Tài liệu Chính sách đối với nguồn nhân lực thông tin - thư viện ở việt nam trong giai đoạn đổi mới đất nước

  • Số trang: 145 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 451 |
  • Lượt tải: 0
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ----------------------------- NGUYỄN THỊ HỒNG CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGUỒN NHÂN LỰC THÔNG TIN - THƯ VIỆN Ở VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN ĐỔI MỚI ĐẤT NƯỚC LUẬN VĂN THẠC SĨ THÔNG TIN - THƯ VIỆN Hà Nội - 2015 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ----------------------------- NGUYỄN THỊ HỒNG CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGUỒN NHÂN LỰC THÔNG TIN - THƯ VIỆN Ở VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN ĐỔI MỚI ĐẤT NƯỚC Chuyên ngành: Mã số: Khoa học Thông tin - Thư viện 60 32 02 03 LUẬN VĂN THẠC SĨ THÔNG TIN - THƯ VIỆN Người hướng dẫn khoa học: TS. Lê Văn Viết XÁC NHẬN HỌC VIÊN ĐÃ CHỈNH SỬA THEO GÓP Ý CỦA HỘI ĐỒNG Giáo viên hướng dẫn Chủ tịch hội đồng chấm luận văn thạc sĩ khoa học TS. Lê Văn Viết PGS.TS. Đoàn Phan Tân Hà Nội - 2015 LỜI CẢM ƠN Luận văn với đề tài “Chính sách đối với nguồn nhân lực Thông tin Thư viện ở Việt Nam trong giai đoạn đổi mới đất nước” là kết quả học tập và nghiên cứu của tác giả trong khóa học 2012 - 2014, chuyên ngành khoa học thông tin - thư viện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Đại học Quốc gia Hà Nội. Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ tận tâm của TS. Lê Văn Viết - người thầy trực tiếp hướng dẫn khoa học. Sự tận tình chỉ bảo, dìu dắt của Thầy cùng với sự định hướng chuyên môn, gợi mở hướng nghiên cứu của các nhà khoa học trong ngành (PGS.TS. Trần Thị Quý, TS. Vũ Dương Thúy Ngà, ThS. Nguyễn Ngọc Nguyên) đã giúp tác giả có điều kiện tốt nhất hoàn thành luận văn. Tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến TS. Lê Văn Viết và đội ngũ các nhà khoa học ngành thông tin - thư viện. Đồng thời, tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, Phòng Nghiệp vụ & phong trào, tập thể các cô chú, anh chị và bạn bè tại Thư viện Hà Nội, các đồng nghiệp tại hệ thống thư viện cấp huyện và cấp cơ sở đã tạo điều kiện giúp đỡ để tác giả tiếp cận thực tế nghiên cứu của mình thông qua điều tra, thu thập dữ liệu và trao đổi ý kiến. Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, và các thầy cô, đồng nghiệp đã hết lòng giúp đỡ, động viên và tạo mọi điều kiện trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn này. Hà Nội, ngày tháng năm 2015 Tác giả: Nguyễn Thị Hồng MỤC LỤC MỤC LỤC ......................................................................................................... 1 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................. 4 DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU.................................................................... 5 MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 6 Chƣơng 1. Lý luận chung về chính sách đối với nguồn nhân lực thƣ viện ........................................................................................................... 14 1.1. Các khái niệm cơ bản ........................................................................... 14 1.1.1. Khái niệm chính sách .................................................................... 14 1.1.2. Khái niệm nguồn nhân lực thư viện .............................................. 17 1.1.3. Chính sách về nguồn nhân lực TT-TV .......................................... 23 1.1.4. Nội dung về chính sách nguồn nhân lực thư viện ......................... 25 1.2. Vai trò của chính sách về nguồn nhân lực thư viện ............................. 30 1.2.1. Đối với các cơ quan thư viện ........................................................ 