Đăng ký Đăng nhập
Trang chủ đánh giá tác động của chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại khu bảo tồn...

Tài liệu đánh giá tác động của chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại khu bảo tồn thiên nhiên thần sa phượng hoàng, tỉnh thái nguyên

.PDF
77
9
119

Mô tả:

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HỨA VĂN TIẾN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN THẦN SA - PHƯỢNG HOÀNG, TỈNH THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP THÁI NGUYÊN - 2019 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HỨA VĂN TIẾN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN THẦN SA- PHƯỢNG HOÀNG, TỈNH THÁI NGUYÊN Ngành: Lâm học Mã số: 8 62 02 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THANH TIẾN THÁI NGUYÊN - 2019 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôi, các số liệu và kết quả thực hiện trình bày trong khóa luận là quá trình theo dõi, điều tra tại cơ sở thực tập hoàn toàn trung thực, khách quan. Thái Nguyên, tháng 09 năm 2019 XÁC NHẬN CỦA DVHD TS. Nguyễn Thanh Tiến NGƯỜI CAM ĐOAN Hứa Văn Tiến ii LỜI CẢM ƠN Thực hiện luận văn tốt nghiệp rất quan trọng và cần thiết để tạo điều kiện cho học viên tiếp xúc với thực tế, củng cố kiến thức đã học. Được sự nhất trí của nhà trường, ban chủ nhiệm Khoa Lâm nghiệp và giáo viên hướng dẫn, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: :"Đánh giá tác động của chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng, tỉnh Thái Nguyên" Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Thanh Tiến người đã giành nhiều thời gian chỉ dẫn và giúp đỡ tận tình trong quá trình em thực hiện đề tài. Tôi xin trân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Lâm nghiệp cùng các thầy cô giáo Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Những người đã truyền đạt tri thức và phương pháp học tập, tìm hiểu và nghiên cứu khoa học trong suốt thời gian học tập tại nơi đây. Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của ban lãnh đạo cùng các cán bộ tại Ban quản lý khu bảo tồn Thần Sa- Phượng Hoàng và UBND các xã trong khu vực đã tạo điều kiện tốt nhất để giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập tại đơn vị. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè và người thân đã tạo điều kiện và động viên giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện nghiên cứu do trình độ và thời gian có hạn, bước đầu được làm quen với thực tế và phương pháp nghiên cứu vì thế bản luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận được được sự góp ý, phê bình của quý thầy cô để được hoàn thiện tốt hơn nữa. Em xin chân thành cảm ơn ! Thái Nguyên, ngày 5 tháng 9 năm 2018 Sinh viên Hứa Văn Tiến iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................... i LỜI CẢM ƠN ............................................................................................. ii MỤC LỤC ................................................................................................. iii DANH MỤC CÁC BẢNG ......................................................................... vii DANH MỤC CÁC HÌNH .......................... Error! Bookmark not defined. DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ...................................................................... vi MỞ ĐẦU.................................................................................................... 1 1. Đặt vấn đề.............................................................................................. 1 2. Mục tiêu của đề tài ................................................................................ 3 3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................. 4 Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ................................................. 5 1.1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu ................................................. 5 1.1.1. Một số khái niệm ............................................................................. 5 1.2. Nguyên tắc và hình thức của cơ chế chi trả dịch vụ môi trường ..... 11 1.2.1. Nguyên tắc chi trả dịch vụ môi trường ......................................... 11 1.2.2. Nguyên tắc người được hưởng lợi phải trả tiền ............................ 12 1.2.3. Các hình thức chi trả dịch vụ môi trường rừng............................. 13 1.2.4. Khung sinh kế bền vững ............................................................... 13 1.3. Tổng quan vấn đề nghiên cứu .......................................................... 17 1.3.1. Những nghiên cứu trên thế giới .................................................... 17 1.3.2. Tình hình nghiên cứu trong nước.................................................. 23 1.4. Khái quát khu vực nghiên cứu- Khu bảo tồn thiên nhiên Thần SaPhượng Hoàng............................................................................... 35 1.4.1. Điều kiện tự nhiên ......................................................................... 35 1.4.2. Điều kiện kinh tế - Xã hội ............................................................. 37 1.4.3. Nhận xét chung ............................................................................. 39 iv Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................ 29 2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.................................................... 29 2.1.1 Đối tượng nghiên cứu..................................................................... 29 2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................... 29 2.2. Nội dung nghiên cứu ........................................................................ 29 2.3. Phương pháp nghiên cứu.................................................................. 29 2.3.1. Phương pháp chọn điểm điều tra nghiên cứu................................ 29 2.3.2. Phương pháp thu thập thông tin sổ liệu ........................................ 30 2.3.3. Phương pháp phân tích .................................................................. 33 2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu............................................................. 34 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ....................... 35 3.1. Thực trạng, loại hình và đối tượng thực hiện chính sách chi trả DVMTR của Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng 35 3.1.1. Thực trạng và kết quả hoạt động của quỹ bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh Thái Nguyên .................................................................... 40 3.1.2. Thực trạng chi trả DVMTR tại Thần Sa- Phượng Hoàng............. 44 3.2. Tác động của chính sách chi trả DVMTR đến các hoạt động sinh kế của người dân sinh sống ở vùng đệm Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng ....................................................................... 48 3.2.1. Chính sách chi trả DVMTR tác động đến nguồn lực con người .. 48 3.2.2. Chính sách chi trả DVMTR tác động đến nguồn lực tự nhiên ..... 51 3.2.3. Chính sách chi trả DVMTR tác động đến nguồn lực tài sản, vật chất 52 3.2.4. Chính sách chi trả DVMTR tác động tới nguồn lực tài chính ...... 53 3.2.5. Chính sách chi trả DVMTR tác động đến nguồn lực xã hội......... 54 3.2.6. Đánh giá chung tác động chính sách chi trả DVMTR đến năm nguồn lực cơ bản trong nghiên cứu.......................................................... 55 v 3.3.7. Đánh giá những hạn chế bất cập trong công tác chi trả DVMTR nói chung ở tỉnh Thái Nguyên và ở Khu bảo tồn thiên nhiên Thần SaPhượng Hoàng nói riêng ............................................................... 