Tài liệu Chương trình mô phỏng qui trình tính lương và các khoản trích theo lương

  • Số trang: 65 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 119 |
  • Lượt tải: 0
sharebook

Tham gia: 25/12/2015

Mô tả:

Trang 1 LỜI MỞ ĐẦU LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Tiền tệ, giá cả, tiền lương là những chính sách quan trọng của một quốc gia, chúng không chỉ là đòn bẩy kinh tế mà còn là tác động chính trị, xã hội nhạy cảm. Ở nước ta, trong những năm đổi mới cơ cấu kinh tế, tuy còn nhiều vấn đề cần nghiên cứu, bổ sung, hoàn thiện. Nhưng về cơ bản, chính sách tiền tệ giá cả được xử lí tương đối phù hợp, đúng hướng, đi vào thực tế vận hành một cách có hiệu quả. Để làm được điều này, nguồn nhân lực chuyên ngành đóng vai trò hết sức quan trọng. Nhu cầu của xã hội đòi hỏi ngày càng cao, vì thế các trường, cơ sở đào tạo phải đặc biệt chú trọng đến tính hiệu quả về chất lượng nguồn nhân lực đào tạo ra. Hiện nay, sinh viên ngành kế toán được học rất nhiều qui trình về chuyên ngành như: Qui trình tính lương và thanh toán lương, qui trình lập phiếu thu chi tiền mặt, qui trình quản lý công nợ, qui trình tạm ứng và quyết toán tạm ứng, qui trình lập báo cáo Thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, qui trình nhập xuất nguyên vật liệu. Sinh viên được học các bước thực hiện một qui trình kế toán nào đó hầu hết là trên lý thuyết, đặc biệt là kế toán lương khá phức tạp. Mặc dù đã có nhiều phần mềm kế toán chuyên dụng giúp sinh viên thực hành một phần các qui trình này nhưng chỉ dừng lại ở mức xử lí bên trong hệ thống và xuất kết quả cuối cùng ra màn hình nên sinh viên rất khó hình dung để hiểu một cách tường tận các bước trong một qui trình kế toán là như thế nào trong lao động thực tế. Điều này dẫn đến tình trạng khi bắt đầu lao động thực tế, mặc dù người đã tốt nghiệp chuyên ngành kế toán vẫn luôn gặp bỡ ngỡ, chưa thể tiếp cận ngay với công việc. Chính vì xuất phát từ nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực cung cấp trực tiếp cho các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và các khu vực lân cận, trường Đại học Lạc Hồng đã đặc biệt xây dựng chương trình đào tạo theo hướng nâng cao khả năng tiếp cận thực tế cho sinh viên ở từng chuyên ngành, giúp sinh viên sau khi kết thúc chương trình đại học tại trường có thể nhanh chóng hòa nhập với công việc của mình. Trước mắt, làm sao để sinh viên trường ta vừa ra trường vẫn có thể vững trãi tự tin thâm nhập lao động thực tế và được nhà tuyển dụng đánh giá cao về năng lực kế toán? Đây là một câu hỏi đáng được quan tâm. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI Hiện nay, mô hình phòng thực hành kế toán đã được thực hiện tại nhiều trường đại học và cao đẳng. Một số công trình nghiên cứu trước nay có liên quan đến đề tài như sau: AccNet – Công ty Cổ phần tin học Lạc Việt và Đại học Bình Dương Ngày 10.12.2004, tại Hội Trường Đại Học Bình Dương, Thị xã Thủ Dầu Một, Bình Dương, đã diễn ra lễ ký kết hợp đồng hợp tác giữa Khoa Quản Trị Kinh Doanh, Đại Học Bình Dương với Công ty Cổ Phần Tin Học Lạc Việt về việc ứng dụng phần mềm kế toán tài chính AccNet vào công tác giảng dạy môn học Tin Học Kế Toán cho sinh viên Khoa Quản Trị Kinh Doanh. Trang 2 Với phần mềm này, sinh viên sẽ được bổ sung kiến thức và kĩ năng nghiệp vụ trong việc ứng dụng vào công tác kế toán tài chính của doanh nghiệp và có thể tạo báo cáo và sổ sách kế toán trên phần mềm này. Theo đề án hợp tác, công ty Cổ Phần Tin Học Lạc Việt sẽ cung câp ́ ̣ phần mềm kế toán tài chính AccNet phiên bản đa ngôn ngữ (Việt – Anh – Hoa – Nhật) cho Khoa Quản Trị Kinh Doanh sử dụng trong việc giảng dạy sinh viên năm cuối chuyên ngành Kế Toán trong khuôn khổ môn học “Tin Học Kế Toán”. Công ty Cổ Phần Tin Học Lạc Việt sẽ cài đặt phần mềm AccNet cho phòng máy tính của Khoa Quản Trị Kinh Doanh và cung cấp các dịch vụ bảo trì, nâng cấp phần mềm với tổng trị giá 17.433,00 USD, toàn bộ chi phí này được Lạc Việt tài trợ. Theo đề cương môn học, phần lớn thời gian của môn học sẽ dành cho việc thực hành tổ chức công tác kế toán trên phần mềm AccNet áp dụng cho một “doanh nghiệp ảo”. Khóa học sẽ tổ chức thành các nhóm sinh viên “đóng vai” như một Phòng kế toán “ảo”, nhập dữ liệu kinh tế phát sinh trong 01 tháng của một doanh nghiệp có thật trong thực tế. Trước mắt, đề án nhắm đến đối tượng người học là sinh viên Khoa Quản trị Kinh Doanh hệ Đại học chính quy với khoảng gần 1.500 sinh viên/năm. Lạc Việt AccNet – Đại học Kinh Tế thành phố Hồ Chí Minh Thời gian qua, trường Đại học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh đã ký kết với công ty cổ phần tin học Lạc Việt dùng phần mềm Lạc Việt