Tài liệu Báo cáo tổng kết thực tập sư phạm

  • Số trang: 23 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 137 |
  • Lượt tải: 0
dangvantuan

Đã đăng 62571 tài liệu

Mô tả:

Báo cáo tổng kết thực tập sư phạm Để mở đầu bài thu hoạch này,lời đầu tiên cho phép em xin gửi đến thầy giáo hiệu trưởng Nguyễn Công Vụ, thầy giáo phó hiệu trưởng Hà Quốc Vũ cùng Ban giám hiệu và các thầy giáo, cô giáo trong hội đồng sư phạm trường THCS Đức Ninh, cùng tất cả các em học sinh. Đặc biệt là cô giáo hướng dẫn chủ nhiệm Lê Thị Hà cùng tập thể lớp 62, các cô giáo hướng dẫn giảng dạy môn Ngữ văn Bùi Thị Thảo, cô Trần Thị Lệ Thanh và cô Lê Thị Huệ cùng một số thầy cô khác lời cảm ơn chân thành nhất, sâu sắc nhất vì đã quan tâm giúp đỡ em rất nhiệt tình trong quá trình thực tập sư phạm lần này. Cũng nhân đây em xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo trường Đại Học Quảng Bình đã tạo điều kiện tốt cho chúng em tập bước vào nghề, được tập làm thầy giáo, cô giáo. Trong thời gian thực tập gần hai tháng tại trường THCS Đức Ninh bản thân em đã cố gắng học hỏi hết mình, nhưng với lần đầu tiên được tiếp xúc với học sinh, được làm thầy giáo, còn nhiều bỡ ngỡ thì thực sự thì bản thân em cũng không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong các thầy cô giáo với vai trò là người dẫn đường đi trước trong nghề thông cảm và bỏ qua cho em để em càng ngày hoàn thiện hơn nữa trong tương lai. Cuối cùng cho em xin kính chúc tất cả các cô có thật nhiều sức khỏe, thật nhiều hạnh phúc và may mắn trong cuộc sống và trong sự nghiệp trồng người cao cả của mình! Giáo sinh: Dương Đệ Đức 1 Lớp CĐSP Ngữ văn K54 Báo cáo tổng kết thực tập sư phạm cá nhân BÁO CÁO TỔNG KẾT THỰC TẬP SƯ PHẠM CỦA CÁ NHÂN GIÁO SINH PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG Họ và tên giáo sinh: Dương Đệ Đức. Lớp CĐSP Ngữ văn K54. Nghành: CĐSP Ngữ Văn. Thực tập tại trường: THCS Đức Ninh. Thời gian: từ ngày 02/02 đến 29/03/2015. Thực tập giảng dạy lớp: 61 , 62 , 63 , 71, 91. Thực tập chủ nhiệm lớp: 62 Các nhiệm vụ khác được giao: Họ và tên các giáo viên hướng dẫn thực tập giảng dạy: Trần Thị Lệ Thanh. Lê Thị Huệ, Hà Quốc Vũ Họ và tên giáo viên hướng dẫn thực tập chủ nhiệm lớp: Lê Thị Hà. PHẦN II TỰ ĐÁNH GIÁ QUA CÁC NỘI DUNG THỰC TẬP I. Thâm nhập thực tế. Thực tập sư phạm năm thứ hai là một qua trình giúp mỗi sinh viên làm quen với môi trường thực tế và là dịp để chúng em vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn. Là cơ hội để chúng em giao lưu, học hỏi và tiếp thu những kinh nghiệm, những hiểu biết từ các thầy cô đi trước. Tạo nền tảng để sau này trở thành một giáo viên thực thụ. Do vậy ngay từ trước và trong quá trình thực tập em đã luôn tích cực, chủ động trong mọi công việc. Vì vậy, việc tìm hiểu thực tế là một việc làm rất quan trọng trong qua trình thực tập tại trường cơ sở. Công tác tìm hiểu thực tế được coi là nội dung đầu tiên trong quá trình thực tập sư phạm năm thứ ba. Nó đóng một vai trò rất quan trọng. Qua công tác này, mỗi giáo sinh sẽ nắm bắt được tình hình địa phương nơi trường đóng về các mặt: văn hóa, kinh tế, chính trị xã hội, an ninh trật tự…Từ đó thấy được sự ảnh hưởng của quá trình giáo dục học sinh. Tìm hiểu thực tế còn giúp ta nắm bắt được tình hình nhà trường nơi thực tập sư phạm, những hiểu biết nhất định về học sinh của trường. Những điều này có ảnh hưởng ratts lớn đến quá trình thực tập của giáo sinh để đề ra những kế hoạch phù hợp. Để làm tốt công tác này, mỗi giáo sinh có thể tự tìm hiểu thực tế, tự điều tra thu thập các số liệu từ địa phương và nhà trường thông qua quan sát, phỏng vấn…Đặc biệt, là nghe và ghi chép đầy đủ các báo cáo của ban chỉ đạo thực tập cơ sở về nhà trường, địa phương, báo cáo về công tác hoạt động đoàn - đội, báo cáo công tác dạy học, công tác chủ nhiệm của các thầy, các cô trước đoàn thực tập. Khi đã xác định được mục đích của công việc, em đã luôn chủ động, nhiệt tình, cố gắng và nỗ lực hết mình để có thể hoàn thành công việc một cách tốt nhất. Đồng thời, được sự quan tâm giúp đỡ của Ban giám hiệu, các cán bộ giáo viên trong nhà trường Giáo sinh: Dương Đệ Đức 2 Lớp CĐSP Ngữ văn K54 Báo cáo tổng kết thực tập sư phạm cá nhân và đặc biệt là sự giúp đỡ của thầy giáo Nguyễn Công Vụ - hiệu trưởng nhà trường; thầy Hà Quốc Vũ – Phó hiệu trưởng; cô giáo Lê Thị Hà – hướng dẫn chủ nhiệm; các cô hướng dẫn bộ môn Ngữ văn: cô Bùi Thị Thảo, cô Lê Thị Huệ, cô Trần Thị Lệ Thanh và các em học sinh trong trường đã giúp em hoàn thành xuất sắc đợt thực tập này. Sau đây là những công việc cụ thể mà em đã tìm hiểu được qua đợt thực tập này: * Về tình hình địa phương * Về tình hình nhà trường * Về kinh nghiệp giảng dạy và dự giờ của các giáo viên giỏi. * Công tác Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và Đội TNTP Hồ Chí Minh. 1. Tình hình địa phương. a. Vị trí địa lý: Xã Đức Ninh được thành lập năm 1956 gồm có 3 làng: Đức phổ, Diêm Điền, Bình Phúc. Đức Ninh là 1 xã thuần nông nằm ở trung tâm thành phố Đồng Hới. b. Giới hạn : - Phía Đông : Giáp phường Đức Ninh Đông. - Phía Nam : Giáp xã Lương Ninh - Phía Tây : Giáp xã Nghĩa Ninh. - Phía Bắc : Giáp phường Bắc Nghĩa. c. Diện tích, dân số : - Xã Đức Ninh rộng : 599 ha. - Dân số : 8189 người . - Số hộ : 1949 hộ dân . d. Đặc điểm tình hình: Đức Ninh trong những năm trước đây kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp, vì vậy đời sống của nhân dân còn gặp nhiều khó khăn. Trong những năm gần đây nhờ sự lãnh đạo, chỉ đạo đúng đắn của Đảng ủy, HĐND, Ủy ban nhân dân xã, kinh tế đã có sự chuyển dịch đúng hướng, tỉ trọng thương mại dịch vụ chiếm 31%, TTCN chiếm 47%, nông nghiệp còn 22%. Nền kinh tế đã có sự phát triển mạnh và vững chắc. Thu nhập bình quân 17.000.000 đ/ người/ năm. Đời sống kinh tế xã hội nhìn chung ổn định và có chiều hướng phát triển tốt. Từ nhày thành lập xã (năm 2004) đến nay, được sự quan tâm chỉ đạo của Tỉnh, Thành phố và sự cố gắng vươn lên của cán bộ và nhân dân xã Đức N đã phát triển toàn diện về mọi mặt, đặc biệt là lĩnh vực văn hóa xã hội. Hiện tại trên địa bàn gồm có ba trường học : 1 trường Mầm non, 1 trường Tiểu học, 1 trường THCS. Trong những năm gần đây, được sự quan tâm của lãnh đạo xã và sự đồng tình ủng hộ của các tổ chức đoàn thể nhân dân trong địa phương nên việc xây dựng cơ sở vật chất của các trường trong địa bàn có sựu tăng trưởng đáng kể. Chất lượng giáo dục không ngừng được nâng cao. Đến tại thời điểm hiện tại đã có 3/3 trường đạt chuẩn quốc gia. Phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao của xã đã trở thành 1 hoạt động sâu rộng, thường xuyên. Việc thực hiện các vận động “ Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”, “ Thôn văn hóa”, “ Gia đình văn hóa”, “ Gia đình hiếu học”, “ Thôn tự quản Giáo sinh: Dương Đệ Đức 3 Lớp CĐSP Ngữ văn K54 Báo cáo tổng kết thực tập sư phạm cá nhân an ninh trật tự”...