Tài liệu Cơ chế quản lý tài chính của các tổ chức kh&cn công lập từ thực tiễn viện năng suất việt nam

  • Số trang: 99 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 374 |
  • Lượt tải: 0
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

VIỆN HÀN LÂM BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM VIỆN CHIẾN LƯỢC VÀ CHÍNH SÁCH HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NGUYỄN HỒNG NHUNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÁC TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÔNG LẬP TỪ THỰC TIỄN VIỆN NĂNG SUẤT VIỆT NAM Chuyên ngành: Quản lý khoa học và công nghệ Mã số : 60.34.04.12 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ THU HÀ NỘI, 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi xin cam kết bằng danh dự và cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Các số liệu, báo cáo thu, chi được nêu trong luận văn là đúng sự thật, có nguồn gốc rõ ràng và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Các thông tin nghiên cứu trong luận văn là do tôi tự tìm tòi, nghiên cứu phù hợp với thực tế. Tác giả Nguyễn Hồng Nhung MỤC LỤC MỞ ĐẦU.....................................................................................................................1 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÔNG LẬP ...................................................................................................6 1.1. Tổ chức khoa học và công nghệ công lập ............................................................6 1.2. Cơ chế quản lý tài chính của tổ chức khoa học và công nghệ công lập ..............8 1.3. Kinh nghiệm thực tiễn về cơ chế quản lý tài chính tại các tổ chức khoa học và công nghệ công lập khác ...........................................................................................24 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA VIỆN NĂNG SUẤT VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011-2016.............................................29 2.1. Lý do lựa chọn Viện Năng suất Việt Nam.........................................................29 2.2. Giới thiệu chung về Viện Năng suất Việt Nam .................................................29 2.3. Thực trạng cơ chế quản lý tài chính tại Viện Năng suất Việt Nam giai đoạn 2011-2016..................................................................................................................35 CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA VIỆN NĂNG SUẤT VIỆT NAM .................................................................68 3.1. Bối cảnh ảnh hưởng đến cơ chế quản lý tài chính của Viện Năng suất Việt Nam trong tương lai ...........................................................................................................68 3.2. Giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính của Viện Năng suất Việt Nam 71 KẾT LUẬN ..............................................................................................................80 TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................81 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 5S “Sàng lọc”, “Sắp xếp”, “Sạch sẽ”, “Săn sóc”, “Sẵn sàng” 7 Tools 7 công cụ cải tiến chất lượng ANF Asia Network Forum APO Asian Productivity Organization (Tổ chức Năng suất Châu Á) BSC Balanced Scorecard (Bảng điểm cân bằng) CRM Customer Relationship Management (Quản lý mối quan hệ khách hàng) GP Green Productivity (Năng suất xanh) HACCPS Hazard Analysis and Critical Control Point System (hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn) ISO International Organisation for Standardisation (Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế) IEC International Electrotechnical Commission (Ủy ban Kỹ thuật Điện Quốc tế) KH&CN Khoa học và Công nghệ KPIs Key Performance Indicators (Chỉ số đo lường hiệu quả công việc) Lean Sản xuất tinh gọn NSNN Ngân sách Nhà nước OHSAS Occupational Health and Safety Assessment Series (Tiêu chuẩn về Hệ thống quản lý An toàn sức khỏe nghề nghiệp) PMS Property Management System (Hệ thống quản lý tài sản) TNHH Trách nhiệm hữu hạn TPM Total Productive Maintenance (Bảo trì năng suất toàn diện) TQM Total Quality Management (Quản lý chất lượng toàn diện) TXTCN Thường xuyên theo chức năng DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH HÌNH Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Viện Năng suất Việt Nam ..............................34 Hình 2.2: Cơ cấu nguồn thu NSNN của Viện Năng suất Việt Nam 2011-2016.....411 Hình 2.3. Cơ cấu thu dịch vụ của Viện Năng suất Việt Nam giai đoạn 2011-2016 .43 Hình 2.4. Cơ cấu chi