Tài liệu Chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị ngành hàng ca cao ở tỉnh bến tre

  • Số trang: 234 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 754 |
  • Lượt tải: 0
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ NGUYỄN HỮU TÂM CHIẾN LƯỢC NÂNG CẤP CHUỖI GIÁ TRỊ NGÀNH HÀNG CA CAO Ở TỈNH BẾN TRE LUẬN ÁN TIẾN SĨ Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp Mã số ngành: 62 62 01 15 Cần Thơ, 10-2016 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ NGUYỄN HỮU TÂM CHIẾN LƯỢC NÂNG CẤP CHUỖI GIÁ TRỊ NGÀNH HÀNG CA CAO Ở TỈNH BẾN TRE LUẬN ÁN TIẾN SĨ Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp Mã số ngành: 62 62 01 15 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN PGS.TS. LƯU THANH ĐỨC HẢI Cần Thơ, 10-2016 LỜI CẢM TẠ Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới tất cả thành viên trong gia đình, Thầy, Cô, bạn bè, Anh, Chị, Em trong các sở ban ngành tỉnh Bến Tre, tất cả các đáp viên, các chuyên gia trong lĩnh vực ca cao. Tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn, chỉ dạy và giúp đỡ tận tình của PGS.TS Lưu Thanh Đức Hải. Thầy đã hướng dẫn, chỉ dạy và định hướng đầy đủ, chi tiết cho tôi hoàn thành luận án. Chính thầy đã giúp tôi vượt qua những bước ngoặc, giai đoạn khó khăn về kiến thức để đi đúng hướng và hoàn thành luận án này. Tôi xin cảm ơn tất cả quý thầy, cô Trường Đại học Cần Thơ đã cung cấp kiến thức quý giá trong suốt thời gian tôi học tại trường. Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn PGS. TS Võ Thị Thanh Lộc, PGS. TS Nguyễn Phú Son và quý Thầy, Cô Khoa Kinh tế đã giúp tôi có đủ kiến thức quan trọng để hoàn thành luận án. Tôi cũng xin cám ơn dự án AGROPOP (Đan Mạch) đã giúp tôi tạo dựng mối quan hệ với các sở ban ngành tỉnh Bến Tre nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu thập số liệu. Tôi đặc biệt cám ơn Giáo sư Henrik Hansen, Giáo sư Niels Fold, PGS.TS Mai Văn Nam, PGS.TS Võ Thành Danh, PGS.TS Phạm Lê Thông, PGS.TS Trương Đông Lộc đã chỉ dẫn, góp ý cho quá trình học và làm luận án này. Những nông hộ sản xuất ca cao tại tỉnh Bến Tre, người thu gom-sơ chế, công ty, cơ sở sản xuất, người bán lẻ, các chuyên gia là những người quan trọng nhất, đóng góp thiết thực nhất vào kết quả của luận án. Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả nông hộ, người thu gom-sơ chế, lãnh đạo công ty, cơ sở sản xuất, người bán lẻ, các chuyên gia đã nhiệt tình cung cấp thông tin quý giá cho tôi hoàn thành luận án. Cảm ơn chính quyền địa phương các cấp của tỉnh Bến Tre đã có những tư vấn cần thiết giúp tôi hoàn thành luận án này. Cảm ơn anh Phan Văn Khổng – Giám Đốc Trung tâm khuyến nông khuyến ngư tỉnh Bến Tre, anh Đỗ Văn Công – Trưởng phòng kỹ thuật, sở Nông nghiệp và phát triển nông thông tỉnh Bến Tre, các Anh, Chị là khuyến nông viên, chuyên viên ở các xã của tỉnh Bến Tre đã cung cấp tài liệu, đóng góp ý kiến, chia sẻ kinh nghiệm quý báu giúp tôi hoàn thành luận án. Cuối cùng tôi xin cảm ơn tất cả những người bạn đã chia sẻ kinh nghiệm, đóng góp ý kiến quý giá trong khi tôi làm luận án. Cần Thơ, ngày …. tháng …. năm 2016 Người thực hiện Nguyễn Hữu Tâm i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận án cùng cấp nào khác. Cần Thơ, ngày tháng năm 2016 Người thực hiện Nguyễn Hữu Tâm ii TÓM TẮT Đề tài chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị ngành hàng ca cao ở tỉnh Bến Tre được thực hiện với mục tiêu là đề xuất các chiến lược, giải pháp chiến lược và các hoạt động nhằm nâng cao lợi nhuận và thu nhập cho các tác nhân tham gia trong chuỗi. Để có cơ sở đề ra các chiến lược, giải pháp chiến lược và các hoạt động tác giả đã tiến hành phân tích tình hình sản xuất và thị trường ca cao trong và ngoài nước, phân tích hiệu quả sản xuất ca cao, phân tích chuỗi giá trị ngành hàng ca cao tỉnh bến Tre, và khảo sát ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực này. Số liệu sử dụng trong luận án được thực hiện thông qua cuộc khảo sát 367 tác nhân tham gia chuỗi giá trị bao gồm nông hộ trồng ca cao, điểm thu gom – sơ chế, công ty thu mua hạt, công ty xuất khẩu, công ty chế biến xuất khẩu, cơ sở sản xuất bánh kẹo, điểm bán lẻ hay siêu thị, và các chuyên gia trong lĩnh vực này tại 4 huyện Châu Thành, Mỏ cày Nam, Mỏ cày Bắc, Giồng Trôm của tỉnh Bến Tre. Đây là 4 huyện có diện tích ca cao chiếm gần 90% diện tích ca cao toàn tỉnh và sản lượng chiếm hơn 94% sản lượng ca cao của toàn tỉnh. Nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích bao dữ liệu (DEA), phương pháp phân tích hồi qui tuyến tính, phương pháp phân tích chuỗi giá trị dựa vào cách tiếp cận chuỗi giá trị của Kaplinsky và Morris (2001), đặc biệt tác giả tập trung vào việc vận dụng lý thuyết “Liên kết chuỗi giá trị - ValueLinks” của Eschborn GTZ (2007) và “Thị trường cho người nghèo – công cụ phân tích chuỗi giá trị” M4P (2007). Kết quả nghiên cứu chính của luận án cho thấy: Tính đến cuối năm 2013 diện tích ca cao của thế giới khoảng 10 triệu hecta với sản lượng khoảng 4,59 triệu tấn hạt, diện tích ca cao của Việt nam khoảng 22.110 hecta với sản lượng khoảng 2.890 tấn hạt, diện tích ca cao của tỉnh Bến Tre là 5.211 ha và sản lượng ca cao thu hoạch năm 2013 là 20.631 tấn trái tương ứng với 1.875.545 tấn hạt. Diện tích trồng ca