được nhân dân hưởng ứng tích cực. Đảng bộ nhân dân xã đang phấn đấu xây dựng đạt chuẩn nông thôn mới trong năm 2014. Năm 1947, xã đã được Nhà nước phong tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân. 2. Tình hình nhà trường : a. Thời gian thành lập trường: Tiền thân trường THCS Đức Ninh hiện nay là trường cấp II Đức Ninh thành lập năm 1962. Từ năm 1977 – 1979 là trường PTCS Đức Ninh; từ năm 1980 – 1989 là PTCS Đức ninh. Đến năm 2004 xã Đức ninh tách ra xã Đức Ninh và phường Đức Ninh Đông, trường đổi tên : Trường THCS Đức Ninh. b. Quy mô phát triển: Từ khi thành lập đến nay, trường đã giáo dục, đào tạo và phát huy được những truyền thống tốt đẹp của một địa phương hiếu học là địa chỉ đáng tin cậy của học sinh, phụ huynh và nhân dân. Trường nhiều năm liền đạt danh hiệu: Tập thể lao động tiên tiến và tiên tiến xuất sắc. + Năm học 2002 – 2003 được Công Đoàn giáo dục Việt nam tặng bằng khen. + Ngày 9/1/2004 được Thủ Tướng Chính Phủ tặng bằng khen. + Ngày 23/11/2004 Chủ tịch UBND tỉnh Công nhận trường THCS đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2001 – 2010. c. Quy mô của trường: Trường với diện tích 8535 m2, bình quân 28.07 m2/ học sinh. + Khu phòng học, phòng bộ môn: có 10 phòng cấp 3 ( cao tầng), trong đó có 6 phòng văn hó và 4 phòng học bộ môn. + Khu phục vụ học tập: Thư viện có kho sách, phòng đọc của học sinh, phòng đọc của giáo viên, kho thiết bị dùng chung, phòng truyền thông, phòng làm việc của Công đoàn, phòng làm việc của Đoàn Đội và phòng y tế. + Khu văn phòng: Có phòng làm việc của Hiệu trưởng, phòng làm việc của phó Hiệu trưởng, văn phòng là phòng họp hội đồng giáo dục, phòng họp của từng tổ bộ môn, phòng hành chính, phòng bảo vệ và 2 kho nhỏ. + Khu sân chơi đảm bảo vệ sinh và có cây bóng mát. + Khu vệ sinh: Có phòng vệ sinh cho giáo viên nam, nữ. Phòng vệ sinh nam, nữ của học sinh. + Khu để xe: Có nhà để xe của giáo viên và nhà để xe của học sinh. + Có đủ nước sạch cho các hoạt động dạy học và sinh hoạt, + Có hệ thống công nghệ thông tin kết nối internet, có Website thông tin trên mạng internet: thcsducninh.edu.vn. d. Tình hình học sinh: Khối 6 Số Tổng Số lớp số HS HS nữ 3 91 37 Số đi Số đến 12 3 Giáo sinh: Dương Đệ Đức Bình Số Con Con Hộ Trái Số quân hs TB LS nghèo, tuyến HS HS/lớp lưu cận K.tật ban nghèo 28 0 1 0 5 3 2 4 Lớp CĐSP Ngữ văn K54 Báo cáo tổng kết thực tập sư phạm cá nhân 7 8 9 Cộng 3 2 2 10 78 75 75 312 46 0 27 0 28 0 138 12 1 4 39 37 25 31.2 0 0 0 0 1 2 0 0 0 0 1 4 3 12 3 1 4 e. Tình hình đội ngũ: Cán bộ, giáo viên, nhân viên: Tổng số 23 người trong đó: + Quản lý: 2 người. + Giáo viên: 19 người ( có 1 giáo viên TPT đội). + Nhân viên: 2 người ( có 2 nhân viên hợp đồng làm văn phòng, y tế). - Giáo viên chưa đòng bộ: Thừa 1 tiếng Anh, 2 sinh Hóa, thiếu 1 sử, 1 GDCD. - Nhân viên thiếu 3 (Thiết bị, văn phòng, y tế). f. Hệ thống các tổ chức chính trị và chuyên môn: - Tổ chức Đảng và các đoàn thể. + Trường có một chi bộ gồm 20 đảng viên. Trong đó có 5 nam và 15 nữ. - Chi ủy viên của bộ gồm: * Thầy Nguyễn Công vụ: Bí thư. * Thầy Hà Quốc Vũ: Phó bí thư. - 100% Đảng viên của Chi bộ đều đạt Đảng viên đủ tư cách hoàn thành tốt nhiệm vụ. Chi bộ liên tục trong nhiều năm liền đạt chi bộ trong sạch vững mạnh và vững mạnh tiêu biểu. + Công đoàn nhà trường có 28 đoàn viên, lao động và hoạt động theo điều lệ. Hưởng ứng các cuộc vận động, các phong trào thi đua như: “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, nêu cao tinh thần “ Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”. Thực hiện “ Hai không với bốn nội dung” do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phát động. Phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực”, “ Trường học ANTT”. Công đoàn nhà trường nhiều năm liền được xếp loại vững mạnh và vững mạnh xuất sắc, được công đoàn Thành phố công nhận đơn vị văn hóa và tặng giấy khen. + Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Chi Đoàn với 20 đoàn viên hoạt động dưới sự chỉ đạo của Chi bộ, Sự quan tâm tạo điều kiện của BGH và phối hợp hài hòa với công đoàn trường, các Chi đoàn địa phương nên đã hoạt động có hiệu quả trong việc giáo dục tư tưởng chính trị, rèn luyện đạo đức, tác phong cho Đoàn viên. Hằng năm Chi đoàn đều được công nhận Chi đoàn vững mạnh, xuất sắc. + Đội TNTP Hồ Chí Minh đã phát huy vai trò trách nhiệm của mình, chủ động, sáng tạo, tập hợp được thành viên trong Hội đồng sư phạm. Đã nâng cao chất lượng hoạt động của Đội và các phong trào thi đua do Hội đồng Đội thành phố phát động như phong trào “ Đền ơn đáp nghĩa”, “ Giúp đỡ bạn nghèo”. Liên đội tổ chức các ngày : Tết trung thu, kỷ niệm 20/11, 22/12, 26/3, 19/5 có tính giáo dục cao.Liên đội tích cực thực hiện phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực” và cuuocj vận động “ Hai không” cùng với cơ quan công an, tổ chức các chi bộ, các đội viên kí cam kết phòng chống tệ nạn xã hội, thực hiện tốt an toàn giao thông, phòng chống ma túy, không sử dụng, tàng trữ, mua bán và đốt pháo nổ, phòng chống đuối Giáo sinh: Dương Đệ Đức 5 Lớp CĐSP Ngữ văn K54 Báo cáo tổng kết thực tập sư phạm cá nhân nước, tai nạn thành tích. Trong những năm qua Liên đội đều đạt danh hiệu Liên đội vững mạnh xuất sắc cấp thành phố. - Về tổ chức chuyên môn: + Trường có 5 tổ chuyên môn: - Tổ Văn - Sử gồm: 4 đồng chí do Bùi Thị Thảo tổ trưởng. - Tổ Toán - Lý gồm: 5 đ/c do cô tổ trưởng. - Tổ Sinh – Hóa – Địa: 8 đ/c do cô Mai Thị Thanh Hoa tổ trưởng - Tổ Ngoại ngữ - Nhạc – TD - Tổ Hành chính – Quản trị: g. Những thuận lợi và khó khăn của trường: - Thuận lợi: + Đội ngũ có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, đoàn kết nội bộ, năng lực chuyên môn khá. Có 100% đạt chuẩn và trên chuẩn 18/20 = 90%. Đội ngũ CBGV, nhân viên có tâm huyết với nghhef nghiệp, luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. + Học sinh chăm ngoan, ý thức học tập, tu dưỡng đạo đức tôt.. + Cơ sở vật chất cơ bản đảm bảo cho hoạt động dạy và học. + Được sự quan tâm chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương, phòng Giáo Đào tạo Đồng Hới và sự đồng thuận của phụ huynh học sinh. - Khó khăn: + Đội ngũ cán bộ giáo viên không đồng bộ, nhân viên còn thiếu. Đội ngũ bồi dưỡng học sinh giỏi còn hạn chế. Chất lượng học sinh giỏi chưa cao. + Cơ sở vật chất vẫn còn thiếu so với yêu cầu đổi mới dạy học hiện nay. 3. Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2014 - 2015 - Chỉ đạo của Chi bộ sát đúng, phối hợp các tổ chức trong trường hài hòa. Tập thể sư phạm nhà trường đoàn kết. - Kỷ cương, quy chế chuyên môn thực hiện nghiêm túc. - Nhà trường đã tập trung chỉ đạo tốt nhiệm vụ trọng tâm: Tăng cường công tác chất lượng, tích cực đổi mới công tác quản lý, phương pháp dạy học, thực hiện nội dung chương trình giảm tải. Giáo dục đạo đức học sinh, từng bước xây dựng CSVC khuôn viên nhà trường để xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, bộ mặt nhà trường có nhiều đổi mới. - Triển khai thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động của nghành. - Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy và quản lý. - Tích cực tuyên truyền và thực hiện “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Hoạt động tập thể và hoạt động xã hội, phong trào văn nghệ, TDTT có nhiều cố gắng. - Làm tốt công tác XHH GD nên tạo được sự ủng hộ đồng tình của các cấp lãnh đạo, và sự hỗ trợ của các cấp, các nghành, đặc biệt là sự đồng thuạn Ban đại diện cha mẹ học sinh trong giáo dục, đóng góp xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học. - Huy động học sinh trong độ tuổi vào lớp đạt 100%. Làm tốt công tác PC THCS. - Chất lượng giáo dục toàn diện và học sinh giỏi có tiến bộ. a. Những kết quả đạt được: Giáo sinh: Dương Đệ Đức 6 Lớp CĐSP Ngữ văn K54 Báo cáo tổng kết thực tập sư phạm cá nhân + Số lượng: công tác tuyển sinh, duy trì số lượng tốt. Bỏ học: Không. Đạt chuẩn phổ cập THCS năm 2013. + Chất lượng, hiệu qur giáo dục: Lớp Số Hs Số Số Văn hóa HS T. Nữ HS Giỏi Khá T.Bình Yếu Giỏi T.Tiến Số SL % SL % SL % SL % Cộng 314 138 90 141 90 28,7 141 44,9 82 26,1 1 0,32 - Học sinh giỏi cấp thành phố: 9, cấp tỉnh: 3, TDTT: 1 huy chương Bạc, 3 Huy chương Đồng. Văn nghệ đạt giải 3 thành phố. - Lớp học nghề 100%: 76/76 có chứng chỉ. Trong đó giỏi 58 = 76.3%, khá 18= 23.7%. - Tốt nghiệp THCS: 100%, lên lớp 100%. Không có học sinh yếu về dạo đức, học sinh yếu về học lực được hạn chế. + Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên: * 100% phẩm chất đạo đức tốt. * 100% đạt lao động tiên tiến. Trong đó CST Đ CS: 4. * 100% tiếp thu chuyên đề sở, phòng tổ chức. Hiện có 1 giáo viên và 2 nhân viên đang học đại học tại chức. + Xây dựng cơ sở vật chất: Đã tích cực tham mưu với các cấp để mua sắm sách, thiết bị, sửa chửa CSVC, làm bồn hoa cây cảnh. Tổng 177.517.000 đ. Trong đó Nhà nước 95.1000.000 đ, nhân dân: 82.417.000 đ. + Xã hội hóa giáo dục: Nhà trường đã thường xuyên phối kết hợp với các ban, nghành cấp trên, với lãnh đạo Đảng, chính quyền địa phương và các tổ chức chính trị xã hội như: Hội khuyến học, hội Cựu giáo chức, hội Cựu chiến binh, Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ....đề xuất những biện pháp cụ thể nhằm thực hiện chủ trương và kế hoạch giáo dục của địa phương. Làm tốt công tác tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương nhằm tập trung giải quyết tốt vấn đề về số lượng, việc giáo dục đạo đức cho học sinh và các điều kiện phục vụ dạy học của nhà trường nhất là đẩy mạng xây dựng đạt chuẩn quốc gia mức độ II. - Phối hợp chặt chẽ với Ban đại diện Hội cha mẹ học sinh, với các tổ chức đoàn thể ở địa phương trong việc quản lý, giáo dục và tạo điều kiện cho học sinh học tập tốt. - Với những kết quả trên cuối năm trường đang đề nghị: Tập thể Lao động xuất sắc, Công đoàn, Đoàn TN, Đội TN vững mạnh xuất sắc, Chi bộ đạt trong sạch vững mạnh năm 2015. b. Những tồn tại và nguyên nhân. - Những tồn tại chủ yếu: + Cơ sở vật chất vẫn chưa đảm bảo theo đổi mới giáo dục hiện nay. + Đội ngũ chưa đồng bộ. + Học sinh giỏi các cấp chưa cao. - Nguyên nhân: + Chi phí mua sắm CSVC trên cấp quá ít so với yêu cầu thực tế. + Do công tác tuyển dụng, tiếp nhận những năm trước không đúng với thực tế đội ngũ của trường. Giáo sinh: Dương Đệ Đức 7 Lớp CĐSP Ngữ văn K54 Báo cáo tổng kết thực tập sư phạm cá nhân + Năng lực đội ngũ giáo viên bồi dưỡng học sinh giỏi còn hạn chế. 4. Phương hướng, nhiệm vụ và các biện pháp thực hiện Căn cứ công văn số 361/PGD ĐT – GD trường học/ ngày 28/7/2014 của phòng GD và ĐT về những định hướng cơ bản nhiệm vụ GDTH năm học 2014 – 2015. a. Nhiệm vụ trọng tâm - Tiếp tục tập trung chỉ đạo nhằm nâng cao chất lương, hiệu quả các hoạt động giáo dục theo hướng: trường xanh – sạch – đẹp, thân thiện. Thầy cô mẫu mực, sáng tạo. Học sinh giỏi, chăm ngoan. Chất lượng toàn diện bền vững. + Tập trung chỉ đạo tốt phương pháp dạy và học, đổi mới công tác kiểm tra đánh giá một cách thường xuyên, cụ thể, thiết thực, khoa học, đạt hiệu quả cao. + Tăng cường kỷ cương nề nếp trong hoạt động dạy và học, kiểm tra tự đánh giá và hoạt động giáo dục. Phát huy được vai trò chủ động, ý thức tự giác của giáo viên và học sinh trong việc chấp hành kỷ cuông nề nếp. + Tăng cường phương pháp giáo dục kỷ luật tích cực, chú trọng giáo dục giá trị, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh. - Tiếp tục thực hiện một cách có sáng tạo, thiết thực, hiệu quả việc “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ chí Minh” cuộc vận động “ Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”. - Thường xuyên coi trọng việc nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ý thức trách nhiệm cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường. - Tiếp tục triển khai và đánh giá một cách nghiêm túc, chính xác, khách quan cán bộ quản lý theo chuẩn Hiệu trưởng, Hiệu phó, đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp. - Đẩy mạnh công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, tiếp tục tăng trưởng CSVC trang thiết bị dạy học theo hướng: Đồng bộ hóa, kiên cố hóa, hiện đại hóa. b. Các nhiệm vụ cụ thể và các giải pháp thực hiện -Thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua: - Các chỉ tiêu cần đạt: + 100% cán bộ, giáo viên tham gia tốt các cuộc vận động. +100% cán bộ, giáo viên có phẩm chất đạo đức tốt, lối sống trong sáng lành mạnh. + 100% cán bộ, giáo viên có đề tài sáng kiến kinh nghiệm. + Không có giáo viên và học sinh vi phạm kỷ luật. + Thực hiện phong trào thi đua: xây dựng “ Trường học thân thiện, học sinh tích cực”. + Trường đạt danh hiệu: Đơn vị văn hóa cấp thành phố. + Đảm bảo trường học an toàn. + Tham gia đầy đủ và có kết quả khá các hội thi do ngành tổ chức. - Giải pháp trọng tâm: + Nâng cao đạo đức nghề nghiệp của nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. + Tăng cường giao lưu, hợp tác giữa nhà trường với các tổ chức đoàn