Tài liệu Bất phương trình chứa căn thức

  • Số trang: 43 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 157 |
  • Lượt tải: 0
dangvantuan

Đã đăng 62109 tài liệu

Mô tả:

BẤT PHƯƠNG TRÌNH CHỨA CĂN THỨC GIỚI THIỆU Kể từ năm 2005 đến nay, đề thi đại học môn toán có bài toán về bất phương trình chứa căn: Bµi 1. (Đề thi đại học  Khối D năm 2009): Giải bất phương trình: x 2  3x  2x 2  3x  2  0, x  . Bµi 2. (Đề thi đại học  Khối B năm 2014): Giải bất phương trình: x  1  x 2  4x  1  3 x , (x  ). Bµi 3. (Đề thi đại học  Khối A năm 2005): Giải bất phương trình: 5x 1  x 1  2x  4, x  . Bµi 4. (Đề thi đại học  Khối A năm 2010): Giải bất phương trình: x x  1, x  . 1 2 x2  x 1   ĐỊNH HƯỚNG Nhận thấy: 1. Bài 1 thuộc Dạng bất phương trình chứa 1 căn bậc hai. 2. Bài 2 thuộc Dạng bất phương trình chứa 2 căn bậc hai. 3. Bài 3 thuộc Dạng bất phương trình chứa 2 căn có bậc khác nhau. 4. Bài 4, bài 5 thuộc Dạng bất phương trình chứa nhiều căn. Từ đó, để cung cấp cho các em học sinh một giáo trình gọn nhẹ với đầy đủ kiến thức, bài giảng này sẽ được chia thành 4 phần (4 dạng bất phương trình).  Ví dụ đầu tiên ở mỗi phần rất quan trọng, bởi nó sẽ cung cấp các phương pháp để giải.  Hoạt động sau mỗi ví dụ chính là bài tập. 1. BẤT PHƯƠNG TRÌNH CHỨA MỘT CĂN BẬC HAI VÝ dô 1: (Đề thi đại học  Khối D năm 2002): Giải bất phương trình: x 2  3x  2x 2  3x  2  0, x  . 1 BẤT PHƯƠNG TRÌNH CHỨA CĂN THỨC ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỊNH HƯỚNG THỰC HIỆN: Đây là một dạng bất phương trình đơn giản dạng AB  0 nhưng rất nhiều học sinh không tìm ra được đầy đủ các nghiệm của nó. Chúng ta cần sử dụng phép biến đổi tương đương sau: g(x)  0  f (x). g(x)  0 , với f(x) và g(x) có nghĩa   g(x)  0 . .  f (x)  0  Giải Bất phương trình tương đương với: 1  x  2  x   2   2x 2  3x  2  0 x  3  x  2  2   x  2 .  2x  3x  2  0    x  1/ 2    x 2  3x  0  x  1/ 2  x  3       x  0 1  Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là  ;    2  3;    . 2  HOẠT ĐỘNG 1: Giải bất phương trình: a. (x 1) 2x 1  3(x 1), x  . b. (x 2  1)  (x  1)  3x x  1  0, x  . DẠNG CƠ BẢN 1 Với bất phương trình f(x)  g(x) ta có phép biến đổi tương đương: f(x)  0  . g(x)  0 f(x)  g2 (x) (*)  Các em học sinh cần biết đánh giá tính giải được của bất phương trình (*). VÝ dô 2: Giải bất phương trình: x  1  2(x 2  1), x  . 2 BẤT PHƯƠNG TRÌNH CHỨA CĂN THỨC ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỊNH HƯỚNG THỰC HIỆN: Sử dụng lược đồ trong “DẠNG CƠ BẢN 1” bới trong trường hợp này (*) là một bất phương trình bậc hai  Giải được.  Giải Bất phương trình tương đương với:  x 1  2(x 2  1)  0     x  1  x  1  0  2(x 2  1)  (x  1) 2  x 2  2x  3  0    x 1  x  1   .  