Tài liệu Các giải pháp quản lý, hỗ trợ phát triển hoạt động ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ tại việt nam

  • Số trang: 85 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 648 |
  • Lượt tải: 0
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI TRẦN THỊ VÂN ANH CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ, HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG ƢƠM TẠO DOANH NGHIỆP KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TẠI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Hà Nội, 2016 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI TRẦN THỊ VÂN ANH CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ, HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG ƢƠM TẠO DOANH NGHIỆP KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TẠI VIỆT NAM Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH Mã số: 60340102 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS MAI HÀ Hà Nội, 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong luận văn đảm bảo độ tin cậy, chính xác và trung thực. Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác. Tác giả luận văn Tràn Thị Vân Anh MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT...................................................................................................................... 5 MỞ ĐẦU ................................................................................................................................................................................ 1 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ QUẢN LÝ, HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG ƢƠM TẠO DOANH NGHIỆP KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ..................................................................................................................................................................... 7 1.1 Khái niệm và đặc điểm của DNKHCN ............................................................7 1.2 Khái niệm ƯTDN và ƯTDNKHCN ................................................................9 1.3 Khái niệm và đặc điểm của vườn ươm DN, vườn ươm DNKHCN...............10 1.4 Quản lý hoạt động ƯTDNKHCN ..................................................................12 1.5 Kinh nghiệm quốc tế về quản lý, hỗ trợ phát triển hoạt động ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ...............................................................................15 Chƣơng 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ, PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG ƢƠM TẠO DNKHCN TẠI VIỆT NAM.................................................................................................................................... 45 2.1 Một số điều kiện cơ bản cho hoạt động ươm tạo DNKHCN tại Việt Nam ...45 2.2 Nhu cầu ươm tạo DNKHCN ở Việt Nam ......................................................48 2.3 Các nhân tố tham gia vào hoạt động ươm tạo DN và ươm tạo DNKHCN ở Việt Nam ................................................................................................................50 2.4 Hiện trạng hoạt động ươm tạo DNKHCN tại Việt Nam................................55 2.5 Một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam ...................................................66 Chƣơng 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG ƢƠM TẠO DNKHCN ............................................................................................................................................................................ 67 3.1 Định hướng phát triển, mục tiêu ....................................................................67 3.2 Giải pháp phát triển hoạt động ươm tạo DNKHCN ......................................70 3.3 Khuyến nghị với Nhà nước ............................................................................77 KẾT LUẬN......................................................................................................................................................................... 78 TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................................................................ 