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1. Vốn kinh doanh và nguồn hình thành vốn kinh doanh 1.1.1. Khái niệm, kết cấu vốn kinh doanh a. Khái niệm VKD luôn đóng một vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của DN nói riêng và nền kinh tế nói chung. Tùy vào từng quan điểm riêng, ở mỗi một hoàn cảnh kinh tế khác nhau mà có những khái niệm khác nhau về VKD. Do vậy, rất khó để đƣa ra một định nghĩa chính xác và hoàn chỉnh. Theo quan điểm của Marx nhìn nhận dƣới góc độ của các yếu tố sản xuất thì ông cho rằng: “Vốn (tƣ bản) là giá trị đem lại giá trị thặng dƣ, là một đầu vào của quá trình sản xuất”. Định nghĩa của Marx có một tầm khái quát lớn vì nó bao hàm đầy đủ cả bản chất và vai trò của vốn. Bản chất của vốn là giá trị cho dù nó có thể đƣợc biểu hiện dƣới nhiều hình thức khác nhau: nhà cửa, tiền, máy móc...Vốn là giá trị đem lại giá trị thặng dƣ vì nó đem lại sự sinh sôi về giá trị thông qua các hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, do hạn chế về trình độ kinh tế bấy giờ, Marx chỉ bó hẹp khái niệm về vốn trong khu vực sản xuất và cho rằng chỉ có kinh doanh sản xuất vật chất mới tạo ra giá trị thặng dƣ cho nền kinh tế. Còn trong nền kinh tế thị trƣờng, vốn đƣợc coi là một loại hàng hóa. Nó giống các hàng hóa khác ở chỗ có chủ sở hữu đích thực, song nó có đặc điểm khác vì ngƣời sở hữu vốn có thể bán quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định. Giá của quyền sử dụng vốn chính là lãi suất. Chính nhờ có sự tách rời quyền sở hữu và quyền sử dụng nên VKD có thể lƣu chuyển trong đầu tƣ kinh doanh và sinh lời. Dƣới góc độ DN, VKD là một trong những điều kiện vật chất cơ bản kết hợp với sức lao động và các yếu tố khác làm đầu vào cho quá trình SXKD. Sự tham gia của VKD không chỉ bó hẹp trong quá trình sản xuất riêng biệt mà trong toàn bộ quá trình Hồ Thị Hải - Lớp K44H5 GVHD: PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại 5 sản xuất và tái sản xuất liên tục, trong suốt thời gian tồn tại của DN, từ lúc bắt đầu quá trình sản xuất đầu tiên đến chu kỳ sản xuất cuối cùng. Có thể hiểu một cách khái quát về VKD nhƣ sau: “Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ những giá trị ứng ra ban đầu (đây là các khoản được tích tụ bởi lao động trong quá khứ được biểu hiện bằng tiền), tham gia liên tục vào quá trình sản xuất kinh doanh với mục đích thu được lợi ích kinh tế trong tương lai”. b. Kết cấu của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp Vốn kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng đƣợc cấu thành từ hai bộ phận là vốn lƣu động và vốn cố định.  Vốn cố định - Khái niệm: Là bộ phận VKD đƣợc sử dụng để hình thành và duy trì sự tồn tại của tài sản dài hạn hay nói cách khác là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ TSCĐ và tài sản khác của DN mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ SXKD của DN và hoàn thành một vòng chu chuyển của nó sau một thời gian dài nhiều năm khi TSCĐ hết thời gian sử dụng. - Kết cấu của vốn cố định: VCĐ đƣợc biểu hiện dƣới hai hình thái: + Hình thái hiện vật: Là toàn bộ TSCĐ dùng trong kinh doanh của DN. TSCĐ đƣợc chia làm hai loại: tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình.  Tài sản cố định hữu hình: Là những tƣ liệu lao động có hình thái vật chất cụ thể, tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD nhƣng hầu nhƣ vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu.  