cao của tỉnh Bến tre tăng liên tục từ năm 2010 đến năm 2012 nhưng từ giữa 2012 đến giữa năm 2013 diện tích ca cao giảm gần phân nữa do giá cả xuống thấp, trong khi giá cây trồng xen khác như bưởi da xanh, chanh tăng cao, thêm vào đó tình hình sâu bệnh gia tăng và giống hiện trồng có dấu hiệu không kháng được sâu bệnh dẫn đến nông hộ đốn bỏ cây ca cao để trồng xen cây khác. Chuỗi giá trị của ngành hàng ca cao tỉnh Bến tre có 5 kênh phân phối trong đó có 3 kênh xuất khẩu và 2 kênh nội địa. Kênh xuất khẩu chủ yếu là xuất khẩu hạt (chiếm 89,28%). Đối với kênh tiêu dùng nội địa, ca cao hầu như được dùng để sản xuất bơ socola, socola, bột socola là nguyên liệu đầu vào iii cho ngành hàng bánh kẹo. Qua phân tích cho thấy kênh nội địa mang lại giá trị gia tăng và giá trị gia tăng thuần nhiều hơn gấp đôi so với kênh xuất khẩu. Phân phối lợi ích giữa các tác nhân trong chuỗi hiện theo hướng có lợi cho công ty xuất khẩu, công ty chế biến và xuất khẩu. Tuy nhiên, vẫn có những điểm để cải thiện hiện trạng phân phối lợi nhuận này giữa các tác nhân theo hướng gia tăng lợi nhuận cho toàn chuỗi. Qua phân tích tình hình sản xuất và thị trường ca cao trong và ngoài nước, phân tích hiệu quả sản xuất ca cao, phân tích chuỗi giá trị hiện tại, phân tích SWOT toàn ngành hàng ca cao, bốn chiến lược nâng cấp chuỗi được đề xuất là (i) chiến lược cắt giảm chi phí, (ii) chiến lược nâng cao chất lượng, (iii) chiến lược đầu tư công nghệ (iv) chiến lược tổ chức lại hệ thống phân phối. Bên cạnh đó, chín giải pháp chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị ngành hàng ca cao ở tỉnh Bến tre cũng được đề xuất thuộc bốn chiến lược trên, bao gồm: (i) Duy trì, mở rộng diện tích, qui mô trồng ca cao nhằm tận dụng lợi thế về qui mô; (ii) Thay đổi tập quán canh tác, giảm các yếu tố nhập lượng (iii) tăng cường áp dụng kỹ thuật sản xuất mới để tăng năng suất và giảm chi phí sản xuất; (iv) tăng cường liên kết giữa nông dân với nhau để giảm chi phí đầu vào; (v) nâng cao chất lượng ca cao thông qua việc trồng theo các tiêu chuẩn; (vi) xây dựng liên kết ngang giữa các điểm thu gom - sơ chế, liên kết dọc giữa các công ty với điểm thu - gom sơ chế nhằm nâng cao chất lượng; (vii) tận dụng sự hỗ trợ của địa phương và công ty để đầu tư công nghệ, nâng cao năng lực sơ chế; (viii) lai tạo các loại giống thích ứng với xâm nhập mặn, chống chịu sâu bệnh; (ix) tổ chức lại hệ thống phân phối. Luận án cũng đề xuất mười tám hoạt động nhằm thực hiện chín giải pháp chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị ngành hàng ca cao ở tỉnh Bến tre là: (i) rà soát và xây dựng lại chương trình phát triển ca cao của tỉnh, (ii) cũng cố vai trò của hội nông dân, câu lạc bộ ca cao, (iii) tổ chức các lớp tập huấn, (iv) tham quan học hỏi, (v) lựa chọn địa bàn canh tác, (vi) giảm các yếu tố đầu vào trong sản xuất, (vii) tập huấn kỹ thuật sản xuất mới (viii) tận dụng vỏ ca cao để sản xuất phân hữu cơ, (ix) cắt giảm chi phí mua vật tư, (x) khuyến khích nông hộ trồng ca cao theo tiêu chuẩn UTZ, hữu cơ, (xi) tạo sự khác biệt giữa ca cao có áp dụng tiêu chuẩn và ca cao không áp dụng tiêu chuẩn, (xii) liên kết các điểm thu gom – sơ chế với nhau, (xiii) kiểm tra chất lượng ca cao (xiv) cải tiến công nghệ trồng trọt để tăng sản lượng và bảo đảm chất lượng ca cao, (xv) cải tiến công nghệ trong khâu sơ chế, (xvi) nâng cấp công nghệ chế biến để đa dạng hóa và phát triển sản phẩm mới, (xvii) lai tạo giống, (xviii) tổ chức lại hệ thống phân phối Từ khóa: chuỗi giá trị, ca cao, chiến lược nâng cấp, Bến tre iv ABSTRACT The study is conducted to analyze the production and marketing of cocoa in domestic and export markets in Ben Tre province, and hence, to propose strategic solutions in order to enhance profitability and income of various actors in the cocoa value chain. The research data was collected from 367 actors involved in the value chain including cocoa farmers, collectors and primary processors, cocoa bean procurement companies, export companies, the processing and exporting company, confectionery manufacturing plants, retailers and experts related in this field. The survey was conducted in four districts in Ben Tre Province including Chau Thanh, Mo Cay Bac, Mo Cay Nam and Giong Trom. These four districts are core of cocoa production in Ben Tre, accounting for nearly 90% cocoa area and more than 94% cocoa production of the province. The descriptive statistics, data envelopment analysis, linear regression analysis, value chain analysis method based on the theory of value chain approach of Kaplinsky and Morris (2001), the application of theory ValueLinks of Eschborn GTZ (2007) and "market for the poor - a tool to analyze the value chain" M4P (2007) were used in the dissertation. The main findings of the thesis showed that: As of late 2013, the area of cocoa in the world was about 10 million hectares with approximately 4,59 million tonnes of cocoa bean. The cocoa area in Vietnam was about 22,110 hectares with the production of about 2,890 tons of cocoa bean. The cocoa area in Ben Tre province was 5,211 hectares and the production was 20,631 tonnes of pod in 2013 (1,876 tons cocoa bean). The Cocoa area in Ben Tre province continuously increased from 2010 to 2012. However, from