79 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BPDN: Bệ phóng doanh nghiệp CSƯT: Cơ sở ươm tạo (trong báo cáo này sử dụng có ý nghĩa tương tự như vườn ươm) CSƯTDNKHCN Cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ DN: Doanh nghiệp DNKHCN: Doanh nghiệp khoa học và công nghệ DNKN: Doanh nghiệp khởi nghiệp (Start-ups) KH&CN: Khoa học và công nghệ NC&PT: Nghiên cứu và phát triển ƯTDN: Ươm tạo doanh nghiệp ƯTDNKHCN: Ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ VƯDN: Vườn ươm doanh nghiệp VƯDNKHCN: Vườn ươm doanh nghiệp khoa học và công nghệ MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ (DNKHCN) về cả số lượng và chất lượng là một trong những nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu trong hoạt động quản lý nhà nước về DNKHCN tại Cục Phát triển thị trường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ (NATEC) – Bộ Khoa học và Công nghệ. Quyết định số 418/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển KH&CN giai đoạn 2011 – 2020 đã chỉ rõ mục tiêu phấn đấu phát triển 3.000 DNKHCN đến năm 2015 và 5.000 DNKHCN đến năm 2020. Hoạt động "ươm tạo doanh nghiệp KH&CN" là một trong số các công cụ quan trọng để hỗ trợ phát triển các DNKHCN, đặc biệt là khuyến khích các doanh nghiệp mới khởi sự. Áp lực cạnh tranh của quá trình hội nhập kinh tế thế giới và xu thế phát triển KH&CN của đất nước là một trong những động lực quan trọng đối với sự hình thành và phát triển Vườn ươm doanh nghiệp công nghệ. Đây là một đòi hỏi của thực tế khách quan. Để áp dụng các công nghệ mới, những kết quả nghiên cứu cần phải được nuôi dưỡng một cách thích hợp trong một môi trường, hoàn cảnh thuận lợi. Để tạo điều kiện tốt cho hoạt động nghiên cứu cơ bản ở những lĩnh vực rộng, cần hội tụ các phòng thí nghiệm thuộc các chuyên ngành kỹ thuật khác nhau vào một công viên nghiên cứu là nơi mà họ có thể chia sẻ kinh nghiệm và liên kết với nhau. Tuy nhiên, hoạt động nghiên cứu cơ bản thường chỉ chú trọng vào công tác phát minh những vấn đề/lĩnh vực chưa biết, nên không thể tự động đưa lại các ngành công nghiệp mới. Do vậy, cần phải tiến hành một bước tiếp theo là khâu “ươm tạo” để giúp các ngành công nghiệp mới lớn mạnh, đạt tới quy mô thương mại. Ở quy trình mới này, hướng chú trọng là các ngành công nghệ cao đặc thù. Trong công tác phát triển các sản phẩm mới ở những ngành công nghiệp đã tồn tại, các nhà sản xuất sẽ phải quản lý quá trình bắt đầu từ các dự án nghiên cứu và kết thúc bằng việc tạo ra các doanh nghiệp mới theo một phương thức hoàn toàn khác với phương thức vẫn 1 được áp dụng trước đây. Bởi vậy, các cơ sở ươm tạo doanh nghiệp công nghệ, hay còn gọi là Vườn ươm doanh nghiệp công nghệ (TBI) sẽ đóng một vai trò hết sức quan trọng. Trong bối cảnh đó, việc thực hiện Đề tài “Các giải pháp quản lý, hỗ trợ phát triển hoạt động ƣơm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ tại Việt Nam” để tìm ra những giải pháp thỏa đáng nhằm tháo gỡ các vướng mắc, thúc đẩy các doanh nghiệp khởi sự, gia tăng số lượng DNKHCN. 2. Tình hình nghiên cứu đề tài Các vườn ươm DNKHCN tại Việt Nam đang trong giai đoạn h nh thành và bắt đầu phát triển. Nh n chung, các vườn ươm đã đạt được một số kết quả bước đầu đáng khích lệ về số lượng DNKHCN được ươm tạo và đã tập trung được vào một số lĩnh vực công nghệ quan trọng có tác động đến nhiều ngành, lĩnh vực trong xã hội. Tuy nhiên, hoạt động ƯTDN nói chung ở Việt Nam mới đang ở giai đoạn đầu của sự phát triển nên các vấn đề nghiên cứu liên quan cho hoạt động này còn ít mới có một số đề tài, đề án như: Đề tài cấp bộ “Hoàn thiện tiêu chí đánh giá và phương pháp luận đánh giá hoạt động của cơ sở ƯTDN công nghệ cao” do Thạc sỹ Nguyễn Thanh Tùng - Viện