Tài liệu Giải pháp giảm nghèo tại huyện na hang tỉnh tuyên quang

  • Số trang: 106 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 55 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH ––––––––––––––––––––––– NGUYỄN NGỌC MAI GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO TẠI HUYỆN NA HANG TỈNH TUYÊN QUANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP THÁI NGUYÊN - 2014 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH ––––––––––––––––––––––– NGUYỄN NGỌC MAI GIẢI PHÁP GIẢM NGHÈO TẠI HUYỆN NA HANG TỈNH TUYÊN QUANG Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp Mã số: 60.62.01.15 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. TRẦN THỊ NHUNG THÁI NGUYÊN – 2014 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu luận văn này là đúng sự thật và chưa từng được sử dụng bảo vệ một học vị nào. Mọi sự giúp đỡ trong việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn, thông tin trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc. Tuyên Quang, ngày 01tháng 07 năm 2014 Tác giả Nguyễn Ngọc Mai Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành đề tài này, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của nhiều tổ chức, cơ quan, tập thể và cá nhân. Tôi xin trân trọng bày tỏ lời cảm ơn tới tất cả các tập thể, cơ quan và cá nhân đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu. Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Trần Thị Nhung, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài này. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, các thầy, cô giáo Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên, những người đã truyền thụ những kiến thức quý báu trong thời gian theo học và nghiên cứu của tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Sở Tài chính, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê tỉnh Tuyên Quang, cảm ơn sự giúp đỡ của UBND huyện, xã và các hộ nông dân đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thu thập tài liệu và kiểm nghiệm kết quả nghiên cứu của đề tài. Một lần nữa, tôi xin trân trọng cảm ơn và ghi nhận tất cả sự giúp đỡ quý báu đó. Tuyên Quang, ngày 01 tháng 7 năm 2014 Tác giả Nguyễn Ngọc Mai Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... ii MỤC LỤC ......................................................................................................... iii DANH MỤC CÁC KÝ TỰ VIẾT TẮT ............................................................. viii DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. ix MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1 1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1 2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3 4. Ý nghĩa khoa học và đóng góp của luận văn ................................................ 3 5. Bố cục của luận văn ...................................................................................... 4 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢM NGHÈO ....... 5 1.1. Cơ sở lý luận về nghèo đói ........................................................................... 5 1.1.1. Quan niệm chung về nghèo đói.................................................................. 5 1.1.1.1. Quan niệm về đói nghèo trên thế giới ................................................. 5 1.1.1.2. Quan niệm về nghèo đói ở Việt Nam .................................................. 7 1.1.2. Các chỉ tiêu đánh giá nghèo đói .............................................................. 8 1.1.2.1. Các tiêu chí đánh giá nghèo đói trên thế giới ...................................... 8 1.1.2.2. Tiêu chí đánh giá đói nghèo ở Việt Nam ............................................. 9 1.1.3. Những nhân tố tác động đến nghèo đói ................................................ 11 1.1.3.1. Nhóm nguyên tố thuộc về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội ........ 11 1.1.3.2. Nhóm nhân tố liên quan đến cộng đồng ............................................ 14 1.1.3.3. Nhóm nhân tố liên quan đến mỗi cá nhân và hộ gia đình .................. 15 1.1.3.4. Các nhân tố xã hội .............................................................................. 