Tài sản cố định vô hình: Là những tƣ liệu lao động không có hình thái vật chất cụ thể nhƣ: chi phí thành lập DN, chi phí sử dụng đất, chi phí mua bằng phát minh, sáng chế, nhãn hiệu thƣơng mại. Tài sản cố định vô hình phản ánh một lƣợng giá trị Hồ Thị Hải - Lớp K44H5 GVHD: PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung Khóa luận tốt nghiệp 6 Trường Đại Học Thương Mại ban đầu đã đầu tƣ hoặc các nguồn có tính kinh tế mà giá trị của chúng xuất phát từ quyền hoặc đặc quyền của DN. Ngoài tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình, tài sản cố định trong DN còn bao gồm: Chi phí xây dựng cơ bản dở dang, các khoản đầu tƣ tài chính dài hạn: đầu tƣ chứng khoán, góp vốn liên doanh, các khoản ký quỹ, ký cƣợc. + Hình thái tiền tệ: Đó là toàn bộ TSCĐ khi chƣa đƣợc khấu hao, là bộ phận VCĐ đã hoàn thành vòng luân chuyển và trở về hình thái tiền tệ ban đầu.  Vốn lƣu động - Khái niệm: Là số tiền ứng trƣớc về tài sản lƣu động để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của DN đƣợc diễn ra thƣờng xuyên liên tục. Vốn lƣu động đƣợc ứng ra ban đầu dƣới hình thái tiền tệ. Khởi đầu chu kỳ vận động, vốn lƣu động đƣợc sử dụng để mua sắm hình thành đối tƣợng lao động nhƣ: nguyên vật liệu, hàng hóa,… Một phần vốn lƣu động có thể đƣợc sử dụng để hình thành các tƣ liệu lao động có giá trị sử dụng nhỏ và thời gian sử dụng ngắn, cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh. Vốn lƣu động hoàn thành một vòng tuần hoàn khi hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ đƣợc tiêu thụ và thu đƣợc bằng tiền. Hình thái hiện vật của vốn lƣu động lại đƣợc chuyển hóa về hình thái tiền tệ ban đầu. - Kết cấu vốn lƣu động Theo hình thái biểu hiện thì vốn lƣu động gồm các bộ phận cấu thành nhƣ sau:  Vốn bằng tiền: là toàn bộ số tiền hiện có của doanh nghiệp  Đầu tƣ ngắn hạn: là toàn bộ các khoản đầu tƣ của doanh nghiệp ra bên ngoài có thời hạn thu hồi vốn trong vòng một năm.  Các khoản phải thu: các khoản tiền doanh nghiệp phải thu từ các đối tƣợng khác nhau.  Hàng tồn kho: là giá trị các đầu vào cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh. Hồ Thị Hải - Lớp K44H5 GVHD: PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại 7  Tài sản lƣu động khác: là những tài sản lƣu động không thuộc các loại tài sản lƣu động kể trên. 1.1.2. Nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trƣờng các DN tự chủ trong tài chính nên VKD của DN cũng phải đƣợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, nó phụ thuộc vào từng loại hình DN và hình thức thu hút vốn khác nhau của từng loại hình DN. Tuy nhiên dù loại hình DN nào thì VKD của DN cũng có hai nguồn gốc chính là nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn huy động từ bên ngoài. a. Nguồn vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu thuộc quyền sở hữu của DN. Vốn chủ sở hữu là một trong những nguồn hình thành quan trọng của VKD trong DN, là bộ phận tất yếu mà bất kỳ một loại hình DN nào trong nền kinh tế thị trƣờng khi mới thành lập đều không thể không có. Vốn chủ sở hữu của DN bao gồm vốn điều lệ và số vốn DN tự bổ sung từ kết quả hoạt động SXKD. - Vốn điều lệ: Là số vốn thực có mà DN bỏ ra để kinh doanh và đƣợc ghi vào điều lệ của DN. Nó đƣợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau tùy thuộc vào từng loại hình DN. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn thì vốn điều lệ của công ty do các thành viên đóng góp, số vốn của mỗi thành viên không giống nhau và mỗi thành viên chịu trách nhiệm hữu hạn trên số vốn góp. Khi thiếu vốn công ty có thể kết nạp thêm thành viên mới nhƣng không đƣợc phép phát hành chứng khoán. - Vốn tự bổ sung từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Phần còn lại của thu nhập sau khi đã bù đắp các chi phí kinh doanh đƣợc gọi là lợi nhuận của DN. Lợi nhuận của DN tiếp tục đƣợc phân phối, một phần đƣợc nộp cho nhà nƣớc dƣới hình thức thuế thu nhập DN, bù lỗ những năm trƣớc...và một phần sẽ đƣợc bổ sung vào VKD của DN trong tƣơng lai. Hồ Thị Hải - Lớp K44H5 GVHD: PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung Khóa luận tốt nghiệp 8 Trường Đại Học Thương Mại Ngoài ra, vốn chủ sở hữu còn bao gồm chênh lệch đánh giá lại tài sản, quỹ phát triển SXKD, quỹ dự trữ, chênh lệch tỷ giá, quỹ khen thƣởng, quỹ phúc lợi, vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản, kinh phí sự nghiệp. b. Nguồn vốn huy động từ bên ngoài. Để đảm bảo cho hoạt động SXKD của DN đƣợc diễn ra liên tục và có hiệu quả thì ngoài vốn điều lệ cũng nhƣ vốn bổ sung từ lợi nhuận, DN phải huy động vốn từ bên ngoài. Có nhiều hình thức huy động vốn khác nhau mà DN có thể lựa chọn sao cho phù hợp với bản thân DN, sao cho chi phí huy động vốn nhỏ nhất. - Huy động vốn từ liên doanh, liên kết Là nguồn vốn có đƣợc do liên doanh liên kết với các DN khác để mở rộng hoạt động SXKD trên cơ sở hai bên cùng có lợi. Đây là một hình thức thu hút vốn rất phổ biến hiện nay, với hình thức này có thể san sẻ bớt rủi ro cho đối tác góp vốn liên doanh. hức huy động vốn liên doanh các DN cần phải thận trọng nghiên cứu kỹ các dự án. - Nguồn vốn vay Trong nền kinh tế thị trƣờng, hầu nhƣ không một DN nào hoạt động chỉ bằng vốn tự có mà phải hoạt động dựa trên nhiều nguồn vốn, trong đó nguồn vốn vay chiếm một tỷ trọng khá lớn. Nguồn vốn vay bao gồm: vốn vay tín dụng ngân hàng, tín dụng thuê mua, phát hành trái phiếu... - Nguồn vốn do DN chiếm dụng Nguồn vốn do DN chiếm dụng chính là các khoản phải trả của DN cho những đối tƣợng trong và ngoài DN nhƣng DN chƣa thanh toán, bao gồm: Thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nƣớc mà DN chƣa nộp, các khoản DN phải trả khi đã kí nhận hàng hóa, dịch vụ của ngƣời cung ứng nhƣng chƣa trả tiền hoặc đã trả nhƣng còn thiếu, các khoản phải trả cán bộ công nhân viên bao gồm tiền lƣơng hoặc những khoản mà công nhân viên đƣợc hƣởng. Hồ Thị Hải - Lớp K44H5 GVHD: PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại 9 - Các nguồn vốn khác: Ngoài những nguồn vốn chủ yếu, VKD của DN còn đƣợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau tùy theo đặc thù riêng của mỗi DN. Dựa vào nguồn hình thành VKD, DN có thể xem xét và đƣa ra phƣơng án tối ƣu để huy động sao cho hợp lý, đảm bảo đƣợc nhu cầu về VKD. 1.1.3. Vai trò của vốn kinh doanh Vốn là yếu tố khởi đầu, bắt nguồn của mọi hoạt động kinh doanh, nó tồn tại và đi liền xuyên suốt giúp cho các DN hình thành và phát triển, cụ thể: - VKD của các DN thƣơng mại có vai trò quyết định trong việc thành lập, hoạt động, phát triển của từng loại hình DN theo luật định. Nó là điều kiện tiên quyết, quan trọng nhất cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của các DN. Tùy theo nguồn