30 1.2.2. Đối với cán bộ thư viện ................................................................. 32 1.3. Khái quát về hệ thống Thư viện công cộng trên địa bàn Thành phố Hà Nội ............................................................................................................. 33 1.3.1. Thư viện Hà Nội ............................................................................ 33 1.3.2. Mạng lưới thư viện cấp Quận, Huyện, Thị xã .............................. 40 1.3.3. Mạng lưới thư viện Xã, Phường và tủ sách cơ sở ........................ 43 Chƣơng 2. Thực thi chính sách đối với nguồn nhân lực tại hệ thống thƣ viện công cộng Hà Nội trong giai đoạn đổi mới .................................. 50 2.1. Những chính sách hiện hành của Nhà nước Việt Nam đối với nguồn nhân lực thư viện ............................................................................................. 50 2.1.1. Chính sách về tiền lương .............................................................. 50 2.1.2. Chính sách về chế độ phụ cấp độc hại.......................................... 52 1 2.1.3. Chính sách về nâng cao trình độ, đào tạo, tham gia các tổ chức nghề nghiệp ..................................................................................................... 55 2.1.4. Chính sách đảm bảo điều kiện làm việc ....................................... 60 2.1.5. Chính sách khen thương ............................................................... 62 2.2. Thực trạng việc thực thi chính sách về NNL trong hệ thống TVCC Hà Nội ............................................................................................................. 63 2.2.1. Tại Thư viện Hà Nội...................................................................... 63 2.2.2. Tại hệ thống thư viện Quận - Huyện ............................................. 74 2.2.3. Hệ thống thư viện xã phường và tủ sách cơ sở ............................. 79 2.3. Nhận xét chung về chính sách và việc áp dụng chính sách đối với nguồn nhân lực trong hệ thống thư viện công cộng Hà Nội ........................... 83 2.3.1. Ý kiến đánh giá về chính sách tiền lương ..................................... 83 2.3.2. Chính sách về chế độ phụ cấp độc hại.......................................... 86 2.3.3. Chính sách hỗ trợ và bồi dưỡng, đào tạo nâng cao trình độ ....... 88 2.3.4. Chính sách về tạo điều kiện làm việc ............................................ 90 2.3.5. Chính sách khen thưởng ............................................................... 91 2.3.6. Hạn chế và bất cập trong các chính sách và thực thi các chính sách ........................................................................................................ 93 Chƣơng 3. Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện chính sách đối với nguồn nhân lực trong hệ thống TVCC Hà Nội.............................. 96 3.1. Giải pháp .............................................................................................. 96 3.1.1. Hoàn thiện các chính sách đối với nguồn nhân lực ..................... 96 3.1.2. Cần có những quy định và một số điều chỉnh cụ thể phù hợp hơn về chế độ đặc thù đối với nguồn nhân lực thư viện ........................................ 98 3.1.3. Chính sách đầu tư cho đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, ý thức trách nhiệm, đổi mới tư duy đối với cán bộ thư viện. .......................... 99 2 3.2. Một số kiến nghị................................................................................. 102 3.2.1. Một số kiến nghị đối với nhà nước, UBND các cấp .................. 