x  1 1  x  3   1  x  3  Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là [1; 3]  {1}. HOẠT ĐỘNG 2: Giải các bất phương trình: VÝ dô 3: a. x 2  3x  10  x  2, x  . b. x 2  2x  15  x  3, x  . Giải bất phương trình: x 2  3  3x 2  1, x  . ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỊNH HƯỚNG THỰC HIỆN: Sử dụng lược đồ trong “DẠNG CƠ BẢN 1” bới trong trường hợp này (*) là một bất phương trình trùng phương  Giải được. Ngoài ra, bất phương trình còn được giải theo các cách khác:  Nhẩm nghiệm x0 rồi chuyển bất phương trình về dạng tích (x  x0)h(x) bằng phép nhân liên hợp. Cụ thể:  Nhận xét rằng x0 = 1 là nghiệm của bất phương trình.  Biến đổi bất phương trình về dạng: x 2  3  2  3x 2  3  x2  3  4 x 3 2   1  (x2  1)   3   0. 2  x 3 2  2   3 x2  1   Sử dụng phương pháp đạt ẩn phụ, với t  x 2  3, t  3.  Giải Ta có thể trình bày theo các cách sau: Cách 1: Với điều kiện 3x2  1  0 tức x  1 , ta biến đổi phương trình về dạng: 3 3 BẤT PHƯƠNG TRÌNH CHỨA CĂN THỨC   x2  3  3x2  1 2  9x4  7x2  2  0   x 2  1 9x 2  2   0  x2  1  0  x  1. Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là (; 1]  [1; +). Cách 2: Biến đổi phương trình về dạng: x 2  3  2  3x 2  3  x2  3  4 x 3 2   1  (x2  1)   3   0. 2  x 3 2  2   3 x2  1  (*) Nhận xét rằng: 1 x 3 2 2  1  2 1 x 3 2 2 3 0 nên (*) được biến đổi về dạng: x2  1  0  x  1. Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là (; 1]  [1; +). Cách 3: Đặt t  x 2  3, t  3. Suy ra x2 = t2  3. Bất phương trình có dạng: t  3(t2  3)  1  3t2  t  10  0  (3t + 5)(t  2)  0 t 3  t  2  0  x 2  3  2  x2 + 3  4  x2  1  x  1. Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là (; 1]  [1; +). HOẠT ĐỘNG 3: Giải bất phương trình: VÝ dô 4: a. x 2  8  4x 2  1, x  R. b. x  1  5  x, x  . Giải bất phương trình: 1  x 3  x  5, x  . ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỊNH HƯỚNG THỰC HIỆN: Sử dụng lược đồ trong “DẠNG CƠ BẢN 1” bới trong trường hợp này (*) là một bất phương trình bậc ba  Giải được. Ngoài ra, bất phương trình còn được giải theo cách:  Nhẩm nghiệm x0 rồi chuyển bất phương trình về dạng tích (x  x0)h(x) bằng phép nhân liên hợp. Cụ thể: 4 BẤT PHƯƠNG TRÌNH CHỨA CĂN THỨC  Nhận xét rằng x0 = 2 thoả mãn VT = VP.  Biến đổi bất phương trình về dạng: 1  x3  3  x  2   x2 1  x3  9 1  x3  3 x2  x2  x  1   0  (x  2)  1  0 1  x3  3 1  x3  3   x3  8  Sử dụng phương pháp hàm số, với điều kiện x  1 nhận xét:  VP là hàm đồng biến.  VT là hàm nghịch biến. Hai đồ thị cắt nhau tại điểm có hoành độ x = 2. Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là [2; 1].  