chiến lược chủ tr ; Đề tài cấp bộ “Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm xây dựng các điều kiện cụ thể đối với cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ƯTDN công nghệ cao tại Việt Nam” do thạc sỹ Vũ Thị Ngọc Vân Vụ Công nghệ cao chủ tr ; Đề tài cấp bộ “Nghiên cứu đề xuất giải pháp hỗ trợ tài chính trong hoạt động ươm tạo các doanh nghiệp khoa học và công nghệ ” do Thạc sỹ Trần Xuân Đích – Cục Phát triển thị trường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ chủ trì; Nguyễn Thị Minh Nga. Nghiên cứu một số mô hình tổ chức và hoạt động của tổ chức ƯTDN khoa học công nghệ. Báo cáo khoa học đề tài cấp bộ - Bộ Khoa học và Công nghệ, 2005. Mặc dù những nghiên cứu trong nước về ƯTDNKHCN chưa nhiều nhưng có thể học hỏi từ kinh nghiệm quốc tế do đây là công tác được nhiều quốc gia phát triển quan tâm nghiên cứu từ lâu. Có thể để đến một số công tr nh như: 2 (i) “A review of research on the role and effectiveness of business incubation for high-growth start-ups” của các tác giả Nicola Dee, David Gill, Robert Lacher, Finbarr Livesey và Tim Minshall do University of Cambridge xuất bản. Nghiên cứu này đã tr nh bày tổng quan về vai trò và hiệu quả của công tác ƯTDN trong hỗ trợ sự phát triển của các DN khởi nghiệp có khả năng tăng trưởng cao. (ii) “Business incubators in developing countries: characteristics and performance” của tác giả Rustam Lalkaka đăng trên tạp chí International Journal of Entrepreneurship and Innovation Management, tập 3 (số 1-2). Nghiên cứu trình bày các đặc trưng của vườn ươm ở các nước đang phát triển như Trung Quốc, Brazil,… Dựa trên kinh nghiệm gần đây của các quốc gia được nghiên cứu, tác giả đã đề xuất những bài học thực tiễn có giá trị. (iii) “A Real Options-Driven Theory of Business Incubation” của các tác giả Sean M. Hackett và David M. Dilts đăng tải trên tạp chí Journal of Technology Transfer (số 29), pg.41-54. Bài báo đã tr nh bày về các bước trong quy tr nh ươm tạo DN. Có thể nói, các nghiên cứu trong nước tuy hạn chế về số lượng nhưng phần nào cho thấy được thực trạng công tác ƯTDN nói chung, ƯTDNKHCN nói riêng tại Việt Nam. Trong khi đó, các tài liệu của nước ngoài đa phần do các nhà nghiên cứu đến từ các quốc gia phát triển, có thể đưa ra nhiều kinh nghiệm phong phú để học hỏi (mặc dù cần chọn lọc do các nghiên cứu dựa trên thực tiễn các nước nói chung có tr nh độ phát triển kinh tế cao hơn Việt Nam). Nhìn chung các kết quả nghiên cứu đã nêu tương đối phong phú, có ý nghĩa trên nhiều phương diện, cả về lý luận và thực tiễn. Mặc dù vậy, nghiên cứu sâu về hoạt động ƯTDNKHCN để từ đó tổng hợp, so sánh và rút ra những bài học nhằm vận dụng hỗ trợ phát triển hoạt động ƯTDNKHCN. 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3.1. Mục đích nghiên cứu 3 Xác định luận cứ khoa học về hoạt động ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đánh giá thực trạng hoạt động của một số cơ sở ươm tạo tại Việt Nam để đề xuất giải pháp phát triển hoạt động ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ tại Việt Nam. 3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu Luận văn tập trung giải quyết một số nhiệm vụ cơ bản sau: - Thứ nhất là hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan tới quản lý, hỗ trợ và phát triển hoạt động ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ. - Thứ hai là đánh giá thực trạng quản lý phát triển hoạt động ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ tại Việt Nam. - Thứ ba là đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm phát triển hoạt động ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ . 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tƣợng nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên kinh nghiệm về hoạt động ƯTDN nói chung và ƯTDNKHCN nói riêng của một số quốc gia trên thế giới. Đồng thời đề tài cũng tập trung nghiên cứu về các CSƯT điển hình đang hoạt động tại Việt Nam. 4.2. Phạm vi nghiên cứu Luận văn tập trung nghiên cứu chính sách hỗ trợ phát triển hoạt động ươm tạo DNKH&CN, mô hình phát triển của một số cơ sở ươm tạo điển hình tại Việt Nam và trên thế giới. 5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu 5.1. Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu Các tài liệu trong và ngoài nước về thực tiễn, chính sách pháp luật trong cơ chế quản lý, hỗ trợ phát triển hoạt động ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Nghiên cứu tài liệu về thực tiễn, chính sách, pháp luật của nước ngoài; phân tích những nét tương đồng và khác biệt trong cơ chế quản lý, hỗ trợ phát triển hoạt động ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ trong nước và trên thế giới là một nguồn tài liệu thứ cấp quan trọng trong phần này. Các văn bản pháp quy của 4 Đảng, Chính phủ, các cơ quan chính quyền cũng được xem xét để giúp tác giả hình dung được bức tranh toàn cảnh về các giải pháp đã được thực thi, những vướng mắc trong quá trình thực hiễn và hướng xử lý. 5.2. Phƣơng pháp điều tra, khảo sát Phương pháp phỏng vấn trực tiếp, trao đổi, thảo luận, thống kê tổng hợp kết hợp với phương pháp thống kê định tính. Phân tích thông tin thu nhận được để phân tích sự kiện, t m ra nguyên nhân và đề xuất giải pháp. 6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn Những kết quả mới về mặt khoa học của Đề tài - Tổng quan về lý luận DNKHCN và ươm tạo DNKHCN, phân tích kinh nghiệm của một số nước phát triển ươm tạo DNKHCN. - Phân tích đánh giá thực trạng hoạt động phát triển hoạt động ươm tạo DNKHCN . - Đề xuất các giải pháp quản lý và hỗ trợ phát triển hoạt động ươm tạo DNKHCN. Những giá trị của Đề tài Đối với việc xây dựng cơ chế chính sách phục vụ công tác quản lý nhà nước: Kết quả nghiên cứu của Đề tài sẽ là tài liệu tham khảo, có tính chất tư vấn cho Cục Phát triển thị trường và doanh nghiệp KH&CN – Bộ Khoa học và Công nghệ và các cấp có thẩm quyền trong việc xây dựng các văn bản pháp quy, các chương tr nh, kế hoạch hành động cụ thể nhằm thực hiện các giải pháp nhằm hỗ trợ phát triển hoạt động ươm tạo DNKHCN. Đối với phát triển kinh tế - xã hội: Kết quả nghiên cứu sẽ thúc đấy hoạt động của các cơ sở ươm tạo, khai thác và huy động những nguồn lực tiềm ẩn tại các khu vực, thành phần kinh tế viện, trường, doanh nghiệp nhằm phát triển thị trường khoa học và công nghệ cũng như hệ thống doanh nghiệp khoa học và công nghệ nước ta. 5 7. Cơ cấu của luận văn Phù hợp với mục tiêu và phương pháp nghiên cứu trên, Đề tài được kết cấu làm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về quản lý, hỗ trợ phát triển hoạt động ươm tạo DNKHCN Chương 2: Thực trạng quản lý, phát triển hoạt động ươm tạo DNKHCN tại Việt Nam Chương 3: Đề xuất giải pháp phát triển hoạt động ươm tạo DNKHCN 6 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ QUẢN LÝ, HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG ƢƠM TẠO DOANH NGHIỆP KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 1.1 Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp khoa học và công nghệ 1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp khoa học và công nghệ (DNKHCN) DNKHCN, hiểu theo theo thông lệ chung, là DN mà hoạt động sản xuất, kinh doanh được bắt đầu từ việc ứng dụng hoặc sử dụng công nghệ hay bí quyết công nghệ được tạo ra từ kết quả nghiên cứu của các viện nghiên cứu, các trường đại học hoặc các tổ chức và cá nhân có hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Hiện nay cũng có nhiều thuật ngữ khác nhau khi nói đến đối tượng DNKHCN như DN dựa trên nền tảng công nghệ (technology-based enterprises); DN dựa trên nền tảng tri thức (knowledge-based enterprises); DN dựa trên nền tảng công nghệ mới/cao (new/high technology-based enterprises); DN dựa trên nền tảng khoa học (science-based enterprises),… Tại Việt Nam, theo quy định tại Nghị định 80/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2007 (điều 1 và điều 2), DNKHCN là DN do cá nhân, tổ chức có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp và Luật khoa học và công nghệ. Nghị định 80 cũng quy định rằng hoạt động chính của DNKHCN là thực hiện sản xuất, kinh doanh các loại sản phẩm hàng hoá hình thành từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Ngoài các hoạt động này, DNKHCN có thể thực hiện sản xuất, kinh doanh các loại sản phẩm hàng hoá khác và thực hiện các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật. 7 1.1.2 Đặc điểm của DNKHCN Thông thường, DNKHCN được hình thành dựa trên cơ sở áp dụng, khai thác kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ được tạo ra ở viện nghiên cứu, trường đại học, tổ chức nghiên cứu tư nhân; các kết quả đó cũng có thể được tạo ra bởi một cá nhân hoặc tập thể nhà khoa học, nhà sáng chế. DNKHCN thường là các DN khởi nguồn (spin-off), là một tổ chức thuộc viện nghiên cứu, trường đại học; hoặc DNKN (start-up) nằm trong các vườn ươm công nghệ, công viên công nghệ; hoặc DN dựa trên nền tảng công nghệ (technology-based enterprise), có hoạt động chính là thương mại hóa kết quả nghiên cứu, cung cấp sản phẩm công nghệ phục vụ các tập đoàn công nghiệp đa quốc gia và DN sản xuất trong nước. DNKHCN, trước hết, cũng là một DN hoạt động theo Luật doanh nghiệp. Do đó, một DNKHCN có đầy đủ những đặc điểm chung của các DN; được sản xuất kinh doanh bất kỳ mặt hàng hay dịch vụ mà pháp luật cho phép và phù hợp với giấy phép đăng ký kinh doanh của DN. Tuy nhiên, các DN này đòi hỏi nguồn vốn đầu tư mạo hiểm khá lớn từ phía nhà nước và luôn phải đối mặt với khả năng rủi ro cao. Bản thân các chủ thể tạo dựng và điều hành các doanh nghiệp này cũng có những đặc điểm riêng biệt, bởi họ thường là các nhà khoa học, thông thạo môi trường nghiên cứu hơn là môi trường kinh doanh. Do đó, để hình thành nên một DNKHCN cần có đủ 4 điều kiện: (i) phải có người sáng tạo công nghệ – là những cá nhân hoặc tổ chức có công nghệ được hình thành trong các giai đoạn của quá tr nh đổi mới, sẵn sàng để chuyển giao; (ii) phải có tổ chức mẹ – là nơi thực hiện các hoạt động nghiên cứu và phát triển; (iii) phải có những người có tinh thần kinh thương – là người áp dụng công nghệ đã được sáng tạo ra để hình thành một DN mới; (iv) phải có các nhà đầu tư mạo hiểm – là người cung cấp vốn cho DN mới và sở hữu một số cổ phiếu hoặc chia sẻ lợi ích trong DN mới. 8 1.2 Khái niệm ƣơm tạo doanh nghiệp (ƢTDN) và ƣơm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ (ƢTDNKHCN) Nói một cách tổng quát, ƯTDN là sự hỗ trợ việc khởi nghiệp từ giai đoạn h nh thành ý tưởng, phát triển sản phẩm cho đến khi thành lập và phát triển DN thành công. Ở cách nhìn này, các hoạt động được tính là hoạt động ƯTDN rất đa dạng và được thực hiện bởi rất nhiều chủ thể. Về mặt logic, ƯTDNKHCN là một bộ phận của ƯTDN nói chung. Điểm khác biệt cơ bản chính là sản phẩm của hoạt động này là cho ra đời các DNKHCN. ƯTDNKHCN là một khái niệm tương đối mới mẻ ở nước ta cho dù đã được phát triển tương đối đa dạng và sâu sắc ở các nước có nền kinh tế phát triển trên thế giới. Nó liên quan chặt chẽ đến những quan điểm về ươm tạo công nghệ (ƯTCN), ƯTDN, ƯTDN công nghệ, vườn ươm DN (VƯDN) hay vườn ươm DNKHCN. Để có thể đi sâu phân tích làm rõ nội hàm hoạt động ƯTDNKHCN, chúng ta cần thống nhất cách hiểu các khái niệm nói trên. Sau đây tr nh bày những định nghĩa được dùng tương đối rộng rãi trên thế giới [4, tr.2]. Ươm tạo công nghệ (technology incubation) là quá trình nghiên cứu khoa học nhằm (i) thích nghi và làm chủ công nghệ tiên tiến ngoại nhập; (ii) đổi mới, cải tiến công nghệ theo hướng hiện đại hoá (technology innovation) làm tăng năng suất, giảm giá thành, tăng cường năng lực cạnh tranh của sản phẩm; (iii) sáng tạo công nghệ (new and advanced technologies/ inventions). ƯTDN (business incubation) là quá trình hỗ trợ cho các DN trong giai đoạn khởi nghiệp nhằm giảm thiểu chi phí ban đầu, hạn chế rủi ro, khắc phục những thiếu hụt kiến thức và kinh nghiệm về