Tài liệu đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực thanh tra trong quản lý bền vững nước thải khu công nghiệp quế võ tỉnh bắc ninh

  • Số trang: 101 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 181 |
  • Lượt tải: 0
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH NGUYỄN THỊ HƢỚNG ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC THANH TRA TRONG QUẢN LÝ BỀN VỮNG NƢỚC THẢI KHU CÔNG NGHIỆP QUẾ VÕ TỈNH BẮC NINH LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC BỀN VỮNG Hà Nội - 2017 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH NGUYỄN THỊ HƢỚNG ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC THANH TRA TRONG QUẢN LÝ BỀN VỮNG NƢỚC THẢI KHU CÔNG NGHIỆP QUẾ VÕ TỈNH BẮC NINH LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC BỀN VỮNG Chuyên ngành: KHOA HỌC BỀN VỮNG Mã số: Chƣơng trình đào tạo thí điểm Người hướng dẫn khoa học: TS. Phạm Văn Thanh Hà Nội - 2017 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.................................................................................................. 1 LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... 2 MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 3 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN ................................................................................. 5 1.1. Một số mô hình thanh tra môi trƣờng trên thế giới........................................ 5 1.1.1. Mô hình tổ chức thanh tra ở Trung Quốc ..........................................................5 1.1.2. Mô hình tổ chức thanh tra ở Philippines ...........................................................6 1.1.3. Mô hình tổ chức thanh tra ở Canada ..................................................................8 1.1.4. Mô hình tổ chức thanh tra ở Hàn Quốc ............................................................10 1.2. Mô hình tổ chức thanh tra môi trƣờng ở Việt Nam ..................................... 11 1.2.1. Giai đoạn trƣớc năm 2002 .................................................................................11 1.2.2. Giai đoạn từ tháng 11 năm 2002 đến ngày 30 tháng 9 năm 2008 ..................11 1.2.3. Từ tháng 10 năm 2008 đến ngày 30 tháng 6 năm 2010 ..................................12 1.2.4. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2010 đến nay ............................................................13 1.3. Phân tích đánh giá các mô hình.................................................................... 15 1.4.1. Chức năng và vai trò của thanh tra môi trƣờng................................................17 1.4.2. Mục đích của thanh tra môi trƣờng...................................................................17 1.4.3. Các nội dung chính trong hoạt động thanh tra môi trƣờng .............................18 1.4.4. Những văn bản pháp luật liên quan đến thanh tra môi trƣờng tại Việt Nam....20 1.5. Tổng quan về KCN Quế Võ ......................................................................... 24 1.5.1. Giới thiệu khái quát về KCN Quế Võ... ...........................................................24 1.5.2. Công trình xử lý nƣớc thải đã đƣợc xây lắp .....................................................25 CHƢƠNG 2. ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................................... 42 2.1. Địa điểm nghiên cứu .................................................................................... 42 2.2. Thời gian nghiên cứu ................................................................................... 42 2.3. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu ........................................... 43 2.3.1. Phƣơng pháp luận ..............................................................................................43 2.3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ...................................................................................44 CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................... 