Tài liệu Các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tại cty tnhh cảng quốc tế tân cảng cái mép (tan cang cai mep international terminal tcit)

  • Số trang: 114 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 397 |
  • Lượt tải: 0
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP.HCM  LÂM BÌNH HUY CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TẠI CTY TNHH CẢNG QUỐC TẾ TÂN CẢNG CÁI MÉP (TAN CANG CAI MEP INTERNATIONAL TERMINAL - TCIT) CHUYÊN NGÀNH : TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ VẬN TẢI MÃ SỐ : 60840103 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN VĂN KHOẢNG TP.HCM – 10/2014 LUẬN VĂN ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP.HỒ CHÍ MINH Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS.NGUYỄN VĂN KHOẢNG Cán bộ chấm nhận xét 1 : TS.NGUYỄN VĂN HINH Cán bộ chấm nhận xét 2 : TS.NGÔ XUÂN LỰC Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Tp.Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 10 năm 2014. Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ) 1. TS. Phạm Thị Nga Chủ tịch Hội đồng; 2. TS. Nguyễn Văn Hinh Ủy viên, phản biện; 3. TS. Ngô Xuân Lực Ủy viên, phản biện; 4. TS. Lê Phúc Hòa Ủy viên; 5. TS. Nguyễn Hải Quang Ủy viên, thư ký. Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận văn và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa. CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA KINH TẾ VẬN TẢI TS. Phạm Thị Nga TS. Nguyễn Văn Khoảng i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân tôi về các giải pháp nhằm nâng cao Chất lượng Dịch vụ Cảng biển tại Công ty TNHH Cảng Quốc Tế Tân Cảng Cái Mép (Tan Cang Cai Mep International Terminal – TCIT), nơi tôi đang làm việc. Từ những kinh nghiệm của người đã có quá trình công tác hơn 03 năm tại đây, các số liệu và những kết quả trong luận văn là trung thực, các giải pháp chiến lược đưa ra được xuất phát từ thực tiễn, được phân tích bằng các công cụ quản trị chiến lược và nội dung chưa từng được ai công bố. Tác giả Lâm Bình Huy ii LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của GVHD TS. Nguyễn Văn Khoảng. Tác giả xin gửi đến Thầy cùng toàn thể các Thầy – Cô Khoa Kinh Tế Vận Tải Biển, Phòng Khoa Học Công Nghệ và Sau Đại Học trường Đại Học Giao Thông Vận Tải TpHCM, lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất. Nhân đây, tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị tại TCIT, các đối tác của cảng, cùng gia đình và bạn bè đã giúp tác giả hoàn thành bài luận văn này. Xin chân thành cảm ơn ! Học viên: Lâm Bình Huy iii MỤC LỤC Trang phụ bìa LỜI CAM ĐOAN ......................................................................................................1 LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................2 MỤC LỤC ..................................................................................................................3 DANH MỤC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................6 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ...............................................................................7 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ .....................................................................8 MỞ ĐẦU .....................................................................................................................8 1. Tính cấp thiết của đề tài : ...................................................................................1 2. Mục đích của việc nghiên cứu : ..........................................................................2 3. Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu : ....................................................................2 4. Phương pháp nghiên cứu : ..................................................................................2 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài : .........................................................3 6. Kết cấu của đề tài : .............................................................................................3 CHƯƠNG 1 ................................................................................................................5 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CẢNG BIỂN .............................5 1.1 Tổng quan về Cảng biển : .................................................................................5 1.1.1 Khái niệm : .................................................................................................5 1.1.2 Phân loại cảng biển: ...................................................................................6 1.1.3 Chức năng, vai trò của cảng biển: ..............................................................8 1.2 Dịch vụ và Chất lượng dịch vụ cảng biển: ......................................................10 1.2.1 Các khái niệm:..........................................................................................10 1.2.2 Vai trò của dịch vụ cảng biển: .................................................................12 1.2.3 Một số đặc điểm của dịch vụ: ..................................................................13 1.2.4 Các yếu tố tác động đến dịch vụ cảng biển: .............................................14 1.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ cảng biển: ...............................14 1.2.6 Các xu hướng trong tương lai của ngành dịch vụ cảng biển: ..................19 1.3 Tầm quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ tại TCIT: ................23 iv 1.4 Mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ cảng biển: ............................................24 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1..........................................................................................28 CHƯƠNG 2 ..............................................................................................................29 THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KHAI THÁC CẢNG BIỂN TẠI CTY TNHH CẢNG QUỐC TẾ TÂN CẢNG CÁI MÉP (TCIT) .............................29 2.1 Vài nét Về Tổng Công Ty TCSG và Cty TNHH Cảng Quốc Tế Tân Cảng Cái Mép : .................................................................................................................29 2.1.1 Tổng quan về TCT TCSG : ......................................................................29 2.1.2 Tổng quan về CTy TNHH Cảng Quốc Tế Tân Cảng Cái Mép: ..............33 2.2 Đánh giá thực trạng hoạt động khai thác cảng TCIT giai đoạn 2011 – 2013 : ..........................................................................................................................43 2.2.1 Đánh giá các chỉ tiêu về khai thác: ..........................................................44 2.2.2 Đánh giá chung về chất lượng dịch vụ khai thác tại TCIT: .....................54 2.3 Khảo sát khách hàng về đánh giá chất lượng dịch vụ tại Cty TNHH Cảng Quốc Tế Tân Cảng Cái Mép.............................................................................58 2.3.1 Mục tiêu khảo sát: ....................................................................................58 2.3.2 Phương pháp khảo sát và xử lý dữ liệu: ...................................................58 2.3.3 Quy trình khảo sát ....................................................................................59 2.3.4 Kết quả khảo sát .......................................................................................63 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2..........................................................................................71 CHƯƠNG 3 ..............................................................................................................72 CÁC GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO ......................................72 CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KHAI THÁC CẢNG TẠI CTY TNHH CẢNG QUỐC TẾ TÂN CẢNG CÁI MÉP (TCIT) ...........................................................................72 3.1 Định hướng chiến lược phát triển của cảng biển : ..........................................72 3.1.1 Định hướng phát triển dịch vụ cảng biển tại Việt Nam : .........................72 3.1.2 Định hướng phát triển của TCIT trong những năm tới : ..........................73 3.2 Mục tiêu và Chiến lược của TCIT trong giai đoạn 2013 đến 2018 ................74 3.2.1 Mục tiêu : .................................................................................................74 v 3.2.2 Chiến lược kinh doanh : ...........................................................................74 3.3 Cơ hội và thách thức trong phát triển họat động kinh doanh và nâng cao chất lượng dịch vụ tại TCIT .....................................................................................77 3.3.1 Cơ hội : .....................................................................................................77 3.3.2 Thách thức : ..............................................................................................78 3.4 Những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tại TCIT .......................79 3.4.1 Giải pháp về nguồn lực: ...........................................................................79 3.4.2 Giải pháp về quá trình phục vụ và năng lực quản lý: ..............................81 3.4.3 Giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin và EDI ....................................82 3.4.4 Giải pháp về hình ảnh và trách nhiệm xã hội ...........................................83 3.4.5 Giải pháp về dịch vụ và giá cả: ................................................................84 3.4.6 Giải pháp mức độ an toàn và chính xác: ..................................................85 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3..........................................................................................87 KẾT LUẬN CHUNG ................................................................................................88 CÁC KIẾN NGHỊ .....................................................................................................90  Kiến nghị với Nhà nước: .............................................................................90  Kiến nghị với Bộ giao thông vận tải: ..........................................................91  Kiến nghị với các cơ quan liên quan khác:..................................................92 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................98 PHỤ LỤC ................................................................................................................100 vi DANH MỤC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT CLDV Chất Lượng Dịch Vụ CMIT Cai Mep International Terminal (Cty TNHH Cảng Quốc Tế Cái Mép) CM-TV Cái Mép – Thị Vải Ctr Container DN Doanh nghiệp EDI Electronic Data Interchange FDI Foreign Direct Investment (Đầu tư trực tiếp từ nước ngoài) ICD Inland Container Depot M&R Maintainance and Repair NSGPT Năng Suất Giải Phóng Tàu OECD Organization for Economic Cooperation and Development (Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh Tế) PPP Public – Private Partner (Hợp tác công - tư) SITV Saigon International Terminals Vietnam (Cảng Quốc Tế Saigon Vietnam) SP – PSA CTY TNHH Cảng Quốc Tế SP - PSA SSIT CTY TNHH Cảng Quốc Tế SSIT TCIT CTY TNHH CẢNG QUỐC TẾ TÂN CẢNG CÁI MÉP (TAN CANG CAI MEP INTERNATIONAL TERMINAL) TCT TCSG TỔNG CÔNG TY TÂN CẢNG SÀI GÒN THQG Thương Hiệu Quốc Gia vii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Tên bảng Trang Bảng 1.1: TOP 50 Cảng container hàng đầu trên thế giới ........................................20 Bảng 1.2: Các yếu tố trong mô hình SERVQUAL ...................................................24 