của VKD cũng nhƣ phƣơng thức huy động vốn mà DN có tên là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, DN tƣ nhân, DN liên doanh... - VKD là một trong số những tiêu thức để phân loại quy mô của DN vào loại lớn, trung bình hay nhỏ, là một trong những tiềm năng quan trọng để DN sử dụng hiệu quả các nguồn lực hiện có và là điều kiện cần để DN mở rộng quy mô cả về chiều rộng và chiều sâu. Có đủ VKD thì DN mới có thể mua sắm trang thiết bị, mở rộng sản xuất, tạo công ăn việc làm cho ngƣời lao động...nhờ vậy nên kinh tế mới phát triển bền vững và ổn định - VKD là công cụ đánh giá tình hình tài chính, các chỉ tiêu tài chính đối với quá trình SXKD của DN qua đó nhà quản trị có thể nhận thấy tình hình phát triển kinh doanh tại DN mình. Ngoài ra, VKD còn thể hiện năng lực cạnh tranh của một DN trên thƣơng trƣờng. Với lƣợng VKD lớn DN sẽ dễ dàng tìm đối tác hay huy động vốn từ các tổ chức khác dễ dàng hơn. Tóm lại, VKD có vai trò rất quan trọng đối với các DN nên các DN cần có các biện pháp hữu hiệu để nâng cao hiệu quả sử dụng nó. Hồ Thị Hải - Lớp K44H5 GVHD: PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại 10 1.1.4. Nội dung cơ bản về công tác quản lý vốn kinh doanh trong doanh nghiệp Vốn là một bộ phận không thể thiếu đƣợc đối với mọi loại hình DN. Trong quá trình sử dụng vốn có thể bị thất thoát, lãng phí dƣới nhiều hình thức. Do đó, quản lý VKD là một vấn đề cấp bách đối với mọi DN hiện nay. Quản lý vốn là một mặt rất quan trọng của quản lý DN nói chung và quản lý tài chính nói riêng. Trình độ quản lý vốn thể hiện ở việc xác định nhu cầu VKD, cơ cấu vốn, lựa chọn nguồn cung ứng vốn, lập kế hoạch sử dụng và kiểm soát sự vận động của luồng vốn. Chất lƣợng của tất cả những hoạt động này đều ảnh hƣởng lớn đến hiệu quả sử dụng vốn. - Xác định nhu cầu vốn: DN xác định nhu cầu vốn trên cơ sở tiềm năng và điều kiện kinh doanh của DN. Ngoài ra DN cũng phải dựa vào chu kỳ sống của sản phẩm để xác định nhu cầu VKD cho từng giai đoạn và lúc nào có thể chuyển hƣớng kinh doanh sang mặt hàng khác có lợi thế hơn. - Xác định cơ cấu vốn: Vốn kinh doanh của DN bao gồm hai loại là vốn cố định và vốn lƣu động. Tùy từng loại hình DN mà cơ cấu, tỷ trọng của từng loại là khác nhau. Tùy từng đặc điểm hoạt động kinh doanh của DN ở hiện tại và kế hoạch hoạt động trong tƣơng lai của mỗi DN mà xác định cơ cấu của hai loại vốn sao cho hợp lý - Lựa chọn nguồn cung ứng: Các doanh nghiệp muốn tăng VKD có thể lựa chọn từ nhiều nguồn khác nhau. Mỗi nguồn vốn có ƣu và nhƣợc điểm riêng với điều kiện khai thác và chi phí sử dụng khác nhau. Do đó DN phải cân nhắc lựa chọn để xác lập một cơ cấu nguồn tài trợ vốn thích hợp với loại hình DN mình. - Lập kế hoạch sử dụng và kiểm soát sự vận động của nguồn vốn Doanh nghiệp cần xây dựng kế hoạch sử dụng và phân bổ VKD để việc sử dụng vốn có thể mang lại lợi nhuận cao nhất. Phải thƣờng xuyên kiểm tra giám sát chặt chẽ việc sử dụng vốn trong từng giai đoạn. Muốn biết đƣợc việc sử dụng vốn theo kế hoạch có đạt đƣợc hiệu quả nhƣ dự tính hay không thì DN cần tiến hành phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn thông qua các chỉ tiêu tài chính. Hồ Thị Hải - Lớp K44H5 GVHD: PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại 11 1.2. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 1.2.1. Khái quát về hiệu quả và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Hiệu quả là mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt đƣợc theo mục tiêu xác định với chi phí bỏ ra để đạt đƣợc kết quả đó. Chúng ta chỉ thu đƣợc hiệu quả khi kết quả đầu ra lớn hơn chi phí đầu vào. Hiệu quả SXKD đƣợc đánh giá trên hai giác độ: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội. Trong phạm vi quản lý DN, ngƣời ta chủ yếu quan tâm đến hiệu quả kinh tế. Hiệu quả sử dụng vốn của DN là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lời tối đa nhằm mục tiêu cuối cùng của DN là tối đa hoá giá trị tài sản của vốn chủ sở hữu. Hiệu quả sử dụng vốn đƣợc lƣợng hóa thông qua hệ thống các chỉ tiêu về khả năng hoạt động, khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển vốn…Nó phản ánh quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua thƣớc đo tiền tệ hay cụ thể là mối tƣơng quan giữa kết quả thu đƣợc với chi phí bỏ ra để thực hiên nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Kết quả thu đƣợc càng cao so với chi phí vốn bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao. Do đó, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là điều kiện quan trọng để DN phát triển vững mạnh. Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của, các nhà quản lý DN phải đảm bảo đƣợc các điều kiện sau: - Phải khai thác nguồn lực vốn một cách triệt để nghĩa là không để vốn nhàn rỗi mà không sử dụng, không sinh lời. - Phải sử dụng vốn một cách hợp lý và tiết kiệm. - Phải quản lý vốn một cách chặt chẽ nghĩa là không để vốn bị sử dụng sai mục đích, không để vốn bị thất thoát do buông lỏng quản lý. Ngoài ra, DN phải thƣờng xuyên phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn để nhanh chóng có biện pháp khắc phục những mặt hạn chế và phát huy những ƣu điểm của DN trong quản lý và sử dụng vốn. Hồ Thị Hải - Lớp K44H5 GVHD: PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung Khóa luận tốt nghiệp 12 Trường Đại Học Thương Mại 1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Để đánh giá chính xác, có cơ sở khoa học về hiệu quả sử dụng nguồn VKD của DN, cần phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu phù hợp, bao gồm các chỉ tiêu tổng quát và các chỉ tiêu chi tiết. Dựa vào các chỉ tiêu đó, đề ra một số giải pháp nhằm khắc phục mặt hạn chế cũng nhƣ phát huy tính tích cực của việc sử dụng VKD, từ đó khai thác và sử dụng có hiệu quả VKD. 1.2.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. - Hệ số phục vụ vốn kinh doanh Trong đó: H(M) là hệ số phục vụ VKD H(M) = V(kd) = đầ ỳ ố M là mức danh thu trong kỳ ỳ V(kd) là tổng VKD bình quân H(M) phản ánh cứ một đồng VKD sử dụng trong kỳ thì DN thu đƣợc bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng VKD càng cao và ngƣợc lại. - Hệ số sinh lời vốn kinh doanh H(ln) = Trong đó: H(ln) là hệ số sinh lời VKD LN là lợi nhuận bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh mức sinh lợi của một đồng VKD, cứ một đồng VKD đƣợc sử dụng trong kỳ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Hệ số này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng VKD càng cao và ngƣợc lại. Trên đây là một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VKD của DN nói chung. Để đánh giá chính xác hơn ngƣời ta đi sâu vào các chỉ têu đánh giá hiệu quả sử dụng của từng loại vốn. Hồ Thị Hải - Lớp K44H5 GVHD: PGS.TS.Lê Thị Kim Nhung
- Xem thêm -