57 3.3. Đề xuất giải pháp nào được đưa ra để ổn định sinh kế cho người dân nhằm quản lý bảo vệ rừng bền vững tài nguyên rừng khu bảo tồn .................................................................................................. 61 3.3.1. Ổn định sinh kế bền vững cho người dân ..................................... 62 3.3.2. Hỗ trợ về chính sách cho cộng đồng ............................................. 62 3.3.3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong chi trả DVMTR ................. 62 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................. 64 1. Kết luận ............................................................................................... 64 2. Kiến nghị ............................................................................................. 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................... 66 vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ARBCP (Asia Regional Biodiversity Conservation Programme) Chương trình Bảo tồn Đa dạng sinh học vùng Châu Á BNNPTNT Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn BTNMT Bộ tài nguyên môi trường CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa DVMTR Dịch vụ môi trường rừng FONAFIFO Quỹ tài chính Quốc gia về rừng FONAG Quỹ bảo tồn quốc gia ICRAF Trung tâm Nông-Lâm thế giới IFAD Quỹ phát triển nông nghiệp quốc tế NĐ - CP Nghị định - Chính phủ PES Chi trả dịch vụ môi trường rừng PSA-H Chương trình về dịch vụ môi trường thủy văn QCVN Quy chuẩn Việt Nam QĐ - TTg Quyết định - Thủ tướng QLBVR Quản lý Bảo vệ rừng RUPES Chương trình chi trả cho người nghèo vùng cao DVMT TTLT Thông tư liên tịch UBND Ủy ban nhân dân VNFF Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1. Nguồn lực con người .......................................................... 31 Bảng 2.2. Nguồn lực tự nhiên ............................................................. 32 Bảng 2.3. Nguồn lực tài sản vật chất................................................... 32 Bảng 2.4. Nguồn lực tài chính trong cộng đồng ................................. 32 Bảng 2.5. Nguồn lực xã hội................................................................. 32 Bảng 3.1. Diện tích chi trả DVMTR tại Thần Sa- Phượng Hoàng 2018..................................................................................... 45 Bảng 3.2. Thực trạng chi trả DVMTR tại Thần Sa- Phượng Hoàng .. 46 Bảng 3.3. Tác động của chính sách PFES đến nguồn lực con người . 49 Bảng 3.4 Các mức tác động của chính sách PFES đến nguồn lực tự nhiên52 Bảng 3.5. Các mức tác động của chính sách PFES đến nguồn lực tài sản vật chất ................................................................................ 53 Bảng 3.6. Các mức tác động đến nguồn lực tài chính trong cộng đồng..................................................................................... 54 Bảng 3.7. Các mức tác động của chính sách chi trả DVMTR đến nguồn lực xã hội............................................................................. 55 Bảng 3.8. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của chính sách PFES đến các nguồn lực sinh kế của cộng đồng........................................ 56 1 MỞ ĐẦU 1. Đặt vấn đề Lâm nghiệp Việt Nam là một ngành kinh tế - kĩ thuật có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, là một bộ phận không thể tách rời trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn. Bên cạnh đó, lâm nghiệp có vai trò chính trong việc bảo vệ môi trường cũng như chống biến đổi khí hậu. Trong những năm gần đây, ngành Lâm nghiệp đang có những bước tăng trưởng đáng kể và tương đối toàn diện. Ngành Lâm nghiệp đang góp phần đáng kể vào tăng trưởng chung của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn đóng góp vào tăng trưởng kinh tế và góp phần xoá đói giảm nghèo, nâng cao đời sống của một bộ phận dân cư