thể, chính trị, xã hội ở địa phương nhằm thúc đẩy học sinh hứng thú học tập, rèn luyện kỹ năng sống, bổ sung hiểu biết về các giá trị văn hóa truyền thống của địa phương và đất nước. Giáo sinh: Dương Đệ Đức 8 Lớp CĐSP Ngữ văn K54 Báo cáo tổng kết thực tập sư phạm cá nhân + Kiện toàn lực lượng nòng cốt đảm bảo an ninh trật tự trường học. + Tổ chức các hoạt động tập thể, đặc biệt hoạt động của Đội TNTP, phong phú, đa dạng, hấp dẫn thu hút học sinh tham gia, gắn bó với trường, với lớp. c. Triển khai đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng. - Các chỉ tiêu cần đạt: Về đạo đức: + Chất lượng đạo đức: Tốt 86%, Khá 14%, không có TB, yếu và vi phạm đạo đức. Về học lực: + Phấn đấu giỏi: 30%, Khá: 40%, TB: 28 %, yếu 2%, Kém: %. Khối Số HS Văn hóa T.Số Nữ K6 Giỏi SL % khá SL % T.Bình SL % Yếu SL % Kém SL % 83 34 25 30.12 33 39.76 24 28.92 1 1.20 0 0 K7 78 46 24 30.77 32 41.03 21 26.92 1 1.28 0 0 K8 75 27 23 31.67 30 40.00 20 26.67 2 2.67 0 0 23 31 22 0 0 K9 76 28 31.26 40.79 28.95 0.00 0 95 126 87 4 0 Cộng 312 135 30.45 40.38 27.88 1.28 0 + Phấn đấu không có học sinh ở lại, lên lớp thẳng 98%, thi lại lên lớp 100%. + Chất lượng HS giỏi văn hóa: Cấp tỉnh 4 – 6 giải, TP: 10 – 15 giải. + Xếp loại đồng đội thi HSG cấp TP: Thứ 9. + HS năng khiếu TDTT: Thành phố 4- 5 huy chương, Tỉnh: 1 – 2 Huy chương. + Tốt nghiệp THCS: 100%. + Thi đỗ vào THPT: Số học sinh dự thi 60 trúng tuyển 100%. Điểm bình quân: 5.0, xếp thứ 8 – 10 TP, thứ 60 Tỉnh. Làm tốt công tác phân luồng tốt nghiệp ước khoảng 16 học sinh. d. Các giải pháp thực hiện: * Giáo dục đạo đức: + Tăng cường vai trò của đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp trong việc giáo dục, đạo đức, giáo dục hướng nghiệp, giáo dục giá trị và kỹ năng sống, tư vấn học đường...cho học sinh. + Xây dựng trường học thân thiệt, học sinh tích cực, “ xây dựng trường học an toàn” Không có tệ nạn xã hội tạo môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa Nhà trường – Gia đình – Xã hội về giáo dục, quản lý học sinh. + Thực hiện an toàn giao thông, cam kết không tàng trữ, mua bán, đốt pháo, sử dụng trò chơi bạo lực. + nâng cao chất lượng giảng dạy bộ môn GDCD, tổ chức đầy đủ nghiêm túc các tiết sinh hoạt lớp, sinh hoạt hoạt trường theo chủ đề, kết hợp với tri thức các bộ môn văn hóa khác – Tổ chức lồng ghép nội dung học tập tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh vào các môn khoa học xã hội, và thực hiện tích hợp GD quyền trẻ em theo công tác quyền trè em của Liên hợp quốc trong hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động tập thể của Đoàn, Đội, tăng cường nội dung giáo dục tư tưởng, đạo đức Hồ Chí Minh, giáo dục truyền thống, đạo đức, lối sống, giáo dục pháp luật, dân số, 9 Giáo sinh: Dương Đệ Đức Lớp CĐSP Ngữ văn K54 Báo cáo tổng kết thực tập sư phạm cá nhân môi trường, phòng chống ma túy, các tệ nạn xã hội. Đảm bảo trật tự an toàn giao thông. + Công tác đội phải xây dựng được kế hoạch hoạt động một cách đa dạng phong phú lôi cuốn được toàn thể học sinh tham gia, sớm đưa các em vào nề nếp ổn định. Mở câu lạc bộ “ Giáo dục giá trị, giáo dục kỹ năng sống” cho học sinh. * Hoạt động dạy và học: + Đảm bảo thời gian kết thúc học kỳ I, kết thúc năm học theo mốc thời gian do chủ tịch UBND tỉnh Quảng Bình quy định. + Hoàn chỉnh và triển khai kế hoạch dạy học theo chủ đề tự chọn, bám sát và chủ đề tự chọn nâng cao cho từng lớp, ổn định trong từng học kỳ nhằm phục vụ cho việc phụ đạo học sinh yếu kém và bồi dưỡng học sinh giỏi. + Hoạt động hướng nghiệp theo tinh thần lồng ghép và tích hợp. * Đổi mới phương pháp dạy và học: + Chú trọng tổ chức hợp lý cho học sinh và cá nhân theo nhóm, rèn luyện kỹ năng tự học, tạo điều kiện cho học sinh tự nghiên cứu tài liệu. Dạy học phải bám sát chuẩn kiến thức kỹ năng, lựa chọn phương án phù hợp với đối tượng, đặc điểm tâm lý lứa tuổi. + Kế hoạch bài học phải thiết kế khoa học, sắp xếp hợp lý các hoạt động của giáo viên và học sinh, hệ thống câu hỏi gọn, rõ, nội dung kiến thức tập trung vào trọng tâm. Cần bồi dưỡng năng lực độc lập suy nghĩ, khả năng vận dụng sáng tạo kiến thức đã học, chú trọng phát huy tính tích cực, hứng thú trong học tập của học sinh. + Sử dụng công nghệ thông tin trong các bài giảng, khai thác tối đa hiệu năng các thiết bị dạy học, đẩy mạnh việc vận dụng các phương pháp thực hành trong các môn bảo đảm cân dối giữa việc truyền thụ kiến thức và rèn luyện kỹ năng cho học sinh. + Xây dựng mạng lưới đội ngũ giáo viên cốt cán của nhà trường trong mỗi bộ môn xem đây là lực lượng nòng cốt, tiên phong trong việc đổi mới phương pháp dạy học. * Đổi mới kiểm tra đánh giá: + Trong quá trình kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh, cần kết hợp một cách hợp lý hình thức tự luận với trắc nghiệm khách quan, dựa trên chuẩn kiến thức, kỹ năng, hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá năng lực của mình. + tăng cường tổ chức bồi dưỡng giáo viên về kỹ năng ra đề, soạn đáp án và chấm bài thi, kiểm tra bằng hình thức tự luận, trắc nghiệm theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông với cấp độ : Biết – Thông hiểu - Vận dụng sáng tạo. Với các bài kiểm tra cuối học kỳ, cuối năm tối thiểu 50% dung lượng nội dung bài làm dành cho các nội dung bài làm dành cho các nội dung thông hiểu, vận dụng sáng tạo. + Tiếp tục tích cực triển khai chủ trương xây dựng “ Nguồn học liệu mở”( thư viện điện tử) câu hỏi bài tập, đề thi ( ngân hàng đề thi) giáo án, tài liệu tham khảo có chất lượng. * Nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn, bồi dưỡng giáo viên. Giáo sinh: Dương Đệ Đức 10 Lớp CĐSP Ngữ văn K54 Báo cáo tổng kết thực tập sư phạm cá nhân + Đổi mới phương thức hoạt động của tổ bộ môn, chú trọng bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý cho tổ trưởng. Nâng cao vai trò trách nhiệm của giáo viên chủ nhiệm lớp việc quản lý và giáo dục học sinh. + Thực hiện các chuyên đề: cách dạy các tiết ôn tập chương, dạy học đối tượng học sinh bị hổng kiến thức, các phương pháp, kỷ thuật dạy học tích cực, khai thác sử dụng các phần mềm dạy học theo môn học. * Thực hiện công tác giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật: Năm học này trường có 04 học sinh khuyết tật, tròn đó có 02 học sinh khối 6, 01 học sinh khối 9. Do đó nhà trường sx cố gắng thực hiện tốt công tác giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật. * Công tác bồi dưỡng HSG, phụ đạo học sinh yếu: + Tích cực phát hiện và chăm lo bồi dưỡng đội ngũ học sinh giỏi một cách có hệ thống, liên tục từ lớp 6 đến lớp 9, thông qua từng