102 3.2.2. Đối với cơ quan quản lý nhà nước(sở VHTT&DL HN), các TVCC ...................................................................................................... 109 3.2.3. Đối với cán bộ trong hệ thống TVCC ở Hà Nội ........................ 113 3.2.4. Đối với các Thư viện cấp trên ..................................................... 117 3.2.5. Đối với cơ sở đào tạo .................................................................. 118 KẾT LUẬN ................................................................................................... 120 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 121 PHỤ LỤC ...................................................................................................... 126 3 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BDNV Bồi dưỡng nghiệp vụ CNTT Công nghệ thông tin CSDL Cơ sơ dữ liệu NNL Nguồn nhân lực NLĐ Người lao động NVH Nhà văn hóa NV&PTCS Nghiệp vụ và Phong trào cơ sở PLTV Pháp lệnh thư viện VBQPPL Văn bản quy phạm pháp luật TT-TV Thông tin thư viện TTVH Trung tâm văn hóa TVCC Thư viện công cộng TVHN Thư viện Hà Nội TSCS Tử sách cơ sở VHTT Văn hóa -Thông tin VHTT&DL Văn hóa Thể thao & Du lịch SIF Singapore Internationl Fund (Quỹ quốc tế Singapore) 4 DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1 Hệ số phụ cấp lãnh đạo trong các thư viện công cộng 27 Bảng 2 Hệ số phụ cấp chức vụ tại TVHN 64 Bảng 3 Ý kiến đánh giá về chế độ tiền lương 83 Bảng 4 Ý kiến đánh giá về chế độ phụ cấp độc hại 86 Bảng 5 Ý kiến đánh giá về chính sách hỗ trợ và bồi dưỡng nâng cao trình độ 88 Bảng 6 Ý kiến đánh giá về chính sách tạo điều kiện làm việc 90 Bảng 7 Ý kiến đánh giá về chính sách khen thưởng 91 Biểu đồ 1 Trình độ của cán bộ tại TVHN 70 Biểu đồ 2 Ý kiến đánh giá về chính sách tiền lương 84 Biểu đồ 3 Đánh giá về chế độ phụ cấp độc hại 86 Biểu đồ 4 Đánh giá về chính sách đào tạo, nâng cao trình độ 88 Biểu đồ 5 Đánh giá về chính sách tạo điều kiện làm việc 90 Biểu đồ 6 Đánh giá về chính sách khen thưởng 92 Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức Thư viện Hà Nội 36 5 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Toàn cầu hóa và chia sẻ thông tin đáng là xu thế tất yếu hiện nay của thế giới. Sự phát triển vượt bậc của công nghệ thông tin (CNTT) đã làm cho nền kinh tế thế giới có nhiều thay đổi, chuyển từ nền kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế tri thức. Trong thời kì mới thông tin đóng vai trò ngày càng quan trọng, là nhân tốt quyết định sự phát triển của xã hội. Sự thay đổi đó cũng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động Thông tin Thư viện (TT-TV), thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của ngành TT-TV và đem lại nhiều đóng góp thiết thực, nâng cao vai trò của ngành TT-TV trong xã hội. Trong những năm gần đây, ngành TT-TV ngày càng phát triển và nhận được sự quan tâm của rất nhiều quốc gia trên thế giới. Hoạt động TT-TV không chỉ phát triển ở phạm vi riễng lẻ của từng quốc gia mà có sự liên kết, trao đổi và chia sẻ trên toàn thế giới. Nhiều cơ quan TT-TV, nhiều tổ chức nghề nghiệp đã ra đời ở nhiều quốc gia và có sự liên kết của của khu vực thế giới kéo theo đó là minh chứng rõ nét cho sự đi lên của hoạt động TT-TV. Để có được kết quả như vậy thì yếu tố con người luôn đóng vai trò quyết định. Ở nước ta, ngành TT-TV cũng theo xu hướng chung của thế giới, ngày càng phát triển, chuẩn hóa và hội nhập. Từ trước đến nay, hoạt động TT-TV luôn nhận được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước về nhiều mặt điều này được thể hiện qua các văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành. Trong các văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc đã nêu rõ quan điểm, chủ trương, chính sách chiến lược về xây dựng và phát triển văn hóa nói chung, hoạt động TTTV nói riêng trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Những văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) là cơ sở pháp lý, tiền đề để các cơ quan TT-TV hoạt động và phát triển. 