dịch vụ của Viện Năng suất Việt Nam giai đoạn 2011-2016 .................................................................................................................................511 BẢNG Bảng 2.1: Số liệu dự toán thu của Viện Năng suất Việt Nam giai đoạn 2011-2016 39 Bảng 2.2: Phân bổ nguồn thu NSNN của Viện Năng suất Việt Nam giai đoạn 20112016...........................................................................................................................40 Bảng 2.3: Số liệu thu dịch vụ của Viện Năng suất Việt Nam giai đoạn 2011-2016 42 Bảng 2.4: Các loại thu dịch vụ của Viện Năng suất Việt Nam giai đoạn 2011-2016 ...................................................................................................................................42 Bảng 2.5: Số liệu thu viện trợ của Viện Năng suất Việt Nam giai đoạn 2011-2016 44 Bảng 2.6: Dự toán chi NSNN của Viện Năng suất Việt Nam giai đoạn 2011-2016 46 Bảng 2.7: Dự toán chi dịch vụ của Viện Năng suất Việt Nam giai đoạn 2011-2016 48Bảng 2.8: Tổng hợp tình hình sử dụng kinh phí các nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia của Viện Năng suất Việt Nam giai đoạn 2011-2016...........................................48 Bảng 2.9: Tình hình thực hiện nhiệm vụ TXTCN của Viện Năng suất Việt Nam giai đoạn 2011-2016.........................................................................................................50 Bảng 2.10: Tình hình chi dịch vụ của Viện Năng suất Việt Nam giai đoạn 20112016...........................................................................................................................50 Bảng 2.11: Phân loại chi dịch vụ của Viện Năng suất Việt Nam giai đoạn 20112016...........................................................................................................................50 Bảng 2.12: Kết quả hoạt động kinh doanh của Viện Năng suất Việt Nam 2011-2016 ...................................................................................................................................53 Bảng 2.13: Tình hình trích lập các Quỹ của Viện Năng suất Việt Nam 2011-2016 54 Bảng 2.14: Thu nhập bình quân của cán bộ Viện Năng suất Việt Nam 2011-2016.60 Bảng 2.15: Bảng thống kê tình hình lao động tại Viện Năng suất Việt Nam...........66 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Sau 11 năm triển khai thực hiện Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế tự chủ tự chịu trách nhiệm đối với các tổ chức KH&CN công lập, với tinh thần đổi mới và giao quyền tự chủ mạnh mẽ cho tổ chức KH&CN công lập, nhiều tổ chức KH&CN công lập đã chuyển sang cơ chế quản lý tài chính theo hướng tự chủ nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính, chủ động hơn trong việc tổ chức công việc, sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính để hoàn thành nhiệm vụ được giao, phát huy mọi khả năng của đơn vị để cung cấp dịch vụ với chất lượng cao cho xã hội, tăng nguồn thu nhằm từng bước nâng cao thu nhập cho cán bộ viên chức, giảm bớt gánh nặng từ NSNN đối với mạng lưới tổ chức KH&CN công lập, đóng góp vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Gần đây, Đại hội lần thứ XII của Đảng đã chú trọng vấn đề đổi mới quản lý và phát triển dịch vụ sự nghiệp công, gắn với xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và cải cách khu vực công. Trong đó, dịch vụ sự nghiệp công có vai trò quan trọng trong đáp ứng các nhu cầu dịch vụ cơ bản, thiết yếu của con người, nhờ đó mà tạo lập được các yếu tố nền tảng cho an sinh và phát triển xã hội, không ngừng nâng cao mức sống và chất lượng sống của con người. Trước bối cảnh đó, các tổ chức KH&CN công lập ngoài việc cung cấp các dịch vụ kỹ thuật còn mở rộng thêm chức năng nghiên cứu các dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng. Đây là nhiệm vụ có ý nghĩa rất to lớn đối với sự phát triển của xã hội. Viện Năng suất Việt Nam (trước kia là Trung tâm Năng suất Việt Nam) là tổ chức KH&CN trực thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và được chuyển đổi sang hình thức tự trang trải kinh phí theo quy định tại Nghị định số 115/2005 từ năm 2007. Viện Năng suất Việt Nam có chức năng nghiên cứu về năng suất, cung cấp dịch vụ đào tạo, tư vấn cải tiến năng suất phục vụ các yêu cầu quản lý kinh tế, xã hội, quản lý KH&CN và nâng cao năng suất chất lượng. Do sự thay đổi của cơ chế chính sách và nhu cầu phát triển của Viện Năng suất Việt Nam, cơ 1 chế quản lý tài chính hiện hành của Viện có những điểm sẽ trở nên lạc hậu và không còn phù hợp với quá trình chuyển đổi hình thức hoạt động như hiện nay. Do vậy, Tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài “Cơ chế quản lý tài chính của các tổ chức KH&CN công lập từ thực tiễn Viện Năng suất Việt Nam” với mong muốn tìm hiểu về cơ chế quản lý tài chính tại một trong những tổ chức KH&CN công lập có thu; nghiên cứu thực trạng cơ chế quản lý các nguồn thu và sử dụng các nguồn lực tài chính, tìm hiểu bối cảnh tác động đến cơ chế quản lý tài chính của tổ chức KH&CN công lập trong thời gian tới để đề xuất hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính phù hợp với chức năng, nhiệm vụ mới cho Viện Năng suất Việt Nam nói riêng và các tổ chức KH&CN công lập nói chung. 