miền núi cũng như những người làm trong ngành lâm nghiệp. Vì vậy, lâm nghiệp Việt Nam là một trong những yếu tố quan trọng đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước (4). Rừng có tác dụng rất lớn đối với sự tồn tại, phát triển của các sinh vật trên trái đất, đặc biệt là con người. Từ xưa đến nay, rừng không chỉ cung cấp các loại thức ăn, gỗ, củi và các lâm sản khác cho con người mà nó còn đóng vai trò quan trọng không thể thay thế trong việc bảo vệ môi trường, điều hoà khí hậu, cân bằng sinh thái và bảo tồn nguồn gen. Tuy nhiên với sự phát triển mạnh mẽ của xã hội thì nền kinh tế nước ta hiện nay cũng thay đổi từng ngày theo chiều hướng đi lên. Những thay đổi đó diễn ra ở các ngành nghề khác nhau, các lĩnh vực khác nhau. Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu của con người ngày càng cao hơn. Vì vậy đòi hỏi các nhà quản lý phải nghiên cứu phải cân nhắc khi thiết kế xây dựng một chương trình bất kỳ nào đó phải đảm bảo sự hài hoà giữa lợi ích kinh tế với các lợi ích môi trường. Cùng với sự phát triển chung của ngành kinh tế thì ngành Lâm nghiệp cũng không nằm ngoài quy luật đó. Hiện nay diện tích rừng đang được ngành Lâm nghiệp quản lý, ngoài việc bảo vệ môi trường sinh thái thì rừng nước ta đã góp phần quan trọng vào việc tăng trưởng kinh tế của đất nước, đồng thời 2 cung cấp cho chúng ta lượng lâm sản phục vụ cho nhu cầu của nhân dân. Một trong những lâm sản quan trọng mà rừng mang lại cho con người là gỗ, gỗ được sử dụng trong các ngành xây dựng, trụ mỏ, chế biến bột giấy, sợi, đồ dùng gia đình...Nhưng hiện nay diện tích rừng tự nhiên của nước ta đang bị thu hẹp ở mức báo động. Trước thực trạng đó Đảng và nhà nước ta đã có nhiều biện pháp thiết thực nhằm giảm tình trạng khai thác nguồn tài nguyên rừng bừa bãi, tiếp tục phủ xanh diện tích đất trống đồi núi trọc, tiến hành trồng rừng phòng hộ đầu nguồn, trồng rừng sản xuất tập trung... Trồng rừng sản xuất tập chung đáp ứng được nhu cầu về nguyên liệu gỗ cho các nhà máy giấy, nhà máy sợi, các nhà máy xí nghiệp chế biến ván dăm và cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến gỗ khác. Để triển khai được các hàng loạt các hoạt động đo cần xây dựng một nguồn quỹ bảo vệ phát triển rừng. Được sự quan tâm của Đảng và nhà nước về công tác quản lý và phát triển rừng, Quỹ bảo vệ và phát triển rừng đã và đang được nhiều tỉnh thành trong cả nước triển khai thực hiện, trong đó có chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng. Việc thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng bước đầu đã được người dân đồng tình tình ủng hộ về chính sách, tuy nhiên còn bộc lộ những khó khăn trong khi triển khai, vì vậy hiệu quả của chính sách còn hạn chế. Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng trong những năm qua đã và đang thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng cho các chủ rừng theo tinh thần Nghị định 99/NĐ-CP của Chính phủ. Nhằm đánh giá được thực trạng công tác chi trả dịch vụ môi trường rừng tại Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng, tỉnh Thái Nguyên chỉ ra những hạn chế và khó khăn từ đó đề xuất những giải pháp cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả chính sách góp phần bảo vệ phát triển rừng ngày tốt hơn. Khu BTTN Thần Sa - Phượng Hoàng được thành lập theo Quyết định số 3841/QĐ -UB ngày 01 tháng 12 năm 1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên với diện tích là 11.280ha. Khu vực này có hệ sinh thái rừng núi đá độc 3 đáo, có tính ĐDSH phong phú với nhiều nguồn gen động thực vật quý hiếm và nhiều hệ sinh thái chuẩn của vùng núi đá. Ngày 10/7/2014 UBND tỉnh Thái Nguyên có Quyết định số 1518/QĐUBND về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch 3 loại rừng tỉnh Thái Nguyên năm 2013 và đến năm 2020, Khu BTTN Thần Sa - Phượng Hoàng được quy hoạch theo ranh giới mới trên địa bàn 7 xã và 1 thị trấn gồm: Cúc Đường, Vũ Chấn, Nghinh Tường, Sảng Mộc, Thượng Nung, Thần Sa, Phú Thượng và thị trấn Đình Cả với tổng diện tích tự nhiên là 19.913,54 ha. Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, với nguyện vọng đóng góp một phần nhỏ của bản thân trong nghiên cứu khoa học về lĩnh vực chi trả dịch vụ môi trường rừng nói chung và giải pháp chi trả dịch vụ môi trường rừng tại Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng, tỉnh Thái Nguyên nói riêng, tôi tiến hành thực hiện đề tài: "Đánh giá tác động của chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng, tỉnh Thái Nguyên". 2. Mục tiêu của đề tài 2.1. Mục tiêu chung Nhằm cung cấp thêm cơ sở khoa học và thực tiễn về các hoạt động sinh kế của người dân ở vùng đệm khu bảo tồn Thần Sa- Phượng Hoàng nói riêng và huyện Võ Nhai nói chung, để thấy được những tác động tiêu cực, tích cực qua lại của chi trả DVMTR đến người dân; từ đó đưa ra các giải pháp góp phần ổn định sinh kế, đảm bảo quản lý rừng bền vững. 2.2. Mục tiêu cụ thể Đánh giá được thực trạng công tác chi trả DVMTR tại khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa- Phượng Hoàng, tỉnh Thái Nguyên. Phân tích và đánh giá được tác động của chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng đối với người dân sinh sống ở vùng đệm đến Khu bảo tồn Thần Sa- Phượng Hoàng. 4 Đưa ra những giải pháp để giải quyết sự tác động bất lợi của người dân sinh sống ở vùng đệm đến khu bảo tồn Thần Sa - Phượng Hoàng, ổn định sinh kế, nâng cao nhận thức và trách nhiệm quản lý rừng dựa vào cộng đồng để đảm bảo cho công tác quản lý bảo vệ rừng ở địa bàn. 3. Ý nghĩa của đề tài Kết quả đề tài là nguồn tư liệu khoa học, thực tiễn đề giúp cho các nhà quản lý và hoạch định chính sách định hướng trong việc xây dựng kế hoạch và giải pháp phát triển kinh tế gắn với bảo vệ và phát triển rừng ở địa phương hiệu quả. Kết quả đề tài cũng là những tư liệu khoa học để cho sinh viên và học viên tham khảo trong lĩnh vực mới về chi trả dịch vụ môi trường rừng tác động đến sinh kế của người dân tham gia trực tiếp bảo vệ rừng của khu bảo tồn Thần Sa- Phượng Hoàng. 5 Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 1.1.1. Một số khái niệm 1.1.1.1. Khái niệm chi trả dịch vụ môi trường Chi trả dịch vụ môi trường (payments for environmental services - PES) còn được đề cập dưới các dạng khác nhau như chi trả dịch vụ sinh thái (payments for ecological services) và chi trả dịch vụ hệ sinh thái (payments for ecosystem services) được xem là cơ chế nhằm thúc đẩy việc tạo ra và sử dụng các dịch vụ sinh thái bằng cách kết nối người cung cấp dịch vụ và người sử dụng dịch vụ hệ sinh thái. Khái niệm chi trả dịch vụ môi trường được đưa ra năm 2005. Chi trả dịch vụ môi trường là một giao dịch trên cơ sở tự nguyện mà ở đó dịch vụ môi trường được xác định cụ thể (hoặc hoạt động sử dụng đất để đảm bảo có được dịch vụ này) đang được người mua (tối thiểu một người mua) mua của người bán (tối thiểu một người bán) khi và chỉ khi người cung cấp dịch vụ môi trường đảm bảo được việc cung cấp dịch vụ môi trường này (Sven Wunder, 2005). Trong một báo cáo nghiên cứu năm 2008 có tiêu đề “Chi trả dịch vụ môi trường: kinh nghiệm và bài học tại Việt Nam” PES được nêu ra với khái niệm hẹp hơn. Theo báo cáo này, chi trả dịch vụ môi trường là cam kết tham gia hợp đồng trên cơ sở tự nguyện có giàng buộc về mặt pháp lý và với hợp đồng này thì một hay nhiều người mua chi trả cho dịch vụ hệ sinh thái xác định nhiều người bán và người bán này có trách nhiệm đảm bảo một loại hình sử dụng đất nhất định cho một giai đoạn xác định để tạo ra các dịch vụ hệ sinh thái thoả thuận (Hoàng Minh Hà, Meine van Noordwijk, Phạm Thu Thủy, 2008). Ở Việt Nam chi trả dịch vụ môi trường (PES) được đưa ra trong quyết định 380/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ với quy định chi tiết hơn về khái niệm chi trả dịch vụ môi trường được áp dụng cho hoạt động trồng rừng. Theo 6 đó, chi trả dịch vụ môi trường rừng là quan hệ kinh tế giữa người sử dụng các dịch vụ môi trường rừng trả tiền cho người cung ứng dịch vụ môi trường rừng. Trong nghiên cứu này tác giả sẽ sử dụng khái niệm được quy định trong quyết định này để phân tích. 1.1.1.2. Chi trả dịch vụ môi trường rừng Theo nghị định 99/2010/NĐ-CP, chi trả dịch vụ môi trường rừng là quan hệ cung ứng và chi trả giữa bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng trả tiền cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng theo quy định tại Điều 6 của Nghị định. Cụ thể, việc chi trả được thực hiện theo hai hình thức đó là: Chi trả trực tiếp và chi trả gián tiếp.Chi trả trực tiếp là bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng trả tiền trực tiếp cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng. Chi trả trực tiếp được áp dụng trong trường hợp bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng có khả năng và điều kiện thực hiện việc trả tiền thẳng cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng không cần thông qua tổ chức trung gian. Chi trả trực tiếp được thực hiện trên cơ sở hợp đồng thỏa thuận tự nguyện giữa bên sử dụng và cung ứng dịch vụ môi trường rừng phù hợp với quy định của Nghị định, trong đó mức chi trả không thấp hơn mức do Nhà nước quy định đối với cùng một loại dịch vụ môi trường rừng. Chi trả gián tiếp là bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng trả tiền cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng ủy thác qua Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam hoặc Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh hoặc cơ quan, tổ chức làm thay nhiệm vụ của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định; Chi trả gián tiếp được áp dụng trong trường hợp bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng không có khả năng và điều kiện trả tiền trực tiếp cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng mà thông qua tổ chức trung gian theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6. Chi trả gián tiếp có sự can thiệp và hỗ trợ của Nhà nước, giá dịch vụ môi trường rừng do Nhà nước quy định. 7 Các loại rừng và loại dịch vụ môi trường rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng được quy định tại điều 4 như sau: Rừng được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng là các khu rừng có cung cấp một hay nhiều dịch vụ môi trường rừng theo quy định tại khoản 2 gồm: rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất. Loại dịch vụ môi trường rừng được chi trả bao gồm: a) Bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và bồi lắng lòng hồ, lòng sông, lòng suối; b) Điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất và đời sống xã hội; c) Hấp thụ và lưu giữ các bon của rừng, giảm phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính bằng các biện pháp ngăn chặn suy thoái rừng, giảm diện tích rừng và phát triển rừng bền vững; d) Bảo vệ cảnh quan tự nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học của các hệ sinh thái rừng phục vụ cho dịch vụ du lịch; đ) Dịch vụ cung ứng bãi đẻ, nguồn thức ăn và con giống tự nhiên, sử dụng nguồn nước từ rừng cho nuôi trồng thủy sản. Trong nghiên cứu này các loại dịch vụ được phân tích hoàn toàn dựa vào các tiêu chí của Nghị định. 1.1.1.3. Cộng đồng Theo Luật Lâm nghiệp 2017, Cộng đồng dân cư bao gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc, tổ dân phố, điểm dân cư tương tự và có cùng phong tục, tập quán. Theo Phạm Hồng Tung năm 2009, dựa trên các tiêu chí và bản sắc riêng của cộng đồng đã đưa ra một khái niệm chung nhất “Cộng đồng là tập hợp người có sức bền cổ kết nội tại cao, với những tiêu chí nhận biết và quy tắc hoạt động, ứng