AccNet vào giảng cho sinh viên năm cuối với môn Hệ thống thông tin kế toán. Nhưng sớm hơn, từ năm 2000, trường Đại học Tài Chính Kế Toán Hà Nội đã hợp tác với công ty phần mềm Effect (lúc đó là công ty BSC) dùng phần mềm kế toán quản trị EFFECT vào dạy môn “Kế toán máy” của khoa kế toán. Những việc làm này giúp sinh viên làm quen với việc xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tạo báo cáo và sổ sách kế toán trên phần mềm. Ngoài ra với học phần Hệ thống thông tin kế toán của Đại học Kinh Tế thành phố Hồ Chí Minh, sinh viên còn được trang bị kỹ năng so sánh, đánh giá chất lượng các phần mềm kế toán. Sử dụng các phần mềm kế toán trong nước, các trường Đại học có thể hợp tác chặt chẽ với nhà cung cấp trong việc nâng cấp, bảo hành, bảo trì phần mềm. Chính vì vậy dù đã mua bản quyền phần mềm Solomon (của Microsoft) từ năm 1998, Đại học Kinh Tế vẫn quyết định chọn Lạc Việt AccNet cho môn học Hệ thống thông tin kế toán của mình. Trường đã tạo ra những phòng kế toán ảo bằng các phần mềm kế toán thường được sử dụng tại các doanh nghiệp cho sinh viên làm quen. Điều này giúp sinh viên kết hợp lý thuyết với thực tiễn ngay trên giảng đường Đại học, đến khi ra trường có khả năng thực hiện công tác của chuyên viên phân tích hệ thống, có thể tư vấn thiết kế và tin học hoá công tác kế toán. MISA Mimosa và MISA-SME – Công ty Cổ phần MISA và trường Cao đẳng Công nghệ Viettronics Ngày 23-1-2007, tại 118 Cát Bi, quận Hải An, thành phố Hải Phòng, Công ty Cổ phần MISA và trường Cao đẳng Công nghệ Viettronics đã tổ chức lễ ký kết hợp tác đào tạo đưa phần mềm kế toán MISA Mimosa và MISA-SME vào công tác giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy. Trang 3 Công ty Cổ phần MISA là đơn vị có thương hiệu trong lĩnh vực sản xuất phần mềm đã đoạt được nhiều giải thưởng lớn. Không chỉ thế MISA còn là đơn vị luôn quan tâm và có nhiều chương trình tài trợ với các lễ ký kết hỗ trợ đưa các phần mềm kế toán vào giảng dạy tại nhiều trường Đại học, Cao đẳng. Tại lễ ký kết lần này Công ty MISA đã tài trợ cho trường Cao đẳng Viettronics: 32 Giấy phép MISA Mimosa 2006, 32 Giấy phép MISA SME 7.5, tổng trị giá của tài trợ là: 619.200.000 vnđ, để cài đặt cho 32 máy tính nhằm mục đích Giảng dạy môn học Kế toán máy trong khuôn khổ chương trình đào tạo của trường Trung cấp trong cả nước. Lễ ký kết giữa Công ty MISA và trường Cao đẳng Công nghệ Viettronics một lần nữa khẳng định sự đóng góp của MISA vào sự nghiệp giáo dục. “Phòng thực hành kế toán ảo” – Khoa Kế toán - Học viện Tài chính Chiến lược sản phẩm đào tạo của Học viện đươc xác định là đào tạo cán bộ Tài chính kế toán có chất lượng cao, đủ khả năng cạnh tranh với sản phẩm đào tạo của các Trường đại học kinh tế lớn trong nước và một số Trường Đại học trong khu vực. Từ chiến lược đào tạo của Học viện, Khoa Kế toán xác định chiến lược đào tạo của chuyên ngành kế toán: Xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm đào tạo: "Sản phẩm Kế toán" của Học viện Tài chính đủ sức cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại trên thị trường, tạo nên màu sắc riêng về uy tín và chất lượng sản phẩm đào tạo của khoa Kế toán cũng như của Học viện Tài chính. Để thực hiện được chiến lược đào tạo của chuyên ngành kế toán - kiểm toán vấn đề quan trọng hàng đầu là phải xác định rõ mục tiêu đào tạo tương ứng với cấp đại học tương ứng những tiêu chí: Vững vàng về phẩm chất chính trị, đảm bảo về đạo đức nghề nghiệp, giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, thấu hiểu cơ sở đạo lý, thành thạo kỹ năng thực hành, nhạy bén và sáng tạo trong tổ chức công tác chuyên môn, thông thạo ngoại ngữ, tin học. Nhà trường có bộ môn Kế toán máy với nội dung bao gồm : Tổ chức công tác trong điều kiện kế toán máy. Mục đích của phần này nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán trên máy. Hay nói cách khác nội dung của phần học này có thể giúp người học có thể trả lời được câu hỏi: Khi thực hiện tổ chức kế toán trên máy thì doanh nghiệp cần phải tổ chức như thế nào đối với từng nội dung cụ thể về tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp. Song song đó thực hành kế toán với phần mềm kế toán EFFECT, FAST.... Trong phần này, môn học giới thiệu những nguyên tắc thiết kế, xây dựng và nội dung cơ bản của một số phần mềm kế toán đang được sử dụng phổ biến trong các doanh nghiệp hiện nay. Mục đích của phần học này nhằm giúp cho sinh viên có những hiểu biết cơ bản về phần mềm kế toán đang được sử dụng rộng rãi trên thị trường. Tiếp theo môn học thực hiện hướng dẫn kỹ năng thực hành sử dụng một số phần mềm kế toán như EFFECT, FAST... với mục đích giúp sinh viên làm quen và tạo lập kỹ năng