mid-2012 to mid-2013, the cocoa area fell down by nearly half due to low prices, while prices of other crops such as green pomelos, lemon increased. Furthermore, cocoa plants were seriously attacked by pest incidence while varieties were unlikely to be pest-resistant. These led the farmers to cut down cocoa and shift to other plants. There are five marketing channels in the value chain of cocoa industry in Ben Tre province including 3 channels for export and 2 channels for domestic consumption. The export channels account for 89,28% of production. Cocoa is used to mainly produce butter, power and chocolate bar in the domestic channel. It is estimated that the value added and net value added from the domestic channels are as much as double of those from the rest channels. Income distribution is in favor of export companies, exporting and v processing companies. However, there is a room for improvement of this income distribution by increasing net value added of the whole chain. From findings of the study, there are four strategies that are proposed to upgrade the value chain of cocoa industry including (i) cost-cutting strategy; (ii) quality - improving strategy; (iii) technology- investing strategy; (iv) distribution system reorganizing - strategy. Besides, there are nine solutions that are proposed from these strategies (i) maintaining, expanding area and scale of the cocoa growing to achieve economies of scale; (ii) Changing farming practices to reduce input use, (iii) strengthening the application of new production techniques to increase productivity and reducing production costs; (iv) promoting collaboration among farmers to reduce input costs; (v) enhancing the quality of cocoa by growing following standards (UTZ, organic ...); (vi) constructing the horizontal linkages between collectors and preliminary processing; the vertical linkages between companies and collectors-preliminary processing aiming to control the quality; (vii) taking full advantage of the support of the local and companies in order to invest in technology that have aimed to improve primary processing capacity; (viii) crossbreeding which adapted to saline intrusion and tolerance management of pests and diseases; (ix) reorganizing of the distribution systems. From nine solutions, there are eighteen activities which are suggested to upgrade the value chain of the cocoa industry in Ben Tre province as (i) reviewing and reconstructing the development program for cocoa in the province, (ii) enhancing the role of farmer association and cocoa club, (iii) organizing the training courses, (iv) implementing field trips (v) selecting the farming locations (vi) reducing inputs in production, (vii) training new production techniques (viii) making use of cocoa skin to produce organic fertilizers; (ix) cutting the input costs; (x) encouraging farmers to cultivate cocoa according to UTZ or organic standards, (xi) making distinetion between cocoa of applying standards and cocoa product which did not apply standards (xii) linking the collector- preliminary processing together; (xiii) inspecting towards the quality of cocoa, (xiv) improving technology to increase crop yields and ensure the quality of cocoa, (xv) improving technology in preliminary-processing of cocoa, (xvi) upgrading the processing technology to diversify and develop new products, (xvii) Crossbreeding; (xviii) reorganizing of the distribution systems. Keywords: cocoa, value chain, upgrading strategy, Ben Tre. Title: Upgrading strategy of cocoa value chain in Ben Tre province vi MỤC LỤC Trang LỜI CẢM TẠ ............................................................................................................ i LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................... ii TÓM TẮT ...............................................................................................................iii ABSTRACT ............................................................................................................. v Chương 1: GIỚI THIỆU......................................................................................... 1 1.1. SỰ CẦN THIẾT NGHIÊN CỨU .................................................................... 1 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU............................................................................. 3 1.2.1. Mục tiêu chung ............................................................................................. 3 1.2.2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................................. 3 1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU ................ 3 1.3.1 Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................ 3 1.3.2 Giả thuyết nghiên cứu.................................................................................... 3 1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ............................................................................... 4 1.4.1. Phạm vi về không gian ................................................................................. 4 1.4.2. Phạm vi về thời gian ..................................................................................... 