Bảng 1.3: Các thành phần cấu thành thang đo chất lượng dịch vụ cảng biển thương mại – Thái Văn Vinh & Devinder Grewal (2005) ....................................................26 Bảng 2.1 Tổng quan về thiết bị phương tiện khai thác container của TCIT ............36 Bảng 2.2: Báo cáo KQSXKD của TCIT giai đoạn 2011-2013 .................................42 Bảng 2.3: Doanh thu và chi phí Cảng TCIT giai đoạn 2011 – 2013 ........................42 Bảng 2.4 : So sánh năng suất xếp dỡ giữa các cảng trong khu vực năm 2013 .........45 Bảng 2.5 : Sản lượng thực tế TCIT năm 2011-2013 và dự báo năm 2014 ...............45 Bảng 2.6 : Sản lượng và thị phần các cảng ở khu vực Cái Mép-Thị Vải giai đoạn 2011 - 2013 ...............................................................................................................46 Bảng 2.7 : Các tuyến dịch vụ đang hoạt động tại TCIT............................................55 Bảng 2.8 : Ma trận đánh giá môi trường bên ngoài của Cty TNHH Cảng Quốc Tế Tân Cảng Cái Mép TCIT ..........................................................................................67 Bảng 2.9 : Ma trận đánh giá môi trường bên trong của Cty TNHH Cảng Quốc Tế Tân Cảng Cái Mép TCIT ..........................................................................................68 Bảng 2.10 : Ma trận đánh giá môi trường bên trong, bên ngoài ...............................69 Bảng 2.11 : Ma trận hình ảnh cạnh trạnh ..................................................................70 Bảng 3.1: Tóm tắt điểm mạnh, điểm yếu ..................................................................79 Bảng 3.2: Tóm tắt điểm mạnh, điểm yếu ..................................................................81 Bảng 3.3: Tóm tắt điểm mạnh, điểm yếu của thành phần ứng dụng công nghệ thông tin và EDI ..................................................................................................................82 Bảng 3.4: Tóm tắt điểm mạnh, điểm yếu của thành phần hình ảnh và trách nhiệm xã hội ..............................................................................................................................83 Bảng 3.5: Tóm tắt điểm mạnh, điểm yếu của thành phần dịch vụ và giá cả ............84 Bảng 3.6: Tóm tắt điểm mạnh, điểm yếu của thành phần mức độ an toàn và chính xác .............................................................................................................................85 viii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Tên hình Trang Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức Tổng Công ty TCSG ...........................................................32 Hình 2.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức các phòng ban của công ty TCIT ............................37 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài : Với hơn 80% lượng hàng hóa xuất nhập khẩu được vận chuyển bằng đường biển, hệ thống cảng biển thương mại đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với hoạt động thương mại ở Việt Nam. Với thời điểm vào năm 2007 và đầu năm 2008, việc quá tải tại các cảng biển thương mại khu vực phía Nam khiến hàng hóa bị tắc nghẽn làm thiệt hại đến nền kinh tế, thì bắt đầu từ cuối năm 2008 đến nay, khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã làm sụt giảm mạnh nhu cầu vận tải ở tất cả các lĩnh vực, khiến các cảng biển thương mại lại lâm vào khó khăn. Bên cạnh đó, việc đầu tư xây dựng cảng biển manh mún và ồ ạt đã dẫn đến việc các cảng biển sẵn sàng phá giá để cạnh trạnh với nhau một cách không lành mạnh. So sánh với các nước khác, điều kiện tự nhiên về đường biển của Việt Nam thuận lợi hơn nhiều, song kinh tế biển nước ta vẫn chưa có chỗ đứng trên thế giới tương xứng với ưu đãi của thiên nhiên. Trong khi các nước bạn có các cảng biển hàng đầu thế giới như cảng Singapore (Singapore), Kaoshiung (Đài Loan), PortKlang (Malaysia), Laem Chabang (ThaiLand), Tanjung