2. Tình hình nghiên cứu đề tài Quản lý tài chính tại các tổ chức KH&CN công lập một cách hiệu quả luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của Nhà nước và các cấp lãnh đạo đơn vị trong nền kinh tế thị trường. Trong những năm gần đây, các tổ chức KH&CN công lập chuyển sang hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm ngày càng diễn ra mạnh mẽ. Từ trước đến nay đã có một số công trình nghiên cứu về lĩnh vực này như: - Bài viết của Tiến sỹ Nguyễn Văn Bảo, Khoa Kinh tế và quản lý xây dựng, Trường đại học Xây dựng với đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý tài chính theo hướng tự chủ của các tổ chức khoa học công nghệ trong các trường đại học khối kỹ thuật trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo”, được đăng trên Tạp chí Khoa học Công nghệ Xây dựng số 14/12-2012. Bài viết trình bày những vấn đề lý luận về quản lý tài chính trong ngành giáo dục đào tạo và chính sách đổi mới cơ chế quản lý tài chính của các tổ chức KH&CN công lập theo hướng tự chủ, tự chịu trách nhiệm và phân tích đánh giá thực trạng công tác quản lý tài chính các viện, trung tâm khoa học công nghệ trong các trường đại học khối kỹ thuật trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo. Từ đó tác giả đã đề xuất giải pháp nhằm đẩy nhanh quá trình chuyển đổi và tăng cường tính tự chủ tài chính của các viện, trung tâm khoa học công nghệ trong các trường đại học khối kỹ thuật trực thuộc Bộ. 2 - Đề tài “Đổi mới cơ chế hoạt động của các tổ chức nghiên cứu và phát triển ở Việt Nam” của Tiến sĩ Phạm Chí Trung năm 2012. Công trình đi sâu nghiên cứu đổi mới cơ chế hoạt động của các tổ chức nghiên cứu và phát triển công lập hoạt động theo hướng ứng dụng công nghệ theo cơ chế thị trường, thúc đẩy nhanh quá trình phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn bằng công nghệ mới, công nghệ cao. - Đề tài “Phát triển hoạt động nghiên cứu và triển khai (R&D) trong các doanh nghiệp Việt Nam” của Tiến sĩ Hoàng Văn Tuyên năm 2013. Đề tài nghiên cứu thực trạng hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) của các doanh nghiệp Việt Nam, từ đó đề xuất các chính sách phù hợp khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp tăng cường năng lực R&D của mình với việc lựa chọn chiến lược R&D và công nghệ phù hợp nhất, từ đó dẫn đến tăng năng lực đổi mới cũng như tăng tính cạnh tranh của doanh nghiệp. - Luận văn của Thạc sỹ Trần Quang Huy với đề tài “Quản lý tài chính trong hoạt động KH&CN tại Viện Vật lý, Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam” năm 2015. Luận văn đã nghiên cứu lý luận cơ bản về quản lý tài chính trong hoạt động KH&CN; đánh giá thực trạng quản lý tài chính trong hoạt động KH&CN tại Viện Vật lý từ năm 2005 đến năm 2013; từ đó, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý tài chính tại Viện Vật lý. Trong bối cảnh hiện nay, Nhà nước ban hành các quy định mới về cơ chế, chính sách trong hoạt động KH&CN như Nghị định 95/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động KH&CN; Thông tư 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22/4/2015 hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước; Thông tư 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày 30/12/2015 quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước; Nghị định số 54/2016/NĐ-CP ngày 14/6/2016 quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức KH&CN công lập. Điều đó dẫn đến cơ chế tài chính của các tổ chức KH&CN công lập cũng phải thay đổi và điều chỉnh để thích nghi với tình hình mới. Cho đến thời điểm này, chưa có luận văn, nghiên cứu nào đề cập đầy 3 đủ các khía cạnh vấn đề cơ chế quản lý tài chính tại Viện Năng suất Việt Nam, một trong những tổ chức KH&CN công lập của Bộ KH&CN trong giai đoạn 2011-2016. Đề tài nghiên cứu này có mục tiêu đầy đủ hơn, và có thể kế thừa một số ý tưởng khoa học của các công trình nghiên cứu trên đây và các công trình khác. 