xử chung dựa trên sự đồng thuận về ý chí, tình cảm, niềm tin và ý thức cộng đồng, nhờ đó các thành viên của cộng đồng cảm thấy có sự gắn kết họ với cộng đồng và với các thành viên khác của cộng đồng”. Tác giả cũng phân chia ra nhiều 8 loại cộng đồng theo bản chất, vị trí địa lý, cơ cấu tổ chức, văn hóa, láng giềng, nghề nghiệp và tộc người.v.v... (Phạm Hồng Tung, 2009). Ngoài ra còn có một số khái niệm khác được đưa ra trong một nghiên cứu gần đây như: cộng đồng là một nhóm người sống trong một môi trường có những điểm tương đối giống nhau, có những mỗi quan hệ nhất định với nhau, hay cộng đồng là một thực thể xã hội có cơ cấu tổ chức (chặt chẽ hoặc không chặt chẽ), hoặc cộng đồng là một nhóm người cùng chia sẻ và chịu ràng buộc bởi các đặc điểm và lợi ích chung được thiết lập thông qua tương tác và trao đổi giữa các thành viên (Nguyễn Thị Hồng Mai, 2013). Qua các khái niệm trên cho ta thấy có nhiều quan điểm khác nhau về cộng đồng. Trong khuôn khổ đề tài này tác giả nghiên cứu các vấn đề liên quan đến tài nguyên rừng và các đối tượng tham gia cũng là các đối tượng có ảnh hưởng tới tài nguyên rừng, do vậy tác giả sẽ sử dụng khái niệm “cộng đồng dân cư” được định nghĩa trong Luật Lâm nghiệp 2017 của Việt Nam. 1.1.1.4. Chủ rừng Theo Luật Lâm nghiệp 2017, Chủ rừng là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng; giao đất, cho thuê đất để trồng rừng; tự phục hồi, phát triển rừng; nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế rừng theo quy định của pháp luật. 1.1.1.5. Vùng đệm Tại Điều 16 - Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp quy định rõ: Vùng đệm bên trong khu rừng đặc dụng: khu vực đang có cộng đồng dân cư, cụm dân cư sinh sống ổn định trước khi thành lập khu rừng đặc dụng, không có điều kiện di dân tái định cư ra khỏi khu rừng đặc dụng; có quy hoạch ổn định dân cư lâu dài tại chỗ phù hợp với quy hoạch của khu rừng đặc dụng; diện tích vùng đệm bên trong được xác định trên cơ sở hiện trạng về đất, mặt 9 nước sử dụng thực tế của cộng đồng dân cư, canh tác ổn định trước khi thành lập khu rừng đặc dụng; Vùng đệm bên ngoài khu rừng đặc dụng: khu vực có cộng đồng dân cư sinh sống và hoạt động sản xuất kinh doanh, sinh hoạt theo truyền thống; khu vực diện tích các thôn liền kề với ranh giới ngoài của khu rừng đặc dụng; Khu rừng đặc dụng có ranh giới tiếp giáp với biên giới quốc gia, khu rừng phòng hộ, khu bảo tồn khác hoặc khu vực quốc phòng thì không phải xác định vùng đệm bên ngoài đối với phần tiếp giáp đó. Nội dung chương trình, dự án đầu tư phát triển vùng đệm bao gồm: Đánh giá điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế xã hội, hiện trạng tài nguyên rừng, sử dụng đất, mặt nước; tổ chức các biện pháp bảo vệ rừng, bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên và đa dạng sinh học; hỗ trợ cộng đồng dân cư vùng đệm về sản xuất lâm, nông, ngư nghiệp có hiệu quả về kinh tế, xã hội, môi trường và phù hợp với tập quán địa phương; tuyên truyền giáo dục, nâng cao nhận thức pháp luật bảo vệ rừng, bảo tồn hệ sinh thái và đa dạng sinh học; hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế xã hội để giảm áp lực lên công tác bảo tồn trong khu rừng đặc dụng theo chính sách đầu tư và cơ chế tài chính cho hệ thống rừng đặc dụng theo quy định; tổ chức quản lý vùng đệm, trong đó quy định cụ thể nghĩa vụ, trách nhiệm, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, thôn, cộng đồng dân cư vùng đệm và Ban quản lý khu rừng đặc dụng trong việc thực hiện dự án đầu tư vùng đệm. Ban quản lý khu rừng đặc dụng chủ trì, phối hợp với chính quyền và cộng đồng dân cư xây dựng chương trình, dự án đầu tư phát triển vùng đệm. Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt chương trình, dự án đầu tư vùng đệm theo quy định của Luật Đầu tư công. 10 1.1.1.6. Sinh kế Có nhiều cách tiếp cận và định nghĩa khác nhau về sinh kế, tuy nhiên đa phần các ý kiến cho rằng khái niệm sinh kế bao hàm nhiều yếu tố có ảnh hưởng đến hoạt động sống của mỗi cá nhân hay hộ gia đình. Về căn bản, các hoạt động sinh kế là do mỗi cá nhân hay nông hộ tự quyết định dựa vào năng lực và khả năng của họ, đồng thời chịu sự tác động của các thể chế, chính sách và những quan hệ xã hội mà cá nhân hoặc hộ gia đình đã thiết lập trong cộng đồng. Trong nhiều nghiên cứu của Frank Ellis cho rằng một sinh kế bao gồm những tài sản (tự nhiên, phương tiện vật chất, con người, tài chính và nguồn vốn xã hội), những hoạt động và cơ hội được tiếp cận đến các tài sản và hoạt động đó (đạt được thông qua các thể chế và quan hệ xã hội), mà theo đó các quyết định về sinh kế đều thuộc về mỗi cá nhân hoặc mỗi nông hộ (Frank Ellis, 2000). Theo Ủy ban Phát triển Quốc tế, sinh kế được hiểu là tập hợp tất cả các nguồn lực (vốn con người; vốn vật chất; vốn tự nhiên; vốn tài chính và vốn xã hội) và khả năng mà con người có được, kết hợp với những quyết định và hoạt động mà họ thực thi nhằm để kiếm sống cũng như để đạt được các mục tiêu và ước nguyện của họ. (DFID, 2001). Trong khuôn khổ của đề tài này tác giả sẽ vận dụng khái niệm sinh kế của DFID để phân tích những thay đổi các nguồn lực sinh kế dưới tác động của chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại cộng đồng sinh sống ở vùng đệm Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng. 1.1.1.7. Khung sinh kế bền vững Thuật ngữ “sinh kế bền vững” được sử dụng đầu tiên như là một khái niệm phát triển vào những năm đầu 1990. Năm 1992 có định nghĩa về sinh kế bền vững như sau: sinh kế bền vững bao gồm con người, năng lực và kế sinh nhai, gồm có lương thực, thu nhập và tài sản của họ. Ba khía cạnh tài sản là tài nguyên, dự trữ, và tài sản vô hình như dư nợ và cơ hội. Sinh kế bền vững khi nó bao gồm hoặc mở rộng tài sản địa phương và toàn cầu mà chúng phụ thuộc 11 vào, và lợi ích ròng tác động đến sinh kế khác. Sinh kế bền vững về mặt xã hội khi nó có thể chống chịu hoặc hồi sinh từ những thay đổi lớn và có thể cung cấp cho thế hệ tương lai (Chambers và Conway,1992). Một sinh kế bền vững khi nó có khả năng ứng phó và phục hồi khi bị tác động, hay có thể thúc đẩy các khả năng và tài sản ở cả thời điểm hiện tại và trong tương lai trong khi không làm xói mòn nền tảng nguồn lực tự nhiên (Tim Hanstad, Robin Nielsn and Jennifer Brown, 2004), (Diana Carney, 1998). Khung sinh kế bền vững là một lý thuyết cho rằng con người dựa vào năm loại tài sản vốn, hay hình thức vốn, để giảm nghèo và đảm bảo an ninh bảo sinh kế của mình, bao gồm: vốn vật chất (physical capital), vốn tài chính (financial capital), vốn xã hội (social capital), vốn con người (human capital) và vốn tự nhiên (natural capital), là những loại vốn đóng cả hai vai đầu vào và đầu ra. Tiếp cận sinh kế bền vững cũng thừa nhận rằng các chính sách, thể chế và quá trình có ảnh hưởng đến sự tiếp cận và việc sử dụng các tài sản mà cuối cùng ảnh hưởng đến sinh kế (Paulo Filipe, 2005). 1.2. Nguyên tắc và hình thức của cơ chế chi trả dịch vụ môi trường 1.2.1. Nguyên tắc chi trả dịch vụ môi trường Hai nguyên tắc cơ bản gồm: Tạo ra động lực tài chính hiệu quả, thúc đẩy cá nhân và cộng đồng cung cấp các dịch vụ môi trường; Chi trả các chi phí cho việc cung cấp các dịch vụ của họ. Việc chi trả này có thể dưới hình thức là tiền hoặc hiện vật (Wunder, 2005). Cụ thể hơn, đối với Việt Nam, chi trả cho dịch vụ môi trường rừng được quy định tại Điều 6, Chương I trong Nghị định 99/QĐ-TTg ngày 24/09/2010 của Thủ tướng Chính phủ như sau: (i) Việc chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trực tiếp do người được chi trả và người phải chi trả thực hiện trên cơ sở hợp đồng thỏa thuận theo nguyên tắc thị trường.
- Xem thêm -

Tài liệu liên quan

Tài liệu vừa đăng

Tài liệu xem nhiều nhất