46 3.1. Kết quả quan trắc, phân tích mẫu nƣớc thải KCN Quế Võ sau xử lý giai đoạn 2012-2016 ................................................................................................... 46 3.2. Kết quả thanh tra công tác bảo vệ môi trƣờng đối với KCN Quế Võ giai đoạn 2012 - 2015 ................................................................................................. 62 3.2.1. Kết quả thanh tra năm 2011 của Tổng cục Môi trƣờng (chi tiết Kết luận thanh tra về bảo vệ môi trƣờng đối với KCN Quế Võ kèm theo Phụ lục 1 của Luận văn) ................................................................................................................................63 3.2.2. Kết quả thanh tra năm 2013 của Tổng cục Môi trƣờng (chi tiết Kết luận thanh tra về bảo vệ môi trƣờng đối với KCN Quế Võ kèm theo Phụ lục 1 của Luận văn) ................................................................................................................................64 3.2.3. Kết quả thanh tra năm 2015 của Tổng cục Môi trƣờng (chi tiết Kết luận thanh tra về bảo vệ môi trƣờng đối với KCN Quế Võ kèm theo Phụ lục 1 của Luận văn) ................................................................................................................................64 3.3. Đánh giá thực trạng công tác thanh tra về môi trƣờng đối với KCN Quế Võ ............................................................................................................. 65 3.3.1. Thực trạng công tác thanh tra về môi trƣờng đối với KCN Quế Võ ..............65 3.3.2. Những tồn tại, vƣớng mắc .................................................................................65 3.4. Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực thanh tra giúp quản lý bền vững nƣớc thải KCN Quế Võ ................................................................................................ 71 3.4.1. Cơ chế chính sách ..............................................................................................71 3.4.2. Tăng cƣờng năng lực thanh tra môi trƣờng......................................................72 3.4.3. Tăng cƣờng tổ chức thanh tra, kiểm tra theo lĩnh vực/loại hình sản xuất ......76 3.4.4. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về môi trƣờng .............77 3.4.5. Đề xuất giải pháp cho KCN Quế Võ ................................................................79 3.4.6. Giải pháp lắp đặt hệ thống quan trắc nƣớc thải tự động, liên tục và truyền số liệu trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trƣờng tỉnh Bắc Ninh ................................79 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................. 88 KẾT LUẬN ......................................................................................................... 88 KIẾN NGHỊ ........................................................................................................ 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 91 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1. Thống kê lƣợng nƣớc thải tiếp nhận về trạm XLNTTT năm 2015 .... 27 Bảng 1.2. Thống kê lƣợng nƣớc thải tiếp nhận về trạm XLNTTT 8 tháng đầu năm 2016 ............................................................................................................. 28 Bảng 1.3. Hàm lƣợng các thông số đặc trƣng trong nƣớc thải của trạm XLNTTT ................................................................................................... 35 Bảng 1.4. Hàm lƣợng các thông số đặc trƣng trong nƣớc thải của trạm XLNTTT ................................................................................................... 36 Bảng 1.5. Hàm lƣợng các thông số đặc trƣng trong nƣớc thải của nhà máy XLNTTT KCN .................................................................................................... 37 Bảng 1.6. Hàm lƣợng các thông số đặc trƣng trong nƣớc thải của nhà máy XLNTTT KCN .................................................................................................... 