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu a) Mục đích nghiên cứu Đề xuất giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với Viện Năng suất Việt Nam nói riêng và các tổ chức KH&CN công lập nói chung. b) Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu tổng quan một số vấn đề lý luận về cơ chế quản lý tài chính của các tổ chức KH&CN công lập; tìm hiểu, nghiên cứu kinh nghiệm về cơ chế quản lý tài chính của tổ chức KH&CN công lập khác trong cả nước, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Viện Năng suất Việt Nam. - Phân tích thực trạng cơ chế quản lý tài chính, đánh giá những ưu điểm, hạn chế và kết quả đạt được của Viện Năng suất Việt Nam giai đoạn 2011-2016. - Đề xuất hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại các tổ chức KH&CN công lập nói chung và của Viện Năng suất Việt Nam nói riêng. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là cơ chế quản lý tài chính của các tổ chức KH&CN công lập. Phạm vi nghiên cứu của Đề tài là cơ chế quản lý tài chính của Viện Năng suất Việt Nam trong giai đoạn 2011-2016. 5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu a) Phương pháp nghiên cứu tài liệu Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu từ các nguồn sau: - Luật, Nghị định, Thông tư liên quan đến quản lý tài chính tại các tổ chức KH&CN công lập; - Hồ sơ, tài liệu liên quan đến công tác quản lý tài chính tại Viện Năng suất Việt Nam do Phòng Kế toán quản trị của Viện Năng suất Việt Nam cung cấp. 4 - Các bài báo, bài nghiên cứu trên website v.v.. b) Phương pháp phỏng vấn - Đối tượng phỏng vấn: các cán bộ, nhân viên Phòng Kế toán quản trị và Phòng Kế hoạch Tổng hợp của Viện Năng suất Việt Nam. - Nội dung phỏng vấn: + Tình hình lập, thực hiện và kiểm tra, giám sát thu, chi nguồn ngân sách nhà nước, nguồn dịch vụ và viện trợ của Viện Năng suất Việt Nam giai đoạn 2011-2016 + Tình hình tăng, giảm nguồn nhân lực của Viện Năng suất Việt Nam c) Phương pháp phân tích, tổng hợp Dựa vào tài liệu nghiên cứu được ở trên, Tác giả tiến hành lập bảng, biểu để so sánh, phân tích số liệu thu thập được, từ đó đánh giá thực trạng cơ chế quản lý tài chính của Viện Năng suất Việt Nam từ năm 2011 đến năm 2016 và đề xuất các giải pháp thích hợp. 6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn Luận văn xác định được tầm quan trọng của việc vận hành cơ chế quản lý tài chính đối với các tổ chức KH&CN công lập có nhiều nguồn thu đa dạng thông qua thực trạng hoạt động tại Viện Năng suất Việt Nam trong giai đoạn 2011 - 2016 để rút ra bài học kinh nghiệm. Từ đó, tác đề xuất hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính của tổ chức KH&CN công lập, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách, thực hiện tốt các mục tiêu kinh tế - xã hội của tổ chức KH&CN công lập thời gian tới. 7. Cơ cấu của luận văn Luận văn gồm các phần: “Mở đầu”, “Kết luận” và 3 chương như sau: - Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về cơ chế quản lý tài chính của tổ chức khoa học và công nghệ công lập - Chương 2: Thực trạng cơ chế quản lý tài chính của Viện Năng suất Việt Nam giai đoạn 2011-2016 - Chương 3: Giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính của Viện Năng suất Việt Nam. 5 Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÁC TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÔNG LẬP 1.1. Tổ chức khoa học và công nghệ công lập 1.1.1. Khái niệm Tổ chức có thể được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau. Theo Chester I. Barnard, thì tổ chức là một hệ thống những hoạt động hay nỗ lực của hai hay nhiều người được kết hợp với nhau một cách có ý thức [18]. Theo Ducan (1981), tổ chức là một tập hợp các cá nhân riêng lẻ tương tác lẫn nhau, cùng làm việc hướng tới những mục tiêu chung và mối quan hệ làm việc của họ được xác định theo cơ cấu nhất định [18]. Tuy nhiên, theo cách hiểu phổ biến nhất thì tổ chức là một đơn vị xã hội, được điều phối một cách có ý thức, có phạm vi tương đối rõ ràng, hoạt động nhằm đạt được một hoặc nhiều mục tiêu chung. Tổ chức khoa học và công nghệ (KH&CN) là tổ chức có chức năng chủ yếu là nghiên cứu khoa học, nghiên cứu triển khai và phát triển công nghệ, hoạt động dịch vụ KH&CN, được đăng ký và hoạt động theo quy định của pháp luật [11]. Tổ chức KH&CN công lập là tổ chức KH&CN do nhà nước đầu tư và do cơ quan có thẩm quyền thành lập, bao gồm: Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội thành lập tổ chức KH&CN thuộc Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; Chính phủ thành lập tổ chức KH&CN thuộc Chính phủ; Toà án nhân dân tối cao thành lập tổ chức KH&CN thuộc Tòa án nhân dân tối cao; Viện Kiểm sát nhân dân tối cao thành lập tổ chức KH&CN thuộc Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Thủ tướng Chính phủ thành lập hoặc ủy quyền cho Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thành lập tổ chức KH&CN thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thành lập tổ chức KH&CN thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập tổ chức KH&CN của địa phương theo thẩm quyền [11]. 