Pelepas (Malaysia) ….thì mặc dù trong những năm gần đây, Cảng biển Việt Nam được sự quan tâm đầu tư khai thác song vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường vận tải và chưa có vị thế ở khu vựchiện nay, một trong những nguyên nhân chính đó là chất lượng dịch vụ vẫn chưa đạt được tầm quốc tế. …. Do đòi hỏi ngày càng cao của thị trường vận tải biển quốc tế và khu vực nên việc khai thác cảng biển là mục tiêu hết sức quan trọng trước mắt cũng như lâu dài của cả nước. Mục tiêu trên đã được cụ thể hóa trong định hướng chiến lược phát triển kinh tế biển của Đảng và Nhà nước đối với ngành Hàng hải. Do vậy, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế hiện nay, hơn lúc nào hết bài toán nâng cao chất lượng dịch vụ khai thác cảng, nhằm nâng cao mức độ thỏa mãn của khách hàng trong và ngoài nước, giúp tăng khả năng thông qua của cảng, cũng như nâng cao sức cạnh tranh với các nước khác trong khu vực là hết sức cần thiết, cấp bách của ngành Hàng Hải Việt Nam hiện nay. 2 Chính vì vậy, cần phải có một công trình nghiên cứu các giải pháp về Chất lượng dịch vụ khai thác cảng biển là hết sức cần thiết, từ đó sẽ giúp cho các cơ quan hoạch định chính sách có những chiến lược phát triển phù hợp, tạo động lực tốt cho vận tải biển, góp phần xứng đáng vào sự phát triển chung của nền kinh tế quốc dân. Xuất phát từ những vấn đề lý luận và thực tiễn nêu trên, Học viên chọn đề tài: "NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TẠI CTY TNHH CẢNG QUỐC TẾ TÂN CẢNG CÁI MÉP (TAN CANG CAI MEP INTERNATIONAL TERMINAL – TCIT)". 2. Mục đích của việc nghiên cứu : Nghiên cứu các vấn đề lý luận về cảng biển, về các dịch vụ khai thác cảng, làm rõ thực trạng về chất lượng dịch vụ khai thác cảng, trên cơ sở đó luận án đề xuất một số phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ khai thác cảng biển tại TCIT. Để đạt được mục đích trên, luận án có nhiệm vụ: - Khái luận chung về cảng biển, về dịch vụ và chất lượng dịch vụ cảng biển. - Phân tích, chỉ rõ thực trạng chất lượng dịch vụ cảng biển cung cấp tại TCIT trong thời gian qua. - Đề xuất một số phương hướng, giải pháp phát triển dịch vụ và nâng cao chất lượng dịch vụ cảng biển. 3. Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu : - Đối tượng nghiên cứu của luận án: là các yếu tố tác động và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ cảng biển tại TCIT. - Phạm vi của luận án: Luận án tập trung nghiên cứu hiện trạng khai thác cảng, chất lượng dịch vụ của cảng TCIT giai đoạn 2011-2013 và kiến nghị các giải pháp đến năm 2020. 4. Phương pháp nghiên cứu : Để có thể hoàn thành mục đích nghiên cứu, luận án sẽ sử dụng đồng bộ các: - Phương pháp định lượng và định tính, kết hợp với 3 - Phương pháp thống kê – phân tích – tổng hợp: Số chênh lệch, số tương đối, so sánh định gốc, so sánh động thái, phương pháp biểu đồ… để đánh giá được quá trình phát triển, đánh giá hiện trạng và dự đoán xu thế phát triển trong tương lai; - Phương pháp phân tích kinh nghiệm, phân tích hệ thống được nghiên cứu trực tiếp tại đơn vị TCIT để có được những kết quả toàn diện và chính xác nhất trong việc đánh giá chất lượng tình hình thực hiện dịch vụ khai thác cảng của cty, và từ đó đưa ra các giải pháp thích hợp nhằm phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động trong thời gian tới. 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài : a. Về mặt khoa học: - Góp phần hoàn thiện lý luận về dịch vụ và khái niệm về chất lượng dịch vụ trong hoạt động khai thác cảng biển. b. Về mặt thực tiễn: - Đề tài làm rõ thực trạng cung cấp dịch vụ hiện nay trong khai thác cảng biển, chỉ ra nguyên nhân thực trạng là gì, cách khắc phục như thế nào. Giải pháp mà luận án đưa ra sẽ tạo điều kiện cho cảng biển có thể thoát ra sự đói khát về hàng hóa trong quá trình đầu tư khai thác. - Các giải pháp mà luận án đề xuất có căn cứ cơ sở khoa học, là tài liệu tham khảo hữu ích về việc cung cấp dịch vụ và đánh