38 Bảng 1.7. Hàm lƣợng các thông số đặc trƣng trong nƣớc thải của nhà máy XLNTTT KCN .................................................................................................... 39 Bảng 1.8. Hàm lƣợng các thông số đặc trƣng trong nƣớc thải của nhà máy XLNTTT KCN .................................................................................................... 40 CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................... 46 Bảng 3.1. Kết quả quan trắc, phân tích mẫu nƣớc thải KCN Quế Võ năm 2012 (Lấy mẫu ngày 11/12/2012) ................................................................................ 46 Bảng 3.2. Kết quả quan trắc, phân tích mẫu nƣớc thải KCN Quế Võ năm 2013 (lấy mẫu ngày 08/5/2013). .................................................................................. 48 Bảng 3.3. Kết quả quan trắc, phân tích mẫu nƣớc thải KCN Quế Võ năm 2013 (lấy mẫu ngày 03/12/2013). ................................................................................ 49 Bảng 3.4. Kết quả quan trắc, phân tích mẫu nƣớc thải KCN Quế Võ năm 2014 (lấy mẫu ngày 08/5/2014). .................................................................................. 51 Bảng 3.5. Kết quả quan trắc mẫu nƣớc thải sau hệ thống xử lý của KCN Quế Võ (mẫu lấy ngày 23/12/2014) ........................................................................... 53 Bảng 3.6. Kết quả quan trắc, phân tích mẫu nƣớc thải KCN Quế Võ năm 2015 (vào tháng 5/2015) .............................................................................................. 55 Bảng 3.7. Kết quả phân tích mẫu nƣớc thải sau hệ thống xử lý vào ngày 18/11/2015. .......................................................................................................... 57 Bảng 3.8. Kết quả phân tích mẫu nƣớc thải sau hệ thống xử lý nƣớc thải tập trung KCN Quế Võ (lấy mẫu ngày 17/5/2016). .................................................. 58 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1. Cơ cấu tổ chức của Cục Giám sát Môi trƣờng Trung Quốc ................. 5 Hình 1.2. Các bƣớc xử lý đối với các trƣờng hợp ô nhiễm .................................. 7 Hình 1.3. Cơ chế hoạt động của Cục Cƣỡng chế Canada ................................... 10 Hình 1.4. Mô hình thanh tra sau khi Bộ TN&MT thành lập .............................. 12 Hình 1.5. Mô hình tổ chức thanh tra môi trƣờng sau khi thành lập Tổng cục Môi trƣờng thuộc Bộ TN&MT ................................................................................... 13 Hình 1.6. Sơ đồ tổ chức thoát nƣớc và xử lý NT KCN....................................... 26 Bảng 1.1. Thống kê lƣợng nƣớc thải tiếp nhận về trạm XLNTTT năm 2015 .... 27 Bảng 1.2. Thống kê lƣợng nƣớc thải tiếp nhận về trạm XLNTTT 8 tháng đầu năm 2016 ............................................................................................................. 28 Hình 1.7. Công nghệ xử lý nƣớc thải tại trạm XLNTTT .................................... 29 Hình 1.8. Nƣớc thải đầu vào hệ thống xử lý nƣớc thải tập trung KCN Quế Võ 30 Hình 1.9. Bể cân bằng ......................................................................................... 30 Hình 1.10. Bể bông tụ ......................................................................................... 31 Hình 1.11. Bể lắng bậc 1 ..................................................................................... 31 Hình 1.12. Bể Multech ........................................................................................ 32 Hình 1.13. Bể bông tụ bậc 2 ................................................................................ 32 Hình 1.14. Bể bông tụ bậc 2 ................................................................................ 33 Hình 1.15. Hồ hoàn thiện .................................................................................... 33 Hình 1.16. Kênh đo lƣu lƣợng, điểm xả nƣớc thải ra ngoài môi trƣờng ............ 