6 1.1.2. Phân loại Tổ chức KH&CN công lập được phân loại theo các hình thức sau: a) Phân loại theo tính chất hoạt động, bao gồm: - Tổ chức nghiên cứu khoa học, tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Ví dụ: viện hàn lâm, viện, trung tâm, phòng thí nghiệm, trạm nghiên cứu, trạm quan trắc, trạm thử nghiệm và hình thức khác do Bộ trưởng Bộ KH&CN quy định; - Cơ sở giáo dục đại học được tổ chức theo quy định của Luật giáo dục đại học; - Tổ chức dịch vụ KH&CN. Ví dụ: trung tâm, văn phòng, phòng thử nghiệm và hình thức khác do Bộ trưởng Bộ KH&CN quy định. b) Phân loại theo cấp quản lý, bao gồm: - Tổ chức KH&CN công lập cấp trung ương - Tổ chức KH&CN công lập cấp địa phương c) Phân loại theo mức độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm: - Tổ chức KH&CN công lập tự trang trải kinh phí hoạt động thường xuyên - Tổ chức KH&CN công lập tự bảo đảm một phần kinh phí thường xuyên - Tổ chức KH&CN công lập được NSNN đảm bảo. Tổ chức KH&CN công lập có thu là tổ chức KH&CN công lập có nguồn thu sự nghiệp hoặc thu từ dịch vụ KH&CN, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập, là đơn vị dự toán độc lập, có con dấu và tài khoản riêng, tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của Luật kế toán. Tổ chức KH&CN công lập có thu có nguồn thu thường xuyên từ hoạt động sự nghiệp và dịch vụ KH&CN bởi vậy nó khác với cơ quan quản lý hành chính ở chỗ mang lại nguồn thu cho ngân sách nhà nước và được tự chủ về mặt tài chính, không phụ thuộc vào cơ chế xin cho như trước. 1.1.3. Đặc điểm Khác với các đơn vị sự nghiệp thông thường, tổ chức KH&CN công lập có những đặc điểm khác biệt như sau: 7 Một là, tổ chức KH&CN công lập là tổ chức do Nhà nước thành lập, có chức năng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ hoặc cung cấp các dịch vụ liên quan đến khoa học công nghệ. Hai là, việc thành lập tổ chức KH&CN công lập phải phù hợp với quy hoạch mạng lưới tổ chức KH&CN và ý kiến thẩm định của cơ quan quản lý nhà nước về KH&CN theo phân cấp của Chính phủ. Ba là, hầu hết các tổ chức KH&CN công lập hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, mà chủ yếu thực hiện chức năng nghiên cứu, phát triển KH&CN theo yêu cầu của Nhà nước hoặc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công. 1.2. Cơ chế quản lý tài chính của tổ chức khoa học và công nghệ công lập 1.2.1. Cơ chế quản lý tài chính 1.2.1.1. Khái niệm về cơ chế quản lý tài chính Theo Từ điển Tiếng Việt (Viện Ngôn ngữ học 1996), “cơ chế” là “cách thức theo đó một quá trình thực hiện”. Trong lĩnh vực quản lý, cơ chế được hiểu là phương thức tác động có chủ đích của chủ thể lên đối tượng quản lý, bao gồm hệ thống các quy tắc, ràng buộc về hành vi đối với đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu cuối cùng trong quản lý [20]. Cơ chế quản lý tài chính là một khái niệm quen thuộc trong phạm trù kinh tế mà ở đó, tài chính được coi là một “công cụ” để quản lý kinh tế với các phương pháp, hình thức và những công cụ được thiết lập ra để quản lý, giám sát các nguồn lực tài chính trong quá trình tạo lập, phân phối cho một lĩnh vực nhất định nhằm đạt mục tiêu của chủ thể ở mỗi điều kiện nhất định. Cơ chế quản lý tài chính thực chất là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý trong lĩnh vực tài chính nhằm thực hiện việc huy động, phân bổ và sử dụng một cách chặt chẽ, có hiệu quả nguồn thu tài chính nhằm đạt được các mục tiêu đã định. Cơ chế quản lý tài chính của tổ chức KH&CN công lập bao gồm cơ chế quản lý tài chính của nhà nước đối với tổ chức KH&CN công lập và cơ chế quản lý tài chính tại tổ chức KH&CN công lập. Trong luận văn này, tác giả chỉ đề cập đến cơ 8 chế quản lý tài chính tại các tổ chức KH&CN công lập. Tổ chức KH&CN công lập được Nhà nước thành lập và hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhưng không phải vì thế mà không tính đến vấn đề hiệu quả, ngược lại chính trong lĩnh vực phi lợi nhuận này yêu cầu về hiệu quả sử dụng nguồn tài chính lại trở nên đặc biệt quan trọng. Chế độ tài chính của tổ chức KH&CN công lập có thu là những quy định của pháp luật về quá trình tạo lập, phân phối, sử dụng các quỹ và các nguồn vốn tiền tệ, gắn liền với việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ và hoạt động của đơn vị. Theo Nghị định số 115/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ quy định về tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức KH&CN công lập (Nghị định 115), cơ chế tài chính của các tổ chức KH&CN công lập được hiểu là cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính. Quyền tự chủ về tài chính là khả năng tổ chức tự thực hiện các hành vi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép trong lĩnh vực tài chính và tự chịu trách nhiệm về hành vi của mình. Việc quản lý, sử dụng nguồn tài chính ở các tổ chức KH&CN công lập cần có sự quản lý, giám sát, kiểm tra của chính đơn vị nhằm hạn chế, ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực, tham nhũng trong khai thác và sử dụng nguồn lực tài chính đồng thời nâng cao hiệu quả việc sử dụng các nguồn tài chính. 1.2.1.2. Đặc điểm cơ chế quản lý tài chính Cơ chế quản lý tài chính tại các tổ chức KH&CN công lập có một số đặc điểm tiêu biểu như sau: - Về chủ thể quản lý: Chủ thể quản lý tài chính trong các tổ chức KH&CN công lập là các bộ phận chuyên trách quản lý tài chính. Nhiệm vụ của các chủ thể này được phân cấp theo đối tượng quản lý, đồng thời tiếp nhận các nhiệm vụ do cấp trên giao phó. - Về đối tượng quản lý: Đối tượng quản lý là các hoạt động thu chi tài chính chủ yếu gắn với nguồn thu NSNN, thu hoạt động sự nghiệp và các nguồn hình thành khác, nhằm đảm bảo cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức KH&CN công lập không vì mục tiêu lợi nhuận. 9 1.2.1.3. Mục tiêu quản lý tài chính Quản lý tài chính tại các tổ chức KH&CN công lập nhằm các mục tiêu sau: Thứ nhất, đảm bảo cân đối thu chi, làm cho các tổ chức KH&CN công lập hoạt động có hiệu quả, nâng cao chất lượng dịch vụ và đáp ứng nhu cầu của xã hội. Thứ hai, nâng cao khả năng tự chủ về tài chính của tổ chức KH&CN công lập, thể hiện ở mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị. Thứ ba, tăng nguồn thu cho tổ chức KH&CN công lập một cách ổn định. Thứ tư, sử dụng và phân phối các nguồn tài chính tại tổ chức KH&CN công lập tiết kiệm và có hiệu quả. Thứ năm, tạo điều kiện cho người lao động phát huy khả năng, nâng cao chất lượng công tác, tăng thu nhập cho người lao động, thể hiện ở mức bình quân tiền lương tăng thêm trong năm cho người lao động. 1.2.1.4. Các nguyên tắc trong cơ chế quản lý tài chính Trong cơ chế quản lý tài chính tại tổ chức KH&CN công lập phải đảm bảo các nguyên tắc sau: a) Nguyên tắc thống nhất: Các tổ chức KH&CN công lập phải tuân thủ theo một cơ chế quản lý thống nhất từ trên xuống dưới theo quy định của Nhà nước về cơ chế quản lý tài chính. Thực hiện tốt nguyên tắc này đảm bảo tính công bằng, bình đẳng trong đối xử với các tổ chức KH&CN công lập, từ đó hạn chế được những rủi ro, tiêu cực trong hoạt động tài chính. b) Nguyên tắc hiệu quả: là nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong quản lý tài chính của mỗi tổ chức KH&CN công lập. Hiệu quả trong quản lý tài chính là sự so sánh giữa kết quả đạt đựơc trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị và xã hội với chi phí bỏ ra. Nhà nước cần quan tâm cả hiệu quả về xã hội và hiệu quả về kinh tế. Hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế là hai vấn đề quan trọng phải được xem xét để quyết định một chính sách chi tiêu ngân sách liên quan đến hoạt động sự nghiệp. c) Nguyên tắc tập trung dân chủ: nguyên tắc này đảm bảo các nguồn lực của xã hội được sử dụng hợp lý về quy mô nền kinh tế quốc dân lẫn quy mô của các tổ chức KH&CN công lập. 10 d) Nguyên tắc công khai, minh bạch: quản lý tài chính ở các tổ chức KH&CN công lập phải đảm bảo tính công khai, minh bạch trong phân phối các nguồn lực của xã hội, nhất là nguồn lực về tài chính. Thực hiên tốt nguyên tắc này trong quản lý sẽ tạo điều kiện cho cộng đồng có thể giám sát, kiểm soát các quyết định về thu, chi tài chính, hạn chế những thất thoát và đảm bảo tính hợp lý trong chi tiêu của bộ máy nhà nước. 1.2.1.5. Bộ máy quản lý tài chính Bộ máy quản lý tài chính của một tổ chức KH&CN công lập là tập hợp những bộ phận, phòng ban làm công tác tài chính, kế toán tại đơn vị và các trang thiết bị để ghi chép, phân tích xử lý các thông tin về công tác tài chính tại đơn vị. Vấn đề nguồn nhân lực thực hiện công tác tài chính kế toán có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tổ chức tài chính kế toán của đơn vị. Mục tiêu của việc tổ chức bộ máy tài chính kế toán chính là việc bố trí nhân lực thực hiện công tác tài chính để phát huy năng lực của từng cá nhân và có ảnh hưởng tốt đến các bộ phận, phòng ban khác trong đơn vị. Tổ chức bộ máy quản lý tài