Giải Ta có thể trình bày theo các cách sau: Cách 1: Bất bất phương trình tương đương với: 1  x 3  0 x3  1    x  5  0  x  5  0 1  x 3  (x  5)2 x 3  x 2  10x  24  0   x  1  x  5 (x  2)(x 2  x  12)  0  x  1 x  1    x  5  x  5  2  x  1. x  2 x  2  0   Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là [2; 1]. Cách 2: Với điều kiện 1  x3  0 tức x  1, ta biến đổi bất phương trình về dạng: 1  x3  3  x  2  1  x3  9 1  x3  3 x2  x2 x3  8 1  x3  3 0  x2  x  1   (x  2)  1    0  x + 2  0  x  2. 1  x3  3   Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là [2; 1]. Cách 3: Với điều kiện x  1 nhận xét:  VP là hàm đồng biến.  VT là hàm nghịch biến. 5 BẤT PHƯƠNG TRÌNH CHỨA CĂN THỨC Hai đồ thị cắt nhau tại điểm có hoành độ x = 2. Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là [2; 1].  Nhận xét: Như vậy, để giải một bất phương trình chứa căn ta có thể lựa chọn một trong các cách: Cách 1: Biến đổi tương đương. Lưu ý cách nhẩm nghiệm x0 rồi chuyển bất phương trình về dạng tích (x  x0)h(x) bằng phép nhân liên hợp, bởi trong nhiều trường hợp sẽ nhận được cách giải hay. Cách 2: Đặt ẩn phụ. Một hoặc nhiều ẩn phụ. Cách 3: Sử dụng phương pháp hàm số. Sử dụng đạo hàm. Cách 4: Đánhgiá. HOẠT ĐỘNG 4: Giải các bất phương trình: VÝ dô 5: a. x 3  3  3x  1, x  . b. x  2  3x  4, x  . Với a > 0, giải bất phương trình: x  a 2  x 2  a, x  . ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỊNH HƯỚNG THỰC HIỆN: Sử dụng lược đồ trong “DẠNG CƠ BẢN 1” bới trong trường hợp này (*) là một bất phương trình bậc hai  Giải được. Ngoài ra, bất phương trình còn được giải theo cách lượng giác hoá với: x = a.cost, t  [0; ].  Giải Ta có thể trình bày theo các cách sau: Cách 1: Biến đổi bất phương trình về dạng: a x 2 2  ax  a  x  0  2 2 a  x  0  2 a  x 2  (a  x)2  a  x  a x  a  x  a    a  x  0 x  0  Vậy, nghiệm của bất phương trình là a  x  0 hoặc x = a Cách 2: Điều kiện a  x  a. Đặt x = a.cost, với t  [0, ]  a2  x2 = a.sint. Khi đó, bất phương trình có dạng: 6 BẤT PHƯƠNG TRÌNH CHỨA CĂN THỨC  4 a.cost + a.sint  a  cost + sint  1  cos(t )  1 2   a  a. cos t  0  1  cos t  0  a  x  0 t  2       .  a. cos t  a cos t  1 x  a t  0 Vậy, nghiệm của bất phương trình là a  x  0 hoặc x = a. HOẠT ĐỘNG 5: Giải bất phương trình: x2  a2  x  2a 2 x2  a2 , x . DẠNG CƠ BẢN 2 Với bất phương trình f(x)  g(x) ta có phép biến đổi tương đương: g(x)  0 f(x)  0 hoặc (II) :  (I) :  2 g(x)  0 f(x)  g (x). (*) Các em học sinh cần biết đánh giá tính giải được của bất phương trình (*). VÝ dô 6: Giải bất phương trình: 2x  1  1  x, x  . ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỊNH HƯỚNG THỰC HIỆN: Sử dụng lược đồ trong “DẠNG CƠ BẢN 2” bới trong trường hợp này (*) là một bất phương trình bậc hai  Giải được. Ngoài ra, phương trình còn được giải theo các cách khác:  Nhẩm nghiệm x0 rồi chuyển bất phương trình về dạng tích (x  x0)h(x) bằng phép nhân liên hợp. Cụ thể:  Nhận xét rằng x0 = 0 thoả mãn VT = VP.  