6 Thư viện công công ở nước ta đang ngày càng phát triển và chứng tỏ được vai trò của mình trong xã hội, và đóng góp một phần không nhỏ trong việc nâng cao trình độ văn hóa, khoa học, giáo dục và đen lại nhiều lợi ích thiết thực nâng cao đời sống cho con người. Có được những thành tựu đó, bên cạnh những chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, ủy ban nhân nhân các cấp còn phải kể đến sự đóng góp to lớn của đội ngũ cán bộ thư viện. Chính họ là những chiếc “cầu nối” đưa người dùng tin tiếp cận nguồn thông tin, tri thức phong phú có trong vốn tài liệu giúp người dung tin tìm kiếm được thông tin hữu ích góp phần nâng cao hiểu quả công việc và mục đích của mình. Cán bộ thư viện ngày nay đã không còn là “ người trông giữ kho sách” mà là những chuyên gia thông tin, là động lực quan trọng, trực tiết quyết định sự phát triển, chất lượng, hiệu quả của mỗi cơ quan thông tin thư viện. Như Kupxcaia đã từng nói: “cán bộ thư viện là linh hồn của thư viện” . Thật vậy, không chỉ là là một trong các thành tố quan trọng tạo thành thư viện cán bộ thư viện còn có vai trò là người vận hành hệ thống, sự dụng nguồn lực thông tin, tổ chức các dịch vụ phụ vụ nhu cầu tin cho người dùng tin. Cán bộ thư viện luôn đóng vai trò quyết định đến chất lượng hoạt động của thư viện trong bất cứ hoàn cảnh nào ngay cả khi CNTT cực kì phát triển. Cùng với sự phát triển của xã hội và ngành TT-TV, yêu cầu cũng như vai trò, chức năng, nhiệm vụ, quyên lợi và nghĩa vụ đối với cán bộ thư viện ngày nay cũng có nhiều thay đổi. Đòi hỏi người cán bộ thư viện phải có sự nhận thức, kỹ năng cao hơn, chuyên nghiệp hơn để đáp ứng nhiệm vụ của mình trong thời đại mới. Họ phải làm tốt nghĩa vụ của mình sao cho tương xứng với những quyền lợi mà họ được hưởng. Bởi cán bộ TT-TV chính là “linh hồn” là yếu tố quan trọng quyết định chất lượng, hiểu quả của việc đổi mới và thích ứng với tình hình kinh tế mới và sự biến chuyển của xã hội. Hiện nay, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều quan tâm đến việc phát triển công tác Thông tin Thư viện song thực tế vai trò của cán bộ thư viện 7 chưa được đánh giá đúng mức, chế độ đãi ngộ của người cán bộ thư viện (đặc biệt là cán bộ thư viện trong hệ thống thư viện công cộng) vẫn còn rất nhiều vấn đề cần quan tâm. Điều này không chỉ ảnh hưởng trước hết đến đời sống của đội ngũ cán bộ, những người làm công tác thư viện mà còn trực tiếp quyết định đến hiệu quả, chất lượng của các cơ quan thông tin. Ảnh hưởng trực tiếp đến việc đáp ứng nhu cầu tin, nâng cao hiệu quả lao động cũng như đời sống của người dùng tin. Chính vì thế việc đảm bảo chế độ, quyền lợi và vị thế cho cán bộ thư viện sẽ góp phần làm cho hoạt động thư viện được thực hiện một cách chất lượng và có hiểu quả. Việc nghiên cứu chính sách đối với cán bộ thư viện và việc thực thi chính sách để có những đánh giá khách quan, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp phù hợp với tình hình thực tế góp phần hoàn thiện việc xây dựng chính sách đảm bảo sự phù hợp giữa quyền lợi và nghĩa vụ của người cán bộ thư viện trong thời đại mới là rất cần thiết. 