34 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT BVMT Bảo vệ môi trƣờng CCN Cụm công nghiệp CQCP Cơ quan cấp phép CTNH Chất thải nguy hại CTR Chất thải rắn ĐTM Đánh giá tác động môi trƣờng HTXLNT Hệ thống xử lý nƣớc thải KCN Khu công nghiệp LVS Lƣu vực sông QLCTNH Quản lý chất thải nguy hại QCVN Quy chuẩn Việt Nam TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam UBND Ủy ban nhân dân XLNTTT Xử lý nƣớc thải tập trung LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan quyển luận văn với đề tài nghiên cứu trong luận văn “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực thanh tra trong quản lý bền vững nước thải Khu công nghiệp Quế Võ tỉnh Bắc Ninh”. là do chính tôi thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn của TS. Phạm Văn Thanh; các số liệu là trung thực, không sử dụng số liệu của các tác giả khác chƣa đƣợc công bố; các kết quả nghiên cứu của tác giả chƣa từng đƣợc công bố. Các thông tin thứ cấp sử dụng trong luận văn là có nguồn gốc rõ ràng, đƣợc trích dẫn đầy đủ, trung thực và đúng qui cách. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận văn. Hà Nội, ngày tháng năm 2016 NGƢỜI VIẾT CAM ĐOAN Nguyễn Thị Hƣớng 1 LỜI CẢM ƠN Sau một thời gian nghiên cứu, tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sỹ “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực thanh tra trong quản lý bền vững nước thải Khu công nghiệp Quế Võ tỉnh Bắc Ninh” Đây là một đề tài phức tạp và khó khăn trong cả việc thu thập, phân tích thông tin số liệu và cả những vấn đề liên quan đến đề xuất các giải pháp cụ thể. Tuy vậy, trong quá trình triển khai thực hiện, tác giả đã cố gắng đến mức cao nhất để hoàn thành luận văn với khối lƣợng và chất lƣợng tốt nhất có thể. Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận đƣợc rất nhiều sự giúp đỡ của thầy cô, bạn bè và gia đình. Trƣớc hết tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và trân trọng tới TS Phạm Văn Thanh, ngƣời Thầy đã chỉ bảo, hƣớng dẫn và giúp đỡ tác giả rất tận tình trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn. Tác giả xin gửi lời cảm ơn đến Khoa sau đại học, Đại học Quốc gia Hà Nội và toàn thể các thầy, cô đã giảng dạy, giúp đỡ tác giả trong thời gian học tập cũng nhƣ thực hiện luận văn. Nhân dịp này, tác giả xin chân thành cảm ơn các anh, chị, em của Cục Kiểm soát hoạt động bảo vệ môi trƣờng - Tổng cục Môi trƣờng và những đồng nghiệp tại Sở Tài nguyên và Môi trƣờng tỉnh Bắc Ninh đã giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện luận văn. Tác giả xin chân thành cảm ơn./. Hà Nội, ngày tháng năm 2016 HỌC VIÊN Nguyễn Thị Hƣớng 2 MỞ ĐẦU Tỉnh Bắc Ninh nằm ở phía Bắc của đồng bằng châu thổ sông Hồng, địa hình thƣơng đối bằng phẳng, đƣợc ngăn cách với vùng trung du và miền núi phía bắc bởi hệ thống sông Cầu. Bắc Ninh còn có hai hệ thống sông lớn là sông Thái Bình và sông Đuống. Hệ thống sông ngòi đã tạo nên một mạng lƣới vận tải đƣờng thủy quan trọng, kết nối các địa phƣơng trong tỉnh và nối liền Bắc Ninh với các tỉnh khác trong vùng đầu bằng sông Hồng. Ngoài ra, chúng còn tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động nông nghiệp và sinh hoạt của dân cƣ. Hiện nay, các con sông đều đang chịu tác động mạnh mẽ của các hoạt động kinh tế - xã hội, đặc biệt là tác động của các khu công nghiệp, khu khai thác và chế biến khoáng sản, các đô thị và các tụ điểm dân cƣ. Sự ra đời và hoạt động của các khu công nghiệp Quế Võ, Tiên Sơn, Yên Phong, Vsip, Công ty TNHH Giấy và bao bì Phú Giang, Công ty giấy Phong Khê... các hoạt động tiểu thủ công nghiệp tại các làng nghề (trên 200 làng nghề), các xí nghiệp kinh tế quốc phòng cùng với các hoạt động khai thác thác chế biến khoáng sản... Hiện nay, các cơ quan quản lý Nhà nƣớc, các nhà khoa học tâm huyết đang tiếp tục nghiên cứu, đề xuất các chính sách, biện pháp, giải pháp để kiểm soát ô nhiễm môi trƣờng. Một trong những biện pháp đó là đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra môi trƣờng. Thực tế gần đây, hoạt động thanh tra, kiểm tra đã phát huy vai trò tích cực trong việc ngăn