tổ chức, quản lý, mạng lưới liên kết, tiếp cận thị trường..., nâng cao khả năng tồn tại (survival rate) và sự phát triển ổn định của DN sau khi kết thúc giai đoạn ươm tạo. ƯTDN công nghệ (technology business incubation) là quá trình hỗ trợ cho các DN dựa trên một hoặc nhiều loại hình công nghệ xác định hoặc nhóm các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu có mục đích thành lập DN khi đã có ý tưởng công 9 nghệ, kết quả công trình nghiên cứu KH&CN ứng dụng được công nhận là khả thi và có khả năng đóng góp cho sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá (CNHHĐH) đất nước trong một thời kỳ nhất định (giai đoạn khởi nghiệp). Trong báo cáo này chúng ta sẽ đồng nhất khái niệm ƯTDNCN với ƯTDNKHCN. Có thể thấy rằng ƯTDNKHCN là một quá trình có những hoạt động “ươm tạo công nghệ” kết hợp với “ươm tạo doanh nghiệp”. Nhờ có ƯTCN mà các ý tưởng, các kết quả triển khai thực hiện nghiệm/sản xuất thử nghiệm có khả năng đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội và phát triển thành các công nghệ hoặc bí quyết công nghệ có khả năng thương mại được nuôi dưỡng và hiện thực hóa. Các kết quả của hoạt động ươm tạo công nghệ (bao gồm: (i) tạo ra bí quyết công nghệ (knowhow) có khả năng áp dụng; (ii) tạo ra công nghệ mới, sản phẩm mới; (iii) giải mã, làm chủ để cải tiến hoặc đổi mới công nghệ, sản phẩm hiện có) cũng chính là một phần mục đích của ƯTDNKHCN. Ở một khía cạnh khác, hoạt động ƯTDNKHCN cũng mang một số đặc điểm tương đồng chủ chốt của quá tr nh ƯTDN. 1.3 . Khái niệm và đặc điểm của vƣờn ƣơm DN, vƣờn ƣơm DNKHCN Để thực hiện được các hoạt động ươm tạo nói trên cần có một môi trường phù hợp. Các khái niệm về “vườn ươm” (hay còn được gọi là cơ sở ươm tạo (CSƯT)) được đề cập để xác định các môi trường cho hoạt động ươm tạo. Theo Hiệp hội Quốc gia các VƯDN (NBIA), Athens, Ohio, “vườn ươm” được hiểu là một môi trường và chương tr nh với một số đặc tính quan trọng như cung cấp một danh sách đầy đủ các dịch vụ hỗ trợ DN theo yêu cầu riêng của các DN khách hàng; có một giám đốc vườn ươm tại chỗ điều phối các nhân viên, các chuyên gia bên ngoài và các tổ chức để cung cấp các dịch vụ hỗ trợ DN; giúp các DN trưởng thành một khi các DN đạt được các mục tiêu của chương tr nh (mặc dù không vượt ra ngoài các phương tiện và trang thiết bị của chương tr nh). Như vậy việc ƯTCN, ƯTDN hay ƯTDNKHCN dứt khoát phải tiến hành trong các “vườn ươm”. Mô tả một cách tổng quát, VƯDN là những tổ chức được h nh thành để hỗ trợ sự phát triển thành công của các DN khởi sự thông qua việc cung cấp các nguồn 10 tài nguyên, dịch vụ hỗ trợ hoạt động kinh doanh, tư vấn phát triển DN trực tiếp hay gián tiếp. Có nhiều hình thức phân loại VƯDN, bằng cách thức cung cấp dịch vụ, cơ cấu tổ chức hay đối tượng khách hàng mà nó phụ vụ. Thông qua hỗ trợ của VƯDN, tỉ lệ rủi ro của khởi sự DN giảm đi. VƯDN đã tồn tại trên thế giới khoảng 50 năm nay, với rất nhiều loại hình và mục đích hoạt động đa dạng: VƯDN truyền thống (phát triển DN, tạo việc làm, giải quyết các vấn đề xã hội), VƯDN công nghệ (ươm tạo và phát triển công nghệ mới), VƯDN công nghệ cao (ƯTDN trong lĩnh vực công nghệ cao); vườn ươm v lợi nhuận; vườn ươm phi lợi nhuận v.v… Dưới đây tr nh bày lại một số các khái niệm cụ thể về vườn ươm được nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước sử dụng bao gồm VƯDN, VƯDN công nghệ (VƯDNCN), vườn ươm công nghệ (VƯCN), và VƯDN công nghệ cao (VƯDNCNC). VƯDN (business incubator) là nơi cung cấp cơ sở vật chất, diện tích làm việc đa dạng và cung cấp các hình thức tư vấn, dịch vụ hỗ trợ nhằm nuôi dưỡng sự phát triển các DN khởi sự với mục đích tạo công ăn việc làm và phát triển kinh tế địa phương. VƯDNCN (technology business incubator) là một dạng của VƯDN tập trung vào ươm tạo các DN dựa trên công nghệ (technology based enterprise). VƯCN (technology incubator) là một dạng đặc biệt của VƯDN tập trung vào ươm tạo các DN dựa trên một lĩnh vực công nghệ. VƯDNCNC (high technology business incubator) là một dạng đặc biệt của VƯDN tập trung vào ươm tạo các DN dựa trên lĩnh vực công nghệ cao (hi-tech or new and advanced technology). Các khái niệm về ba loại vườn ươm phát biểu sau đều là dạng đặc biệt của VƯDN và có điểm chung là đều dựa vào công nghệ. Vì thế có cơ sở để gộp chung chúng dưới tên chung là VƯDNCN hay vườn ươm DNKHCN. Theo đánh giá của một số chuyên gia nghiên cứu về vườn ươm, VƯDN là 11 một công cụ hữu hiệu để hỗ trợ phát triển DN, thúc đẩy nghiên cứu, và ứng dụng công nghệ mới, công nghệ cao vào sản xuất, nhằm đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế. Kinh nghiệm thành công của một số quốc gia trên thế giới (Mỹ, Nhật bản, Trung quốc, Hàn quốc…) cũng đã chứng minh điều này. 1.4 Quản lý hoạt động ƢTDNKHCN Trước hết, cần làm rõ nội hàm khái niệm “quản lý” để từ đó thống nhất cách hiểu quản lý hoạt động ƯTDNKHCN được sử dụng trong báo cáo này. Theo một số nghiên cứu đã khẳng định là cho đến nay, vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất về quản lý. Bản thân khái niệm quản lý có tính đa nghĩa nên có sự khác biệt giữa nghĩa rộng và nghĩa hẹp. Hơn nữa, do sự khác biệt về thời đại, xã hội, chế độ, nghề nghiệp nên quản lý cũng có nhiều giải thích, lý giải khác nhau. Cùng với sự phát triển của phương thức xã hội hoá sản xuất và sự mở rộng trong nhận thức của con người thì sự khác biệt về nhận thức và lý giải khái niệm quản lý càng trở nên rõ rệt. Theo định nghĩa được đăng tải trên website của Trường Đại học North Carolina tại Wilmington, quản lý được giải thích là “quá tr nh tổ chức bao gồm xây dựng kế hoạch chiến lược, thiết lập mục tiêu, quản trị nguồn lực, triển khai nhân lực và tài chính cần thiết để đạt được mục tiêu và đánh giá các kết quả. Quản lý cũng bao gồm việc ghi lại và lưu trữ các dữ kiện thực tế và thông tin để sử dụng sau hoặc cho những cá nhân khác trong phạm vi tổ chức. Chức năng quản lý không chỉ giới hạn trong số các nhà quản lý hoặc các giám sát viên. Mọi thành viên của tổ chức luôn có có một số chức năng quản lý và báo cáo như là một phần công việc của họ”. Nói một cách đơn giản nhất “Quản lý là một quá tr nh đạt đến các mục tiêu bằng cách làm việc với và thông qua con người và các nguồn lực tổ chức khác”. Vậy đâu là những yếu tố tạo thành nên hoạt động quản lý? Theo nhận thức chung của giới nghiên cứu, mọi hoạt động quản lý đều phải do 4 yếu tố cơ bản sau cấu thành: - Chủ thể quản lý, trả lời câu hỏi: do ai quản lý? 12 - Khách thể quản lý, trả lời câu hỏi: quản lý cái gì? - Mục đích quản lý, trả lời câu hỏi: quản lý vì cái gì? - Môi trường và điều kiện tổ chức, trả lời câu hỏi: quản lý trong hoàn cảnh nào? Mặt khác, mặc dù có sự khác nhau trong cách định nghĩa nhưng nhiều nhà nghiên cứu cũng có chung nhận định về 04 chức năng cơ bản của quản lý (giúp cho quá trình quản lý có thể thực hiện được) như sau:  Lập kế hoạch (Planning) Lập kế hoạch là việc lựa chọn các nhiệm vụ phải tiến hành nhằm đạt được các mục đích của tổ chức, dự kiến cách thức mà các nhiệm vụ phải được thực thi, và chỉ ra khi nào chúng phải được thực hiện. Hoạt động lập kế hoạch tập trung vào việc giành được các mục tiêu. Các nhà quản trị phác thảo một cách chính xác cái mà các tổ chức cần làm để thành công. Lập kế hoạch liên quan đên sự thành công của tổ chức cả trong ngắn hạn cũng như dài hạn.  Tổ chức bộ máy (Organizing) “Tổ chức bộ máy” có thể xem như là giao nhiệm vụ đã được lập kế hoạch cho các cá nhân hoặc nhóm khác nhau trong tổ chức. “Tổ chức bộ máy” phải tạo ra một cơ chế đưa các kế hoạch vào thực thi. Mọi người trong tổ chức được giao các nhiệm vụ góp phần vào mục tiêu chung của đơn vị. Các nhiệm vụ được tổ chức sao cho kết quả của mỗi cá nhân đóng góp vào thành công của phòng, cái mà sau đó đến lượt lại góp phần vào thành công của các bộ phận, cái mà cuối cùng tạo nên thành công chung của cả tổ chức.  