giá chất lượng dịch vụ cho các nhà hoạch định chính sách, các nhà quản lý khai thác cảng biển và phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu. 6. Kết cấu của đề tài : Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, và Tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn gồm 03 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về dịch vụ và chất lượng dịch vụ khai thác cảng Chương 2: Thực trạng về chất lượng dịch vụ khai thác cảng biển tại cty TNHH Cảng Quốc Tế Tân Cảng Cái Mép 4 Chương 3: Giải pháp và Kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ khai thác cảng tại cty TNHH Cảng Quốc Tế Tân Cảng Cái Mép Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2014 LÂM BÌNH HUY 5 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CẢNG BIỂN 1.1 Tổng quan về Cảng biển : 1.1.1 Khái niệm : Cảng biển là một trong những khái niệm được quan tâm nhiều trong lĩnh vực vận tải biển. Có thể liệt kê một số định nghĩa tiêu biểu sau: - Theo điều 59 của Bộ luật Hàng Hải năm 2005 thì: Cảng biển là khu vực bao gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng, được xây dựng kết cấu hạ tầng và lắp đặt trang thiết bị cho tàu biển ra, vào hoạt động để bốc dỡ hàng hóa, đón trả hành khách và thực hiện các dịch vụ khác. Vùng đất cảng là vùng đất được giới hạn để xây dựng cầu cảng, kho, bãi, nhà xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện nước, các công trình phụ trợ khác và lắp đặt trang thiết bị. Vùng nước cảng là vùng nước được giới hạn để thiết lập vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch; vùng để xây dựng luồng cảng biển và các công trình phụ trợ khác. Cảng biển có một hoặc nhiều bến cảng và bến cảng có một hoặc nhiều cầu cảng. Bến cảng bao gồm cầu cảng, kho, bãi, nhà xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước, luồng vào bến cảng và các công trình phụ trợ khác. Cầu cảng là kết cấu cố định thuộc bến cảng, được sử dụng cho tàu biển neo, đậu, bốc dỡ hàng hóa, đón trả hành khách và thực hiện các dịch vụ khác. - G.N. Smirnôp - có định nghĩa kinh điển về cảng biển: “Thương cảng hiện đại là một đầu mối giao thông lớn, bao gồm nhiều công trình và kiến trúc, bảo đảm cho tàu thuyền neo đậu yên ổn, nhanh chóng và thuận lợi để thực hiện công việc chuyển giao hàng hoá, hành khách từ các phương tiện giao thông trên đất liền sang các tàu biển hoặc ngược lại, bảo quản, gia công hàng hoá và phục vụ tất cả các nhu cầu cần thiết của tàu neo đậu trong cảng”. 6 - Theo quan điểm hiện đại thì: cảng biển được xem là nơi thu hút các hoạt động kinh tế, là điểm đầu mối của hoạt động vận tải. Theo quan điểm này thì cảng biển là khu vực tiếp nối giữa đất liền và biển, được phát triển thành một trung tâm công nghiệp và logistics, đóng vai trò quan trọng trong mạng lưới công nghiệp và logistics toàn cầu. Vì vậy, về bản chất cảng là nơi thực hiện việc dịch chuyển hàng hóa giữa các dạng vận tải khác nhau.Trong kỉ nguyên toàn cầu hóa các cảng đã phát triển nhanh chóng từ các cảng truyền thống kết nối vận tải biển với vận tải nội địa để trở thành nơi cung cấp mạng lưới logistics hoàn chỉnh. Điều này có nghĩa cảng phải đối mặt với rất nhiều thách thức về những thay đổi và những khuynh hướng không lường trước được của môi trường ngành hàng hải, cảng biển và logistics. Kế thừa những ưu điểm trong các nghiên cứu đi trước, quan điểm của luận án về cảng biển là: “Cảng biển là đầu mối giao thông vận tải, tiếp nối giữa đất liền và biển. Cảng biển được xây dựng kết cấu hạ tầng và lắp đặt trang thiết bị cho tàu biển ra, vào hoạt động để bốc dỡ hàng hóa, đón trả hành khách và thực hiện các dịch vụ khác. Kết cấu hạ tầng cảng biển đóng vai trò quan trọng trong việc xác định loại cảng, khả năng thông qua của cảng”. 