2. Tình hình nghiên cứu của đề tài Với nội dung “Chính sách đối với nguồn nhân lực Thông tin - Thư viện ở Việt Nam trong giai đoạn đổi mới đất nước”, đã thấy có nhiều có nhiều công trình nghiên cứu cấp Bộ, các luận văn thạc sĩ, các bài báo công bố trên các tập chí chuyên ngành có liên quan liên quan đến vấn đề này. Trong đó trước hết phải kể đến chùm công trình nghiên cứu của TS. Vũ Dương Thúy Ngà như: Công trình cấp Bộ “Hoàn thiện chính sách cơ bản để phát triển sự nghiệp thư viện Việt Nam” năm 2013; đề tài nghiên cứu cấp Trường “Nghiên cứu công tác đào tào cán bộ thư viện ở Việt Nam, thực trạng và giải pháp” công bố năm 1998 tại trường Đại học Văn Hóa. Bái báo “Một số vấn đề đặt ra trong chính sách đối với người làm công tác thư viện ở Việt Nam hiện nay” của tác giả Vũ Dương Thúy Ngà, TS.Phạm Văn Rính đăng trên tạp chí Thư viện số 4/2013. Tiếp đến là chùm đề tài của PGS.TS Trần Thị Quý như: Công trình cấp bộ năm 2009 “Nguồn nhân lực TT-TV các trường đại học trên địa bàn Hà 8 Nội, thực trạng và giải pháp. Bài “Đào tạo cán bộ TT-TV ở Việt Nam - nhu cầu cấp bách trong thời kì CNH-HĐH đất nước” công bố tại Hội thảo Khoa học quốc tế do viện Gorthe tổ chức ở Việt Nam năm 2001. Bài “Đào tạo nguồn nhân lực nghành TT-TV Việt Nam - 50 năm nhìn lại” trên tập chí Thư viện Việt Nam số 3/2006. Tiếp theo là đề tài cấp Bộ: “Mô hình tổ chức và hoạt động của thư viện tỉnh, huyện và cơ sở ở Việt Nam”.của TS. Lê Văn Viết năm 2007. Tiếp đến là đề tài cấp Bộ “Tiêu chí nguồn nhân lực TT-TV nguồn nhân lực thư viện của PGS.TS Trần Thị Minh Nguyệt. Báo cáo khoa học năm 2011 của TS. Chu Ngọc Lâm với đề tài “Đào tạo nguồn nhân lực TT-TV chất lượng cao trong thời đại kinh tế tri thức”. Bài báo “Đào tạo nguồn nhân lực TV-TT trong bối cảnh xã hội thông tin và nền kinh tế tri thức” đăng trên tạp chí Nghiên cứu văn hóa số 6 năm 2010. Ngoài ra còn kể đến một số công trình khoa học ở trường ĐH KHXH&NV như luận văn thạc sĩ của tác giả Bùi Thị Hồng Loan với đề tài “Nguồn nhân lực TT-TV của một số cơ sở đào tạo đại học thuộc Bộ Công An trên khu vực Hà Nội” bảo vệ năm 2013; khóa luận bảo vệ 2009: “Quản lý phát triển nguồn nhân lực TT-TV của trung tâm khoa học tại Học viện Chính trị hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh” của tác giả Lê Thị Thanh Huyền. Ở trường Đại học Văn Hóa Hà Nội có luận văn “ Nâng cao chất lượng nguồn lực thông tin tại Viện Triết học trong giai đoạn đổi mới đất nước” bảo vệ năm 2007 của tác giả Hồ Thị Cần; luận văn “Nguồn nhân lực trong hệ thống thư viện công cộng tại địa bàn Hà Nội” bảo vệ năm 2011 của tác giả Phạm Thị Bích Ngọc. Ngoài ra còn có rất nhiều đề tài khác. Tuy nhiên các công trình nghiên cứu, các bài viết, báo cáo khoa học nêu trên chủ yếu liên quan đến vấn đề đào tạo nguồn nhân lực, chính sách phát triển sự nghiệp thư viện Việt Nam nói chung. Còn các vấn đề về về chế độ, chính sách đối với cán bộ thư viện, đặc 9 biệt là cán bộ thư viện công cộng lại rất ít được đề cập đến. Như vậy, có thể khẳng định đề tài ““Chính sách đối với nguồn nhân lực Thông tin - Thư viện ở Việt Nam trong giai đoạn đổi mới đất nước” là hoàn toàn mới và chưa có đề tài nào nghiên cứu được triển khai. 3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tượng nghiên cứu: 3.2 Đề tài tập trung nghiên cứu về chính sách đối với cán bộ thư viện và việc thực thi chính sách trong hệ thống TVCC mà đại diện là hệ thống TVCC trên địa bàn Thành phố Hà Nội. 3.3 Phạm vi nghiên cứu – Với phạm vi của một Luận văn, đề tài đi sâu nghiên cứu, khảo sát tại hệ thống TVCC Hà Nội, bởi Hà Nội là nơi mà hệ thống TVCC có đầy đầy đủ các mạng lưới từ thư viện cấp Thành phố, cấp quận huyện đến thư viện xã phường và tủ sách cơ sở đồng thời là nới có hệ thống TVCC phát triển nhất cả nước về cả chất và lượng. Việc chọn hệ thống TVCC Hà Nội theo phương pháp chọn mẫu là có thể đại diện và phản ánh được các vấn đề về chính sách đối với nguồn nhân lực cho hệ thống thư viện công cộng của nước ta.  Không gian: Các thư viện công cộng ở Hà Nội: Thư viện Hà Nội, 29/30 thư viện quận/ huyện và 177 thư viện xã phường, 978 thư viện,tủ sách cơ sở tại các cụm dân cư, thôn làng. .  