chính tại tổ chức KH&CN công lập phải dựa vào quy mô, đặc điểm tổ chức hoạt động và yêu cầu quản lý của đơn vị. Tổ chức bộ máy được sắp xếp theo các hình thức sau căn cứ vào quy mô và đặc điểm về tổ chức hoạt động và quản lý của tổ chức KH&CN công lập: a) Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung Công tác kế toán tài chính trong đơn vị được thực hiện tập trung ở phòng kế toán của đơn vị. Không tổ chức bộ máy kế toán tài chính riêng tại các bộ phận khác mà chỉ sắp xếp cán bộ hướng dẫn kiểm tra công tác kế toán ban đầu, thu nhận kiểm tra chứng từ, ghi chép sổ sách, hạch toán nghiệp vụ phục vụ nhu cầu quản lý của từng bộ phận đó, lập báo cáo nghiệp vụ và chuyển chứng từ cùng báo cáo về phòng kế toán để xử lý và tiến hành công tác kế toán. b) Hình thức tổ chức bộ máy kế toán phân tán Công tác kế toán tài chính được tiến hành đồng thời tại phòng kế toán đơn vị và tại những bộ phận khác như phân xưởng hay đơn vị trực thuộc. Công tác kế toán 11 tài chính ở những bộ phận khác nhau do bộ máy kế toán tài chính ở nơi đó thực hiện việc kiểm tra ban đầu, xử lý chứng từ đến kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp, lập báo cáo theo quy định của kế toán trưởng. Phòng kế toán tài chính của đơn vị thực hiện tổng hợp số liệu từ báo cáo các bộ phận gửi về, phản ánh các nghiệp vụ của đơn vị, lập báo cáo theo quy định của pháp luật và hướng dẫn kiểm tra công tác kế toán tài chính của các bộ phận. c) Hình thức tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán Kết hợp giữa hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung và phân tán, gồm phòng kế toán trung tâm của đơn vị và các bộ phận kế toán hay nhân viên kế toán ở các đơn vị, bộ phận khác. Phòng kế toán trung tâm thực hiện các nghiệp vụ kinh tế liên quan toàn đơn vị và các bộ phận khác không tổ chức kế toán, đồng thời thực hiện tổng hợp các tài liệu kế toán, lập báo cáo chung toàn đơn vị, hướng dẫn kiểm tra toàn bộ công tác kế toán, kiểm tra kế toán toàn đơn vị. Các bộ phận kế toán ở các đơn vị trực thuộc khác thực hiện công tác kế toán tương đối hoàn chỉnh các nghiệp vụ kế toán phát sinh ở bộ phận đó theo sự phân công của phòng kế toán trung tâm. Tóm lại, để thực hiện tốt chức năng của mình, bộ máy kế toán tài chính của mỗi đơn vị phải được tổ chức một cách khoa học, hợp lý, chuyên môn hóa, đảm bảo sự lãnh đạo tập trung, thống nhất và trực tiếp của Kế toán trưởng và phải phù hợp với tổ chức hoạt động và trình độ quản lý của đơn vị. 1.2.2. Cơ chế quản lý tài chính của tổ chức khoa học và công nghệ công lập Tùy thuộc vào từng lĩnh vực cụ thể sẽ có cơ chế quản lý tài chính khác nhau. Tuy nhiên, cơ chế quản lý tài chính bao gồm các nội dung cơ bản là: cơ chế tạo lập nguồn tài chính, cơ chế quản lý nguồn tài chính và cơ chế kiểm tra, giám sát nguồn tài chính. Tương tự như vậy, cơ chế quản lý tài chính áp dụng đối với các tổ chức KH&CN công lập là cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính thông qua 03 nội dung: cơ chế lập dự toán thu, chi, cơ chế thực hiện thu, chi và cuối cùng là cơ chế kiểm tra, giám sát thu, chi. Việc áp dụng cơ chế quản lý tài chính theo hướng 12 giao quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm cho tổ chức KH&CN công lập nhằm mục đích tạo quyền chủ động, tự quyết, tự chịu trách nhiệm cho đơn vị, đặc biệt là Thủ trưởng đơn vị; thúc đẩy phát triển hoạt động sự nghiệp theo hướng đa dạng hoá các loại hình đồng thời sắp xếp bộ máy tổ chức lao động hợp lý hơn và tăng thêm thu nhập, phúc lợi và khen thưởng cho người lao động. 1.2.2.1. Cơ chế quản lý thu của tổ chức khoa học và công nghệ công lập a) Cơ chế lập dự toán thu Lập dự toán là quá trình phân tích, đánh giá, đánh giá giữa khả năng và nhu cầu các nguồn tài chính nhằm xác lập các chỉ tiêu thu chi tổ chức KH&CN công lập dự kiến có thể đạt được trong năm kế hoạch, đồng thời xác lập các biện pháp chủ yếu về kinh tế - tài chính để đảm bảo thực hiện tốt các chỉ tiêu đã đề ra. Hàng năm, căn cứ vào các văn bản hướng dẫn lập dự toán của Bộ Tài chính và hướng dẫn của cơ quan quản lý cấp trên, căn cứ vào tình hình thực hiện nhiệm vụ của năm trước và dự kiến cho năm kế hoạch, tổ chức KH&CN công lập xây dựng dự toán thu theo đúng quy định. Trong quy trình quản lý tài chính của tổ chức KH&CN công lập, lập dự toán là khâu mở đầu, bắt buộc phải thực hiện trong quá trình quản lý tài chính. Thông qua việc lập dự toán để đánh giá khả năng và nhu cầu về tài chính của tổ chức KH&CN công lập, từ đó phát huy tính hiệu quả đồng thời hạn chế những trở ngại trong quá trình sử dụng tài chính của đơn vị. (i) Yêu cầu của lập dự toán thu tại tổ chức