4 1.4.3 Phạm vi về nội dung ...................................................................................... 4 1.5 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.............................................................................. 4 Chương 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................... 6 2.1. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP ................................................................................................................... 6 2.1.1 Lĩnh vực trồng trọt ......................................................................................... 6 2.1.2 Lĩnh vực chăn nuôi ...................................................................................... 15 2.1.4 Các nghiên cứu về hiệu quả sản xuất và chuỗi giá trị ca cao ...................... 19 2.2 TỔNG HỢP CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ VÀ Ý KIẾN THẢO LUẬN ........................................................................... 23 2.3 KHE HỔNG TRONG NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ ........................... 25 2.4 TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI ............................................................................... 26 Chương 3: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............. 28 3.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN ............................................................................................ 28 3.1.1 Lịch sử hình thành chuỗi giá trị ................................................................... 28 3.1.2 Khái niệm chuỗi giá trị ................................................................................ 28 3.1.3 Sơ đồ chuỗi giá trị........................................................................................ 32 vii 3.1.4 Tác nhân trong chuỗi giá trị ......................................................................... 32 3.1.5 Người hỗ trợ chuỗi ...................................................................................... 32 3.1.6 Nâng cao chuỗi giá trị .................................................................................. 32 3.1.7 Kênh phân phối ............................................................................................ 33 3.1.8 Liên kết dọc và liên kết ngang ..................................................................... 33 3.1.9 Khái niệm về hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân phối và hiệu quả chi phí ... 33 3.1.10 Phân tích kinh tế chuỗi .............................................................................. 34 3.1.11 Phương pháp thống kê mô tả ..................................................................... 35 3.1.12 Phân tích rủi ro chuỗi cung ứng................................................................. 37 3.1.13 Phân tích SWOT chuỗi ngành hàng .......................................................... 38 3.1.14 Chiến lược nâng cấp chuỗi ........................................................................ 39 3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................. 41 3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ..................................................................... 41 3.2.2. Phương pháp phân tích số liệu.................................................................... 42 3.2.3 Khung nghiên cứu........................................................................................ 47 Chương 4: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CA CAO Ở BẾN TRE ................................................................. 48 4.1 TỔNG QUAN VỀ TỈNH BẾN TRE .............................................................. 48 4.1.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội ............................................................ 48 4.1.2 Đặc điểm về kinh tế - xã hội tỉnh Bến tre .................................................... 50 4.2 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CA CAO TỈNH BẾN TRE ............................. 52 4.2.1 Nguồn gốc cây ca cao .................................................................................. 52 4.2.2 Công dụng cây ca cao .................................................................................. 52 4.2.3 Đặc điểm quả và hạt .................................................................................... 53 4.2.4 Giống ca cao ................................................................................................ 55 4.2.5 Các vấn đề sâu, bệnh trên cây ca cao .......................................................... 56 4.2.6 Các tiêu chuẩn chứng nhận và tiêu chí lựa chọn ......................................... 57 Chương 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................ 62 5.1 TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG CA CAO TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC ....... 62 5.1.1 Tình hình sản xuất và thị trường ca cao thế giới ......................................... 62 5.1.2 Tình hình sản xuất và thị trường ca cao Việt Nam ...................................... 