17 1.2. Cơ sở thực tiễn về nghèo đói.................................................................... 17 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ iv 1.2.1. Tình hình nghèo đói trên thế giới và ở Việt Nam ................................. 17 1.2.1.1. Tình hình nghèo đói trên thế giới ....................................................... 17 1.2.1.2. Tình hình nghèo đói ở Việt Nam ....................................................... 19 1.2.2. Kinh nghiệm giảm nghèo ở các nước trên thế giới, của các tỉnh và bài học cho huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang ............................................. 22 1.2.2.1. Kinh nghiệm giảm nghèo của Hàn Quốc ........................................... 22 1.2.2.2. Kinh nghiệm giảm nghèo của Đài Loan ............................................ 24 1.2.2.3. Kinh nghiệm giảm nghèo của Trung Quốc ........................................ 25 1.2.2.4. Kinh nghiệm giảm nghèo của tỉnh Quảng Ninh ................................ 26 1.2.2.5. Kinh nghiệm giảm nghèo của tỉnh Hà Giang..................................... 28 Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................. 31 2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 31 2.2. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 31 2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................ 31 2.2.1.1. Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp ............................................ 31 2.2.1.2. Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp ................................................ 31 2.2.2. Phương pháp xử lý số liệu ...................................................................... 34 2.2.2.1. Đối với thông tin thứ cấp ..................................................................... 34 2.2.2.2. Đối với thông tin sơ cấp ..................................................................... 34 2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu .............................................................. 34 2.2.3.1. Phương pháp phân tổ.......................................................................... 34 2.2.3.2. Phương pháp hàm sản xuất Cobb - Douglas ...................................... 34 2.2.3.3. Phương pháp so sánh.......................................................................... 35 2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................. 35 2.3.1. Các chỉ tiêu phản ánh tình hình sản xuất của hộ ................................... 35 2.3.2. Các chỉ tiêu bình quân ........................................................................... 35 2.3.3. Chỉ tiêu hiệu suất biên một đơn vị của biến độc lập ............................. 36 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ v Chƣơng 3: THỰC TRẠNG NGHÈO GIẢM VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI NGHÈO ĐÓI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NA HANG, TỈNH TUYÊN QUANG................................................................................. 37 3.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang............................................................................................. 37 3.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên ................................................................... 37 3.1.1.1. Vị trí địa lý ......................................................................................... 37 3.1.1.2. Đặc điểm địa hình .............................................................................. 37 3.1.1.3. Đặc điểm thời tiết, khí hậu, thuỷ văn ................................................. 38 3.1.1.4. Tài nguyên đất .................................................................................... 38 3.1.1.5. Tài nguyên nước................................................................................. 40 3.1.1.5. Tài nguyên khoáng sản ...................................................................... 40 3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Na Hang............................................ 41 3.1.2.1. Tình hình dân số và lao động ............................................................. 41 3.1.2.2. Kết cấu cơ sở hạ tầng ......................................................................... 42 3.1.2.3. Tình hình phát triển kinh tế xã hội huyện Na Hang ........................... 