Tài liệu Biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở trường trung học phổ thông mông dương tỉnh quảng ninh

  • Số trang: 118 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 549 |
  • Lượt tải: 12
nhattuvisu

Đã đăng 27125 tài liệu

Mô tả:

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM ––––––––––––––––––––––––––– NGUYỄN THỊ LUÂN BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG MÔNG DƢƠNG TỈNH QUẢNG NINH LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC THÁI NGUYÊN - 2013 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM ––––––––––––––––––––––––––– NGUYỄN THỊ LUÂN BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG MÔNG DƢƠNG TỈNH QUẢNG NINH Chuyên ngành: Quản lý giáo dục Mã số: 60.14.01.14 LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ TÍNH THÁI NGUYÊN - 2013 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi, được xuất phát từ yêu cầu phát sinh trong công việc để hình thành hướng nghiên cứu. Các số liệu có nguồn gốc rõ ràng tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quả trình bày trong luận văn được thu thập trong quá trình nghiên cứu là trung thực. Nội dung luận văn chưa từng được ai công bố trước đây. Thái Nguyên, tháng 4 năm 2013 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Luân Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thiện Đề tài này, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Trường ĐHSP - ĐHTN, Hội đồng đào tạo cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục, Phòng Sau đại học, các thầy cô giáo của trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên đã nhiệt tình giảng dạy, cung cấp cho tôi những kiến thức chuyên sâu, phương pháp, kĩ năng làm việc và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian học tập tại trường. Đặc biệt, xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Phó giáo sư, Tiến sỹ Nguyễn Thị Tính - Người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học, chỉ bảo tận tình, chu đáo, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Hiệu trưởng, cán bộ giáo viên, học sinh Trường THPT Mông Dương đã tạo điều kiện cho tôi được tham gia khóa học để nâng cao trình độ, năng lực cho bản thân và hoàn thành tốt vai trò, nhiệm vụ của mình. Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình thực hiện, song đề tài khó tránh khỏi những thiếu sót. Tôi kính mong nhận được ý kiến chỉ dẫn, đóng góp của các thầy cô giáo và bạn bè, đồng nghiệp. Xin trân trọng cảm ơn! Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn iii MỤC LỤC Lời cam đoan ........................................................................................................ i Lời cảm ơn ........................................................................................................... ii Mục lục ............................................................................................................... iii Danh mục các bảng............................................................................................. iv MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1 1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1 2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 2 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ................................................................. 2 4. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 2 5. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 3 6. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 3 7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 3 8. Cấu trúc luận văn ............................................................................................. 4 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH Ở TRƢỜNG THPT ............................. 5 1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu....................................................................... 5 1.1.1. Các công trình nghiên cứu của một số nước trên thế giới ......................... 5 1.1.2. Các công trình nghiên cứu của Việt Nam ................................................. 6 1.2. Một số khái niệm công cụ............................................................................. 6 1.3. Những vấn đề cơ bản về giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT ........ 12 1.3.1 Đặc điểm tâm lý của học sinh THPT ....................................................... 12 1.3.2. Mục tiêu, nội dung, cách tiếp cận giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT... 15 1.3.3. Phương pháp và con đường giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT 16 1.3.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT ......................................................................................................... 17 1.4. Quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở trường THPT .................... 