1.1.2 Phân loại cảng biển: Theo chức năng của cảng: thường có thể phân thành hai loại  Cảng tổng hợp: là các cảng thương mại, giao nhận nhiều loại hàng hoá. Cảng tổng hợp bao gồm hai loại: + Cảng tổng hợp quốc gia: là cảng tổng hợp có quy mô lớn, công suất từ 1 triệu tấn trở lên; vùng hấp dẫn của cảng rộng lớn, có tính khu vực. + Cảng tổng hợp của các địa phương, các ngành: là cảng tổng hợp có quy mô nhỏ, phục vụ cho một địa bàn kinh tế của một Bộ, Ngành.  Cảng chuyên dùng: là các cảng giao nhận một loại hàng hóa hoặc chỉ phục vụ riêng cho một đối tượng. Cảng chuyên dùng bao gồm: + Cảng chuyên dùng cho container: phục vụ xếp dỡ container. 7 + Cảng chuyên dùng cho hàng rời như xi măng, than, quặng, lương thực, phân bón,… + Cảng chuyên dùng cho hàng lỏng như xăng dầu,… + Cảng chuyên dùng cho riêng một nhà máy hoặc khu công nghiệp, khu chế xuất,… Theo phương thức quản lý và sở hữu: thường phân thành ba loại  Cảng chủ nhân: là loại cảng do chủ sở hữu đầu tư xây dựng, bảo dưỡng và cho tổ chức, cá nhân thuê khai thác. Nhân lực thực hiện khai thác thường do tổ chức hay cá nhân đó thuê hoặc do cảng cung cấp.  Cảng công cộng: là loại cảng do chủ sở hữu đầu tư xây dựng và bảo dưỡng toàn bộ các hạng mục công trình của cơ sở hạ tầng cảng biển. Đồng thời chủ sở hữu là người trực tiếp khai thác. Nhân lực thực hiện khai thác thường do các tổ chức khác cung cấp trên cơ sở hợp đồng với cảng.  Cảng dịch vụ: chủ sở hữu đầu tư xây dựng, bảo dưỡng và khai thác trên cơ sở hạ tầng cũng như mọi phương tiện thiết bị của cảng. Nhân lực sử dụng theo hợp đồng. Theo phạm vi phục vụ: cảng biển được phân thành hai loại  Cảng nội địa: là cảng phục vụ chủ yếu cho giao thông đường thuỷ nội địa ở Việt Nam, thường là các cảng ở địa phương.  Cảng quốc tế: là cảng thường xuyên có tàu thuyền nước ngoài cập bến làm hàng. Đây là các cảng tổng hợp, cảng chuyên dụng quốc gia và một dạng nữa đặc trưng cho cảng quốc tế đó là “cảng trung chuyển”. Theo các tiêu chí khác, cảng biển còn được phân thành: - Mục đích sử dụng: cảng cá, cảng quân sự, cảng thương mại,..vv. - Điều kiện tự nhiên: cảng tự nhiên và cảng nhân tạo; - Điều kiện hàng hải: cảng có chế độ thủy triều và cảng không có chế độ thủy triều; cảng bị đóng băng và cảng không bị đóng băng; - Kỹ thuật xây dựng cảng: cảng mở, cảng đóng, cảng có cầu dẫn, cảng không có cầu dẫn; 8 Theo điều 60 của bộ luật Hàng Hải Việt Nam năm 2005, cảng biển được phân thành các loại như sau:  Cảng biển loại I: là cảng biển đặc biệt quan trọng, có qui mô lớn phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc liên vùng;  Cảng biển loại II: là cảng biển quan trọng, có qui mô vừa phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng, địa phương;  Cảng biển loại III: là cảng biển có qui mô nhỏ phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp. 1.1.3 Chức năng, vai trò của cảng biển: Cảng biển có các chức năng cơ bản sau: Chức năng vận chuyển, bốc xếp hàng hóa: Trong hệ thống vận tải quốc gia, cảng biển là điểm hội tụ của các tuyến vận tải khác nhau (đường biển, đường sông, đường sắt, đường hàng không). Đây là một đầu mối giao thông chính, tập trung cho mọi phương thức vận tải và các cảng biển thực hiện chức năng vận tải thông qua việc phân phối hàng hóa. Chức năng thương mại và buôn bán quốc tế: Với vị trí là đầu mối của các tuyến đường vận tải: đường sông, đường sắt, đường bộ, đường hàng không…, ngay từ đầu mới thành lập, các cảng biển đã là địa điểm tập trung trao đổi buôn bán của các thương gia từ khắp mọi miền, tại các vùng cảng có vị trí địa lý tự nhiên thuận lợi như nằm trên các trục đường hàng hải quốc tế nối liền các châu lục, các khu vực phát triển kinh tế năng động… thì hoạt động trao đổi kinh doanh, thương mại lại càng diễn ra sôi động hơn. Các vùng cảng này nhanh chóng trở thành trung tâm thương mại không chỉ của khu vực mà còn của cả thế giới. Chức năng công nghiệp và cung ứng nhiên liệu: Các vùng cảng biển là những địa điểm thuận lợi cho việc xây dựng những nhà máy xí nghiệp thuộc những ngành công nghiệp khác nhau vì nó cho phép tiết kiệm được chi phí vận tải rất nhiều, nhất là những nhà máy sản xuất bằng nguyên liệu nhập