44 3.2. Thực trạng nghèo đói của huyện Na Hang ................................................. 47 3.2.1. Thực trạng nghèo đói của Huyện Na Hang ............................................. 47 3.2.2. Những chính sách thực hiện giảm nghèo của huyện ............................ 48 3.2.2.1. Chính sách tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo .......................................... 48 3.2.2.2. Chính sách đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ........................................ 49 3.2.2.3. Chính sách hỗ trợ giáo dục cho người nghèo .................................... 50 3.2.2.4. Chính sách hỗ trợ y tế cho người nghèo ............................................ 51 3.2.3. Thực trạng nghèo đói của các hộ điều tra ............................................. 52 3.2.3.1. Tình hình chung của các hộ điều tra .................................................. 52 3.2.3.2. Kết quả phân tổ thu nhập của nhóm hộ .............................................. 59 3.2.3.3. Phân tích tình hình sản xuất và thu nhập của hộ ................................ 63 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ vi 3.2.3.4. Các nguyên nhân đói nghèo của hộ ................................................... 66 3.2.4. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới thu nhập của hộ nông dân điều tra ............................................................................................................ 70 3.2.4.1. Đất đai trong sản xuất của hộ ............................................................. 70 3.2.4.2. Vốn của hộ ......................................................................................... 71 3.2.4.3. Kinh nghiệm sản xuất của chủ hộ ...................................................... 72 3.2.4.4. Lao động của hộ ................................................................................. 73 3.2.4.5. Việc làm phi nông nghiệp của hộ....................................................... 74 3.2.5.Đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố tới thu nhập của hộ bằng hàm sản xuất Cobb-Douglas ................................................................................... 75 3.2.6. Đánh giá về tình trạng giảm nghèo của huyện Na Hang ...................... 78 Chƣơng 4: CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU GIẢM NGHÈO ĐỐI VỚI HỘ NÔNG DÂN HUYỆN NA HANG, TỈNH TUYÊN QUANG ......................... 81 4.1. Quan điểm, phương hướng giảm nghèo đối với hộ nông dân huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang ........................................................................... 81 4.1.1. Quan điểm về giảm nghèo .................................................................... 81 4.1.2. Phương hướng giảm nghèo ................................................................... 82 4.2. Một số giải pháp giảm nghèo cho hộ nông dân huyện Na Hang ............. 84 4.2.1. Nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện ................................................... 84 4.2.1.1. Xác định rõ đối tượng thuộc diện nghèo ............................................ 84 4.2.1.2. Đẩy mạnh các biện pháp tuyên truyền, vận động trong nhân dân. .... 84 4.2.1.2. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cán bộ lãnh đạo, quán lý, cán bộ các xã và cán bộ làm công tác xóa đói giảm nghèo .............. 85 4.2.1.3. Tổ chức đào tạo, tập huấn khoa học kỹ thuật cho người dân ............ 85 4.2.1.4. Thực hiện hỗ trợ xoá đói giảm nghèo cho một số hộ điển hình ........ 86 4.2.2. Những giải pháp về kinh tế ................................................................... 86 4.2.2.1. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp - nông thôn....... 86 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ vii 4.2.2.2. Phát triển sản xuất trồng trọt .............................................................. 87 4.2.2.3. Phát triển chăn nuôi ............................................................................ 88 4.2.2.4. Phát triển nghề rừng ........................................................................... 88 4.2.2.5 Phát triển các ngành nghề phụ trong nông thôn .................................. 