65 5.2 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT CA CAO VÀ TIÊU THỤ CA CAO Ở TỈNH BẾN TRE ................................................................................................................ 66 5.2.1 Thực trạng sản xuất ca cao .......................................................................... 66 viii 5.2.2 Tiêu thụ ca cao ở Bến tre ............................................................................. 70 5.3 SƠ ĐỒ CHUỖI VÀ MÔ TẢ CHUỖI GIÁ TRỊ CA CAO BẾN TRE......... 72 5.3.1 Sơ đồ chuỗi giá trị ca cao ............................................................................ 72 5.3.2 Mô tả sơ đồ chuỗi ........................................................................................ 74 5.4 PHÂN TÍCH KINH TẾ CHUỖI GIÁ TRỊ CA CAO Ở TỈNH BẾN TRE . 78 5.4.1 Phân tích kinh tế chuỗi của từng tác nhân tham gia .................................... 78 5.4.2 Phân tích giá trị gia tăng, giá trị gia tăng thuần của chuỗi giá trị .............. 108 5.4.3 Phân phối giá trị gia tăng, giá trị gia tăng thuần giữa các tác nhân ........... 113 5.4.4 Phân tích tổng hợp kinh tế chuỗi giá trị ca cao ......................................... 117 5.5 MỐI QUAN HỆ LIÊN KẾT TRONG CHUỖI GIÁ TRỊ .......................... 124 5.5.1 Liên kết ngang ........................................................................................... 124 5.5.2 Liên kết dọc ............................................................................................... 125 5.6 PHÂN TÍCH RỦI RO CHUỖI GIÁ TRỊ CA CAO VÀ CÁC CHÍNH SÁCH CÓ LIÊN QUAN ..................................................................................... 125 5.6.1 Phân tích rủi ro chuỗi giá trị ...................................................................... 125 5.6.2 Phân tích các chính sách có liên quan đến chuỗi giá trị ca cao ................. 128 Chương 6: CHIẾN LƯỢC NÂNG CẤP CHUỖI GIÁ TRỊ NGÀNH HÀNG CA CAO TỈNH BẾN TRE .................................................................................. 129 6.1 PHÂN TÍCH SWOT...................................................................................... 129 6.1.1 Điểm mạnh (S)........................................................................................... 129 6.1.2 Điểm yếu (W) ............................................................................................ 129 6.1.3 Cơ hội (O) .................................................................................................. 130 6.1.4 Thách thức ................................................................................................. 131 6.2 CHIẾN LƯỢC NÂNG CẤP CHUỖI GIÁ TRỊ CA CAO Ở BẾN TRE... 134 6.2.1 Tầm nhìn và chiến lược ............................................................................. 134 6.2.2 Chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị .............................................................. 134 Chương 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................... 143 7.1. KẾT LUẬN ................................................................................................... 143 7.2. KIẾN NGHỊ .................................................................................................. 144 TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................... 146 PHỤ LỤC ............................................................................................................. 155 ix DANH SÁCH BẢNG Trang Bảng 2.1 Tổng hợp các phương pháp sử dụng trong nghiên cứu chuỗi giá trị .. 23 Bảng 3.1 Các loại rủi ro trong chuỗi cung ứng sản phẩm nông nghiệp ............. 37 Bảng 3.2 Ma trận SWOT và các chiến lược ....................................................... 39 Bảng 3.3 Phân phối các đối tượng khảo sát ........................................................ 41 Bảng 3.4 kỳ vọng dấu của các yếu tố nguồn lực ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả chi phí của nông hộ trồng ca cao ............................................ 46 Bảng 4.1 So sánh các yêu cầu cơ bản của 3 tiêu chuẩn ca cao chứng nhận ....... 59 Bảng 5.1 Diện tích ca cao ở một số quốc gia trên thế giới năm 2013 ................ 63 Bảng 5.2 Năng suất và sản lượng ca cao một số khu vực trên thế giới năm 2013 .. 64 Bảng 5.3 Tình hình thị trường ca cao trên thế giới giai đoạn 2005-2013 .......... 64 Bảng 5.4 Diện tích trồng ca cao tỉnh Bến Tre giai đoạn 2010-2013 .................. 67 Bảng 5.5 Diện tích thu hoạch ca cao tỉnh Bến Tre giai đoạn 2010-2013 ........... 68 Bảng 5.6 Sản lượng ca cao tỉnh Bến Tre giai đoạn 2010-2013 .......................... 69 Bảng 5.7 Năng suất ca cao tỉnh Bến Tre giai đoạn 2010-2013 .......................... 69 Bảng 5.8 Các tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị ca cao ................................ 74 Bảng 5.9 Thông tin cơ bản của nông hộ trồng ca cao ........................................ 79 Bảng 5.10 Chi phí sản xuất của nông hộ ............................................................ 82 Bảng 5.11 Phân phối số hộ theo giá trị hiệu quả sản xuất ca cao của nông hộ tỉnh Bến Tre ........................................................................................................ 84 Bảng 5.12 Lượng đầu vào theo thực tế khảo sát và theo kết quả đề xuất từ mô hình DEA cho nông hộ trồng ca cao ................................................................... 