Biến đổi bất phương trình về dạng:   2x  1  1  x  0  2x  1  1 2    x  0  x  1  0 2x  1  1  2x  1  1   Sử dụng phương pháp hàm số, với nhận xét:  VT là hàm đồng biến.  VP là hàm nghịch biến. Hai đồ thị cắt nhau tại điểm có hoành độ x = 0. Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là (0; +).  Giải Ta có thể trình bày theo các cách sau: 7 BẤT PHƯƠNG TRÌNH CHỨA CĂN THỨC Cách 1: Bất phương trình tương đương với: 1  x  0 2x  1  0 hoặc (II) :  (I) :  2. 1  x  0 2x  1  1  x     Ta lần lượt:  Giải (I) ta được: 1  x   2  x > 1.   x  1  Giải (II) ta được: x  1 x  1  0  x  1.   2 0  x  4 x  4x  0 (1) (2) Từ (1) và (2) suy ra tập nghiệm của bất phương trình là (0; +). 1 Cách 2: Với điều kiện 2x + 1  0 tức x   , ta biến đổi bất phương trình về dạng: 2   2x  1  1  x  0  2x  1  1 2    x  0  x  1  0 2x  1  1  2x  1  1   x  0. Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là (0; +). 1 Cách 3: Điều kiện 2x + 1  0 tức x   . 2 t2 1 . Đặt t  2x  1, (t  0) . Suy ra x  2 Bất phương trình có dạng: t  1 t2 1 t  1  t2 + 2t  3 > 0   2  t  3 (loai)  2x  1  1  2x + 1 > 1  x > 0. Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là (0; +). Cách 4: Nhận xét rằng:  VT là hàm đồng biến.  VP là hàm nghịch biến. Hai đồ thị cắt nhau tại điểm có hoành độ x = 0. Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là (0; +). HOẠT ĐỘNG 6: Giải bất phương trình: 8 BẤT PHƯƠNG TRÌNH CHỨA CĂN THỨC x  2  4  x, x  . VÝ dô 7: Giải bất phương trình: 1 1 x  x  , x . 4 2 ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỊNH HƯỚNG THỰC HIỆN: Sử dụng lược đồ trong “DẠNG CƠ BẢN 2” bới trong trường hợp này (*) là một bất phương trình bậc hai có chứa dấu giá trị tuyệt đối  Giải được bằng phương pháp chia khoảng.  Giải Bất phương trình tương đương với: 1  x 0  2 1  (I) : x   0 hoặc (II) :  . 2 2  1  x   x  1  (*)    4 2  1 Giải (I) ta được x   . 2 Giải (II): Ta có biến đổi cho (*): 1 1  Với  x  0 tức x  thì: 4 4 (1) 2 1 1   x   x    x2 + 2x  0  2  x  0, thoả mãn. 4 2  1 1  Với  x  0 tức x  thì: 4 4 2 1 1  1   x    x 2   0 , vô nghiệm 2 4  2 Suy ra, nghiệm của (*) là 2  x  0. Và hệ (II) có dạng: 1  1 x      x  0. 2  2  2  x  0 x (2) Từ (1) và (2) suy ra tập nghiệm của bất phương trình là (; 0]. HOẠT ĐỘNG 7: Giải bất phương trình: 9 BẤT PHƯƠNG TRÌNH CHỨA CĂN THỨC 1 x 1  x  , x  . 4 VÝ dô 8: Giải bất phương trình: x2  3x  6  3x2  9x  8, x  . ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỊNH HƯỚNG THỰC HIỆN: Nếu sử dụng lược đồ trong “DẠNG CƠ BẢN 2” thì (*) là một bất phương trình bậc bốn  Để giải được bất phương trình này cần có kỹ năng phân tích đa thức thành nhân tử. Ngoài ra, phương trình còn được giải theo các cách khác:  Sử dụng phương pháp đạt ẩn phụ, với t  x 2  3x  6, t  0.  