89 4.2.2.6. Giải pháp về vốn ................................................................................ 89 KẾT LUẬN .................................................................................................... 91 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 93 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ viii DANH MỤC CÁC KÝ TỰ VIẾT TẮT BHYT : Bảo hiểm y tế CSHT : Cơ sở hạ tầng KTXH : Kinh tế xã hội LĐ : Lao động TBTB & XH : Lao động thương binh và xã hội Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ix DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1. Chuẩn đói nghèo của Việt Nam qua các giai đoạn ......................... 10 Bảng 1.2: Tỷ lệ hộ nghèo của Việt Nam chia theo các khu vực, giai đoạn 2006 - 2010 ..................................................................................... 20 Bảng 2.1: Lựa chọn địa điểm điều tra ............................................................ 33 Bảng 3.1: Tình hình sử dụng quỹ đất của huyện Na Hang năm 2013 ............ 38 Bảng 3.2: Nhân khẩu và lao động của huyện Na Hang năm 2013 ................. 42 Bảng 3.3: Cơ cấu kinh tế huyện Na Hang năm 2011 - 2013 ............................. 46 Bảng 3.4: Thực trạng nghèo đói của huyện Na Hang giai đoạn 2011 - 2013....... 47 Bảng 3.5: Thông tin chung về chủ hộ điều tra ................................................ 52 Bảng 3.6: Tình hình dân tộc của nhóm hộ điều tra ......................................... 53 Bảng 3.7: Tình hình nhân khẩu và lao động bình quân của nhóm hộ điều tra năm 2011.......................................................................................... 54 Bảng 3.8: Tình hình đất đai bình quân của nhóm hộ điều tra ......................... 55 Bảng 3.9: Tình hình trang bị tài sản phục vụ đời sống của nhóm hộ điều tra............................................................................................. 57 Bảng 3.10: Trình hình trang bị phục vụ sản xuất của hộ điều tra .......................... 58 Bảng 3.11: Phân tổ thu nhập theo nhóm hộ điều tra ....................................... 59 Bảng 3.12: Các nguồn thu của nhóm hộ điều tra ............................................ 60 Bảng 3.13: Kết quả sản xuất ngành trồng trọt bình quân của nhóm hộ điều tra ... 63 Bảng 3.14: Kết quả sản xuất ngành chăn nuôi bình quân của nhóm hộ điều tra ............................................................................................. 65 Bảng 3.15: Tổng hợp nguyên nhân dẫn đến đói nghèo của nhóm hộ điều tra............................................................................................. 66 Bảng 3.16: Tình hình đất đai phục vụ sản xuất của hộ ................................... 70 Bảng 3.17: Tình hình vốn và vốn vay của hộ ................................................. 71 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ x Bảng 3.18: Tổng hợp kinh nghiệm sản xuất của nhóm hộ điều tra ................ 72 Bảng 3.19: Lao động bình quân của nhóm hộ điều tra ................................... 73 Bảng 3.20: Thu nhập từ làm thuê của hộ điều tra ........................................... 74 Bảng 3.21: Kết quả hàm sản xuất Cobb-Douglas ........................................... 76 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong lịch sử của xã hội loài người, đặc biệt từ khi có giai cấp đến nay, vấn đề phân biệt giàu nghèo đã xuất hiện và đang tồn tại như một thách thức lớn đối với phát triển bền vững của từng quốc gia, từng khu vực và toàn bộ nền văn minh hiện đại. Đói nghèo và tấn công chống đói nghèo luôn luôn là mối quan tâm hàng đầu của các quốc gia trên thế giới, bởi vì giàu mạnh gắn liền với sự hưng thịnh của một quốc gia. Nghèo đói là vấn đề mang tính chính trị, kinh tế, xã hội sâu sắc, thường gây ra xung đột chính trị, xung đột giai cấp, dẫn đến bất ổn định về xã hội, bất ổn về kinh tế, chính trị. Mọi dân tộc tuy có thể khác nhau về khuynh hướng chính trị, nhưng đều có một mục tiêu là làm thế nào để quốc gia mình, dân tộc mình giàu có. Trong những năm qua, giải quyết nghèo đói là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Đảng và Nhà nước ta. Với tình hình chung của Việt Nam ở nông thôn, miền núi về thu nhập chủ yếu của người dân từ sản xuất nông nghiệp, vấn đề quan trọng hàng đầu được đặt ra cho nước ta là xóa đói giảm nghèo, nhằm mục đích xóa dần khoảng cách giữa người giàu và người nghèo, cải thiện chất lượng cuộc sống cho nhân dân. Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước đã có nhiều chính sách và biện pháp thích hợp để thực hiện xóa đói giảm nghèo, kết hợp phát huy nội lực với trợ giúp quốc tế. Nhà nước đã tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội (KTXH) và trợ giúp về điều kiện sản xuất, nâng cao kiến thức để người nghèo, hộ nghèo, vùng nghèo tự vươn lên thoát nghèo và cải thiện mức sống một cách bền vững, đồng thời đẩy mạnh việc thực hiện chính sách đặc biệt về hỗ trợ đầu tư phát triển sản xuất như hỗ trợ đất sản xuất, hỗ trợ nhà ở, nước sạch, đào tạo nghề và tạo việc làm cho đồng bào nghèo các dân tộc thiểu số. Xuất phát từ quan điểm vấn đề đói nghèo không được giải quyết thì không có mục tiêu nào đặt ra như tăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống nhân Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 2 dân, ổn định, bảo đảm các quyền con người được thực hiện. Chính sách xóa đói, giảm nghèo đã trở thành một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta. Na Hang là một huyện miền núi ở phía Bắc của tỉnh Tuyên Quang. Toàn huyện có 11 xã và 1 thị trấn, gồm 41.868 nhân khẩu. Na Hang là một huyện nghèo, có xuất phát điểm kinh tế - xã hội thấp đời sống của người dân còn nhiều khó khăn. Tỷ lệ hộ nghèo của huyện so với mức trung bình của tỉnh Tuyên Quang và của cả nước còn rất cao. Năm 2010, tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn huyện là 54%, năm 2011 giảm xuống còn 46%, đến năm 2012 là 41%. Do vậy, xoá nghèo đói được coi là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong công cuộc phát triển KT - XH của huyện. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn khách quan của khu vực miền núi tỉnh Tuyên Quang nói chung và huyện Na Hang nói riêng cần giải quyết được bài toán về nghèo đói. Xác định những yếu tố ảnh hưởng tới nghèo đói thông qua thực trạng để từ đó đề xuất giải pháp giảm nghèo đói cho các hộ nông dân trên địa bàn huyện có ý nghĩa thực tiễn quan trọng. Từ ý nghĩa đó, tôi đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp giảm nghèo tại huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang” để thực hiện nghiên cứu đề tài luận văn. 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1. Mục tiêu chung Phân tích thực trạng nghèo đói trên địa bàn huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang, đưa ra các yếu tố ảnh hưởng tới nghèo đói, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm giảm nghèo, nâng cao mức sống cho người dân huyện Na Hang, góp phần vào phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh Tuyên Quang. 2.2. Mục tiêu cụ thể - Góp phần hệ thống hóa một số lý luận cơ bản và thực tiễn về nghèo đói và giảm nghèo. - Đánh giá thực trạng giảm nghèo trên địa bàn huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 3 - Xác định yếu tố ảnh hưởng dẫn đến nghèo đói của người dân huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang. - Đề xuất được một số giải pháp chủ yếu nhằm giảm nghèo đối với người dân huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng nghèo đói và những giải pháp giảm nghèo trên địa bàn huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang. 3.2. Phạm vi nghiên cứu - Về không gian: Đề tài được thực hiện trên địa bàn huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang. - Về thời gian: Nghiên cứu các số liệu 3 năm, giai đoạn 2011 – 2013. - Về nội dung: Phân tích thực trạng nghèo và các nhân tố ảnh hưởng đến nghèo, từ đó đưa ra các giải pháp giảm nghèo cho người dân huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang. 4. Ý nghĩa khoa học và đóng góp của luận văn Luận văn góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về nghèo đói và giảm nghèo. Luận văn đưa ra định hướng và đề xuất những giải pháp nhằm giúp các hộ nông dân phát triển sản xuất, tăng thêm thu nhập và xoá đói giảm nghèo thông qua phân tích, xác định các nguyên nhân dẫn đến nghèo đói, do vậy các giải pháp sẽ sát với thực tế và phù hợp với điều kiện của nhóm hộ. Luận văn ứng dụng hàm sản xuất Cobb-Douglas và phân tích sự tác động của các yếu tố tới thu nhập cho phép đưa ra các kết luận chính xác về sự tác động đó. Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu tham khảo cho công tác xóa đói giảm nghèo của huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang và có thể được vận dụng cho những địa phương có điều kiện tương tự. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 4 5. Bố cục của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn gồm 4 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về giảm nghèo Chương 2: Phương pháp nghiên cứu Chương 3: Thực trạng giảm nghèo và các nhân tố tác động tới nghèo đói trên địa bàn huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang Chương 4: Các giải pháp chủ yếu giảm nghèo đối với người dân huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 5 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢM NGHÈO 1.1. Cơ sở lý luận về nghèo đói 1.1.1. Quan niệm chung về nghèo đói Nghèo đói là một khái niệm mang tính tương đối, phụ thuộc vào điều kiện lịch sử, kinh tế, văn hóa, xã hội của từng quốc gia, vùng miền, và khu vực trên thế giới. Hiện nay, khi đánh giá về nghèo đói người ta không chỉ quan tâm đến vấn đề nghèo lương thực mà khía cạnh nghèo phi lương thực như các dịch vụ y tế, văn hóa, giáo dục, sự bình đẳng trong việc tiếp cận các thành tựu phát triển xă hội và tăng trưởng kinh tế… cũng được xem xét. Theo đó, khi đưa ra chuẩn nghèo hiện nay nhiều quốc gia trên thế giới bên cạnh việc sử dụng phương pháp tính toán nhu cầu chi tiêu còn xem xét cả yếu tố tài sản như nhà ở, đất đai, công cụ sản xuất... Cách tiếp cận mới này cho phép nhìn nhận sâu sắc hơn mối quan hệ nhân quả giữa các tiêu chí xác định nghèo, từ đó có thể đề ra chiến lược giảm nghèo toàn diện hơn trên cơ sở đầu tư vào các lĩnh vực y tế, giáo dục, mạng lưới an sinh xã hội cho những người không có khả năng tham gia vào tăng trưởng... Dưới đây là một số quan niệm về nghèo đói được đưa ra trong ở trên thế giới cũng như ở Việt Nam: 1.1.1.1. Quan niệm về đói nghèo trên thế giới Thứ nhất, định nghĩa về nghèo đói được đưa ra tại Hội nghị chống nghèo đói khu vực châu Á- Thái Bình Dương, tại Băng Cốc, Thái Lan do ESCAP tổ chức vào tháng 3 năm 1993: Nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu ấy phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế xã hội, phong tục tập quán của từng vùng và những phong tục tập quán ấy được xã hội thừa nhận. Thứ hai, định nghĩa về nghèo đói được đưa ra tại Hội nghị Thượng đỉnh thế giới về phát triển xã hội ở Copenhaghen Đan Mạch năm 1995: Người nghèo là tất cả những ai có thu nhập thấp hơn dưới 1 USD mỗi ngày cho mỗi người, số tiền được coi như đủ để mua những sản phẩm thiết yếu để tồn tại. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 6 Thứ ba, theo Ngân hàng Thế giới: Nghèo đói là sự thiếu hụt không thể chấp nhận được trong phúc lợi xã hội của con người, bao gồm cả khía cạnh sinh lý học và xã hội học. Thiếu hụt về sinh lý học là không đáp ứng nhu cầu vật chất và sinh học như dinh dưỡng, sức khỏe, giáo dục và nhà ở. Thiếu hụt về mặt xã hội liên quan đến khái niệm bình đẳng, rủi ro và được tự chủ, tôn trọng trong xã hội. Nghèo đói cũng có thể được định nghĩa phân thành nghèo đói tuyệt đối và nghèo đói tương đối. Nghèo tuyệt đối là những người nghèo sống ở ranh giới ngoài cùng của tồn tại. Những người nghèo tuyệt đối là những người phải đấu tranh để sinh tồn trong các điều kiện thiếu thốn tồi tệ. Nghèo tương đối có thể được xem như là việc cung cấp thông tin không đầy đủ các tiềm lực vật chất và phi vật chất cho những người thuộc về một số tầng lớp xã hội nhất định so với sự sung túc của xã hội đó. Khái niệm nghèo tương đói này được xác định trong một số xã hội được coi là thịnh vượng. Hiện nay, có những quan niệm mới về nghèo đói đó là không chỉ dựa vào thu nhập hay chi tiêu mà còn quan tâm đến khía cạnh cơ hội lựa chọn tham gia vào quá trình phát triển của cộng đồng. Chẳng hạn như định nghĩa về nghèo đói mới đây của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO): Nghèo đói là những người không được thụ hưởng những nhu cầu cơ bản ở mức tối thiểu; có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng dân cư; thiếu cơ hội lựa chọn tham gia vào quá trình phát triển của cộng đồng. Trên cơ sở những nghiên cứu mới về nghèo đói trong thập niên 