86 Bảng 5.13 Hiệu quả sản xuất theo qui mô của nông hộ trồng ca cao ................. 87 Bảng 5.14 Tác động của nguồn lực sản xuất đến hiệu quã kỹ thuật của nông hộ trồng ca cao ......................................................................................................... 87 Bảng 5.15 Tác động của nguồn lực sx đến hiệu quả chi phí của nông hộ.......... 89 Bảng 5.16 Hiệu quả tài chính của nông hộ trồng ca cao .................................... 90 Bảng 5.17 Hiệu quả tài chính của nông hộ trồng ca cao tính trên 1 kg hạt khô . 91 Bảng 5.18 Chi phí thu gom-sơ chế ..................................................................... 92 Bảng 5.19 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của thu gom - sơ chế ......................... 93 Bảng 5.20 Tiêu chuẩn xác định chất lượng hạt ca cao ....................................... 95 x Bảng 5.21 Chi phí công ty xuất khẩu ................................................................. 96 Bảng 5.22 Hiệu quả kinh doanh của công ty xuất khẩu ..................................... 96 Bảng 5.23 Chi phí công ty thu mua hạt .............................................................. 97 Bảng 5.24 Hiệu quả kinh doanh của công ty thu mua hạt .................................. 98 Bảng 5.25 Các sản phẩm chính của công ty chế biến và xuất khẩu ................. 100 Bảng 5.26 Chi phí công ty chế biến và xuất khẩu ............................................ 101 Bảng 5.27 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty chế biến và xuất khẩu .. 102 Bảng 5.28 Chi phí cơ sở bánh kẹo tính trên kg ca cao nhão ............................ 103 Bảng 5.29 Chi phí sản xuất bánh kẹo tính trên kg hạt ca cao ........................... 104 Bảng 5.30 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của cơ sở bánh kẹo ......................... 105 Bảng 5.31 Chi phí điểm bán lẻ tính trên kg ca cao nhão .................................. 106 Bảng 5.32 Chi phí điểm bán lẻ tính trên kg hạt ............................................... 107 Bảng 5.33 Hiệu quả kinh doanh điểm bán lẻ .................................................... 107 Bảng 5.34 Giá trị gia tăng, giá trị gia tăng thuần của các tác nhân .................. 108 Bảng 5.35 Phân bổ giá trị gia tăng, giá trị gia tăng thuần của các tác nhân ..... 113 Bảng 5.36 So sánh GTGT và GTGT thuần giữa các tác nhân trong chuỗi ...... 117 Bảng 5.37 phân tích kinh tế của các tác nhân theo từng kênh phân phối ......... 118 Bảng 5.38 Phân tích tổng hợp kinh tế chuỗi giá trị ca cao ............................... 122 Bảng 5.39 Tỷ suất lợi nhuận theo kênh thị trường ........................................... 124 Bảng 5.40 Rủi ro và quản lý rủi ro trong chuỗi giá trị ca cao .......................... 126 Bảng 6.1 Ma trận SWOT cho ngành hàng ca cao ở tỉnh Bến Tre .................... 132 Bảng 6.2 Bảng tổng hợp các kết quả nghiên cứu và đề xuất chiến lược .......... 133 Bảng 6.3 Đề xuất lượng điều chỉnh các yếu tố đầu vào đối với hộ trồng ca cao .. 136 xi DANH SÁCH HÌNH Trang Hình 3.1 Sơ đồ chuỗi giá trị theo cách tiếp cận của GTZ .................................. 31 Hình 3.2 Minh họa hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân phối và hiệu quả chi phí . 44 Hình 3.3 Khung nghiên cứu tổng quát ................................................................ 47 Hình 4.1 Bản đồ hành chính tỉnh Bến Tre .......................................................... 48 Hình 4.2 Hình quả ca cao.................................................................................... 54 Hình 4.3 Hình hạt ca cao .................................................................................... 55 Hình 5.1 Diện tích trồng ca cao trên thế giới năm 2013 theo các vùng địa lý ........ 62 Hình 5.2 Diễn biến diện tích trồng ca cao thế giới giai đoạn 2005 – 2013 ........ 63 Hình 5.3 Giá ca cao trung bình hàng tháng giai đoạn 2005 – 2014 ................... 65 Hình 5.4 Sơ đồ chuỗi giá trị ca cao tỉnh Bến Tre ............................................... 73 Hình 5.5 Lý do nông hộ trồng ca cao ................................................................. 80 Hình 5.6 Các loại sâu bệnh gây hại trên ca cao .................................................. 81 xii DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT Tiếng Việt ATTP An toàn thực phẩm BVTV Bảo vệ thực vật CLB Câu lạc bộ GTGT Giá trị gia tăng HTX Hợp tác xã NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn VTNN Vật tư nông nghiệp Tiếng Anh ACDI/VOCA Agricultural Cooperative Development International and Volunteers in Overseas Cooperative Assistance - Hợp tác phát triển nông nghiệp và trợ giúp quốc tế - một tổ chức phi lợi nhuận của Mỹ APCC Asian and Pacific Coconut Community - Hiệp hội Dừa Châu Á - Thái Bình Dương DEA Data Envelopment Analysis - Phân tích bao dữ liệu FAO Food and Agriculture Organization of the United NationsTổ chức Lương Thực và Nông Nghiệp Liên Hiệp Quốc ICCO International Cocoa Organization – Tổ chức ca cao thế giới GCC Global Commodity Chains- Chuỗi hàng hóa toàn cầu GTZ: Deutsche Gesellschaft für Technische ZusammenarbeitTổ chức hợp tác quốc tế hoạt động trên