18 1.4.1. Mục tiêu và tầm quan trọng của quản lý giáo dục kĩ năng sống cho cho học sinh THPT ................................................................................................... 18 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn iv 1.4.2. Nội dung quản lý giáo dục kĩ năng sống cho cho học sinh THPT .......... 19 1.4.3. Các nguyên tắc và phương pháp quản lý giáo dục kĩ năng sống cho cho học sinh THPT ................................................................................................... 23 Kết luận chương 1 ............................................................................................ 29 Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH Ở TRƢỜNG THPT MÔNG DƢƠNG - QUẢNG NINH ........ 32 2.1. Một vài nét về trường THPT Mông Dương - Quảng Ninh ........................ 32 2.1.1.Cơ cấu tổ chức quản lý ............................................................................. 32 2.1.2. Đội ngũ giáo viên .................................................................................... 32 2.1.3. Số lượng học sinh, chất lượng giáo dục .................................................. 32 2.1.4. Cơ sở vật chất trường học........................................................................ 33 2.2. Thực trạng giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trường THPT Mông Dương - tỉnh Quảng Ninh .............................................................................................. 34 2.2.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ, giáo viên về giáo dục giá trị sống và KNS cho học sinh THPT ................................................................................... 34 2.2.2. Thực trạng về nội dung giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trường THPT Mông Dương - tỉnh Quảng Ninh ....................................................................... 38 2.2.3. Thực trạng về con đường và hình thức giáo dục giá trị sống và kĩ năng sống cho học sinh trường THPT Mông Dương - tỉnh Quảng Ninh .................. 43 2.2.4. Những khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trường THPT Mông Dương - tỉnh Quảng Ninh .................. 49 2.2.5. Khái quát chung về thực trạng giáo dục giá trị sống và giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở trường THPT Mông Dương.............................................. 49 2.3. Thực trạng quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trường THPT Mông Dương - tỉnh Quảng Ninh ....................................................................... 50 2.3.1. Thực trạng công tác lập kế hoạch giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở trường THPT Mông Dương ............................................................................... 51 2.3.2. Thực trạng công tác tổ chức quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở trường THPT Mông Dương............................................................................ 51 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn v 2.3.3. Thực trạng các biện pháp chỉ đạo giáo dục KNS cho học sinh ở trường THPT Mông Dương - tỉnh Quảng Ninh ............................................................ 52 2.3.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trường THPT Mông Dương - tỉnh Quảng Ninh......................................... 58 2.5. Đánh giá kết quả của thực trạng quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trường THPT Mông Dương - tỉnh Quảng Ninh......................................... 59 Kết luận chương 2 ............................................................................................ 59 Chƣơng 3: CÁC BIỆN PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH Ở TRƢỜNG THPT MÔNG DƢƠNG TỈNH QUẢNG NINH ...................................................................................... 60 3.1. Nguyên tắc xây dựng các biện pháp ........................................................... 60 3.1.1. Đảm bảo tính mục đích trong giáo dục ................................................... 60 3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn ............................................................................ 60 3.1.3. Đảm bảo tính hệ thống, tính toàn diện .................................................... 61 3.1.4. Đảm bảo tính hiệu quả ............................................................................. 61 3.2. Một số biện pháp tăng cường quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh của hiệu trưởng trường THPT Mông Dương tỉnh Quảng Ninh ........................ 