90, Báo cáo phát triển thế giới 2000-2001 đã mở rộng ra hơn nữa khái niệm về nghèo đói. Theo quan niệm này, nghèo đói được xem xét cả trên những phương diện như thiếu cơ hội, năng lực thấp, dễ bị tổn thương, không có tiếng nói và quyền lực… Cũng theo những thay đổi về mặt nhận thức khi đánh giá nghèo đói, tới đây chỉ số nghèo khổ đa chiều (Multidimensional Poverty Index - MPI) sẽ Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 7 được sử dụng rộng rãi. Đặc biệt chỉ số ngày đã được sử dụng chi tiết trong Báo cáo phát triển con người năm 2010. Chỉ số phát triển đa chiều phản ánh tất cả các phạm vi tác động đến nghèo đói bao gồm một loạt các yếu tố quyết định hay tình trạng túng thiếu ở cấp độ gia đình từ giáo dục, y tế, tài sản và dịch vụ như nước sạch, vệ sinh và năng lượng… khi đánh giá nghèo đói. Điều đó cho thấy chỉ số này sẽ phản ánh tình trạng nghèo khổ một cách sâu sắc đa chiều hơn chứ không đơn thuần chỉ dựa vào thu nhập. Nếu theo cách tính toán của chỉ số MPI hiện nay thế giới vẫn còn khoảng 1,7 tỷ người chiếm 21% dân số thế giới sống trong nghèo khổ. Trong đó 1/2 người nghèo sống ở Nam Á (51% tương đương với 844 triệu người) và 1/4 người nghèo sống ở châu Mỹ (28% - tương đương 458 triệu người)… Bên cạnh đó, quan niệm nghèo bền vững cũng là một vấn đề được quan tâm đặc biệt trong công cuộc giảm nghèo hiện nay. Tỷ lệ tái nghèo, tỷ lệ những hộ cận nghèo còn khá cao, những giải pháp giảm nghèo nhìn chung vẫn mang tính ngắn hạn, tạm thời…Vì thế quan niệm giảm nghèo bền vững nhằm hướng đến mục tiêu và những giải pháp giảm nghèo mang tính bền vững, duy trì kết quả lâu dài. 1.1.1.2. Quan niệm về nghèo đói ở Việt Nam Nhìn chung, quan niệm về nghèo đói ở Việt Nam khá tương đồng với những định nghĩa về nghèo đói được thừa nhận rộng rãi hiện nay trên thế giới. Việt Nam đã thừa nhận định nghĩa chung về đói nghèo do Hội nghị chống đói nghèo khu vực Châu Á - Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc, Thái Lan tháng 9/1993: Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của địa phương. Tương tự định nghĩa nghèo đói là tình trạng bị thiếu thốn ở nhiều phương diện. Thu nhập hạn chế, hoặc thiếu cơ hội tạo thu nhập, thiếu tài sản để đảm bảo tiêu dùng trong những lúc khó khăn, và Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 8 dễ bị tổn thương trước những đột biến bất lợi, ít có khả năng truyền đạt nhu cầu và những khó khăn tới người có khả năng giải quyết, ít được tham gia vào quá trình ra quyết định. Như vậy, nghèo đói ở Việt Nam không chỉ được nhìn nhận ở phương diện thiếu thốn những nhu cầu vật chất tối thiểu như ăn mặc, giáo dục, y tế mà ở cả phương diện thiếu những cơ hội tạo thu nhập, dễ bị tổn thương, ít có khả năng tham gia vào việc ra các quyết định liên quan đến bản thân... 1.1.2. Các chỉ tiêu đánh giá nghèo đói 1.1.2.1. Các tiêu chí đánh giá nghèo đói trên thế giới Thứ nhất là tiêu chí phát triển con người (HDI) của Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc (UNDP). Tiêu chí này dựa vào một số chỉ tiêu cơ bản như tuổi thọ dân cư, tình trạng biết chữ của người lớn, thu nhập bình quân trên đầu người trong năm để đánh giá mức sống của người dân. Thứ hai là tiêu chí đánh giá nghèo theo đường nghèo: Theo đó Ngân hàng thế giới phân chia đường nghèo đói theo hai mức: đường nghèo đói lương thực thực phẩm và đường nghèo đói chung. Đường nghèo về lương thực thực phẩm được xác định dựa trên lượng calo tối thiểu cho một người trên một ngày. Mức calo tối thiểu được Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và một số tổ chức khác xác định rộng rãi hiện nay là 2100kalo/người/ngày. Tuy nhiên, khi áp dụng thực tế mỗi nước sẽ có những mức điều chỉnh phù hợp. Chẳng hạn mức kalo tối thiểu của 1 người/ngày ở Trung Quốc là 2150kalo/ngày/người, ở Thái Lan là 1978 kalo/người/ngày và Việt Nam là 2100 kalo/người/ngày… Thứ ba là tiêu chí đánh giá nghèo theo mức chi tiêu tối thiểu cho các nhu cầu cơ bản của con người. Trong Chương trình phát triển Liên hiệp quốc năm 1997, Ngân hàng thế giới đã đưa ra mức chi tiêu nhu cầu cơ bản tính theo sức mua tương đương của địa phương so với đôla thế giới để thỏa mãn nhu cầu sống tổng quát cho nghèo khổ tuyệt đối là 1 USD; và mức 2 USD/ Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Xem thêm -