phạm vi toàn cầu hướng tới mục tiêu phát triển bền vững của Đức KIP key Information Panel – phỏng vấn chuyên gia, những người am hiểu về ca cao M4P Making Markets Work better for the Poor – Nâng cao hiệu quả thị trường cho người nghèo SCP Structure Conduct Performance- cấu trúc, sự vận hành và cách thực hiện của thị trường xiii SCM Supply Chain Management- lý thuyết quản lý chuỗi cung ứng SWOT Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội) và Threats (Thách thức) UTZ UTZ CERTIFIED Good Inside - Chứng nhận sản phẩm tốt USDA United States Department of Agriculture - Bộ nông nghiệp Hoa kỳ VCC Vietnam Cocoa Committee –Ban điều phối ca cao quốc gia xiv CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 SỰ CẦN THIẾT NGHIÊN CỨU: Theo thống kê của cơ quan chuyên môn, hàng năm sản lượng ca cao cung cấp cho thị trường thế giới khoảng 3,5 triệu tấn hạt, nhu cầu tiêu thụ hàng năm tăng từ 3-5% (Sở NN&PTNT Bến Tre, 2011). Trong năm 2010 do bất ổn chính trị ở Châu Phi và đốn bỏ ca cao để trồng cọ lấy dầu ở Malaysia đã làm cho sản lượng ca cao giảm đáng kể. Trong khi đó nhu cầu tiêu thụ ca cao trên thế giới cao, đặc biệt các nước ở châu Á (Bộ NN&PTNT, 2014). Theo ICCO (2015) dự báo, sản lượng ca cao thế giới đến năm 2020 có thể thâm hụt lên đến 200.000 tấn do nhu cầu tăng cộng với sự sụt giảm về sản lượng của các nước có thế mạnh như Bờ Biển Ngà, Ghana và các nước trồng ca cao ở châu Á, đặc biệt là Indonesia. Theo ước tính của các chuyên gia, chỉ riêng Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia đã chiếm 2,8 tỉ người và sức tiêu thụ sô cô la của riêng 3 nước này bình quân 0,06 kg/người/năm. Đó là chưa kể Nhật Bản, nước tiêu thụ sô cô la lớn nhất châu Á với mức 1,8 kg/người/năm. Châu Á sẽ dần trở thành thị trường lớn nhất tiêu thụ sô cô la trong tương lai (D.Anh, 2014). Đây là cơ hội cho Việt Nam xuất khẩu ca cao ra thị trường thế giới. Xác định được nhu cầu thị trường về ca cao ngày càng tăng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã quy hoạch đến năm 2020, cả nước trồng mới 50.000 ha, trong đó diện tích ca cao cho trái tăng lên 38.500 ha, sản lượng tăng lên 45.700 tấn hạt ca cao khô ủ lên men, với tổng giá trị xuất khẩu đạt từ 60 đến 70 triệu USD (Bộ NN&PTNT, 2012). Trong đó địa bàn phát triển trọng tâm là Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL). Ban điều phối ca cao quốc gia đã phối hợp với Cục Trồng trọt xây dựng, đề xuất với Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn trình Chính phủ một số chính sách như hỗ trợ trồng xen ca cao với một số cây trồng khác; lộ trình áp dụng mức thuế xuất nhập khẩu hạt và các sản phẩm ca cao phù hợp với các cam kết của khu vực; xây dựng tiêu chuẩn chất lượng hạt ca cao khô; chính sách khuyến khích đầu tư đổi mới công nghệ chế biến, đa dạng hoá sản phẩm để nâng cao chất lượng và giá trị gia tăng nhằm phát triển ca cao ở Việt Nam bền vững (Bộ NN&PTNT, 2014). Đồng Bằng Sông Cửu Long là nơi tập trung rất nhiều loại đặc sản cây ăn trái, nhất là ở các tỉnh Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long nhưng diện tích đất trồng ngày càng giảm do nhu cầu xã hội như xây dựng nhà ở, đường xá, cầu cống… từ đó mô hình trồng xen cây ăn trái với các cây khác để đảm bảo thu nhập người dân tăng bắt đầu xuất hiện. Trong đó cây thích hợp để trồng xen nhất đó là cây ca cao bởi vì cây này là loại thực vật thích bóng râm (Phạm Hồng Đức Phước, 2009) nên thích hợp trồng dưới những tán lá dừa. 1 Bến tre là một trong các tỉnh có diện tích trồng dừa lớn nhất Đồng Bằng Sông Cửu Long và tập trung nhiều ở 4 huyện: Châu Thành, Giồng Trôm, Mỏ Cày Bắc và Mỏ Cày Nam. Cây dừa từ lâu đã được xem là cây của cuộc sống của người dân quê hương Đồng Khởi nói riêng và người dân Bến Tre nói chung. Tuy nhiên, giá trị kinh tế hiện nay của cây dừa vẫn còn bấp bênh do khâu đầu ra của các sản phẩm làm từ dừa có giá trị kinh tế còn thấp, phần lớn chỉ tiêu thụ sản phẩm thô hoặc qua sơ chế có giá trị thấp. Từ khi các chế phẩm và sản phẩm thủ công mỹ nghệ từ dừa đưa dừa Bến Tre vượt biên giới thì thu nhập người dân nơi đây có chút cải thiện. Ngoài ra, nông dân nơi đây còn trồng xen, nuôi xen để tăng thêm thu nhập. Dừa xen cây có múi, dừa xen chuối và cách nay đúng 16 năm, ca cao xen dừa trở thành mô hình mẫu và trồng tại Bến Tre. Chỉ với 190 ha đầu tiên trồng thử nghiệm tại xã An Khánh (Châu Thành) vào năm 2000 thì đến năm 2007, Bến Tre lập hẳn dự án phát triển 10.000 ha ca cao phục vụ xuất khẩu. Đến cuối năm 2012 diện tích ca cao trồng xen của tỉnh đã đạt con số 8.243 ha (Cục thống kê tỉnh Bến Tre, 2013), tập trung nhiều ở các huyện Châu Thành, Giồng Trôm, Mỏ Cày Bắc, Mỏ Cày Nam. Tuy nhiên, năm 2013 diện tích ca cao của toàn tỉnh giảm xuống còn 5.211 ha (Cục thống kê tỉnh Bến Tre, 2014), tức giảm 3.032 ha (tương ứng giảm 37%) so với năm 2012 đó là vấn đề báo động cần quan tâm tìm hiểu nguyên nhân của nó. Việc trồng cây ca cao xen với một số loại cây trồng khác nhất là xen trong vườn dừa thì rất lý tưởng, góp phần tăng thu nhập trên cùng một đơn vị diện tích, góp phần giải quyết ngày công lao động nhàn rỗi ở nông thôn và tạo nguồn nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến và xuất khẩu. Được sự hỗ trợ của Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn, trường