ngừa, phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về BVMT và góp phần nâng cao ý thức chấp hành pháp luật BVMT của các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên cả nƣớc. Tuy nhiên, trong quá trình triển khai, công tác thanh tra, kiểm tra môi trƣờng còn gặp rất nhiều khó khăn, vƣớng mắc về mặt cơ chế, chính sách, pháp luật, nguồn nhân lực... làm hạn chế hiệu quả hoạt động. Với mong muốn áp dụng các phƣơng pháp khoa học và kinh nghiệm từ thực tiễn trong công tác thanh tra chuyên ngành môi trƣờng, tác giả luận văn mong muốn đề xuất đƣợc một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thanh tra môi trƣờng, thông qua đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực thanh tra trong quản lý bền vững nước thải Khu công 3 nghiệp Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh”. Luận văn lựa chọn phạm vi nghiên cứu là Khu công nghiệp Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh, đặc biệt tập trung đƣa ra các giải pháp giúp quản lý bền vững nƣớc thải KCN trƣớc khi thải ra ngoài môi trƣờng. Qua phân tích kết quả của các Đoàn thanh tra, kiểm tra môi trƣờng tại KCN, tác giả đánh giá những khó khăn, hạn chế trong công tác thanh tra, kiểm tra về BVMT và đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả thanh tra trong việc quản lý bền vững nƣớc thải KCN. Kết cấu của Luận văn gồm các phần chính sau: Chƣơng 1: Tổng quan Chƣơng 2: Phƣơng pháp luận, tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu Chƣơng 4: Đề xuất giải pháp Chƣơng 5: Kết luận và kiến nghị Tài liệu tham khảo 4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1. Một số mô hình thanh tra môi trƣờng trên thế giới 1.1.1. Mô hình tổ chức thanh tra ở Trung Quốc Thanh tra môi trƣờng của Trung Quốc tồn tại ở 03 cấp hành chính là cấp Bộ, tỉnh/thành phố trực thuộc trung ƣơng và cấp huyện (Hình 1.1). - Cấp trung ương: Bộ Bảo vệ Môi trƣờng của Trung Quốc đƣợc thành lập từ năm 2008, gồm 16 đơn vị trực thuộc trong đó Cục Giám sát môi trƣờng là cơ quan chịu trách nhiệm về thanh tra môi trƣờng. Cục Giám sát Môi trƣờng (Cục trƣởng) Phòng Tổng hợp Phòng Quản lý Chi trả Ô nhiễm Phòng Giám sát Phòng Giám sát Vùng Phòng Cƣỡng chế và Xử phạt Hành chính Hình 1.1. Cơ cấu tổ chức của Cục Giám sát Môi trường Trung Quốc Chức năng chính của Cục là: Sắp xếp và điều phối chung các vấn đề môi trƣờng quan trọng và giám sát thực thi luật; Xây dựng các quy định hành chính, quy tắc và hệ thống về giám sát môi trƣờng và tổ chức thực thi các quy định này; Xây dựng hệ thống quản lý môi trƣờng và tổ chức thực hiện; tổ chức thanh tra về thực thi trong lĩnh vực môi trƣờng và trả phí ô nhiễm; Giám sát sau cƣỡng chế môi trƣờng và các trƣờng hợp vi phạm môi trƣờng trong danh sách đen; Hƣớng dẫn và điều phối các giải pháp đối với các vấn đề môi trƣờng lớn và các tranh luận ô nhiễm tại các vùng, đơn vị địa phƣơng, liên vùng và lƣu vực sông; Hƣớng dẫn công tác chuyên môn của Trung tâm Ứng phó khẩn cấp môi trƣờng và Điều tra tai nạn và các Trung tâm Giám sát bảo vệ môi trƣờng. - Cấp địa phương: Đơn vị thực hiện chức năng thanh tra môi trƣờng tồn tại ở 2 cấp là cấp tỉnh và cấp huyện. Chính phủ nhân dân (People’s Government) mỗi tỉnh, khu tự trị hoặc thành phố trực thuộc trung ƣơng của Trung Quốc đều có các Cục/Vụ Bảo vệ môi trƣờng thực hiện công tác thanh tra môi trƣờng trên toàn tỉnh. 5 Nguồn: Website: www.english.mep.gov.cn/ (Bộ BVMT Trung Quốc). 1.1.2. Mô hình tổ chức thanh tra ở Philippines Ở Philippines, Bộ Môi trƣờng và Tài nguyên Philippines (Department of Environment and Natural resources - DENR) là cơ quan giúp Chính phủ quản lý Nhà nƣớc về môi trƣờng và tài nguyên, tƣơng đƣơng Bộ TN&MT của Việt Nam. Cơ quan tham mƣu trực tiếp giúp Bộ trƣởng Bộ Môi trƣờng và Tài nguyên quản lý môi trƣờng gồm: Cục Quản lý môi trƣờng (Environmental Management Bureau - EMB) và Cơ quan phát triển hồ Laguna (Laguna Lake Development Authority - LLDA). Ngoài ra, Philippines còn thành lập Ban xét xử ô nhiễm (PAB) hoạt động nhƣ một tòa án để xét xử các vụ việc ô nhiễm môi trƣờng. - Cục Quản