thực hành với phần mềm kế toán. Cùng với môn học kế toán trên máy, để nâng cao khả năng thực hành kế toán, ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo, tạo điều kiện cho sinh viên tự học, tự nghiên cứu tốt hơn, năm học 2003 Học viện đã xây dựng và trang bị "Phòng thực hành kế toán ảo". Phòng thực hành kế toán ảo được xây dựng với những tính năng như một thư viện điện tử, một phòng kế toán ảo giúp cho sinh viên dễ dàng tra cứu thu thập thông tin kế toán và tự thực hành các nghiệp vụ kế toán từ khâu lập chứng từ, ghi sổ kế toán tới tổng hợp lập báo cáo kế toán, hơn thế nữa chương trình còn cho phép các giáo Trang 4 viên soạn thảo bài tập với những kịch bản, tình huống khác nhau, sinh viên thực hành sau đó có thể đối chiếu với đáp án khi cần thiết. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Xây dựng chương trình mô phỏng Qui trình tính lương và các khoản trích theo lương dành cho sinh viên chuyên ngành Tài chính kế toán. Đáp ứng nhu cầu làm quen với công việc kế toán của sinh viên ngay từ khi vừa tiếp cận với kiến thức kế toán về lương và các khoản trích liên quan. Giúp sinh viên có cái nhìn tổng thể về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí và cách thức tổ chức bộ máy doanh nghiệp, thực hiện vai trò kế toán viên trong doanh nghiệp. Ngoài những thao tác nghiệp vụ tính toán lương, chương trình mô phỏng này còn giúp sinh viên học ngành Tài chính kế toán năm cuối có điều kiện tiếp cận môi trường làm việc thực tế của một nhân viên kế toán tiền lương ngay từ trên ghế nhà trường: cần gặp ai, làm gì và sử dụng các biểu mẫu liên quan ra sao trong công tác tính lương; bên cạnh đó, phần mềm giúp các giáo viên có các bài giảng sinh động hơn, công việc ra đề kiểm tra cũng như đánh giá kết quả thực hiện của sinh viên thuận lợi và trực quan hơn. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Chúng tôi đã tìm hiểu thực trạng về các phần mềm kế toán chuyên dụng để tính lương hiện đang được sử dụng như EZ-Accounting, seeget, Metadata, Accom… và thấy rằng đa số chúng xử lí bên trong hệ thống và xuất ra kết quả trên màn hình, làm cho những người đang học và vừa tốt nghiệp như sinh viên kế toán chúng ta khó am hiểu rõ về các qui trình kế toán này. Để trả lời câu hỏi trên và cũng hoàn toàn thuận với tiêu chí trường ta về nâng cao chất lượng đào tạo không ngừng, khoa Công nghệ thông tin và khoa Tài chính kế toán cùng hợp tác nghiên cứu để xây dựng mô hình “Mô phỏng qui trình kế toán”. Đây là mô hình có qui mô lớn, đòi hỏi tính nghiêm túc trong hợp tác và đào sâu trong nghiên cứu mới có thể bắt đầu hình thành và dần dần hoàn thiện. Với mục tiêu “triệt tiêu bỡ ngỡ, giảm thiểu trở ngại” trong nghiệp vụ kế toán giúp các sinh viên có thể tiếp cận với môi trường thực tế ngay khi đang ngồi trên ghế nhà trường. Phần mềm cùng hợp tác nghiên cứu giữa hai khoa ở đây khác hẳn với các phần mềm đã được nghiên cứu liên quan trước đó. Phần mềm mang tính mô phỏng lại công việc kế toán của một kế toán viên đảm nhiệm theo từng vai trò của mình. Ở đây, trong phần nghiên cứu này, chúng tôi mô phỏng lại một trong số các qui trình của kế toán, đó là qui trình “Tính lương và thanh toán theo lương” trên máy tính. Đây là một qui trình cần thiết và quan trọng trong toàn bộ mô hình kế toán mô phỏng. Nó ảnh hưởng đến sự sống còn của toàn bộ nhân sự trong một cơ quan, một tổ chức hay một doanh nghiệp nào đó đang hoạt động. Để giải quyết vấn đề đã nêu, chúng tôi thực hiện các công việc sau: Tìm hiểu cách thức hoạt động của qui trình, cũng như tìm hiểu các qui trình liên quan trong thực tế. Trang 5 Áp dụng những kĩ thuật đồ họa giản đơn để mô phỏng lại các đối tượng và nhân vật tham gia trong từng bước của qui trình một cách đơn giản nhất nhưng mang tính hiệu quả. Kiểm tra, đối chiếu và làm rõ những vấn đề liên quan. Lập trình xử lí bên trong hệ thống. PHẠM VI NGHIÊN CỨU Trong thời gian đảm trách đề tài chúng tôi cố gắng nghiên cứu tìm hiểu một số nội dung sau: Tìm hiểu qui trình tính lương và các khoản trích theo lương. Tìm hiểu các kĩ thuật của VB.NET để phục vụ quá trình xây dựng và mô phỏng đề tài. Đặc biệt là một chương trình mô phỏng nên chúng tôi sẽ cố gắng sử dụng hình ảnh đồ họa động mang đậm chất “mô phỏng”, thể hiện được hành động tương tác, cảm xúc của nhân vật như là con người thật. Qui trình tính lưong sẽ phức tạp và đồ sộ vì vậy chúng tôi dự định tách nhỏ ra thành nhiều qui trình nhỏ, sau đó giải quyết từng qui trình nhỏ đó. Mục đích, bước đầu mô phỏng trọn vẹn được qui trình tính lương thông qua các qui trình nhỏ ấy. Cuối cùng chúng tôi luôn trăn trở làm sao đáp ứng được nhu cầu học tập, làm quen công việc kế toán của sinh viên