Thời gian: Chính sách và việc thực thi chính sách đối với cán bộ TVCC trong giai đoạn 2000 - 2014 4. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 4.1 Mục tiêu nghiên cứu Tìm hiểu các VBQPPL có liên quan về vấn đề chính sách đối vơi cán bộ. Khảo sát việc triển khai áp dụng các chính sách đó tại hệ thống TVCC ở Hà Nội. Để có được hiểu biết đầy đủ hơn về những quy định của pháp luật 10 liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ đối với cán bộ thư viện. Trên cơ sở đó đưa ra những đánh giá về mức độ phù hợp của các chính sách đối với cán bộ thư viện và những kiến nghị góp phần xây dựng chính sách đối với cán bộ thư viện đặc biệt là cán bộ thư viện trong hệ thống thư viện công cộng. 4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu cơ sở lý luận liên quan đến đề tài. - Tìm hiểu các chính sách đối với cán bộ thư viện thông qua hệ thống VBQPPL hiện hành của nước ta. - Thực trạng việc triển khai và thực hiện các chính sách đó tai các TVCC ở Hà Nội. - Nhận xét, đánh giá và một số kiến nghị về chính sách và việc áp dụng chính sách đối với cán bộ thư viện nhằm đàm bảo tốt quyền lợi và nghĩa vụ của người cán bộ thư viện đề góp phần vào việc phát triển sự nghiệp thư viện ở nước ta. 5. Phƣơng pháp nghiên cứu * Phương pháp luận Đề tài vận dụng quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử .Dựa trên quan điểm của Đảng, Nhà nước về hoạt động TT-TV. * Phương pháp cụ thể: - Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu. - Phương pháp phỏng vấn. - Phương pháp điều tra xã hội học. - Phương pháp thống kê, so sánh. - Phương pháp chọn mẫu. 6. Giả thiết nghiên cứu Hoạt động TT-TV ở nước ta đã nhận được nhiều sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, các Bộ nghành và UBND các cấp. Hệ thống TVCC ở Hà 11 Nội cũng ngày càng phát triển, song song với điều này thì chế độ đãi ngộ, chính sách đối với cán bộ thư viện làm việc trong hệ thống TVCC cũng được quan tâm nhiều hơn. Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khác nhau các chính sách đối với cán bộ thư viện và việc áp dụng các chính sách đó trong hệ thống TVCC ở Hà Nội vẫn chưa phù hợp và còn nhiều bất cập. Nhưng giả thiết nhà nước ta, UBND các cấp ở Hà Nội, Bộ Văn hóa Thể thao & Du lịch, các cấp lãnh đạo quan tâm nhiều hơn, có nhiều chính sách phù hợp hơn về hoạt động TT-TV nói chung và đời sống của cán bộ thư viện công cộng riêng. Nâng cao điều kiện sống và làm việc được cải thiện, nâng cao thu nhập, phụ cấp độc hại cho cán bộ thư viện thì cán bộ thư viện sẽ yên tâm công tác và có thêm nhiều động lực để phấn đấu, cống hiến, sáng tạo trong trông việc, yêu nghề thì chắc chắc hoạt động thư việc tác các TVCC trên địa bàn Hà Nội sẽ ngày càng càng phát triển về cả chất lượng và số lượng góp phần thúc đẩy sự phát triển của sự nghiệp thư viện ở Việt Nam. 7. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài - Ý nghĩa lý luận: Kết quả nghiên cứu góp phần hoàn thiện lý luận về chính sách đối với cán bộ TV. - Ý nghĩa thực tiễn: Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, đề tài đưa ra những nhận xét, đánh giá và một số đề xuất nhằm góp phần hoàn thiện việc xây dựng chính sách đối với cán bộ thư viện, khắc phục những hạn chế, phát huy những ưu điểm trong quá trình triển khai và áp dụng các chính sách tại các thư viện công cộng để góp phần đảm bảo đời sống, điều kiện làm việc cho đội ngũ cán bộ thư viện đó là nhân tố quan trọng quyết định sự phát triển của nghành TT-TV và các TVCC ở Hà Nội nói riêng và Việt Nam nói chung. 