khẩu, đồng thời xuất khẩu sản phẩm của nó bằng vận tải đường biển sẽ đạt được sự tiết kiệm rất lớn, hạ giá thành sản phẩm, giúp cho doanh nghiệp có thể cạnh tranh 9 được trên thị trường quốc tế. Ngoài ra các xí nghiệp công nghiệp này còn có thể liên kết với nhau thạo thành một chu trình sản xuất đồng bộ và hiệu quả. Chức năng phát triển thành phố và đô thị: Mối quan hệ tương quan giữa các cảng biển và thành phố là mối liên hệ tác động lẫn nhau. Cảng biển ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của thành phố cảng theo các phương diện khác nhau: thành phố sẽ phát triển để đảm nhận vai trò tập trung hàng hóa cho xuất khẩu và vai trò phân phối hàng nhập khẩu, các ngành công nghiệp hướng về xuất khẩu cũng sẽ được phát triển ở thành phố cảng. Thành phố cảng sẽ trở thành căn cứ của các đại lý hãng tàu biển, hãng bảo hiểm tàu, trung tâm thương mại, nơi tập trung lao động. Chức năng trung tâm văn hóa, nghỉ ngơi, du lịch và giải trí Hoạt động của cảng biển còn tạo ra sự giao lưu văn hóa giữa các vùng, miền trong cả nước cũng như giữa các quốc gia với nhau, bởi đi kèm với hoạt động giao lưu kinh tế là sự giao lưu về văn hóa. Các thương nhân nước ngoài mang đến những sản phẩm truyền thống cùng bản sắc văn hóa đặc sắc của dân tộc mình. Ngược lại, nền văn hóa của quốc gia có biển cũng sẽ giao lưu, truyền bá sang các nước khác thông qua việc buôn bán trao đổi sản phẩm truyển thống của dân tộc. Trong xu thế phát triển hiện nay của vận tải biển, cảng biển phải đối mặt với những thách thức và những vấn đề nảy sinh: + Toàn cầu hóa về sản xuất và xu hướng sử dụng dịch vụ thuê ngoài; + Khuynh hướng cấu trúc lại mạng logistics toàn cầu và việc phân bổ lại các trung tâm phân phối ở cả khu vực quốc gia và thế giới; + Sự tăng trưởng nhanh khối lượng hàng hóa thương mại vận tải biển, nhất là hàng container; + Xuất hiện hệ thống ‘tâm và các nhánh’ (hub and spoke) trong dịch vụ hàng hải toàn cầu; + Tăng khối lượng hàng trung chuyển và cạnh tranh khốc liệt giữa các cảng và bến cảng, các cảng trung chuyển; + Sự xuất hiện các tầu container siêu lớn; 10 + Xuất hiện các nhà khai thác cảng toàn cầu với thị phần tăng nhanh; + Dịch vụ trọn gói và vận tải đa phương thức nối liền vận tải biển, đường sắt, đường bộ và đường thủy nội địa; + Vai trò ngày càng tăng của cảng trong chuỗi cung ứng toàn cầu và mạng lưới logistics; + Tăng năng suất và hiệu quả cảng; Chi phí đầu tư phát triển cảng cao. Cảng biển có vai trò, vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế nói chung và hệ thống vận tải của đất nước nói riêng. Trong lý thuyết hệ thống vận tải, cảng biển được coi là điểm vận tải ở một mức độ trội lên, chúng là những đầu mốc vận tải, bởi vì chạy qua đây ít nhất là hai tuyến đường vận tải hoạt động ở môi trường khác nhau, cùng với cảng biển là điểm bắt đầu và kết thúc của các tuyến đường này. Chính cảng biển đồng thời là điểm nối giữa các ngành kinh tế. Cảng biển là mắt xích của dây chuyền vận tải, ngoài chức năng giống như các cung đoạn vận chuyển khác, cảng còn phải thực hiện một số nhiệm vụ vận tải không thể bỏ qua được trong sản xuất phục vụ của vận tải. Đặc điểm cơ bản này của cảng biển trong dây chuyền vận tải càng cho ta thấy rõ tính chất cửa ngõ của cảng biển trong hệ thống vận tải. Trong dây chuyền theo dõi toàn bộ quá trình kể từ khi bắt đầu vận chuyển cho tới khi đưa được hàng tới chỗ sử dụng nó, cảng là một mắt xích có tầm quan trọng đặc biệt. 1.2 Dịch vụ và Chất lượng dịch vụ cảng biển: 1.2.1 Các khái niệm: Dịch vụ được xem như là 01 ngành , 01 lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân. Dịch vụ là tất cả các hoạt động trong nền kinh tế mà đầu ra của nó không phải là những sản phẩm vật chất. Dịch vụ là hoạt động cung ứng sản phẩm vô hình nhằm thõa mãn nhu cầu tinh thần hoặc nhu cầu vật chất của người tiêu dùng. Dịch vụ cảng biển là bất cứ dịch vụ nào được thực hiện tại cảng biển (Section 65 (82), Finance Act, 1994).
- Xem thêm -