62 3.2.1. Bồi dưỡng nâng cao năng lực giáo dục giá trị sống và kĩ năng sống cho giáo viên............................................................................................................. 62 3.2.2. Xây dựng kế hoạch và chỉ đạo thực hiện giáo dục kĩ năng sống thông qua hoạt động dạy học các môn học chiếm ưu thế................................................... 68 3.2.3. Tăng cường chỉ đạo tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp có tích hợp nội dung giáo dục kĩ năng sống cho học sinh thông qua chủ đề hoạt động của từng tháng.................................................................................................... 70 3.2.4. Chỉ đạo giáo viên tổ chức có hiệu quả hoạt động tự quản của học sinh trong các hoạt động tập thể ................................................................................ 74 3.2.5. Chỉ đạo giáo viên đổi mới hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh theo hướng tiếp cận giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT ... 76 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn vi 3.2.6. Huy động nguồn lực để tăng cường giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT.... 77 3.2.7. Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất ................................................. 78 3.3. Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp.............................................. 79 3.3.1. Mục đích khảo nghiệm ............................................................................ 79 3.3.2. Đối tượng khảo nghiệm ........................................................................... 79 3.3.3. Phương pháp khảo nghiệm ...................................................................... 79 3.3.4. Kết quả khảo nghiệm ............................................................................... 79 Kết luận chương 3 ............................................................................................ 81 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 83 1. Kết luận .......................................................................................................... 83 2. Một số khuyến nghị ....................................................................................... 85 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................... 87 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn iv DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Nhận thức của giáo viên về giáo dục giá trị sống ............................. 34 Bảng 2.2: Nhận thức của giáo viên về giáo dục kĩ năng sống .......................... 35 Bảng 2.3: Nhận thức của GV và HS về ý nghĩa của việc giáo dục giá trị sống cho học sinh THPT ................................................................................... 36 Bảng 2.4: Nhận thức của GV và HS về ý nghĩa của việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT ................................................................................... 37 Bảng 2.5: Đánh giá của GV và HS về thực trạng giáo dục giá trị sống cho HS ... 38 Bảng 2.6: Đánh giá của GV và HS về thực trạng giáo dục kĩ năng sống cho HS ....... 41 Bảng 2.7: Đánh giá của GV về con đường GD kĩ năng sống, giá trị sống ........... 43 Bảng 2.8: Đánh giá của HS về thực trạng giáo dục giá trị sống, kĩ năng sống thông qua các môn học ................................................................................. 44 Bảng 2.9: Đánh giá của GV và HS về thực trạng giáo dục KNS cho HS thông qua các phương pháp dạy học ................................................................... 46 Bảng 2.10: Đánh giá của HS về các hình thức tổ chức HĐGDNGLL đã tiến hành để rèn luyện KNS cho HS................................................................... 48 Bảng 2.11: Những khó khăn GV gặp phải trong quá trình GD KNS, GTS cho HS.....49 Bảng 2.12: Các biện pháp chỉ đạo giáo dục KNS cho học sinh thông qua hoạt động dạy học ..................................................................................... 52 Bảng 2.13: Biện pháp chỉ đạo giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trường THPT Mông Dương - tỉnh Quảng Ninh thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp .......................................................................................... 56 Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi và tính hiệu quả của các biện pháp tăng cường quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT ............ 79 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong công cuộc đổi mới đất nước, đổi mới giáo dục, Đảng và Nhà nước ta đã đề ra những phương hướng, chủ trương, chính sách để phát triển sự nghiệp giáo dục. Hiện nay, nhiệm vụ trọng tâm của đổi mới quản lý giáo dục (QLGD) nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường nhằm đảm bảo tính cân đối giữa dạy chữ và dạy người. Muốn vậy, vấn đề có tính quyết định là xây dựng, hoàn thiện hệ thống quản lý nhà trường, tăng cường các biện pháp cải tiến để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT là một trong những nhiệm vụ, nội dung giáo dục quan trọng trong trường học nhằm giúp học sinh có khả năng thích ứng với những yêu cầu luôn luôn thay đổi của nhà trường và của xã hội cũng như môi trường xung quanh. Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT có thể tiến hành tiếp cận theo con đường dạy học và các con đường tổ chức hoạt động giáo dục, hoạt động xã hội. Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh phụ thuộc vào năng lực giáo dục của giáo viên, phụ thuộc nội dung chương trình dạy học, giáo dục của nhà trường, phụ thuộc tính tích cực chủ động của học sinh khi tham gia các hoạt động giáo dục và tham gia vào cuộc sống trải nghiệm, phụ thuộc vào môi trường giáo dục trong và ngoài nhà trường và phụ thuộc vào các yếu tố quản lý của nhà trường và của người hiệu trưởng. Thông qua các yếu tố quản lý giáo dục giúp cho mục tiêu, nội dung, chương trình giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong nhà trường phổ thông được tiến hành một cách có kế hoạch, có tính tổ chức và được kiểm soát một cách hệ thống. Thực tế giáo dục phổ thông nói chung và giáo dục THPT nói riêng đã đạt được nhiều thành tựu, tuy nhiên còn thiên lệch về mặt học vấn, gia đình, nhà trường chưa quan tâm nhiều đến giáo dục kĩ năng sống cho học sinh, do vậy Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 2 hiện tượng lệch chuẩn về hành vi đạo đức, các biểu hiện thiếu văn hóa trong học sinh vẫn thường xuyên xảy ra, nguy cơ bạo lực học đường có chiều hướng ngày càng gia tăng. Trường THPT Mông Dương tỉnh Quảng Ninh là một trường THPT thuộc khu vực vùng nông thông, vùng biển của tỉnh Quảng Ninh cũng nằm trong bối cảnh trên. Một trong những nguyên nhân của thực trạng là do công tác quản lý giáo dục nói chung, quản lý giáo dục kĩ năng sống nói riêng chưa được quan tâm một cách thỏa đáng. Hiệu trưởng nhà trường, cán bộ quản lý giáo dục chưa thực sự sát sao với hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT. Chính vì những lý do trên mà tác giả luận văn chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở trường THPT Mông Dương tỉnh Quảng Ninh”. 2. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tế về giáo dục kĩ năng sống, quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở trường THPT, đề tài nhằm đề xuất các biện pháp quản lý của người hiệu trưởng trường THPT nhằm tăng cường giáo dục kĩ năng sống cho học sinh góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện học sinh ở trường THPT Mông Dương tỉnh Quảng Ninh. 3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 3.1. Khách thể nghiên cứu Khách thể nghiên cứu của đề tài là quá trình giáo dục kĩ năng sống và quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở trường THPT 3.2. Đối tƣợng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các biện pháp quản lý của người hiệu trưởng nhằm tăng cường giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở trường THPT Mông Dương tỉnh Quảng Ninh. 4. Giả thuyết khoa học Thực trạng kĩ năng sống của học sinh THPT nói chung và học sinh trường THPT Mông Dương tỉnh Quảng Ninh nói riêng hiện nay còn nhiều hạn chế, Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 3 một trong những nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên là do công tác quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh còn nhiều bất cập, nếu đề xuất được các biện pháp quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT phù hợp với mục tiêu giáo dục của cấp học và đặc điểm trình độ nhận thức của học sinh, phù hợp với những điều kiện hiện có của nhà trường thì sẽ góp phần tăng cường giáo dục kĩ năng sống cho học sinh và thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện học sinh ở trường THPT Mông Dương tỉnh Quảng Ninh. 5. Phạm vi nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh của người hiệu trưởng thông qua hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT Mông Dương tỉnh Quảng Ninh theo chương trình giáo dục kĩ năng sống do Bộ Giáo dục – Đào tạo quy định. 6. Nhiệm vụ nghiên cứu Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở trường THPT. Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở trường THPT Mông Dương - Quảng Ninh. Đề xuất hệ thống các biện pháp quản lý nhằm tăng cường giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở trường THPT Mông Dương - Quảng Ninh. 7. Phƣơng pháp nghiên cứu Đề tài được nghiên cứu bằng các phương pháp sau đây: 7.1. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lý luận: Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, hệ thống hóa…các tài liệu khoa học, các văn bản quy định của ngành có liên quan đến hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT và quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT nhằm xây dựng khung lý thuyết của đề tài. 7.2. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn - Điều tra, khảo sát thực tế bằng các phiếu hỏi, thu thập thông tin, xử lý số Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 4 liệu nhằm mô tả thực trạng giáo dục kĩ năng sống và quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở trường THPT Mông Dương - Quảng Ninh. - Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh nhằm bổ sung cho kết quả điều tra bằng phiếu hỏi. - Nghiên cứu thực tế, tổng kết kinh nghiệm giáo dục kĩ năng sống ở trường THPT Mông Dương - Quảng Ninh và một số kinh nghiệm quản lý giáo dục KNS ở các địa phương. - Phương pháp xin ý kiến chuyên gia nhằm khảo nghiệm tính hiệu quả, tính khả thi của các biện pháp đề xuất. 7.3. Phƣơng pháp bổ trợ Sử dụng phương pháp thống kê toán học và phần mềm tin học để xử lý số liệu và phân tích, đánh giá các kết quả nghiên cứu. 8. Cấu trúc luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở trường THPT. Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở trường THPT Mông Dương - Quảng Ninh. Chương 3: Các biện pháp quản lý nhằm tăng cường giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở trường THPT Mông Dương - Quảng Ninh. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 5 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH Ở TRƢỜNG THPT 1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu 1.1.1. Các công trình nghiên cứu của một số nước trên thế giới Tổ chức y tế thế giới (WTO) cho rằng: kĩ năng sống là những kĩ năng thiết thực mà con người cần để sống an toàn khoẻ mạnh. Đó là những kĩ năng mang tính tâm lý xã hội và kĩ năng về giao tiếp được vận dụng trong những tình huống hàng ngày để tương tác một cách hiệu quả với người khác và giải quyết có hiệu quả những vấn đề, những tình huống mà cuộc sống đặt ra. Theo chương trình giáo dục kĩ năng sống của Quỹ nhi đồng Liên hiệp quốc (UNICEF, 1996), kĩ năng sống bao gồm những kĩ năng cốt lõi như: Kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng xác định giá trị, kĩ năng ra quyết định, kĩ năng kiên định và kĩ năng đạt mục tiêu. Những nghiên cứu về giáo dục kĩ năng sống trên thế giới khá phong phú. Theo tổng thuật của UNESCO, có thể khái quát những nét chính trong các nghiên cứu này như sau: - Nghiên cứu xác định mục tiêu của giáo dục kĩ năng sống: Hội thảo Bali đã xác định mục tiêu của giáo dục kĩ năng sống trong giáo dục không chính quy của các nước vùng Châu Á - Thái Bình Dương là: nhằm nâng cao tiềm năng của con người để có hành vi thích ứng và tích cực nhằm đáp ứng nhu cầu, sự thay đổi, các tình huống của cuộc sống hàng ngày, đồng thời tạo ra sự thay đổi và nâng cao chất lượng cuộc sống. - Nghiên cứu xác định chương trình và hình thức giáo dục kĩ năng sống: Chương trình, tài liệu giáo dục kĩ năng sống được thiết kế cho giáo dục không chính quy là phổ biến và rất đa dạng về hình thức, cụ thể là: + Lồng ghép vào chương trình dạy chữ, học vấn vào tất cả các môn học Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 6 và các chương trình ở các mức độ khác nhau. Ví dụ: có nước lồng ghép dạy kĩ năng sống vào các chương trình dạy chữ cơ bản nhằm xoá mù chữ. Bên cạnh dạy chữ có kết hợp dạy kĩ năng làm nông nghiệp, kĩ năng bảo tồn môi trường, sức khỏe, HIV/AIDS; + Dạy các chuyên đề cần thiết cho người học. Ví dụ: tạo thu nhập; môi trường, kĩ năng nghề; kĩ năng kinh doanh. 1.1.2. Các công trình nghiên cứu của Việt Nam Nguyễn Thị Thanh Bình, nghiên cứu giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THCS, đề tài được triển khai dưới góc độ tiếp cận xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực của các tỉnh vùng khó khăn của Việt Nam. Lê Hồng Sơn nghiên cứu về giáo dục kĩ năng sống dưới góc độ tiếp cận giáo dục kĩ năng hoạt động xã hội cho sinh viên. Nguyễn Thị Hồng Hạnh nghiên cứu về giáo dục kĩ năng sống thông qua dạy học môn đạo đức lớp 3 ở trường tiểu học. Nguyễn Thị Tính nghiên cứu giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học khu vực miền núi phía Bắc. Phan Thanh Vân nghiên cứu giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT theo tiếp cận mục tiêu giáo dục toàn diện với 4 trụ cột: Học để biết, học để làm, để cùng chung sống và học để làm người. Chưa có công trình khoa học nào đề cập đến nghiên cứu quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh ở các trường phổ thông. 