Đại Học Nông Lâm TPHCM, sự quan tâm của các doanh nghiệp đầu tư sản xuất và thu mua sản phẩm, với các đề tài nghiên cứu từ các trường đại học trên khắp cả nước, Bến Tre đã đạt được sự thành công trong việc áp dụng mô hình trồng ca cao trên đất vườn dừa và vườn cây ăn trái, chất lượng ca cao được các nhà phân tích nước ngoài đánh giá khá cao trên thế giới. Đây chỉ là sự thành công bước đầu xây dựng, người dân Bến Tre đang đối mặc với nhiều khó khăn có thể trực tiếp gây ảnh hưởng đến thương hiệu ca cao Việt Nam, các nhân tố tự nhiên từ sự biến đổi khí hậu, tình hình sâu bệnh hại, sự nắm bắt hiểu biết về khoa học kỹ thuật của nông hộ còn hạn chế, sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, giá cả thì không ổn định, sự cạnh tranh chạy theo lợi nhuận của các công ty thu mua ca cao dẫn đến nông hộ cung cấp trái tươi chưa đủ độ chín là các vấn đề cần đặc biệt quan tâm để có thể xây dựng dự án trồng ca cao một cách bền vững. Tuy nhiên, để phát triển một ngành hàng ca cao, chúng ta không thể chỉ đơn thuần tìm hiểu một hoặc một vài đối tượng trong ngành hàng mà phải tìm hiểu cả một hệ thống chuỗi giá trị của nó. Trong đó tác nhân quan trọng nhất 2 trong chuỗi phải kể đến là người trồng ca cao. Bởi vì họ là người tạo ra sản phẩm chính trong chuỗi. Để ngành hàng này vượt qua những trở ngại nhằm vươn đến sự phát triển bền vững, góp phần vào tăng thêm thu nhập cho nông hộ để từ đó nông hộ tiếp tục giữ nguyên diện tích hoặc mở rộng sản xuất nên cần thiết phải nghiên cứu các tác nhân trong chuỗi từ khâu trồng trọt, đến người thu mua, nhà máy chế biến, công ty sản xuất và xuất khẩu...Thông qua đó, ta biết được phân phối chi phí và lợi ích của từng tác nhân trong chuỗi, từ đó tìm ra những giải pháp, chiến lược phù hợp nhằm nâng cao chuỗi giá trị ngành hàng ca cao ở Bến tre. Do đó, thực hiện đề tài “Chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị ngành hàng ca cao tỉnh Bến Tre” là hết sức cần thiết. 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: 1.2.1 Mục tiêu chung: Phân tích chuỗi giá trị ngành hàng ca cao, phân tích hiệu quả sản xuất ca cao và đề xuất các chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị ngành hàng ca cao ở Bến Tre. 1.2.2 Mục Tiêu Cụ thể: Mục tiêu 1: Phân tích thị trường ca cao trong và ngoài nước. Mục tiêu 2: Phân tích thực trạng sản xuất và tiêu thụ ca cao ở Bến Tre. Mục tiêu 3: Phân tích chuỗi giá trị ngành hàng ca cao tỉnh Bến Tre. Mục tiêu 4: Đề xuất các chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị ngành hàng ca cao ở Bến Tre nhằm gia tăng thu nhập cho các tác nhân tham gia chuỗi. 1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU: 1.3.1 Câu hỏi nghiên cứu -Tình hình sản xuất và thị trường ca cao trong và ngoài nước như thế nào? - Dòng chảy xuôi của sản phẩm ca cao như thế nào? Tác nhân nào tham gia trong chuỗi giá trị ca cao? Vai trò và chức năng của họ ra sao? - Kinh tế chuỗi giá trị ra sao? - Phân phối lợi ích giữa các tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị như thế nào? - Cần có chiến lược gì để nâng cấp chuỗi giá trị ngành hàng ca cao tỉnh Bến Tre? 1.3.2 Giả thuyết nghiên cứu: - Phân phối GTGT không có sự khác biệt giữa các tác nhân tham gia trong chuỗi. 3 - Phân phối GTGT thuần (lợi nhuận) không có sự khác biệt giữa các tác nhân tham gia trong chuỗi. 1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU: 1.4.1 Phạm vi về không gian: - Địa bàn nghiên cứu được chọn theo hai tiêu chí là diện tích và sản lượng. Theo số liệu từ Cục thống kê tỉnh Bến Tre (2014) đến hết năm 2013 diện tích ca cao toàn tỉnh Bến Tre là 5.211 ha và sản lượng ca cao thu hoạch năm 2013 là 20.631 tấn. Trong đó 4 huyện có diện tích và sản lượng ca cao nhiều nhất tính đến năm 2013 được chọn nghiên cứu là Châu Thành (diện tích 1.659ha, sản lượng 10.468 tấn), Giồng Trôm (diện tích 615ha, sản lượng 3.493 tấn), Mỏ Cày Nam (diện tích 1.216ha, sản lượng 3.265 tấn) và Mỏ Cày Bắc (diện tích 1.027ha, sản lượng 2.170 tấn). Đây là 4 huyện có diện tích ca cao chiếm gần 90% diện tích ca cao toàn tỉnh và sản lượng chiếm hơn 94% sản lượng ca cao của toàn tỉnh. 1.4.2 Phạm vi về thời gian: - Số liệu thứ cấp được sử dụng trong đề tài là số liệu từ năm 2011 đến 2013. - Số liệu sơ cấp sử dụng trong đề tài là số liệu phỏng vấn trực tiếp các tác nhân và các nhà hỗ trợ chuỗi, các chuyên gia năm 2014. - Đề tài được thực hiện từ tháng 11/2011 đến 10/2016. 1.4.3 Phạm vi về nội dung: Đề tài sẽ nghiên cứu các tác nhân liên quan từ sản xuất đến tiêu thụ ca cao ở Bến Tre, tập trung vào phân tích kinh tế chuỗi và các chiến lược nâng cấp chuỗi. Trong phân tích chuỗi giá trị đề tài chưa tiến hành phân tích lợi thế cạnh tranh vì không có thông tin về đối thủ cạnh tranh. 1.5 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU: Mục tiêu 1: Phân tích thị trường ca cao trong và ngoài nước. • Mô tả tình hình sản xuất và thị trường ca cao trên thế giới • Mô tả tình hình sản xuất và thị trường ca cao ở Việt Nam Mục tiêu 2: Phân tích thực trạng sản xuất và tiêu thụ ca cao ở Bến Tre • Mô tả thực trạng sản xuất ca cao ở Bến Tre • Mô tả tình hình tiêu thụ ca cao ở Bến Tre. Mục tiêu 3: Phân tích chuỗi giá trị ngành hàng ca cao ở Bến Tre • Vẽ sơ đồ chuỗi giá trị ca cao ở Bến Tre. 4
- Xem thêm -