Tạo ảnh hưởng (Influencing) “Tạo ảnh hưởng” cũng có nghĩa như là tạo động lực (motivating), lãnh đạo (leading) hoặc hướng dẫn (directing). “Tạo ảnh hưởng” có thể định nghĩa như là sự định hướng các hoạt động của các thành viên theo cách góp sức đưa tổ chức tiến đến hoàn thành trọn vẹn các mục tiêu. 13 Mục đích của “tạo ảnh hưởng” là nhằm tăng năng suất. Môi trường làm việc hướng đến con người thường tạo ra mức độ sản phẩm cao hơn về dài hạn so với môi trường làm việc hướng đến nhiệm vụ bởi lẽ mọi người cảm thấy khó chịu khi làm việc ở môi trường sau.  Kiểm soát (Controlling) Kiểm soát có những vai trò sau được thực hiện bởi người quản lý: - Thu thập thông tin đánh giá hiệu suất công việc - So sánh hiệu suất công việc hiện tại với các chuẩn hiệu suất đã thiết lập trước đây - Quyết đinh các kế hoạch hành động tiếp theo và những điều chỉnh để đạt được các chỉ số hiệu suất mong muốn. Kiểm soát là một quá trình phát triển liên tục. Quản lý hoạt động ƯTDNKHCN là một loại hình quản lý mà ở đây khách thể quản lý chính là hoạt động ƯTDNKHCN. Do đó, khi xác định được chủ thể quản lý là ai thì hành vi quản lý sẽ khác nhau. Chẳng hạn nếu chủ thể quản lý ở đây là Nhà nước sẽ khác với chủ thể quản lý là DN. Cũng là DN nhưng nếu là DN làm chức năng ươm tạo sẽ khác với DN tham gia ươm tạo. 1.4.1 Khung tiêu chí tuyển chọn đối tượng ƯTDNKHCN Phương thức quản lý bằng cách đưa ra các bộ tiêu chuẩn đầu vào rất phổ biến nếu trong điều kiện chủ thể quản lý cần tiến hành sàng lọc để lựa chọn đối tượng tham gia vào loại dịch vụ được cung cấp. Khung tiêu chí tuyển chọn đối tượng ƯTDNKHCN (sau đây gọi tắt là Khung tiêu chí tuyển chọn) là một biện pháp nhằm quản lý hoạt động ƯTDNKHCN (sau đây gọi tắt là hoạt động ươm tạo) ở dạng này. Theo đó, chủ thể quản lý hoạt động ươm tạo (ở đây thường là các CSƯT) đưa ra các tiêu chuẩn (tiêu chí) bắt buộc các tổ chức, cá nhân muốn tham gia vào hoạt động ươm tạo phải đáp ứng trước khi được xem xét. Tập hợp các tiêu chí này theo một trật tự logic nhất định sẽ hình thành nên khung tiêu chí tuyển chọn. 14 Nói chung, trừ một số trường hợp đặc biệt, hầu hết các CSƯT đều xây dựng một khung tiêu chí phù hợp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động ươm tạo của m nh. Thông thường các tiêu chí được chia là một số nhóm, trong đó có nhóm tiêu chí về nhân lực, nhóm tiêu chí về tài chính (bao gồm cả vốn bằng tiền mặt và tài sản khác), nhóm tiêu chí về kinh nghiệm,… 1.4.2 Quy trình ƯTDNKHCN Quy tr nh ƯTDNKHCN (sau đây gọi là quy tr nh ươm tạo) cũng là một biện pháp quản lý hoạt động ươm tạo do chủ CSƯT hoặc các cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động ươm tạo đưa ra. Quy tr nh ươm tạo mô tả cô đọng nhất các bước mà một tổ chức, cá nhân sau khi được chấp thuận vào ươm tạo sẽ phải trải qua để có thể tốt nghiệp thành DNKHCN. Về mặt nguyên tắc cũng như trong thực tiễn, tất cả các CSƯT đều phải có quy tr nh ươm tạo. Điểm khác biệt là chủ của CSƯT công bố công khai trước hay sẽ chỉ thông báo với các tổ chức, cá nhân sau khi được lựa chọn để ươm tạo. Cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực ươm tạo cũng có thể đưa ra quy tr nh ươm tạo như là dạng chuẩn tối thiểu bắt buộc các CSƯT phải có quy trình ươm tạo từ mức tối thiểu đó trở lên. Quy định này là cần thiết nếu cơ quan quản lý nhà nước có bằng chứng là chất lượng đầu ra của các CSƯT không đáp ứng yêu cầu có nguyên nhân do quy trình không phù hợp hoặc nếu hoạt động ươm tạo được tiến hành có sử dụng ngân sách nhà nước với những điều khoản ràng buộc về chất lượng đầu ra của hoạt động ươm tạo. 1.5 Kinh nghiệm quốc tế về quản lý, hỗ trợ phát triển hoạt động ƣơm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ 1.5.1 Một số mô hình ƯTDNKHCN tiêu biểu trên thế giới 1.5.1.1 Thung lũng Silicon (Mỹ) Thung lũng Silicon, niềm tự hào của nước Mỹ là tên gọi của cả một vùng rộng lớn gồm nhiều thành phố bên hai bờ vịnh San Francisco của vùng Bắc California, được hình thành từ những năm 1971 thế kỷ trước. Nơi đây đã tập hợp 15
- Xem thêm -