Nhẩm nghiệm x0 rồi chuyển phương trình về dạng tích (x  x0)h(x) bằng phép nhân liên hợp. Cụ thể:  Nhận xét rằng x0 = 1 là nghiệm của phương trình.  Biến đổi phương trình về dạng: x 2  3x  6  2  3x 2  9x  6  x 2  3x  6  4 x  3x  6  2   1  (x2  3x  2)   3  0 2  x  3x  6  2  2  3(x 2  3x  2)  Giải Ta có thể trình bày theo các cách sau: Cách 1: Biến đổi phương trình về dạng:   x 2  3x  6  3 x 2  3x  6  10. Đặt t  x2  3x  6, (t  0) ta được: 5 t  3t 2  10  3t 2  t  10  0    t  2  t  2 3  x 2  3x  6  2  x2  3x  2  0  1  x  2. Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là [1; 2]. Cách 2: Ta có biến đổi: x 2  3x  6  2  3x 2  9x  6  x 2  3x  6  4 x  3x  6  2 2   1  (x2  3x  2)   3   0. 2  x  3x  6  2  Nhận xét rằng: 10  3(x 2  3x  2) (*) BẤT PHƯƠNG TRÌNH CHỨA CĂN THỨC 1 x  3x  6  2 2  1 1  2 x  3x  6  2 2 3 0 nên (*) được biến đổi về dạng:  x2  3x  2  0  1  x  2. Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là [1; 2]. HOẠT ĐỘNG 8: Giải bất phương trình: x2  3x  5  2x2  6x  5, x  . VÝ dô 9: Giải bất phương trình: 2x  2x  2, x  . 2x  1  1 ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỊNH HƯỚNG THỰC HIỆN: Thiết lập điều kiện có nghĩa cho bất phương trình, rồi sử dụng phép nhận liên hợp để biến đổi bất phương trình về dạng cơ bản.  Giải Điều kiện: 2 x  1  0 1  0  2x + 1  1    x  0.  2  2x  1  1  0 Trục căn thức, ta biến đổi bất phương trình về dạng: 2x    2x  1  1  2x  1  1  2x  1  1 (*)  2x  2  2x  1  1  2x  2 (*)  2x  1  2x  1  2x  1  (2x  1)2 1  4x2 + 2x < 0    x  0. 2  1    Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là T =   ; 0  . 2 HOẠT ĐỘNG 9: Giải bất phương trình: 1  1  4x 2  3, x  . x VÝ dô 10: Giải bất phương trình: 11 BẤT PHƯƠNG TRÌNH CHỨA CĂN THỨC 4x 2  2x  2, x  . (1  1  2x )2 ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỊNH HƯỚNG THỰC HIỆN: Thiết lập điều kiện có nghĩa cho bất phương trình, rồi sử dụng phép nhận liên hợp để biến đổi bất phương trình về dạng cơ bản.  Giải Điều kiện: 2x  1  0 1  0  2x + 1  1    x  0.  2 1  2x  1  0 Trục căn thức, ta biến đổi bất phương trình về dạng:     2x    2    2x  9  2x  1  1   2x  1  1  2x  1  1 (*)    2 2x  1  1  2x  9  2x  1  1  2 2x  1  2x  9 (*)  2x  1  2x  1  2x  1  (2x  1)2 x  0 2 .  4x + 2x > 0   x   1  2 Vậy, bất phương trình có tập nghiệm là (0; +). HOẠT ĐỘNG 10: Giải bất phương trình: 2x 2  x  21, x  . (3  9  2x )2 VÝ dô 11: Giải bất phương trình: x+ 2x x2  4 >3 5. (1) ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỊNH HƯỚNG THỰC HIỆN: Thiết lập điều kiện có nghĩa cho bất phương trình. Dựa vào tập xác định để thực hiện phương pháp chia khoảng. Ẩn phụ xuất hiện khi bình phương hai vế của bất phương trình.  