ngay từ khi vừa tiếp cận kiến thức kế toán, đáp lại kỳ vọng của những cá nhân và tập thể đầy tâm huyết trong đề tài này. TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI Theo chúng tôi so với nhiều đề tài cùng chủ đề ở các đơn vị khác chúng ta đã dùng “nội lực” của mình, đó là điều khác biệt đáng tự hào. Nếu như cùng một mục đích là “môi trường thực tế” thì cái môi trường của chúng ta sẽ chi tiết hơn nhiều, chi tiết đến mức độ mà ta gọi là vĩ mô, tức ta đánh đến từng chi tiết nhỏ nhất trong từng vai trò của qui trình thay vì đánh theo qui trình tổng quan, qui trình lớn. Với hướng đi hiện tại thiết nghĩ khi các module cấu thành hoàn thành, cộng việc tăng cường đồ họa mô phỏng sinh động, chương trình chúng ta sẽ mang một tầm vóc mới. SƠ LƯỢC CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI LỜI MỞ ĐẦU Trình bày lý do chọn đề tài, tổng quan lịch sử nghiên cứu liên quan, mục tiêu, phương pháp nghiên cứu, tính mới của đề tài, giới hạn và sơ lược cấu trúc của đề tài. Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Nêu lên những lựa chọn về tin học, các vấn đề về ngôn ngữ lập trình Visual Basic .NET 2005, thiết kế cơ sở dữ liệu dựa trên ngôn ngữ SQL 2005 và xử lí các hình ảnh động liên quan đến Flash 8.0. Đồng thời trình bày những khái niệm, nguyên tắc hạch toán, tài khoản sử dụng, sơ đồ kế toán, cùng các mẫu biểu liên quan đến kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. Chương 2: THỰC TRẠNG Giữa tiêu chí luôn muốn ngày một càng nâng cao hơn nữa chất lượng đào tạo trong đó có môi trường thực hành cho sinh viên tất cả các khoa của trường Đại học Lạc Hồng nói chung và khoa tài chính kế toán nói riêng. Trang 6 Chương 3: GIẢI PHÁP VÀ HOÀN THIỆN Trình bày các kĩ thuật áp dụng để giải quyết bài toán đặt ra, từng bước thực hiện chương trình như: phân tích, thiết kế cơ sở dữ liệu và viết chương trình. Đồng thời mô phỏng lại từng vai trò mà sinh viên phải thao tác ứng với mỗi công việc đặc trưng tương ứng đó là: Trưởng một bộ phận, nhân viên Nhân sự, nhân viên Kế toán tiền lương, Kế toán trưởng, Thủ trưởng đơn vị….Giao diện phần mềm Mô phỏng qui trình, báo cáo kết quả đạt được, trình bày một vài thử nghiệm trên chương trình đã xây dựng. KẾT LUẬN Nêu lên những nhận xét đánh giá, hướng phát triển của đề tài và kết luận. Trang 7 Chương I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT I.1 ÁP DỤNG KỸ THUẬT VỀ TIN HỌC Có nhiều ngôn ngữ lập trình và hệ quản trị cơ sở dữ liệu cũng như trình xây dựng ảnh động, việc chọn lựa ngôn ngữ lập trình nào, hệ quản trị CSDL nào và dùng trình xử lý ảnh nào,… là công việc không dễ. Ở đây, chúng tôi đã tìm hiểu và quyết định chọn lựa ngôn ngữ lập trình dựa trên nền tảng kỹ thuật Visual Basic .Net 2005. Ngôn ngữ này có những ưu điểm thuận lợi khi được dùng trên nền WinForm thuần túy. Việc lưu trữ và truy xuất dữ liệu chúng tôi sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL server 2005 Developer Edition. Và để làm cho phần mềm mô phỏng thêm sinh động chúng tôi đã tìm hiểu về những kỹ thuật ảnh động Adobe Flash 8.0 đây là một công cụ sáng tạo, cho phép tạo ra các thiết kế, các ứng dụng... có khả năng tương tác cao và Axialis CursorWorkshop dùng để tạo các con trỏ chuột từ các file hình ảnh bất kỳ để tạo cho giao diện chương trình của mình thêm sinh động hơn và giảm bớt nhàm chán vơi các con trỏ mặc định của Window. Sơ lược về các ngôn ngữ này như sau: I.1.1 Ngôn ngữ lập trình Visual Basic .Net 2005 a) Khái niệm về .Net .NET được developed từ đầu năm 1998, lúc đầu có tên là Next Generation Windows Services (NGWS). Nó được thiết kế hoàn toàn từ con số không để dùng cho Internet. .NET đại diện cho toàn bộ các công nghệ và các khái niệm cấu thành một nền tảng để người lập trình xây dựng các ứng dụng trên nó. Có thể hiểu .NET là một lớp tồn tại bên dưới các ứng dụng và cung cấp một tập các chức năng và dịch vụ cơ bản. .NET framework cung cấp 2 thành phần chính: các lớp cơ sở (NET. Framework base class) và sử dụng ngôn ngữ chung (Common Language Runtime). .NET framework cũng cung cấp một tập các hàm API của riêng nó để giúp cho lập trình tận dụng được hết khả năng của nó. Trang 8 .NET application được chia ra làm hai loại: cho Internet gọi là ASP.NET, gồm có Web Forms và Web Services và cho desktop gọi là Windows Forms. Windows Forms giống như Forms của VB6. Nó hổ trợ Unicode hoàn toàn, rất tiện cho chữ Việt và thật sự Object Oriented. Web Forms có những Server Controls làm việc giống như các Controls trong Windows Forms, nhất là có thể dùng codes để xử lý Events y hệt như của Windows Forms. [1] b) Những ưu điểm của Visual Basic .Net 2005 Ưu điểm chính của VB .Net là mức độ hỗ trợ mô hình hướng đối tượng tốt hơn rất nhiều so với VB 6.0. Có thể nói, VB .Net là những ngôn ngữ hướng đối tượng trong sáng, an toàn, tin cậy nhất hiện nay. Ngoài ra các đối tượng sẵn có của môi trường .Net cũng hoàn thiện và dễ dùng hơn đối tượng tương ứng trong VB 6.0. Ngôn ngữ VB .Net không cung cấp lệnh cụ thể nào để xử lý đồ họa, vấn đề này được thực hiện trong các đối tượng của môi trường .Net mà VB .Net sẽ chạy trên đó. Nhìn chung, các đối tượng hỗ trợ đồ họa của môi trường .Net chỉ là sự bao đóng các hàm đồ họa của API Windows, chúng chỉ cung cấp các chức năng đồ họa cơ bản, nếu muốn lập trình game hay các ứng dụng real-time, bạn nên dùng DirectX. Thật vậy, DirectX có thể dùng trong chương trình bất kỳ được viết bằng hầu hết các ngôn ngữ lập trình, VB .Net cũng có thể dùng DirectX. Visual Basic Library là chương trình thư viện dành cho dân lập trình Visual Basic với các tính năng: Là chương trình opensource và miễn phí hoàn toàn, cung cấp cho người sử dụng bộ thư viện về VB.Net như: Hàm VB - hằng VB – hàm API – mẹo vặt, người dùng có thể thêm, cập nhật CSDL cho chương trình và chia sẻ CSDL của mình với mọi người trên Internet, chương trình nhỏ gọn, không cần cài đặt. Sử dụng bảng mã Unicode, yêu cầu hệ thống phải có FrameWork 2.0, thông tin về cập nhật chương trình và cơ sở dữ liệu tại: http://www.vblib.caulacbovb.com . Trong các ứng dụng WinForm thuần túy thời gian xử lí của VB.Net tương đối nhanh. VB.Net có các IntelliSence nhanh nhạy, đầy đủ và các Event có thể tự động phát sinh, có môi trường phân tích hết sức thân thiện. Ngoài ra phải tự tạo các hàm tính toán về DateTime như DateAdd(), DateDiff(), các hàm chuyển đổi dạng dữ Trang 9 liệu trực tiếp như CInt(), CStr()... để có môi trường thêm sự thân thiện. Do có sự hỗ trợ nên viết bằng ngôn ngữ này vẫn có thể dễ hiểu hơn khi không có sự chú thích đầy đủ. Tóm lại: Cái ưu điểm nổi bật của .NET là cho phép gắn kết những đoạn code từ nhiều ngôn ngữ khác lại với nhau. Ví dụ: 1 đoạn ASP, 1 đoạn C#, 1 đoạn VB,… các đoạn này có thể gắn lại thành 1 chương trình lớn nhờ .NET FrameWork, bằng cách biên dịch các ngôn ngữ thành 1 ngôn ngữ trung gian. I.1.2 Ngôn ngữ Microsoft SQL Server 2005 Developer Edition SQL Server 2005 là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu (Relational Database Management System (RDBMS) ) sử dụng Transact-SQL để trao đổi dữ liệu giữa Client computer và SQL Server computer. Một RDBMS bao gồm databases, database engine và các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu và các bộ phận khác nhau trong RDBMS. SQL Server 2005 được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệu rất lớn (Very Large Database Environment) lên đến Tera-Byte và có thể phục vụ cùng lúc cho hàng ngàn user. SQL Server 2005 có thể kết hợp "ăn ý" với các server khác như Microsoft Internet Information Server (IIS), E-Commerce Server, Proxy Server....Chúng tôi đã sử dụng SQL 2005 Developer Edition. Trong SQL Server 2000, công cụ quản lý chủ yếu là Enterprise Manager và Query Analyzer. SQL Server 2005, Với công cụ quản lý mới là SQL Server Management Studio đã thay thế hoàn toàn 2 công cụ trên của SQL 2000. Công cụ này cho phép bạn quản lý nhiều thể hiện SQL Server dễ dàng hơn. Từ một giao diện, bạn có thể quản lý nhiều thể hiện của cổ máy CSDL SQL Server, Analysis Services, Intergration Services và Reporting Services. Transact - SQL là một phiên bản của Structured Query Language (SQl), được dùng bởi SQL Server 2005. Transact-SQL thường được gọi là T-SQL. T-SQL có nhiều tính năng do Microsoft phát triển không có trong ANSI SQL (SQL chuẩn). Trang 10 Trong SQL Server management Studio, bạn có thể tìm thấy nhiều đoạn mã mẫu giúp bạn thực hiện những tác vụ thường gặp với T-SQL. Để xem các mẫu này, bạn chọn trình đơn View > Template Explorer. Công cụ mới SQL Server Configuration Manager cho phép bạn kiểm soát các dịch vụ kết hợp với SQL Server 2005. Nó có thể thay thế cho Services Manager và công cụ cấu hình mạng cho Server và Client. Bạn cũng có thể kiểm soát một số dịch vụ khác như: SQL Server, SQL Agent, SQL Server Analysis Services, DTS Server (Cho SQL Server Integration Services), Full - Text Search, SQL Browser. SQL là một ngôn ngữ chuẩn cho cơ sở dữ liệu quan hệ, và đã được định nghĩa bởi chuẩn ANSI. Hầu hết các bản thi hành của SQL chỉ là sự biến đổi nhỏ từ SQL chuẩn, bao gồm cả phiên bản được Jet database engine hỗ trợ. Hầu hết các cấu trúc và các chức năng của ngôn ngữ là nhất quán đối với các nhà phát triển các hệ quản trị Cơ Sở Dữ Liệu. SQL là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu chuyên nghiệp mà Microsoft phát triển hướng đến việc quản