tiết dạy trên lớp, qua hoạt động ngoại khóa và tổ chức các lớp bồi dưỡng riêng cho đội ngũ học sinh giỏi theo chương trình của chuyên môn biên soạn. + Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng và bố trí thời gian bồi dưỡng một cách khoa học, hợp lý trong điều kiện cụ thể của nhà trường. * Giáo dục thể chất, thẩm mĩ, hoạt động NGLL. * Nội dụng + 100% học sinh thực hiện tốt vệ sinh cá nhân và vệ sinh chung, cơ bản học sinh có ý thức thẩm mĩ, nhận thức đúng về cái đẹp. + 100% học sinh tham gia tốt hoạt động NGLL. + Phấn đấu có học sinh đạt giải HKPĐ cấp tỉnh. * Hình thức: + Dạy đúng, dậy đủ chương trình thể dục theo quy định. Tổ chức tốt HKPĐ cấp trường. Tuyển chọn bồi dưỡng các đội tuyển TDTT dự thi cấp TP, cấp tỉnh. + Tăng cường bồi dưỡng cho học sinh về kỹ năng sống, nhận thức cái đẹp. 3. Giáo dục lao động, hướng nghiệp, dạy nghề. + 100% học sinh lớp 9 được học tập và bồi dưỡng về nhận thức chọn ngề nghiệp. + Phấn đấu 100% học sinh lớp 8 được học nghề, 100% học sinh có chứng chỉ nghề trong đó khá giỏi chiếm 85% trở lên. + dạy đúng, dạy đủ chương trình hướng nghiệp nghề và chương trình phổ thông. + Tạo điều kiện tốt về cơ sở vật chất như: máy tính, máy chiếu cho giáo viên và học sinh để giảng dạy và học tập. 5. Cơ sở vật chất của trường: Được công nhận là một trong những tiêu chuẩn đạt chuẩn quốc gia của trường vào ngày 22/12/2012. a. Khuôn viên nhà trường Khuôn viên nhà trường có tường rào bao quanh, có cổng trường, biển tường đúng quy định, với diện tích 4859m2, bình quân 25,6m2/hs. Tất cả các khu trong nhà trường được bố trí khá hợp lý, luôn sạch, đẹp, đủ diện tích sử dụng để đảm bảo tổ chức tốt các hoạt động quản lý, dạy học và sinh hoạt. b. Có đầy đủ cơ sở vật chất theo quy định của điều lệ trường THCS. * Khu phòng học , phòng bộ môn: Giáo sinh: Dương Đệ Đức 11 Lớp CĐSP Ngữ văn K54 Báo cáo tổng kết thực tập sư phạm cá nhân + Phòng học: Có 8 phòng học, đủ bàn ghế cho 8 lớp học. Bàn ghế học sinh, bàn ghế giáo viên, bảng theo đúng quy cách. Phòng học thoáng mát, đủ ánh sáng, an toàn. + Các phòng bộ môn đảm bảo đúng quy định về phòng học bộ môn tại quyết định số 37/2008/QĐ-BGDĐT: Có 5 phòng bộ môn: Lý - Công nghệ, Hóa học, Sinh – Địa, Tin học và Âm nhạc. + Thiết bị bên trong tương đối đầy đủ theo quy định tại quy chế thiết bị giáo dục trong trường phổ thông do Bộ giáo dục Đào tạo ban hành. Phòng Y tế: Có nhân viên phụ trách được tập huấn nghiệp vụ, có tủ thuốc có dụng cụ Y tế đảm bảo sơ cứu ban đầu cho cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh c. Khu phục vụ học tập: + Phòng thư viện: Thoáng mát đủ diện tích, đủ sách báo đáp ứng yêu cầu tham khảo của giáo viên và học sinh, có máy vi tính được nối mạng Internet để giáo viên cập nhật thông tin. Thư viên tổ chức và hoạt động có hiệu quả. Được công nhận thư viện tiên tiến. + Phòng truyền thống : Trang trí đúng quy định. Đảm bảo có tính giáo dục. + Phòng làm việc của công đoàn: Đủ tiện nghi, đảm bảo cho các hoạt động. + Khu luyện tập TDTT: Rộng rãi. Bảo đảm cho công tác giáo dục thể chất d. Khu văn phòng + Hệ thống các phòng làm việc của quản lý, hành chính đủ (Phòng Hiệu trưởng – P.Hiệu trưởng – Phòng hành chính). + Phòng họp: Đủ diện tích, đủ bàn ghế cho hội đồng làm việc, sạch sẽ ,thoáng mát. + Phòng kho, phòng trực bảo vệ đủ. e. Khu sân chơi + Diện tích 2.500m2 bằng bê tông,đảm bảo vệ sinh sạch sẽ, có đủ cây bóng mát. f. Khu vệ sinh - Được bố trí hợp lý, riêng cho giáo viên, học sinh không làm ô nhiễm môi trường trong và ngoài nhà trường. g. Có nhà để xe: + Đủ cho giáo viên – học sinh. Nhà để xe được đặt trong khuôn viên nhà trường đảm bảo trật tự và an toàn. h. Có đủ nước sạch: + Đảm bảo cho các hoạt động dạy – học, các hoạt động giáo dục và nước sử dụng cho công tác dạy học và quản lý nhà trường. Có hệ thống thông tin: Được kết nối Internet đáp ứng yêu cầu quản lý và dạy học. Có Website thông tin trên mạng hoạt động thường xuyên, hỗ trợ có hiệu quả cho công tác dạy học và quản lý nhà trường. * Xây dựng đội ngũ. * Chỉ tiêu: - 100% cán bộ giáo viên có phẩm chất đạo đức tốt không có người vi phạm đạo đức nhà giáo. - Đạt chuẩn 100%. Trên chuẩn 70% trở lên. - 100% cán bộ quản lí và giáo viên có trình độ A Tin học và Ngoại ngữ trở lên. * Biện pháp thực hiện: Giáo sinh: Dương Đệ Đức 12 Lớp CĐSP Ngữ văn K54 Báo cáo tổng kết thực tập sư phạm cá nhân - Triển khai có hiệu quả việc đánh giá cán bộ quản lý, giáo viên theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học theo các thông tư và công văn hướng dẫn của Bộ. Nhà trường xây dựng kế hoạch và bồi dưỡng cho cán bộ và giáo viên theo từng năm học và cả giai đoạn 2010-2015. Triển khai thực hiện chương trình bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên giai đoạn 2010-2015; chương trình đổi mới phương pháp dạy, đổi mới kiểm tra, đánh giá cho tất cả giáo viên; chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ cho hiệu trưởng và CBQL. - Nhà trường tạo mọi điều kiện tốt nhất cho 2 cán bộ, giáo viên tham gia theo học các lớp đại học; quyết tâm phấn đấu hết năm học 2013-2014 nhà trường có trên 75% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn. - Nhà trường chủ động bố trí sắp xếp đội ngũ đảm bảo về số lượng, chất lượng, cân đối về cơ cấu giáo viên, nhân viên. - Rà soát, đánh giá đúng thực chất chất lượng đội ngũ giáo viên để có kế hoạch đạo tạo bồi dưỡng, sắp xếp bố trí hợp lý. Thực hiện nghiêm túc các chính sách chế độ đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, chế độ BHXH, BHYT cho đội ngũ giáo viên. Tổ chức Nghiên cứu, học tập Luật giáo dục, Điều lệ THCS... * Công tác quản lí. * Chỉ tiêu: - Trường phấn đấu tiếp tục đổi mới công tác quản lý, chỉ đạo, để không ngừng nâng cao hiệu quả của công tác quản lý trường học. - Lên kế hoạch kịp thời, phù hợp sát đúng với tình hình thực tế để triển khai thực hiện tốt các văn bản, chỉ thị của cấp trên; tham mưu huy động các tổ chức đoàn thể trong việc giáo dục đạo đức học sinh, nâng cao chất lượng học tập và xây dựng cơ sở vật chất của nhà trường nhằm thực hiện tốt chủ đề của năm học. * Biện pháp thực hiện: - Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá các điều kiện đảm bảo chất lượng, phát huy tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm ở trong nhà trường. + Tiếp tục thực hiện Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 về Quy chế thực hiện công khai đối với các cơ sở giáo dục, thực hiện 3 công khai để người học và xã hội giám sát, đánh giá: công khai cam kết và kết quả chất lượng đào tạo, công khai các điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, công khai thu, chi tài chính. + Tăng cường quản lý việc thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục; tiếp tục củng cố kỷ cương, nền nếp trong dạy học, kiểm tra đánh giá, thi cử, bảo đảm khách quan, chính xác, công bằng; quản lý chặt chẽ dạy thêm, học thêm. + Hiệu trưởng tăng cường công tác quản lý nhà nước và quản lý chuyên môn; chỉ đạo chặt chẽ việc thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục để các hoạt động của nhà trường bảo đảm chất lượng giáo dục toàn diện theo quy định của pháp luật về giáo dục. - Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục. Giáo sinh: Dương Đệ Đức 13 Lớp CĐSP Ngữ văn K54 Báo cáo tổng kết thực tập sư phạm cá nhân + Tích cực tuyên truyền và thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về xã hội hoá giáo dục, đặc biệt là Nghị quyết 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 về xã hội hoá giáo dục, Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá. Mục tiêu huy động được nhiều nguồn lực cùng chung tay với nhà trường trong việc tăng trưởng CSVC, thiết bị dạy học cũng như trong việc phối hợp giáo dục rèn học sinh. + Nhà trường kết hợp với Ban đại din cha mẹ học sinh tổ chức đánh giá 2 năm thực hiện: “Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh” ban hành kèm theo Quyết định số 11/2008/QĐ-BGDĐT ngày 28/3/2008 của Bộ GDĐT. Tăng cường vai trò của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh trong việc tổ chức cho học sinh tự rèn luyện; tăng cường mối quan hệ phối hợp giữa gia đình, nhà trường và cộng đồng để thực hiện tốt công tác giáo dục học sinh. - Tăng cường quản lý công tác đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá: + Nhà trường thực hiện nghiêm túc công tác kiểm tra ở tất cả các khâu: Ra đề, coi, chấm thi và nhận xét đánh giá; thực hiện các biện pháp phù hợp để khắc phục hiện tượng “ngồi sai lớp”, giảm tỉ lệ học sinh bỏ học; chú trọng phụ đạo học sinh yếu; nắm chắc tình hình, khắc phục nguyên nhân học sinh bỏ học; vận động nhiều lực lượng tham gia nhằm duy trì sĩ số, khắc phục tình trạng học sinh bỏ học. + Trong năm học này, nhà trường tổ chức đánh giá một năm triển khai thực hiện chủ trương “Mỗi giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục thực hiện một đổi mới trong phương pháp dạy học và quản lý. Lên kế hoạch cụ thể về đổi mới phương pháp dạy học”. - Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý. + Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong giáo dục. Thống nhất quản lý Nhà nước về ứng dụng CNTT từ cơ quan chỉ đạo cấp trên đến trường học. Tích cực áp dụng hình thức trao đổi thông tin từ Phòng đến nhà trường, từ nhà trường đến cán bộ giáo viên qua mạng Internet và qua hộp thư điện tử. Tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong toàn ngành một cách có nền nếp, bảo đảm tính chính xác, kịp thời, đẩy đủ và đạt hiệu quả cao.. - Tích cực khai thác và sử dụng có hiệu quả các phần mềm: Quản lý học sinh, quản lý giáo viên, hỗ trợ sắp xếp thời khoá biểu, quản lý thư viện trường học, quản lý phổ cập giáo dục… + Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về công tác thông tin cho xã hội, lắng nghe ý kiến xã hội thông qua trang thông tin điện tử của Ngành, Báo điện tử và các phương tiện thông tin đại chúng cũng như sự góp ý trực tiếp của cán bộ, nhân dân địa phương và thông qua trang Website của trường. + Tiếp tục xây dựng thư viện tư liệu trên mạng để giới thiệu về quê hương đất nước, các sáng kiến, kinh nghiệm triển khai phong trào thi đua và các hoạt động giáo dục của các địa phương. Xây dựng thư viện câu hỏi kiểm tra, bài tập các môn Giáo sinh: Dương Đệ Đức 14 Lớp CĐSP Ngữ văn K54 Báo cáo tổng kết thực tập sư phạm cá nhân học để giáo viên, học sinh tham khảo, sử dụng trong dạy và học, tự kiểm tra, đánh giá. Xây dựng cơ sở dữ liệu số của nhà trường và đưa lên Website của Phòng để làm tư liệu dùng chung ngành, phục vụ đổi mới nội dung và phương pháp dạy và học. - Thực hiện nghiêm túc, có nền nếp về chế độ thông tin, báo cáo . * Hoạt động: - Thuận lợị Liên Đội luôn được sự quan tâm chỉ đạo của chi bộ nhà trường đến công tác đội. Tạo điều kiện về cơ sở vật chất cho Đội hoạt động tốt. Trường có đầy đủ bộ trống, kèn, loa máy đầy đủ phục vụ cho hoạt động của Liên đội. Liên đội được sự quan tâm của chi bộ nhà trường của Hội đồng đội các cấp, của chi đoàn nên trong việc giáo dục, rèn luyện học sinh đã có nề nếp và có chất lượng. Đội hoạt động sôi nổi, xây dựng được nhiều phong trào thi đua, hoạt động lôi cuốn, thu hút học sinh, tạo động lực động viên các em có ý thức phấn đấu tốt. - Khó khăn: Nhiều gia đình cũng gặp nhiều khó khăn như mồ côi cha hoặc mẹ, cha mẹ ly dị. không chăm sóc tốt con cái. * Các hoạt động khác: + Duy trì đều đặn, thường xuyên các buổi họp của BCH liên đội, sinh hoạt đội, cờ đỏ khối sáng - chiều hoạt động có chất lượng. + Duy trì đều chương trình phát thanh măng non, tiếng nói của liên đội. + Nề nếp sinh hoạt 15 phút đầu buổi, thể dục giữa giờ, múa hát tập thể,tổ chức trò chơi dân gian được duy trì đều đặn. + Kiểm tra toàn diện các chi đội. Có đánh giá, sơ tổng kết đầy đủ kịp thời tạo không khí nề nếp thi đua sôi nổi trong các chi Đội từ đó giúp các em thực hiện tốt mọi nội quy nề nếp của trường cũng như Liên đội thực hiện tốt. + Tu sửa bảng tên, chăm sóc bồn hoa. + Tham gia đầy đủ các cuộc quyên góp, ủng hộ của thành Đoàn. + Tổ chức thi và công nhận tiêu chuẩn rèn luyện đội viên nhất - nhì - ba, với 4 chuyên hiệu /một đội viên. + Phong trào giúp đỡ bạn nghèo. + Phong trào hoa điểm tốt (8 điểm trở lên ) thống kê theo từng tuần, thi đua, gương người tốt việc tốt. * Kết quả : + Phong trào xây dựng quỹ tình thương do Liên Đội đề ra luôn được phát động để giúp đỡ và động viên những học sinh nghèo có hoàn cảnh khó khăn vươn lên học tập tốt và những học sinh có hoàn cảnh khó khăn. II. Thực tập giảng dạy Đã từ rất lâu, tôi vẫn luôn mang trong mình một ước mơ được trở thành một người thầy giáo, tôi chọn sư phạm. Và có lẽ chính vì thế mà tôi rất yêu cái nghề nhà giáo của mình. Ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường tôi đã luôn nỗ lực và phấn đấu không ngừng để sau này có thể trở thành một người giáo viên tốt. Khi về nhà trường cơ sở thực tập cũng vậy, tôi đã lập cho mình một kế hoạch giảng dạy cũng như chủ nhiệm một cách chu đáo. Giáo sinh: Dương Đệ Đức 15 Lớp CĐSP Ngữ văn K54 Báo cáo tổng kết thực tập sư phạm cá nhân 1.Tinh thần, thái độ, ý thức đối với công tác thực tập giảng dạy Công tác thực tập giảng dạy trong đợt thực tập sư phạm năm thứ ba đóng vai trò cực kì quan trọng. Nhận thức được điều đó, em đã làm công tác này với sự cố gắng nỗ lực hét mình, nghiêm túc với thái độ học hỏi lắng nghe và học tập những chỉ bảo đúng đắn của các thầy giáo, cô giáo hướng dẫn. Điều đó thể hiện qua các bước cụ thể như sau: - Việc chuẩn bị bài, soạn giáo án: Để có một bài giảng dạy hay và chất lượng, trước khi lên lớp em đã nghiên cứu bài học thật kĩ lưỡng, tham khảo nhiều tài liệu, soạn bài và tập giảng cùng các bạn trong nhóm văn. Nhờ các thành viên trong nhóm góp ý, bổ sung cho bài giảng đạt kết quả tốt nhất. Đồng thời, qua những bài giảng đó, em cũng được các cô giáo hướng dẫn dự giờ rút kinh nghiệm để những bài giảng sau đạt chất lượng cao hơn. Không những vậy, em còn đi dự giờ đầy đủ những tiết dạy của các bạn trong nhóm, đặc biệt là các cô có kinh nghiệm trong trường để học hỏi kinh nghiệm, đúc kết cho bản thân để chuẩn bị tốt hơn cho các bài giảng của mình. - Về chuẩn bị đồ dùng dạy học: Theo yêu cầu của bài học và sự góp ý của giáo viên hướng dẫn, em đã chuẩn bị đầy đủ các phương tiện, đồ dùng cần thiết cho bài dạy như bảng phụ, phiếu câu hỏi, hình ảnh … - Việc tập giảng: Đang là sinh viên thực tập năm thứ ba còn chưa có kinh nghiệm, em đã tự tập giảng từ khi còn ở trường Đại học, tập giảng với giáo sinh nhóm văn, chuẩn bị chu đáo các giáo án từ lớp 6 đến lớp 7,8,9. Sau giờ tập giảng, rút kinh nghiệm em luôn lắng nghe những ý kiến đóng góp của mọi người để rút kinh nghiệm, hoàn thiện giờ dạy văn của mình. - Lên lớp dạy: Khi đã lên lớp, em luôn có ý thức hoàn thiện một cách tốt nhất bài dạy, khắc phục những hạn chế về kinh nghiệm, về kiến thức, về phương pháp để hoàn thành bài dạy đạt yêu cầu, cung cấp đầy đủ kiến thức cho các em học sinh. - Hướng dẫn học sinh tự học: Trong giờ truy bài hoặc tranh thủ giờ ra chơi, em cố gắng để giao lưu, trò chuyện với học sinh. Động viên, khích lệ các em cần có ý thức học tập và tự học cao hơn nữa. 2. Những công việc đã làm và kết quả cụ thể: Với việc ý thức tầm quan trọng của công tác giảng dạy không chỉ khi đi thực tập mà trong cả quá trình làm việc sau này, em đã luôn cố gắng hết mình và thu được những kết quả như sau: - Lập kế hoạch giảng dạy: Em đã mượn sổ kế hoạch chuyên môn, sổ báo giảng của giáo viên hướng dẫn để lập kế hoạch giảng dạy trong sáu tuần 25, 27, 28, 29, 30, 31. Kế hoạch cụ thể như sau: Đối với môn Ngữ văn chuyên môn, em đã dựa vào kế hoạch chuyên môn của các cô hướng dẫn để lập kế hoạch giảng dạy theo đúng qui trình đi từ phần chung đến phần chi tiết. Ở phần chung, em đã nêu lên những thuận lợi và khó khăn khi học môn học, đề ra các chỉ tiêu, yêu cầu và biện pháp thực hiện. Ở phần chi tiết, em đã chỉ ra những Giáo sinh: Dương Đệ Đức 16 Lớp CĐSP Ngữ văn K54 Báo cáo tổng kết thực tập sư phạm cá nhân mục đích, yêu cầu, những kĩ năng rèn luyện, chuẩn bị của giáo viên và học sinh đối với từng môn, từng tiết dạy. Những việc làm đó đã giúp ích rất nhiều trong việc soạn giáo án lên lớp. - Dự giờ: Em cùng các bạn trong đoàn cố gắng thực hiện nhiều tiết dạy của giáo viên hướng dẫn và các giáo sinh cùng đoàn để học tập và rút kinh nghiệm. - Lên lớp: Trong đợt thực tập này, em đã lên lớp được 6 tiết: LỊCH THỰC TẬP GIẢNG DẠY 6 TIẾT TT Thứ/ ngày 1 Thứ 5 (12-02-2015) 2 3 4 5 6 Tiết thứ (S-C) 2 (S) Môn Đề bài dạy Ngữ văn Thứ 3 (24-02-2015) 2 (S) Ngữ văn Thứ 5 (05-03-2015) Thứ 6 (13-03-2015) Thứ 6 (20-03-2015) Thứ 6 (27-03-2015) 1 (S) Ngữ văn 3 (S) Ngữ văn 2 (S) Ngữ văn 3 (S) Ngữ văn Đêm nay Bác không ngủ (Tiết 95) Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động (Tiết 95) Lượm (Tiết 102) Cô Tô (Tiết 106) Ôn tập phần Tiếng Việt (Tiết 139) Cây tre Việt Nam (Tiết 114) Tại phòng 61 71 62 63 91 63 Qua các tiết lên lớp, em thấy về kiến thức nói chung không có nhiều sai sót. Tuy nhiên em cần cố gắng nhiều hơn nữa. Em thấy mình vững vàng hơn rất nhiều trong giảng dạy, trong việc truyền đạt kiến thức cho học sinh cũng như tự tin hơn trên con đường đến với nghề nhà giáo. Cũng qua đây, em thấy yêu quý và gắn bó hơn các em học sinh của mình. Cuối cùng xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy hiệu trưởng Nguyễn Công Vụ; thầy hiệu phó Hà Quốc Vũ; đặc biệt là các cô giáo trực tiếp hướng dẫn cho em: cô Bùi Thị Thảo, cô Trần Thị Lệ Thanh, cô Lê Thị Huệ và nhất là các em học sinh các lớp đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành xuất sắc các tiết giảng dạy của mình. 3. Trình độ nắm các nguyên tắc và phương pháp lên lớp, thực hiện nền nếp dạy và học ở trường. Trong quá trình giảng dạy, em luôn nắm vững chương trình và yêu cầu của môn học, bài học; làm chủ nội dung bài dạy, xây dựng đầy đủ và chính xác các kiến thức, kĩ năng và giáo dục thái độ cho học sinh theo chương trình và trọng tâm bài dạy.Em đã vận dụng linh hoạt các nguyên tắc và phương pháp phù hợp nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh. Làm cho học sinh chủ động tìm kiếm, chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện kĩ năng theo một cấu trúc hợp lí. Đặc biệt, trong giảng dạy, em luôn căn cứ vào nội dung, mục đích yêu cầu, đối tượng học sinh để lựa chọn phương pháp Giáo sinh: Dương Đệ Đức 17 Lớp CĐSP Ngữ văn K54 Báo cáo tổng kết thực tập sư phạm cá nhân thích hợp. Trình bày rõ ràng, ngôn ngữ chính xác, trong sáng. Sử dụng đồ dùng dạy học ở những bài dạy cần thiết. Biết gợi mở, hướng dẫn để học sinh tự tìm tòi kiến thức kích thích hứng thú học tập cho các em khá giỏi đến những em còn yếu kém. Làm cho không khí lớp học sôi nổi, cả lớp hăng hái và có nề nếp tốt, biết vận dụng các kiến thức, kĩ năng thành thạo. Qua đó, tạo quan hệ gần gũi thân thiết giữa giáo viên và học sinh. Có thể nói, trình độ nắm các nguyên tắc và phương pháp lên lớp, thực hiện nề nếp dạy học ở trường cơ sở nhìn chung tương đối vững vàng. Bởi vì đây là những điều mà em đã được học ở trường sư phạm và em hiểu rằng những điều này có tác dụng to lớn trong việc giảng dạy của mình. Với tư cách là người học việc thì việc thực hiện đúng nề nếp là một yêu cầu không thể thiếu. Hàng ngày, em đều đến lớp sớm (trước giờ truy bài 10 phút) để đôn đốc việc thực hiện nề nếp của học sinh lớp mình chủ nhiệm và luôn dành thời gian để chuẩn bị cho bài dạy của mình được tôt nhất. 4. Thu hoạch và tác dụng qua công tác này. Em đã hoàn thành kế hoạch giảng dạy, lên lớp, dự giờ. Qua đó tôi đã rút ra cho mình những kinh nghiệm quý báu. Trước tiên, để có thể lên lớp được tốt, em phải soạn giáo án, tìm hiểu kĩ lưỡng về mọi mặt kiến thức liên quan đến tiết dạy. Trước khi lên lớp cần đọc bài nhiều lần, tham khảo