lý Môi trường: Chức năng, nhiệm vụ chính của Cục Quản lý Môi trƣờng là giúp Bộ trƣởng Bộ Môi trƣờng và Tài nguyên quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng. Trực thuộc Cục có 07 phòng trong đó Phòng Chất lƣợng môi trƣờng đƣợc giao chức năng thanh tra và giám sát môi trƣờng. Tại cấp địa phƣơng có các Văn phòng Vùng làm nhiệm vụ kiểm soát ô nhiễm của 16 vùng trên toàn quốc (trừ kiểm soát ô nhiễm liên quan đến xả nƣớc thải vào hồ Laguna). - Cơ quan phát triển hồ Laguna: Cơ quan phát triển hồ Laguna đƣợc thành lập năm 1966, hoạt động nhƣ một cơ quan quản lý Nhà nƣớc nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của vùng hồ Laguna. Cơ quan này có chức năng giúp Bộ Môi trƣờng và Tài nguyên quản lý môi trƣờng, đặc biệt là giám sát chất lƣợng môi trƣờng nƣớc; là đơn vị cấp các loại giấy phép hoạt động liên quan đến hoạt động bảo vệ nguồn nƣớc của Hồ Laguna nhƣ: cấp phép xả thải, cấp phép sử dụng nƣớc, cấp phép lƣu thông trên hồ. Cơ quan phát triển hồ Laguna gồm 12 Phòng hành chính và chuyên môn trong đó Phòng Quan trắc và Giám sát đƣợc giao nhiệm vụ điều tra và giám sát việc tuân thủ các quy định, quy tắc, chính sách và tiêu chuẩn môi trƣờng, việc tuân thủ của các Dự án đối với các cấp phép xả thải và thông quan đƣợc Cơ quan phát triển hồ Laguna phê duyệt. 6 - Ban Xét xử Ô nhiễm (PAB): Ra: - Thông báo về vi phạm đối với nƣớc thải Phân tích mẫu - Thông báo về việc không tuân thủ đối với khí thải (Nếu mẫu vƣợt, Công ty sẽ đƣợc thông báo vi phạm kèm theo Giấy mời Hội đàm kỹ thuật). Lấy mẫu (nƣớc thải hoặc khí thải) Đƣợc thực hiện bởi Cục QLMT-VP Vùng theo nhiệm vụ quan trắc định kỳ các cơ sở SX CN trong thẩm quyền. Việc lấy mẫu có thể do khiếu nại, tố cáo Các biện pháp khắc phục/giảm thiểu trong vòng 90 ngày Lấy mẫu/ Kiểm tra Không tuân thủ thủ Ban hành Mệnh lệnh Ngừng và Chấm dứt Hội đàm kỹ thuật Tuân thủ Phạt tiền và kết thúc vụ việc Đề xuất Lệnh Chấm dứt tạm thời (TLO) Thực thi (Văn phòng Vùng) Tuân thủ các yêu cầu của TLO Ban Xét xử ON ban hành Lệnh Chấm dứt tạm thời Lấy mẫu Không tuân thủ Đóng cửa, xử phạt, tƣớc giấy phép Tuân thủ Xử phạt và ban hành Lệnh Chấm dứt chính thức Hình 1.2. Các bước xử lý đối với các trường hợp ô nhiễm PAB đóng vai trò nhƣ một tòa án, có quyền ban hành các Mệnh Lệnh Ngừng và Chấm dứt; phạt tiền từ 10.000 đến 200.000 pê sô/ngày vi phạm (tƣơng đƣơng với mức phạt từ 5 triệu đến 100 triệu đồng đối với một ngày vi phạm); đề xuất các cơ quan chính phủ có chức năng truy cứu trách nhiệm hình sự đối với đối tƣợng vi phạm. Các bƣớc xử lý cơ sở gây ô nhiễm đƣợc thể hiện theo (Hình 1.2). 7 Hoạt động kiểm soát ô nhiễm do Văn phòng Vùng đảm nhiệm. Tần suất kiểm tra, giám sát hàng năm không bị giới hạn, thông thƣờng tùy vào khối lƣợng xả thải. Đối với nƣớc thải, một cơ sở thải nƣớc thải dƣới 30m3/ngày sẽ đƣợc kiểm tra, giám sát ít nhất 01 lần/năm; cơ sở thải trên 150m3/ngày đƣợc kiểm tra, giám sát ít nhất 04 lần/năm và đối với KCN là 01 lần/tháng. Tại khu vực hồ Laguna, Cơ quan phát triền hồ Laguna là đơn vị duy nhất có chức năng kiểm tra, giám sát chất lƣợng nƣớc và lấy mẫu các cơ sở xả thải ra hồ cũng nhƣ cấp các giấy phép và chứng nhận liên quan đến chất lƣợng nƣớc. Các Văn phòng Vùng tại khu vực này chỉ kiểm soát chất thải rắn và khí thải. Nguồn: Website: www.denr.gov.ph/ (Bộ MT&TN Philippines). 1.1.3. Mô hình tổ chức thanh tra ở Canada Bộ Môi trƣờng của Canada đƣợc thành lập năm 1971 do sáp nhập lại một số cơ quan thuộc Chính phủ nhƣ Cục Khí tƣợng và Cục Thiên nhiên hoang dã, bao gồm 5 cục sau: Cục Môi trƣờng Không khí; Cục Bảo vệ Môi trƣờng; Cục Thủy sản (năm 1976 tách ra thành Bộ Thủy sản và Đại dƣơng); Cục Đất đai, Rừng và Thiên nhiên hoang dã; Cục Quản lý nƣớc. Chính quyền liên bang và chính quyền cấp tỉnh, các khu tự trị đều có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về môi trƣờng; phạm vi trách nhiệm và quyền hạn đƣợc phân chia cụ thể giữa hai cấp chính quyền. Chính quyền cấp tỉnh có thể ban hành những luật riêng mà không cần có sự đồng ý của chính quyền liên