lý khối lượng lớn dữ liệu, độ bảo mật cao, khả năng chịu tải lớn. Với sự bùng nổ về thông tin, nhu cầu lưu trữ dữ liệu ngày càng lớn các hệ quản trị cơ sử dữ liệu đòi hỏi phải vững mạnh, ổn định và đảm bảo an toàn. SQL 2000 đã là phiên bản khá ổn định và được rất nhiều lập trình viên trên thế giới sử dụng. Việc kết nối cơ sở dữ liệu là vấn đề hết sức quan trọng trong việc lập trình ứng dụng hiện nay thế nhưng giải pháp nào hoàn hảo cho việc này, sự ra đời của VS 2005 Microsoft đã đưa ra phiên bản mới của SQL Server có khả năng tích hợp rất mạnh mẽ với .NET đó là bản SQL Server 2005. Có thể nói phiên bản này rất đáng “đồng tiền bát gạo” mà Microsoft đã nỗ lực tích hợp kiến trúc hệ quản trị này với nền .NET. Với giao diện và lõi Engine mạnh hơn, giờ đây chúng ta có thể viết mã .NET ngay trong cơ sở dữ liệu. Chúng ta cũng có thể viết các hàm thư viện từ Visual Studio và tích hợp nó vào SQL Server 2005. Khả năng này mở ra một cánh cửa rấ lớn cho lập trình viên. Giờ đây có thể giải quyết được mọi loại ứng dụng mà vấn đề tích hợp giữa môi trường phát triển ứng dụng và hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu trước đây bị “chỏi” nhau. Trang 11 Một đặc điểm khá hay nữa đó là vấn đề sử dụng database offline hay còn gọi Disconnected. Mỗi khi có nhu cầu về dữ liệu chương trình sẽ kết nối với cơ sở dữ liệu, truy vấn đọc dữ liệu sau đó ngắt kết nối. Dữ liệu được đem về ứng dụng xử lý. Nếu có nhu cầu cập nhật dữ liệu quá trình kết nối được thiết lập lại và dữ liệu được chuyển lên máy chủ xử lý, xử lý xong lại ngắt kết nối. Mô hình Disconnected này khác với trước đây là kết nối được duy trì liên tục, một khi dữ liệu ở máy client thay đổi thì được phản ánh lên máy chủ ngay. Cơ chế linh hoạt này giúp cơ sở dữ liệu có thể phục vụ nhiều ứng dụng đồng thời. I.1.3 Sơ lược về Flash và Axialis CursorWorkshop a) Sơ lược về Flash Flash Adobe Flash hay còn một cách đơn giản là Flash là kỹ thuật đa phương tiện lẫn phần mềm để hiển thị Macromedia Flash Player. Thực ra Macromedia Flash được dùng để ám chỉ chương trình tạo ra các tập tin Flash. Còn từ Flash Player ám chỉ các ứng dụng có nhiệm vụ thi hành hay hiển thị các tập tin Flash đó. Tuy vậy, chữ Flash được dùng để chỉ cả hai chương trình nói trên. [5] Xuất hiện từ những năm 1993, Flash đã trải qua nhiều cải tiến dưới thời Macromedia, công ty này sau bị mua lại bởi Adobe. Ban đầu, Flash chỉ dựa trên các hiệu ứng ảnh động, những phiên bản đầu tiên thiếu khả năng tương tác với người sử dụng, khả năng tích hợp scripts rất là hạn chế. Khả năng lập trình sử dụng ActionScript, ngôn ngữ khá giống với JavaScript. Ngôn ngữ này cho phép người sử dụng tương tác tốt hơn trong các (nút ấn, thanh cuộn, mục lục, tiêu đề …) trong các hiệu ứng động Flash. Định dạng đóng tệp tin Flash, với phần đuôi mở rộng .swf được mã hóa và những tài nguyên ảnh, phim sẽ không thể trích ra được một cách trực tiếp. Tuy nhiên có nhiều phần mềm cho phép trích nội dung. Tuy nhiên, mã .swf là một mã đóng. Tuy nhiên tương lai Adobe có vẻ sẽ đi theo hướng mở cho cộng đồng. Ứng dụng: Kỹ thuật Flash có thể được đính vào trang Web hoặc sử dụng như một ứng dụng Internet độc lập (Thực thi tệp tin .swf độc lập không cần phần mềm, ngay cả khi ngắt kết nối Internet). Flash được sử dụng đặc biệt cho các nội dung “RichMedia” hoặc “Motion Design”. Chúng ta có thể trích dẫn ra vài ví dụ sau : Trang 12 Tạo trang Web hoặc trò chơi, tạo ra các hướng dẫn, tạo các Video truyền hình hoặc điện ảnh, các ứng dụng Multimedia, các diaporama tương tác, các banner quảng cáo, truyền chiếu Video qua Internet. [7] Ngoài ra, ứng dụng Flash còn dùng trong nhiểu các phần mềm và định dạng khác, ví dụ : Flash Video với đuôi mở rộng .flv, FlashPaper, định dạng tương tự Acrobat PDF, Flash Remoting Mx, Flash Communication Sever. Trong quá trình thực hiện đề tài, vì tthời lượng ngắn ngủi nên chúng tôi đã giới hạn nghiên cứu về kỹ thuật Frame – by – Frame, và những ActionScript đơn giản để tạo hoạt cảnh. b) Axialis CursorWorkshop Với chương trình này, có thể làm con trỏ chuột từ các file hình ảnh bất kỳ để tạo cho giao diện chương trình của mình thêm sinh động hơn và giảm bớt nhàm chán với các con trỏ mặc định của Window. Chúng ta có thể làm cursor bình thường từ các file jpg, bpm, png.... và làm các cursor động từ hình động “.gif”… để thực hiện chúng ta chọn “Browse…” tìm đường dẫn tới file hình muốn tạo cursor. Double click vào file đó và chọn “Create static Cursor from image” để tạo trỏ chuột bình thường và chọn “Create Animated Cursor from image” để tạo con trỏ chuột động. I.2 KIẾN THỨC VỀ KẾ TOÁN I.2.1 Kế toán tiền lương a) Khái niệm và đặc điểm của tiền lương Tiền lương trong doanh nghiệp sản xuất một mặt là khoản chi phí sản xuất hình thành nên giá thành sản phẩm, một mặt bù đắp lại hao phí sức lao động của người lao động để tái tạo ra sức lao động mới nhằm tiếp tục quá trình sản xuất. Tiền lương là khoản phải trả cho người lao động, cán bộ công nhân viên về sức lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh. Ngoài tiền lương, người lao động còn được hưởng các khoản tiền thưởng trợ cấp ốm đau, tai nạn lao động và những phúc lợi khác. b) Các hình thức trả lương Trang 13 Trả lương theo thời gian. Trả lương theo sản phẩm. Tiền lương khoán theo khối lượng công việc. c) Chứng từ sử dụng Bảng chấm công. Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành. Phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội. d) Tài khoản sử dụng Hình 1.1: Tài khoản kế toán tiền lương. e) Nguyên tắc hạch toán Toàn bộ khoản thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp phải được hạch toán qua tài khoản phải trả cho công nhân viên. Thực hiện Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao và các văn bản hướng dẫn về chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động. f) Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh f.1 Khi tạm ứng cho công nhân viên, căn cứ vào số tiền thực chi, phản ánh số tiền tạm ứng, kế toán ghi: Nợ TK 334 Phải trả công nhân viên. Có TK 111 Số tiền thực chi bằng tiền mặt. Có TK 112 Số tiền thực chi bằng tiền gửi ngân hàng. Trang 14 f.2 Cuối tháng, căn cứ vào chứng từ kế toán có liên quan, lập bảng phân bổ tiền lương và các đối tượng chịu chi phí có liên quan, kế toán ghi: Nợ TK 241 Đầu tư xây dựng cơ bản. Nợ TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp. Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung. Nợ TK 641 Chi phí bán hàng. Nợ TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp. Có TK 334 Phải trả công nhân viên. f.3 Căn cứ vào số tiền bảo hiểm xã hội phải trả cho công nhân viên thay lương kế toán ghi: Nợ TK 3383 Có TK 334 Bảo hiểm xã hội. Phải trả công nhân viên… f.4 Căn cứ vào bảng thanh toán tiền thưởng cho công nhân viên từ quỹ khen thưởng phúc lợi: Nợ TK 4311 Có TK 334 Quỹ khen thưởng. Phải trả công nhân viên. f.5 Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân viên, kế toán ghi: Nợ TK 335 Chi phí phải trả ( Nếu doanh nghiệp đã trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất). Nợ TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất. Nợ TK 241 Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản dở dang. Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung. Nợ TK 635 Chi phí tài chính. Nợ TK 641 Chi phí bộ phân bán hàng. Nợ TK 642 Chi phí bộ phận quản lý doanh nghiệp. Có TK 334 Phải trả công nhân viên. Trang 15 f.6 Căn cứ vào tiền ăn giữa ca phải trả cho công nhân viên, kế toán ghi: Nợ TK 241 Đầu tư xây dựng cơ bản. Nợ TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp. Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung. Nợ TK 635 Chi phí hoạt động tài chính. Nợ TK 641 Chi phí bộ phận bán hàng. Nợ TK 642 Chi phí bộ phận quản lý doanh nghiệp. Có TK 334 Phải trả cho công nhân viên. f.7 Khấu trừ vào lương của công nhân viên các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kế toán ghi: Nợ TK 334 Phải trả công nhân viên. Có TK 3383 Bảo hiểm xã hội. Có TK 3384 Bảo hiểm y tế. f.8 Khấu trừ vào lương công nhân viên các khoản tạm ứng chưa thanh toán; các khoản đầu tư bồi thường, tiền phạt, nợ phải thu khác ( gọi chung là các khoản nợ phải thu khác), kế toán ghi: Nợ TK 334 Có TK 141 Có TK 1388 Phải trả công nhân viên. Tạm ứng. Các khoản phải thu khác. f.9 Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với người có thu nhập cao: Nợ TK 334 Có TK 3335 Phải trả công nhân viên. Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao. f.10 Thanh toán các khoản phải trả thay cho công nhân viên: Nợ TK 334 Phải trả công nhân viên. Có TK 111 Số tiền thực chi bằng tiền mặt. Có TK 112 Số tiền thực chi bằng tiền gửi ngân hàng. f.11 Khi thanh toán tiền lương còn lại cho công nhân viên: Trang 16 Nợ TK 334 Phải trả công nhân viên. Có TK 111 Số tiền thực chi bằng tiền mặt. Có TK 112 Số tiền thực chi bằng tiền gửi ngân hàng. f.12 Sau khi phát lương, các khoản lương mà công nhân viên chưa lãnh: Nợ TK 334 Có TK 3388 Phải trả công nhân viên. Phải trả, phải nộp khác. f.13 Trường hợp trả lương bằng sản phẩm, hàng hóa công nhân viên đối với sản phẩm, hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Nợ TK 334 Phải trả công nhân viên(Tổng giá trị thanh toán). Có TK 512 Doanh thu nội bộ ( Giá bán chưa thuế GTGT. Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp. f.14 Đối với sản phẩm, hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: Nợ TK 334 Có TK 512 Phải trả công nhân viên(Tổng giá trị thanh toán). Doanh thu nội bộ (Giá bán đã có thuế GTGT). f.15 Hàng kỳ, căn cứ vào bảng lương theo quy định hiện hành , trích các khảon bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn đưa vào các đối tượng chịu chi phí có liên quan, kế toán ghi: Nợ TK 241 Đầu tư xây dựng cơ bản. Nợ TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất. Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung. Nợ TK 635 Chi phí tài chính. Nợ TK 641 Chi phí bộ phận bán hàng. Nợ TK 642 Chi phí bộ phận quản lý doanh nghiệp. Có TK 3382 Kinh phí công đoàn. Có TK 3383 Bảo hiểm xã hội. Có TK 3384 Bảo hiểm y tế. Trang 17 f.16 Hàng kỳ, theo quy định hiện hành , khấu trừ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế vào tiền lương phải trả cho gnười lao động, kế toán ghi: g) Sơ đồ kế toán Hình 1.2: Sơ đồ kế toán tiền lương. I.2.2 Kế toán các khoản trích theo lương a) Khái niệm và đặc điểm Đối với doanh nghiệp, ngoài tiền lương phải trả theo quy định, còn phải tính tính theo tỷ lệ tiền lương các khoản an sinh xã hội và được hạch toán vào chi phí như sau: Bảo hiểm xã hội (BHXH): là một loại quỹ để trợ cấp cho người lao động như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí, mất sức. Bảo hiểm y tế (BHYT): là quỹ dùng để đài thọ người lao động có tham gia đóng BHYT trong các trường hợp khám chữa bệnh. Kinh phí công đoàn (KPCĐ): là quỹ dùng để đài thọ cho hoạt động của công đoàn. Trang 18 Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): là quỹ dùng để đài thọ cho người lao động trong lúc nghỉ việc và chờ xin việc mới. Khoản trích theo lương quy định hiện hành gồm ba khoản mục trên và hình thành nên các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp. b) Chứng từ sử dụng Bảng thanh toán lương là cơ sở thanh toán lương và phụ cấp cho người lao động. Bảng thanh toán tiền lương là cơ sở xác định số tiền thưởng mà người lao động được hưởng. Khoản tiền thưởng này có tính chất thường xuyên. Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội là cơ sở thanh toán trợ cấp xã hội trả thay lương cho người lao động. c) Tài khoản sử dụng Hình 1.3: Tài khoản kế toán các khoản trích theo tiền d) Nguyên tắc hạch toán Phải đảm bảo các thủ tục, chứng từ, hồ sơ liên quan đến các khoản phải nộp, phải trả theo quy định hiện hành như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, phải theo dõi chi tiết cho từng nội dung, từng đối tượng. Trang 19 Thực hiện đúng pháp lệnh thuế thu nhập cá nhân đối với người có thu nhập cao và các văn bản hướng dẫn theo chế độ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động. Bảng 1.1: Bảng các khoản trích chi tiết. KHOẢN MỤC KPCĐ BHXH BHYT BHTN Tổng các Tính Tổng Tổng Tổng Tổng khoản vào chi quỹ tiền quỹ tiền quỹ tiền quỹ tiền trích theo phí sản LCB LCB LCB LCB lương xuất thực tế thực tế thực tế thực tế 27% 20% phải trả phải trả phải trả phải trả 2% 15% 2% 1% Tổng Tổng Tổng quỹ tiền quỹ tiền quỹ tiền LCB LCB LCB thực tế thực tế thực tế phải trả phải trả phải trả 5% 1% 1% Trừ vào thu nhập 7% Doanh nghiệp phải nộp cấp trên và giữ lại doanh nhiệp theo tỷ lệ cụ thể như sau KHOẢN MỤC Nộp 20% cấp trên KPCĐ BHXH BHYT BHTN Tổng Tổng Tổng Tổng quỹ tiền quỹ tiền quỹ tiền quỹ tiền LCB LCB LCB LCB thực tế thực tế thực tế thực tế phải trả phải trả phải trả phải trả 1% 15% 3% 1% Tổng Tổng Tổng Tổng Trang 20 Giữ lại doanh nghiệp quỹ tiền quỹ tiền quỹ tiền quỹ tiền 7% LCB LCB LCB LCB thực tế thực tế thực tế thực tế phải trả phải trả phải trả phải trả 1% 5% 0% 1% e) Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh e.1 Căn cứ vào số tiền bảo hiểm xã hội phải trả cho người lao động thay lương. Kế toán ghi: Nợ TK 3383 Có TK 334 Bảo hiểm xã hội. Phải trả công nhân viên. e.2 Khấu trừ vào lương của người lao động các khoản bảo hiểm hội, bảo hiểm y tế, kế toán ghi: Nợ TK 334 Có TK 338 Phải trả công nhân viên. Bảo hiểm xã hội, BHYT, BHTN(7%). e.3 Khấu trừ vào lương công nhân viên các khảon tạm ứng chưa thanh toán; các khoản phải bồi thường, tiền phạt, nợ phải thu khác ( gọi chung là các khoản nợ phải thu khác), kế toán ghi: Nợ TK 334 Phải trả công nhân viên. Có TK 141 Tạm ứng. Có TK 1388 Các khoản phải thu khác. e.4 Hàng kỳ, căn cứ vào bảng lương và theo quy định hiện hành, trích các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn đưa vào các đối tượng chịu chi phí có liên quan, kế toán ghi: Nợ TK 241 Đầu tư xây dựng cơ bản. Nợ TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất. Nợ TK 627 Chi phí sản xuất chung. Nợ TK 635 Chi phí tài chính. Nợ TK 641 Chi phí ở bộ phận bán hàng.
- Xem thêm -