12 8. Dự kiến kết quả nghiên cứu - Kết cấu luận văn gồm 3 chương, luận văn sẽ tập trung vào một số nội dung sau: - Hoàn thiện những vấn đề lý luận về về chính sách đối với cán bộ thư viện - Khảo sát thực trạng việc áp dụng chính sách đối với cán bộ trong hệ thống TVCC ở Hà Nội. - Đưa ra một số ý kiến đề xuất nhằm góp phần hoàn thiện chính sách đối với cán bộ thư viện phù hợp với tình hình thực tiễn. 9. Bố cục đề tài Ngoài lời nói đầu, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục các từ viết tắt, phụ lục, luận văn gồm có 3 chương: Chƣơng 1. Lý luận chung về chính sách đối với nguồn nhân lực thư viện Chƣơng 2. Thực thi chính sách đối với nguồn nhân lực tại hệ thống thư viện công cộng Hà Nội trong giai đoạn đổi mới Chƣơng 3. Một số giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện chính sách đối với nguồn nhân lực trong hệ thống Thư viện công cộng Hà Nội 13 CHƢƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGUỒN NHÂN LỰC THƢ VIỆN 1.1. Các khái niệm cơ bản 1.1.1. Khái niệm chính sách * Về định nghĩa về chính sách. Chính sách là thuật ngữ được sử dụng rộng rãi trong đời sống kinh tế xã hội. Tuy nhiên, qua tìm hiểu các tài liệu, các nghiên cứu cho thấy khái niệm chính sách được thể hiện khác nhau, ví dụ: "Chính sách là những sách lược và kế hoạch cụ thể nhằm đạt một mục đích nhất định, dựa vào đường lối chính trị chung và tình hình thực tế mà đề ra";[1] hoặc "Chính sách là các chủ trương và các biện pháp của một đảng phái, một chính phủ trong các lĩnh vực chính trị - xã hội". Trong trường hợp cụ thể chúng tôi qua niệm: “chính sách là các chủ trương, biện pháp của nhà nước nhằm phát triển nguồn nhân lực (NNL) thư viện. Có rất nhiều loại chính sách, trong đó có loại chính sách chung như: - Chính sách đối ngoại của Nhà nước: chủ trương, chính sách mang tính đối ngoại của quốc gia; - Chính sách kinh tế: chính sách của nhà nước đối với phát triển các ngành kinh tế; - Chính sách xã hội: chính sách ưu đãi trợ giúp cho một số tầng lớp xã hội nhất định như chính sách xã hội đối với công tác giáo dục ở vùng cao, vùng sâu, chính sách xã hội đối với thương binh, gia đình liệt sĩ. - Chính sách tiền tệ: chính sách của Nhà nước nhằm điều tiết (tăng hoặc giảm) lượng tiền tệ trong lưu thông để đạt được những mục tiêu nhất định như chống lạm phát, kích thích sản xuất, giảm thất nghiệp, cải thiện cán cân thanh toán quốc tế. 1 Từ điển tiếng Việt 14 Trong các loại chính sách chung lại có các chính sách đối với từng lĩnh vực, ví dụ: Trong chính sách kinh tế có các chính sách mậu dịch tự do, chính sách bảo hộ thuế quan, chính sách tài chính. Trong chính sách tiền tệ có chính sách thị trường tự do, trong chính sách xã hội có chính sách dân tộc, chính sách đối với nguồn nhân lực (NNL)...Tóm lại, có nhiều loại chính sách khác nhau, có chính sách chung, chính sách cụ thể tuỳ thuộc vào nội dung và lĩnh vực kinh tế - xã hội. Chính sách được thực thi khi được thể chế hoá bằng pháp luật.Nói một cách khác, pháp luật là kết quả thể chế hoá đường lối, chính sách, là công cụ để thực thi chính sách. * Về nguồn chính sách. Do chính sách có các loại và cấp độ khác nhau, có những chính sách mang tính định hướng, có những chính sách cụ thể, nên các cấp phê duyệt chính sách và nguồn chính sách cũng khác nhau. Sau đây là một số nguồn chính sách do các cấp khác nhau ban hành: - Nghị quyết Đảng, Nghị quyết, ý kiến kết luận của Bộ Chính trị đưa ra định hướng chính sách phát triển kinh tế - xã hội. Để thực hiện các định hướng này cần phải nghiên cứu và ban hành hàng loạt các chính sách cụ thể có liên quan như chính sách đối ngoại, chính sách kinh tế. - Hiến pháp năm 1992: Hiến pháp đưa ra một số chính sách mang tính định hướng, như: chính sách dân tộc, đối ngoại, kinh tế, giáo dục, khoa học và công nghệ. Các chính sách cụ thể sẽ được ban hành ở các văn khác khác có liên quan. - Nghị quyết của Quốc hội đưa ra những chính sách mang tính định hướng để các ngành, các cấp nghiên cứu xây dựng các chính sách