Giải 12 BẤT PHƯƠNG TRÌNH CHỨA CĂN THỨC Điều kiện: x24 > 0  x > 2. (*) Trường hợp 1: Với x < 2 thì bất phương trình vô nghiệm (do vế trái âm). Trường hợp 2: Với x > 2 thì bình phương 2 vế phương trình (1) ta được: x2 + Đặt t = 4x 2 + x2  4 x2 x2  4 4x 2 x2  4 > 45  x2 x4 + 4. > 45 . x2  4 x2  4 (2) , t > 0. Khi đó, bất phương trình (2) có dạng: t  5 t2 + 4t45 > 0   t>5  t  9 x2 x 4 2 > 5  x425x2 + 100 > 0 | x | 20  x 2  20   2   .  x  5 | x | 5 Kết hợp với trường hợp đang xét, ta được tập nghiệm của bất phương trình là: (;  20 )  ( 5 ; 5 )  ( 20 ; +). HOẠT ĐỘNG 11: Giải bất phương trình: x 35 x  , x . x 2  1 12 VÝ dô 12: Giải bất phương trình: x21  2x x 2  2x . ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỊNH HƯỚNG THỰC HIỆN: Bất phương trình được mở rộng từ dạng cơ bản f(x)  g(x) thành h(x) f(x)  g(x) nên chưa thể sử dụng phép khai phương. Trước tiên, hãy đi đặt điều kiện có nghĩa cho bất phương trình. Nhận xét rằng với ẩn phụ t  x 2  2x , (t  0) , ta được: x2  2tx  1  0. suy ra, bất phương trình bậc hai ẩn x và tham số t.  Giải Đặt t = x 2  2x , điều kiện t  0. Bất phương trình có dạng: f(x) = x22tx1  0. (1) 13 BẤT PHƯƠNG TRÌNH CHỨA CĂN THỨC Coi vế trái là một tam thức bậc 2 theo x, ta có: ’ = t2 + 1 = x2 + 2x + 1 = (x + 1)2 khi đó f(x) = 0 có các nghiệm: x  t  x  1 x  t  x  1  tức là (1) được biến đổi về dạng: (xtx1)(xt + x + 1)  0  ( x 2  2x + 1)( x 2  2x 2x1)  0  x 2  2x 2x1  0  x 2  2x  2x + 1 2x  1  0 2x  1  0      x 2  2x  0  2 2 0  x  2x  (2x  1)  2 3x  2x  1  0 1  x   2   x  0  x  0.    x  2 Vậy, bất phương trình có nghiệm x  0. HOẠT ĐỘNG 12: Giải bất phương trình: x2 + 4x  (x + 4) x 2  2x  4 . 2. BẤT PHƯƠNG TRÌNH CHỨA HAI CĂN BẬC HAI VÝ dô 13: Giải bất phương trình: x  9  5  2x  4, x  . ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỊNH HƯỚNG THỰC HIỆN: Dễ thấy chưa thể sử dụng ngay phép khai phương cho bất phương trình này, suy ra cần biến đổi: x  9  2x  4  5. Tới đây, ta sẽ nhận được bất phương trình dạng cơ bản. Ngoài ra, cũng có thể sử dụng phương pháp hàm số.  Giải Ta có thể trình bày theo các cách sau: Cách 1: Điều kiện: x  9  0  x 2.   2x  4  0 14 (*) BẤT PHƯƠNG TRÌNH CHỨA CĂN THỨC Biến đổi bất phương trình về dạng: x  9  2x  4  5  x  9  2x  4  2 (x  9)(2x  4)  25 12  3x  0   2 (x  9)(2x  4)  12  3x   12  3x  0  4(x  9)(2x 4) (12 3x)   x > 0. Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là (0; +). Cách 2: Điều kiện: x  9  0  x 2.   2x  4  0 2 (*) Biến đổi bất phương trình về dạng: x  9  2x  4  5. Nhận xét rằng:  VT là hàm đồng biến.  VP là hàm hằng. Hai đồ thị cắt nhau tại điểm có hoành độ x = 0. Vậy, tập nghiệm của bất phương trình là (0; +). HOẠT ĐỘNG 13: Giải các bất phương trình: VÝ dô 14: a. x  1  5  2x  3, x  . b. 3  x  x  2  1, x  . Giải bất phương trình: x  2  x 2  5  3, x  . ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỊNH HƯỚNG THỰC HIỆN: Bất phương trình chứa hai căn bậc hai với lõi là các hàm số bậc hai. Nên không thể sử dụng phương pháp bình phương. Bất phương trình được giải theo cách "Nhẩm nghiệm x0" rồi chuyển về dạng tích (x  x0)h(x) bằng phép nhân liên hợp. Cụ thể:  Nhận xét rằng x0 = 3 thoả mãn VT = VP..  Biến đổi bất phương trình về dạng: x  2 1 x2  5  4 x  2  1  x2  5  2  0   0 x  2 1 x2  5  2     15 BẤT PHƯƠNG TRÌNH CHỨA CĂN THỨC  x 3  x2  9 0 x  2 1 x2  5  2  1 x3   (x  3)     0. 2 x  2  1 x  5  2    Giải Ta có thể trình bày theo các cách sau: Cách 1: Điều kiện:  x  2 x  2  0   x  5.  2  x  5 x  5  0 Biến đổi phương trình về dạng: x  2 1 x2  5  4 x  2  1  x2  5  2  0   0 x  2 1 x2  5  2 x 3 x2  9   0 x  2 1 x2  5  2  1 x3   (x  3)     0. x2  5  2   x  2 1  x  3 > 0.  x > 3. Vậy, bất phương trình có tập nghiệm là (3; +). Cách 2: Điều kiện:  x  2 x  2  0   x  5.  2  x  5 x  5  0    (*)   (*) Xét hàm số f(x)  x  2  x 2  5 trên D   5;   : 1 x > 0, xD  Hàm số đồng biến trên D. f '(x)   2 2 x2 x 5 Nhận xét rằng phương trình có:  VT là hàm đồng biến.  VP là hàm hằng. Hai đồ thị cắt nhau tại điểm có hoành độ x = 3. Vậy, bất phương trình có tập nghiệm là (3; +). HOẠT ĐỘNG 14: Giải bất phương trình: 16 BẤT PHƯƠNG TRÌNH CHỨA CĂN THỨC x 2  3x  3  x 2  3x  6  3, x  . VÝ dô 15: (Đề thi đại học  Khối B năm 2012): Giải bất phương trình: x  1  x2  4x  1  3 x, (x  ). ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỊNH HƯỚNG THỰC HIỆN: Dễ thấy không thể sử dụng ngay phép khai phương cho bất phương trình này, suy ra cần sử dụng ẩn phụ. Câu hỏi được đặt ra là ẩn phụ kiểu gì ?  Ẩn phụ dễ nhận thấy nhất là t  x (t  0) và khi đó ta nhận được bất phương trình dạng: t 4  4t 2  1  t 2  3t  1. Trong trường hợp này cần phải giải một bất phương trình cao hơn 2.  Từ việc đánh giá hệ số và x hoàn toàn được đưa vào căn bậc hai nên nếu chia cả hai vế của phương trình cho x  0 sẽ thấy xuất hiện 1 1 1 và x  , từ đó nhận được ẩn phụ t  x  x (t  2) . Và khi x x x đó, ta nhận được bất phương trình dạng: t 2  6  3  t.  Nhận xét: 1. Với bất phương trình đã cho, trước tiên chúng ta cần đặt điều kiện có nghĩa. 2. Trong cả hai lựa chọn chúng ta đều gặp bất phương trình dạng cơ bản: g  0  f  g   g  0 .  f  g2   Giải Ta có thể trình bày theo các cách sau: Cách 1: Điều kiện: x  2  3 x 2  4x  1  0  .  0  x  2  3 x  0 (*) Đặt t  x (t  0) bất phương trình được chuyển về dạng: t 2  1  t 4  4t 2  1  3t  t 4  4t 2  1  t 2  3t  1. (1) 17 BẤT PHƯƠNG TRÌNH CHỨA CĂN THỨC Ta xét hai trường hợp: Trường hợp 1: Bất phương trình (1) đúng khi: t 2  3t  1  0  t 2  3t  1  0  t  3 5 3 5 hoặc t  . 2 2 Trường hợp 2: Với điều kiện: 3 5 3 5 t . 2 2 Bất phương trình (1) được chuyển về dạng: t2 + 3t  1  0    (**) 2 t 4  4t 2  1  t 2  3t  1  6t 3  15t 2  6t  0  1 (**)  3  5 1 t  0 t t  3t(2t 2  5t  2)  0   2  2  2 2.   