bang và ngƣợc lại. Tùy theo đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội và môi trƣờng, chính quyền cấp tỉnh có thể xây dựng, ban hành và thực thi những quy định phù hợp để quản lý môi trƣờng của địa phƣơng mình. Những quan hệ này đƣợc thúc đẩy thông qua các thỏa thuận song phƣơng, cũng nhƣ qua Hội đồng các Bộ trƣởng Môi trƣờng và các diễn đàn đa phƣơng khác về các vấn đề cụ thể nhƣ: biến đổi khí hậu quốc gia và quốc tế, động vật hoang dã, các loài bị đe dọa và bảo vệ hệ sinh thái, nƣớc và môi trƣờng. Điều này thể hiện sự phân quyền mạnh mẽ và mang tính chủ động cao trong công tác quản lý Nhà nƣớc về môi trƣờng ở Canada. Hội đồng Bộ trƣởng môi trƣờng của Canada bao gồm 14 Bộ trƣởng môi trƣờng của liên bang, các tỉnh và khu tự trị làm thành viên. Hội đồng họp ít nhất 01 lần/năm nhằm thảo luận về các ƣu tiên môi trƣờng quốc gia và xác định công 8 việc sẽ đƣợc triển khai dƣới sự bảo trợ của Hội đồng. Hội đồng hƣớng tới đạt đƣợc các kết quả môi trƣờng tích cực, tập trung vào các vấn đề trọng điểm quốc gia và yêu cầu sự quan tâm của nhiều cơ quan, bộ ngành. Hội đồng cũng có trách nhiệm thảo luận để tìm hƣớng giải quyết những vấn đề phức tạp xảy ra. Trong quá trình thực thi các quy định về quản lý môi trƣờng, ngƣời dân có quyền yêu cầu giám sát sự tuân thủ các quy định về môi trƣờng của doanh nghiệp, nếu chƣa đạt yêu cầu thì họ cũng có quyền đề nghị nhà quản lý và doanh nghiệp phải có các phiên họp điều trần, giải thích. Điều này cho thấy vai trò của cộng đồng đƣợc thể hiện rõ nét trong công tác BVMT ở Canada, là nguồn lực quan trọng hỗ trợ cho cấp chính quyền thực thi tốt vai trò quản lý Nhà nƣớc về môi trƣờng, đặc biệt là ô nhiễm công nghiệp ở địa phƣơng. Công tác thanh tra môi trƣờng ở Canada đƣợc điều chỉnh bởi những quy định của liên bang và cấp tỉnh. Luật liên bang chú trọng quản lý những vấn đề quy mô quốc gia liên quan đến nhiều tỉnh. Từng tỉnh có thể xây dựng quy định riêng, nhƣng mức độ nghiêm ngặt về chất lƣợng môi trƣờng phải bằng hoặc cao hơn quy định của liên bang. Trên thực tế, cũng có những quy định, Giấy phép môi trƣờng do chính quyền tỉnh cấp lại mâu thuẫn với những quy định của liên bang. Khi vấn đề nhƣ vậy xảy ra, các cơ quan quản lý thƣờng thống nhất theo hƣớng yêu cầu doanh nghiệp áp dụng luật, quy định có yêu cầu nghiêm khắc hơn. Đơn vị thuộc Bộ Môi trƣờng Canada chịu trách nhiệm về công tác thanh tra, kiểm tra về môi trƣờng và động vật hoang dã là Cục Cƣỡng chế (Enforcement Branch). Cục Cƣỡng chế hoạt động trên nguyên tắc đảm bảo rằng các tổ chức, cá nhân tuân thủ các mục tiêu ngăn ngừa ô nhiễm và bảo tồn theo quy định của luật BVMT và thiên nhiên hoang dã. Công tác cƣỡng chế do hệ thống các cán bộ cƣỡng chế đảm nhiệm trên phạm vi lãnh thổ, thông qua Ban Giám đốc Cƣỡng chế Môi trƣờng (Environmental Enforcement Directorate) và Ban Giám đốc Cƣỡng chế Thiên nhiên Hoang dã (Wildlife Enforcement Directorate). Công việc đƣợc tiến hành dƣới sự phối hợp với chính quyền bang, tỉnh và khu tự trị và các tổ chức quốc tế liên quan nhƣ là Cục Cá và Thiên nhiên hoang dã liên bang, Cơ quan Bảo vệ môi trƣờng liên bang và Tổ chức cảnh sát hình sự quốc tế Interpol. Về mặt tổ chức, Cục cƣỡng chế đứng đầu là Cục trƣởng (Chief Enforcement Officer) gồm bộ phận thực thi, bộ phận kế hoạch và chính sách và 9 bộ phận giáo dục và đào tạo. Trụ sở chính đặt tại Gatineau, Quebec và 05 Văn phòng Vùng tại Atlantic, Quebec, Ontario, Prairie và Miền Bắc, Pacific và Yukon của Canada. Tổng số cán bộ có hơn 200 ngƣời trong đó 33% là cán bộ nữ. Cán bộ cƣỡng chế thực thi hai nhiệm vụ chính là thanh tra và điều tra. Trong quá trình thực thi chức năng thanh tra, đội ngũ cán bộ đƣợc phân công công việc cụ thể và tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình. Ngoài ra, cán bộ cƣỡng chế còn đƣợc trang bị những thiết bị nghiệp vụ và đặc biệt là hệ thống cơ sở dữ liệu bảo mật phục vụ riêng cho nghiệp vụ thanh tra môi trƣờng (Hình 1.3). Bộ Môi trƣờng Cục Cƣỡng chế Văn phòng Quốc gia - Cục trƣởng; - Ban GĐ Cƣỡng chế Môi trƣờng; - Ban GĐ Cƣỡng chế Thiên nhiên hoang dã. Các Văn phòng Vùng: - Atlantic; - Quebec; - Ontario; - Prairie Miền Bắc; Hình 1.3. Cơ chế hoạt động của Cục Cưỡng chếvàCanada - Pacific và Yukon. Nguồn: Website: www.ec.gc.ca/ (Bộ Môi trƣờng Canada). 