cụ thể áp dụng trong từng ngành và lĩnh vực, phù hợp với từng thời kỳ phát triển. Ví dụ như: Nghị quyết số 51/2005/QH11 về Nhiệm vụ năm 2006, Nghị quyết số 47/2005/QH11 về Dự toán ngân sách nhà nước... 15 - Cam kết quốc tế: Các cam kết trong các điều ước quốc tế song phương, đa phương mà Việt Nam là thành viên là những chính sách mang tính định hướng hoặc cụ thể. Việc thực hiện những chính sách này có thể được thực hiện bằng việc nội luật hoá vào pháp luật Việt Nam hoặc áp dụng trực tiếp. - Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đề án phát triển ngành: Một số chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành có quy định về định hướng chính sách hoặc chính sách cụ thể cho phát triển ngành. Như vậy có thể thấy, chính sách được thể hiện ở nhiều nguồn và ở khía cạnh hình thức, chính sách thường rộng hơn pháp luật. * Cấp phê duyệt chính sách. Qua phân tích các nguồn chính sách ở trên cho thấy chính sách được thể hiện ở các nguồn khác nhau với các cấp độ khác nhau, ví dụ như các cấp lãnh đạo của Đảng, Quốc hội (hoặc Hội đồng nhân dân); Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ (hoặc Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân); Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ. * Vấn đề và bất cập. Thực tế việc xây dựng luật trong thời gian qua đã bộc lộ những vấn đề như: Có những luật trình Quốc hội nhưng Quốc hội đã quyết định dừng hoặc lùi lại so với Chương trình xây dựng luật; Có những luật trình Chính phủ (hoặc do cơ quan khác trình xin ý kiến Chính phủ), Chính phủ đã quyết định dừng hoặc lùi lại so với Chương trình xây dựng luật; có những luật được Quốc hội thông qua, nhưng: - Nội dung chính sách không định hướng được trong luật mà giao cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể. Do đó, trên thực tế nhiều văn bản do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành chậm so với hiệu lực của luật, pháp lệnh và như vậy Luật phải chờ văn bản hướng dẫn mới thực hiện được. 16 - Chính sách quy định trong luật được ban hành có nội dung khác so với nội dung chính sách mà Chính phủ nêu trong Dự thảo luật. - Chính sách không đồng bộ dẫn đến việc áp dụng luật còn khó khăn. Như vậy, Chính sách được các cơ quan chính phủ ban hành, được xây dựng bởi các cơ quan pháp luật.Chính sách được thể hiện thông qua hệ thống các văn bản quy phạm phát luật (QPPL) mà cụ thể là các Luật và văn bản dưới luật.Chính sách là sự cụ thể hóa và thể chế hóa đường lối chủ trương của Đảng và nhà nước. Nhưng khác với đường lối, chủ trương, chính sách hương tới những vấn đề được đặt ra hay những vấn đề nan giản cụ thể. Một chính sách tốt phải đáp ứng nhiều yêu cầu về tính khả thi, như nó có thể thực hiện được hay không?, chính sách đó có phù hợp với tình hình thực tế và có phù hợp với nhữn chính sách khác nữa hay không. 1.1.2. Khái niệm nguồn nhân lực thư viện * Nguồn nhân lực Nguồn nhân lực (NNL) là khái niệm được đề cập đến với nhiều khía cạch khác nhau, chính vì vậy cũng có nhiều quan điểm khác nhau về vấn đề này.NNL là toàn bộ khả năng về sức lực, trí tuệ của mọi cá nhân trong tổ chức bất kể họ có vai trò gì. Theo quan điểm này, nói đến NNL là nói đến trí tuệ, nhận thức, sức lực của cá nhân.[2] Cũng có ý kiến cho rằng NNL là tổng hợp cá nhân những con người cụ thể, tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố vật chất và tinh thần được huy động vào quá trình lao động. [3] Theo định nghĩa của Liên Hiệp Quốc: “NNL là trình độ lành nghề là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tế hoạc tiềm năng để phát triển kinh tế xã hội trong một cộng đồng”. Định nghĩa này cho ta thấy NNL bao gồm những người trong độ tuổi lao động có khả năng 2 3 Từ điển tiếng Việt vi.wikipedia.org 17
- Xem thêm -