2t  5t  2  0   t  2 t  2 Kết hợp hai trường hợp 1 và trường hợp 2, ta được: 1  1 (*)  1  1   t  2   x  2   x  4  0  x  4 .      x  2 t  2 x  4 x  4  1 Vậy, bất phương trình có tập nghiệm là 0;    4;   .  4 Cách 2: Điều kiện: x  2  3 x 2  4x  1  0  .  0  x  2  3 x  0 (*) Nhận xét rằng x = 0 là nghiệm của bất phương trình. Với x > 0, biến đổi bất phương trình về dạng: 1 1 x  x4 3 x x 1 1 Đặt t  x  (t  2) suy ra x   t 2  2 nên bất phương trình được x x chuyển về dạng: 3  t  0  2 2 t  t  6  3  t  6  3  t   3  t  0 2 2   t  6  (3  t) 18 BẤT PHƯƠNG TRÌNH CHỨA CĂN THỨC t  3 1 5 5 1 5 u  x 0   u     t  3  t   x  u 2 2 x 2  6t  15  x 2 x  4 u  2    .  2u  5u + 2  0    x1 0  x  1 u  1  4 2   2 2  1 Vậy, bất phương trình có tập nghiệm là 0;    4;   .  4 HOẠT ĐỘNG 15: Giải bất phương trình: 5 1 5 x  2x  , x . 2x 2 x VÝ dô 16: Giải bất phương trình: 2x 2  6x  8  x  x  2, x  . ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỊNH HƯỚNG THỰC HIỆN: Biến đổi bất phương trình về dạng: 2(x  2)2  2x  x2 + x . Sử dụng hai ẩn phụ: u  x  0 .  v  x  2  Giải Điều kiện x  0. Biến đổi bất phương trình về dạng: (*) 2(x  2)2  2x  x2 + x . (2) Đặt: u  x  0 .  v  x  2 Khi đó, bất phương trình có dạng: u  v  0  2u 2  2 v 2  u + v   2 2u  2 v 2  (u  v)2 x  2 x  2  0  u = v  0     2  x  x  2 x  5x  4  0 u  v  0  (u  v)2  0 x=4 19 BẤT PHƯƠNG TRÌNH CHỨA CĂN THỨC Vậy, nghiệm của bất phương trình là x = 4. HOẠT ĐỘNG 16: Giải bất phương trình: VÝ dô 17: a. 2x 2  12x  6  2x  1  x  2, x  . b. 2x 2  10x  16  x  1  x  3, x  . (Đề thi đại học  Khối A năm 2010): Giải bất phương trình: x x  1. 1  2  x 2  x  1 ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỊNH HƯỚNG THỰC HIỆN: Đây là bất phương trình không mẫu P(x)  k (k lµ h»ng sè) , Q(x) do vậy để giải nó chúng ta cần có những đánh giá dần như sau:  Nhận xét về dấu của Q(x) đề chuyển bất phương trình về dạng: P(x)  k.Q(x) hoặc P(x) ≤ k.Q(x). Với bài toán này, ta có: mực chứa căn bậc hai và được cho dưới dạng phân thức Q(x) < 0  1  2  x2  x  1  0  2  x2  x  1  1    2 x2  x  1  1  2x2  2x + 1 > 0, luôn đúng. hoặc:   2 x 2  x  1  x2   x  1  1 > 1  MS  0 2 hoặc: 2 1 3 3   1  MS  0 2 x  x 1  2 x     2 2 2   2   Suy ra, bất phương trình được biến đổi về dạng:     x  x  1  2 x 2  x  1  2 x 2  x  1  1  x  x. (1) Tới đây, việc lựa chọn phương pháp giải cho bất phương trình (1) sẽ được dựa theo dạng xuất phát cơ bản là f  g . Tuy nhiên, như đã trình bày trong phần cấu trúc đề thi đại học môn toán thì đây luôn là câu hỏi khó nên các em học sinh cần có kiến thức rất tốt mới có thể tiếp tục được. Cụ thể, chúng ta sẽ lựa chọn một trong các hướng sau: Hướng 1: Sử dụng phép biến đổi tương đương: 20
- Xem thêm -