1.1.4. Mô hình tổ chức thanh tra ở Hàn Quốc Các cơ quan có chức năng thanh tra môi trƣờng của Hàn Quốc gồm có 03 cấp: quốc gia, bộ và tỉnh/thành phố. - Cấp quốc gia: Ban Thanh tra và Kiểm toán của Hàn Quốc (Board of Audit and Inspection of Korea - BAI) là cơ quan do Tổng thống thiết lập ra nhƣng hoạt động độc lập. Cơ quan này gần giống nhƣ Thanh tra Chính phủ ở Việt Nam. Ban Thanh tra và Kiểm toán có quyền kiểm toán tài chính đối với các tài khoản thu, chi của Nhà nƣớc và tài chính của các tổ chức theo quy định của luật; thanh tra công tác thực hiện của các ban, ngành chính phủ cũng nhƣ nhiệm vụ của các cán bộ. 10 - Cấp Bộ: Văn phòng Thanh tra trực thuộc Bộ Môi trƣờng, tƣơng đƣơng với Thanh tra Bộ TN&MT ở Việt Nam, chịu trách nhiệm kiểm toán và thanh tra tài khoản và các khoản thu trong lĩnh vực môi trƣờng của các đơn vị thuộc Bộ Môi trƣờng, chính quyền địa phƣơng và các tổ chức sử dụng ngân sách Nhà nƣớc. Công tác thanh tra và kiểm toán đƣợc tiến hành độc lập, hoặc phối hợp với Ban Thanh tra và Kiểm toán hoặc thanh tra các tỉnh/thành phố. - Cấp tỉnh/thành phố: Tại mỗi địa phƣơng (07 thành phố lớn và 09 tỉnh) đều có Phòng Thanh tra riêng, thực hiện kiểm toán và thanh tra các hoạt động một cách độc lập, hoặc theo yêu cầu của Văn phòng Thanh tra Bộ Môi trƣờng. Kết quả kiểm toán và thanh tra sau đó sẽ đƣợc báo cáo về Bộ Môi trƣờng. Nguồn: www.eng.me.go.kr/ (Bộ Môi trƣờng Hàn Quốc). 1.2. Mô hình tổ chức thanh tra môi trường ở Việt Nam 1.2.1. Giai đoạn trước năm 2002 Trƣớc năm 2002, Bộ TN&MT (Bộ TN&MT) chƣa đƣợc thành lập, lực lƣợng thanh tra của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trƣờng thực hiện chức năng thanh tra liên quan đến lĩnh vực khoa học, công nghệ và môi trƣờng. Thanh tra Cục môi trƣờng, thuộc Bộ Khoa học công nghệ và môi trƣờng thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành môi trƣờng. 1.2.2. Giai đoạn từ tháng 11 năm 2002 đến ngày 30 tháng 9 năm 2008 Ngày 11 tháng 11 năm 2002 Chính phủ ban hành Nghị định số 91/2002/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ TN&MT. Bộ TN&MT đƣợc giao quản lý 06 lĩnh vực bao gồm đất đai, khoáng sản, khí tƣợng thủy văn, đo đạc bản đồ, tài nguyên nƣớc và môi trƣờng. Lực lƣợng thanh tra môi trƣờng tại Thanh tra Bộ đƣợc chính thức thành lập. Cục Môi trƣờng đƣợc đổi tên thành Cục Bảo vệ môi trƣờng, trong cơ cấu tổ chức không còn lực lƣợng Thanh tra Cục môi trƣờng. Tại các tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trƣờng lần lƣợt đƣợc thành lập, hình thành bộ phận thanh tra, chịu trách nhiệm thanh tra 6 lĩnh vực trong đó có lĩnh vực môi trƣờng nhƣ (Hình 1.4). 11 BỘ TÀI NGUYÊN & MÔI TRƢỜNG CỤC BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG THANH TRA BỘ THANH TRA CHÍNH PHỦ THANH TRA TỈNH UBND CẤP TỈNH SỞ TÀI NGUYÊN MÔI TRƢỜNG THANH TRA SỞ Ghi chú: UBND HUYỆN THANH TRA HUYỆN huyÖn Mối quan hệ chỉ đạo trực tiếp; Mối quan hệ chỉ đạo song trùng; Mối quan hệ chỉ đạo chuyên môn; Trao đổi giúp đỡ nghiệp vụ. Hình 1.4. Mô hình thanh tra sau khi Bộ TN&MT thành lập 1.2.3. Từ tháng 10 năm 2008 đến ngày 30 tháng 6 năm 2010 Ngày 04 tháng 3 năm 2008, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 25/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ TN&MT, trong đó quyết định thành lập mới 03 Tổng cục bao gồm Tổng cục Đất đai, Tổng cục Biển và Hải đảo và Tổng cục Môi trƣờng. Ngày 30 tháng 9 năm 2008, Thủ tƣớng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 132/2008/QĐTTg quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Môi trƣờng trực thuộc Bộ TN&MT. Theo cơ cấu tổ chức mới, hệ thống thanh tra môi trƣờng cấp địa phƣơng không thay đổi, tuy nhiên ở cấp Trung ƣơng hình thành Thanh tra Tổng cục Môi trƣờng là đơn vị thanh tra chuyên ngành môi trƣờng (Hình 1.5). 12
- Xem thêm -