1.2. Một số khái niệm công cụ i. Kĩ năng sống Kĩ năng sống là năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hành ngày (UNESCO). Khái niệm KNS được hiểu theo nhiều cách khác nhau ở từng khu vực và từng quốc gia. Ở một số nước, KNS được hướng vào giáo dục vệ sinh, dinh dưỡng và phòng bệnh. Một số nước khác KNS lại hướng vào giáo dục hành vi Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 7 và cách ứng xử, giáo dục an toàn giao thông, bảo vệ môi trường hay giáo dục lòng yêu hòa bình. Theo đó, vấn đề phát triển KNS cho thanh thiếu niên ở các nước cũng khác nhau. Có nước chỉ hạn chế những KNS cần cho lĩnh vực bảo vệ sức khỏe, phòng tránh các tệ nạn xã hội, nghĩa là KNS chỉ dành cho một số nhóm đối tượng có nguy cơ cao để đương đầu với những thách thức của xã hội, KNS không phải là cần cho mọi người. Nhưng ở một số nước khác, sự nhận thức về KNS sâu sắc hơn, do đó, KNS được phát triển cho mọi đối tượng để với những KNS đó con người có thể vận dụng vào giải quyết các vấn đề xã hội khác nhau, trong các hoàn cảnh và tình huống khác nhau của từng loại đối tượng. Tuy nhiên, xu hướng chung là sử dụng khái niệm KNS của UNESCO (sử dụng khái niệm KNS theo nghĩa rộng) để triển khai các hoạt động phát triển KNS cho các đối tượng trong xã hội, đặc biệt là thanh thiếu niên. Điều này được lý giải bởi hai lý do. Thứ nhất, nếu hiểu KNS theo nghĩa hẹp là đồng nhất KNS với năng lực TLXH do đó làm giảm đi phạm vi ảnh hưởng cũng như tác dụng của KNS. Năng lực TLXH đề cập tới khả năng của con người biểu hiện những cách ứng xử đúng hoặc chính xác khi tương tác với người khác trong các tình huống khác nhau của môi trường xung quanh dựa trên nền văn hóa nào đó. Nhưng, điều cần lưu ý là, con người không chỉ cần có năng lực thích ứng với những thách thức của cuộc sống mà con người còn cần và phải biết cách thay đổi một cách phù hợp và mang tính tích cực. Thứ hai, khái niệm KNS theo nghĩa rộng đã bao hàm trong nó năng lực TLXH với ý nghĩa là thành phần có vai trò chung trong việc hỗ trợ cho sức khỏe tinh thần và sức khỏe thể chất, giúp cá nhân sống hạnh phúc với những người khác trong xã hội. Bên cạnh đó, theo nghĩa rộng, khái niệm KNS còn đề cập đến khả năng con người quản lý được các tình huống rủi ro, không chỉ đối với bản thân mà còn có thể gây ảnh hưởng đến mọi người trong việc chấp nhận các biện pháp ngăn ngừa rủi ro. Đây chính là khả năng con người quản lý một cách thích hợp bản thân, người Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 8 khác và xã hội trong cuộc sống hàng ngày. Dưới góc độ giáo dục, chúng tôi coi kĩ năng sống là tất cả những kĩ năng cần thiết trực tiếp giúp cá nhân sống an toàn, thành công và hiệu quả, trong đó tích hợp những khả năng, phẩm chất, hành vi tâm lý, xã hội và văn hoá phù hợp với cá nhân và đương đầu được với những tác động của môi trường sống. Những kĩ năng sống cốt lõi cần nhấn mạnh là kĩ năng tư duy, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng ra quyết định, kĩ năng hợp tác và cạnh tranh, kĩ năng thích ứng cao, kĩ năng làm chủ bản thân, kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng đương đầu với xúc cảm, kĩ năng kiên định vv.. Với cách tiếp cận nghiên cứu của đề tài chúng tôi hiểu KNS là những thao tác, hành động của con người được thực hiện một cách thuần thục, giúp họ tương tác với người khác và giải quyết một cách có hiệu quả những vấn đề do cuộc sống đặt ra. ii. Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh Giáo dục là một quá trình xã hội hóa nhân cách con người được tiến hành có mục đích, có kế hoạch, có nội dung chương trình và được thực hiện bởi đội ngũ những nhà sư phạm. Trong nhà trường THPT giáo dục được tiến hành với nhiều nội dung khác nhau nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện đó là: Giáo dục trí tuệ, giáo dục lao động, giáo dục đạo đức, thẩm mỹ, giáo dục kĩ năng sống vv... Giáo dục KNS cho học sinh THPT là thông qua các hoạt động dạy học, giáo dục và sinh hoạt tập thể của nhà trường nhằm tăng cường khả năng tiến hành các hành động một cách thuần thục cho học sinh trong học tập, sinh hoạt vv.., giúp các em tương tác với thầy, cô, bạn bè và những người xung quanh và giải quyết một cách hiệu quả những vấn đề học tập, cuộc sống đặt ra. Giáo dục KNS cho học sinh THPT được đặt trong mối quan hệ với hoạt động dạy học, hoạt động giáo dục, sinh hoạt tập thể của học sinh và các hoạt động khác, thông qua những hoạt động đó giúp học sinh THPT có cơ hội trải nghiệm nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu dạy học, giáo dục của nhà trường Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 9 và phát triển năng lực cá nhân học sinh đáp ứng yêu cầu của cuộc sóng. iii. Quản lý hoạt động giáo dục học sinh trong nhà trường phổ thông Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý: Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động nói chung là khách thể quản lý nhằm thực hiện được mục tiêu dự kiến” [23, tr. 24]. Theo Trần Kiểm: “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [14, tr. 15]. Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “Hoạt động quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [5, tr. 1]. Tác giả Vũ Dũng quan niệm: “Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch và có hệ thống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó” [8, tr. 47]. Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Bản chất hoạt động quản lý gồm hai quá trình tích hợp vào nhau: quá trình “quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ ở trạng thái “ổn định”; quá trình “lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới hệ, đưa hệ vào thế “phát triển” [2, tr. 14]. Tuy có các quan niệm khác nhau về quản lý nhưng trong quá trình nghiên cứu chúng tôi thấy khái niệm quản lý bao hàm ý nghĩa chung đó là: - Quản lý là các hoạt động tác động để đảm bảo mục đích chung là hoàn thành công việc qua sự nỗ lực của các cá thể trong tổ chức. Đối tượng tác động của quản lý là một hệ thống xã hội hoàn chỉnh như một cơ thể sống gồm nhiều yếu tố liên kết hữu cơ theo một quy luật nhất định tồn tại trong thời gian, không gian cụ thể. Ví dụ: Một doanh nghiệp, một trường THPT, một thành phố, một Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 10 tỉnh, một quốc gia… - Quản lý là hoạt động trí tuệ mang tính sáng tạo bằng những quyết định đúng quy luật, hợp thời điểm và có hiệu quả của quản lý nhưng cũng phải tuân theo những nguyên tắc nhất định hướng đến mục tiêu đó là đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ và ăn ý những nỗ lực của các cá thể nhằm đạt được mục đích chung của tổ chức hay nói cách khác là nguyên tắc đảm bảo phát huy cao độ năng lực của các cá nhân trong tổ chức để đạt được mục đích chung. - Hệ thống quản lý bao giờ cũng gồm 2 phân hệ là: Chủ thể quản lý và khách thể quản lý (người quản lý và người bị quản lý). Tác động quản lý là tác động có định hướng, có tổ chức mang tính tổng hợp bao gồm nhiều giải pháp khác nhau thông qua cơ chế quản lý để sử dụng có hiệu quả cao nhất nguồn lực sẵn có của tổ chức trong điều kiện nhất định nhằm đảm bảo cho hệ thống ổn định phát triển và đạt được mục tiêu đã định. - Mục tiêu cuối cùng của quản lý là chất lượng sản phẩm vì lợi ích phục vụ con người. Người quản lý tựu trung lại là nghiên cứu khoa học nghệ thuật giải quyết các mối quan hệ giữa con người với nhau vô cùng phức tạp không chỉ giữa chủ thể và khách thể trong hệ thống mà còn trong mối quan hệ tương tác với các hệ thống khác nhằm hướng đến mục tiêu chung của tổ chức mình. Bản chất của quản lý là một lao động để điều khiển lao động. Đó là quá trình tác động có định hướng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường. Xã hội ngày càng phát triển các loại hình lao động ngày càng phong phú, phức tạp, tinh vi thì hoạt động quản lý càng có vai trò quan trọng và quyết định để tổ chức hướng tới đích bằng con đường ngắn nhất, hiệu quả nhất. Từ những khái niệm và sự phân tích trên chúng ta có thể hiểu một cách khái quát: Quản lý là quá trình tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thể quản lý đến đối tượng, khách thể quản lý trong một tổ chức bằng việc thông qua công cụ và phương pháp quản lý, nhằm sử dụng có hiệu quả tiềm năng, cơ hội của tổ chức, Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 11 giúp cho tổ chức đó vận hành hợp quy luật và đạt được mục tiêu đề ra. Trong trường học gồm hai hoạt động cơ bản đó là hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục với những chức năng trội khác nhau. Hoạt động dạy học thiên về mặt hình thành năng lực, hoạt động giáo dục thiên về mặt hình thành phẩm chất nhân cách và hành vi thói quen phù hợp với các chuẩn mực xã hội. Quản lý hoạt động giáo dục là những tác động có mục đích, có kế hoạch của hiệu trưởng tới quá trình giáo dục và những lực lượng tham gia vào quá trình giáo dục đặc biệt là giáo viên và học sinh nhằm huy động họ phát huy năng lực cá nhân, thực hiện có hiệu quả mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục đề ra. Nội dung quản lý: Quản lý công tác lập kế hoạch giáo dục, công tác tổ chức thực hiện kế hoạch, công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch, công tác kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục. iv. Quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT là một trong những nội dung giáo dục, nội dung giáo dục này cũng cần phải được quản lý như các hoạt động giáo dục khác. Quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THPT là hoạt động có mục đích, có kế hoạch của hiệu trưởng nhằm tác động tới quá trình giáo dục KNS cho học sinh THPT và các lực lượng tham gia vào quá trình đó, đặc biệt là giáo viên và học sinh và mối quan hệ qua lại giữa họ để vận hành có hiệu quả mối quan hệ tương tác giữa các thành tố cấu trúc trong quá trình giáo dục KNS cho học sinh, hướng tới giúp người học hình thành hành vi thói quen phù hợp hoặc thay đổi hành vi thói quen theo hướng tích cực để sống an toàn, khỏe mạnh, thành công, hiệu quả. Mục tiêu của quản lý giáo dục KNS cho học sinh THPT là nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, giúp học sinh sống thành công, hiệu quả trong cuộc sống tương lai. Quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh được tiến hành với Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
- Xem thêm -