khoa học và công nghệ công lập Mục tiêu cơ bản của việc lập dự toán thu trong một cơ quan, đơn vị là nhằm phân tích, đánh giá các khoản thu trên cơ sở khoa học và thực tiễn, đưa ra các chỉ tiêu thu sát với thực tế sao cho có hiệu quả nhất. Điều đó đòi hỏi việc lập dự toán phải đáp ứng các yêu cầu sau: - Phải phản ánh đầy đủ chính xác các khoản thu dự kiến theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức của nhà nước; - Việc lập dự toán phải theo từng lĩnh vực cụ thể; 13 - Lập dự toán phải đúng theo nội dung, biểu mẫu quy định, đúng thời gian, phải thể hiện đầy đủ các khoản thu chi theo Mục lục NSNN và hướng dẫn của Bộ Tài chính gửi kịp thời cho các cơ quan chức năng của nhà nước xét duyệt; - Dự toán được lập phải kèm theo các báo cáo thuyết minh rõ cơ sở, căn cứ tính toán. (ii) Các loại nguồn thu của tổ chức khoa học và công nghệ công lập Nguồn thu của các tổ chức KH&CN công lập bao gồm: các khoản thu do NSNN cấp; phí, lệ phí được để lại; các khoản thu từ hoạt động sự nghiệp; thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, thu theo đơn đặt hàng của nhà nước, các dự án viện trợ, liên kết, quà tặng, biếu, đóng góp của các tổ chức khác, vốn vay ngân hàng được các tổ chức KH&CN vay theo cơ chế bổ sung cho việc chi tiêu và đầu tư khi cần thiết và các khoản thu khác theo quy định. Nguồn thu do NSNN cấp: Để thực hiện quản lý các hoạt động xã hội của các tổ chức KH&CN công lập, Nhà nước phải sử dụng quỹ tiền tệ của mình để trang trải cho các nhu cầu chi của các hoạt động đó. Đây là nguồn thu mang tính truyền thống và có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nguồn tài chính cho hoạt động của các tổ chức KH&CN công lập. Nguồn thu này do Nhà nước cấp phát theo dự toán xác định cho những nhiệm vụ, chương trình mục tiêu đã được duyệt. Tuy nhiên, với chủ trương đổi mới tăng cường tính tự chủ tài chính cho các tổ chức KH&CN công lập, tỷ trọng nguồn thu này trong các đơn vị sẽ có xu hướng giảm dần nhằm làm giảm bớt gánh nặng đối với NSNN. Các khoản phí, lệ phí: Các khoản thu về phí và lệ phí theo quy định của Pháp luật về phí, lệ phí được Nhà nước giao theo chức năng của từng đơn vị. Tùy tính chất và mục đích sử dụng của từng loại hàng hóa, dịch vụ cụ thể mà Nhà nước quy định mức phí và lệ phí được phép thu. Các khoản thu sự nghiệp: là các khoản thu gắn với hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của chế độ tài chính. Thông qua hoạt động sự nghiệp, các đơn vị cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ để tạo ra nguồn thu cho đơn vị. 14 Các khoản thu dịch vụ sản xuất, kinh doanh: là các khoản thu của đơn vị từ việc cung cấp hàng hóa và cung ứng dịch vụ ra thị trường. Các nguồn thu khác như nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng, vốn huy động của cán bộ, viên chức trong đơn vị; nguồn vốn liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. (iii) Cách lập dự toán thu Đối với nguồn thu từ NSNN: đơn vị lập dự toán thu trên cơ sở phân bổ và giao dự toán ngân sách năm theo quy định của Nhà nước. Đối với nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, hoạt động sản xuất kinh doanh và thu khác: tổ chức KH&CN công lập cũng phải lập dự toán hàng năm tùy theo chức năng, nhiệm vụ của mỗi đơn vị. b) Cơ chế thực hiện dự toán thu Thực hiện dự toán thu tại tổ chức KH&CN công lập là khâu tiếp theo khâu lập dự toán. Để theo dõi quá trình chấp hành dự toán thu, các đơn vị cần tiến hành theo dõi chi tiết, cụ thể từng nguồn thu trong kỳ của đơn vị. Mục tiêu của quá trình thực hiện dự toán thu trong tổ chức KH&CN công lập là biến các chỉ tiêu thu ghi trong dự toán năm của đơn vị từ khả năng, dự kiến thành hiện thực. Thực hiện dự toán thu từ nguồn NSNN: đối với khoản thu từ NSNN, tổ chức KH&CN công lập được cấp qua Kho bạc Nhà nước dưới hình thức Kho bạc nhà nước sẽ cấp các khoản thu trên cơ sở thuyết minh và dự toán đã được phê duyệt. Tổ chức thực hiện dự toán đối với các nguồn thu khác: ngoài nguồn thu từ NSNN thì tổ chức KH&CN công lập có các khoản thu khác bao gồm các khoản phí, lệ phí, các khoản thu từ hoạt động sự nghiệp, thu dịch vụ sản xuất kinh doanh, các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước, các khoản viện trợ không hoàn lại, các khoản đóng góp tự nguyện khác theo quy định của pháp luật. Với từng loại nguồn thu, tổ chức KH&CN công lập thực hiện nhiệm vụ thu đúng, thu đủ theo mức thu và đối tượng thu được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Trong trường hợp các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định khung mức thu, tổ chức KH&CN căn cứ vào nhu cầu chi phục vụ cho hoạt 15
- Xem thêm -