sách thiết kế, sách giáo viên, mạng internet đặc biệt là chuẩn kiến thức kĩ năng. III. Thực tập chủ nhiệm 1. Ý thức, tinh thần thái độ đối với công tác chủ nhiệm lớp và các công tác khác. Cũng như công tác tìm hiểu thực tế và công tác giảng dạy, em luôn ý thức được mình phải có tinh thần, trách nhiệm cao khi tiến hành công tác chủ nhiệm. Tất cả các ngày học trong tuần em đều đến lớp sớm đôn đốc, nhắc nhở các em học sinh trực nhật, vệ sinh lớp học sạch sẽ, đúng giờ. Kiểm tra trang phục, khăn quàng đỏ và bảng tên của học sinh, ổn định lớp, các em truy bài giữ trật tự. Giờ thể dục giữa giờ, em nhắc nhở học sinh xếp hàng ngay ngắn và tập đều, đẹp. Bên cạnh đó, mỗi giờ ra chơi em cũng lên kiểm tra sổ đầu bài để nắm tình hình học tập, thực hiện nề nếp của học sinh lớp chủ nhiệm. Tất cả các nhiệm vụ mà cô giáo hướng dẫn chủ nhiệm và nhà trường giao tôi đều tham gia và thực hiện tốt. Ngoài công việc được giao, khi tiến hành công tác chủ nhiệm, tôi luôn cố gắng quan sát, học hỏi, khắc phục thiếu sót. Đồng thời tôi luôn có ý thức xây dựng mối quan hệ tốt đẹp, thân thiết, gần gũi với học sinh bằng những hành động thiết thực: cử chỉ, sự quan tâm, trò chuyện lắng nghe những suy nghĩ tâm tư của các em. Đặc biệt, em đã dành sự quan tâm nhiều hơn đối với những em cá biệt, những em có hoàn cảnh khó khăn trong lớp. Tăng cường kiểm tra các em ý thức chưa tốt. Tuyên dương, động viên khuyến khích các em giúp các em hăng say học tập đạt kết quả cao nhất.Không những thế, đôi với cô giáo hướng dẫn chủ nhiệm Lê Thị Hà em luôn tự hào và khâm phục cô là một người giáo viên chủ nhiệm giỏi, em luôn tiếp thu và lắng nghe sự khuyên bảo, hướng dẫn tận tình của cô để có thể hoàn thành tốt những nhiệm vụ của mình. 2. Khả năng và phương pháp công tác chủ nhiệm. Kết quả cụ thể. Công tác chủ nhiệm có thể tiến hành bằng nhiều phương pháp khác nhau: nhắc nhở, khuyên bảo, trách phạt, biểu dương, phê bình… nhưng điều cốt lõi là sự quan tâm tới Giáo sinh: Dương Đệ Đức 18 Lớp CĐSP Ngữ văn K54 Báo cáo tổng kết thực tập sư phạm cá nhân học sinh, là lòng yêu thương các em bằng tình cảm chân thành, tấm lòng bao dung. Khi em tiến hành công tác thực tập chủ nhiệm tại lớp 62 do cô Lê Thị Hà làm chủ nhiệm, em nhận thấy nhìn chung các em đều ngoan ngoãn, có ý thức tốt trong học tập và rèn luyện. Tuy nhiên vẫn còn học sinh vi phạm khuyết điểm, song không có trường hợp nào vô lễ với giáo viên. Vì vậy ngay từ những ngày đầu, em đã xây dựng được một đội ngũ ban cán sự lớp gương mẫu, phát huy được vai trò tự quản của học sinh. Đặc biệt, em đã luôn theo sát bảo ban, nhắc nhở, động viên, trò chuyện với các em cá biệt, chậm tiến trong quá trình làm công tác chủ nhiệm. Qua đây, em thấy làm công tác chủ nhiệm không phải là một công việc dễ dàng. Theo em để làm tốt công tác chủ nhiệm là phải hiểu được tâm lí học sinh, hiểu được tâm tư, tình cảm, nguyện vọng của các em, phải yêu quý, trân trọng các em. Có lẽ về điều này em còn phải học tập rất nhiều. Hơn nữa đây là đây là lần thứ hai làm công tác chủ nhiệm nên vẫn còn nhiều bỡ ngỡ và thiếu sót. Tuy vậy, nhóm chủ nhiệm chúng em vẫn không ngừng cố gắng và nỗ lực hết mình. Em cảm thấy càng ngày càng gắn bó với tập thể lớp hơn. Điều này thể hiện rõ trong các giờ sinh hoạt và những buổi cho các em luyện tập văn nghệ, lao động. Các em rất nhiệt tình, gần gũi, tích cực, hăng hái tham gia. 3. Thu hoạch và tác dụng qua công tác này. Làm công tác chủ nhiệm cùng với giảng dạy là hai nhiệm vụ chính của người giáo viên. Khi làm công tác này, sẽ có rất nhiều khó khăn, trăn trở. Để được học sinh yêu mến và để lớp đạt thành tích tốt là điều không đơn giản. Nó đòi hỏi người giáo viên phải gương mẫu, dạy tốt thì mới có được uy tín với học sinh, mới chiếm được lòng tin của các em. Người giáo viên chủ nhiệm phải thực sự yêu nghề, yêu quý, trân trọng học sinh, cùng với đó là cả ý thức trách nhiệm cao đối với các em và lớp chủ nhiệm. Luôn quan tâm đến việc giáo dục đạo đức cho học sinh trong mọi cơ hội. IV. Ý thức thực hiện nội quy thực tập. Thực tập sư phạm nằm trong qui trình đào tạo giáo viên với những nội qui hết sức chặt chẽ. Nó đòi hỏi giáo sinh phải luôn gương mẫu, thực hiện tốt các qui định của địa phương nơi thực tập và các nội qui trường thực tập qui định. Việc thực hiện trên nhiều phương diện: tìm hiểu thực tế, thực tập giảng dạy, thực tập chủ nhiệm,… Trong việc thực hiện nội qui thực tập, em luôn ý thức mình phải làm việc với tinh thần trách nhiệm cao, cố gắng, nỗ lực học hỏi, khiêm tốn, lễ phép với các thầy cô, chan hoà, cởi mở với học sinh, thực hiện tốt mọi nội qui của nhà trường đề ra. Em đã cố gắng hoàn thành các nhiệm vụ được giao một cách tốt nhất. Tuy nhiên, là một giáo sinh đang học việc chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế về khả năng và kinh nghiệm. Nhất định, em sẽ phải luôn cố gắng và nỗ lực hơn nữa để trở thành một nhà giáo trong tương lai. Giáo sinh: Dương Đệ Đức 19 Lớp CĐSP Ngữ văn K54 Báo cáo tổng kết thực tập sư phạm cá nhân PHẦN III ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHẤN ĐẤU I. Một số thu hoạch lớn qua đợt thực tập. 1. Về kiến thức: Qua đợt thực tập sư phạm lần này, em đã có những hiếu biết đầu tiên, cơ bản về tình hình địa phương là địa bàn xã Đức Ninh, về trường THCS Đức Ninh, về tình hình công tác Đoàn, Đội của nhà trường. Tình hình văn hóa, chính trị, kinh tế, an ninh, giáo dục ở địa phương, nắm được cơ cấu bộ máy tổ chức ở trờng THCS, vị trí, nhiệm vụ của một người giáo viên. Bên cạnh đó em cũng có những kiến thức cơ bản và bước đầu được làm quen với công tác thực tập chủ nhiệm và giảng dạy. Là một giáo sinh thực tập, em rất nhiệt tình, thể hiện qua năng lực sư phạm trong công tác giáo dục. Đã nắm được chức năng, nhiệm vụ của ngời giáo viên chủ nhiệm, nắm được đặc điểm tâm sinh lí học sinh, biết vận dụng kiến thức đã học vào công tác giáo dục, biết tổ chức và điều hành các hoạt động tập thể. Trong công tác chủ nhiệm, giáo sinh không chỉ nhiệt tình chủ động trong việc xây dựng tập thể học sinh, giáo dục học sinh, mà còn chủ động kết hợp với gia đình học sinh, với nhà trờng trong việc giáo dục học sinh. Về công tác giảng dạy: Nhìn chung, các tiết dạy được đánh giá tốt về kiến thức, về chuyên môn. Trong giảng dạy, em đã nắm được những nhiệm vụ cơ bản của bộ môn: nghiên cứu chương trình, sách giáo khoa, lập kế hoạch, soạn giáo án, lên lớp và chấm bài. Phần lớn giáo sinh đã biết vận dụng phương pháp dạy học mới, phù hợp với đặc thù bộ môn, nâng cao chất lượng dạy học. 2. Về kĩ năng: Em đã được rèn luyện các kĩ năng như: - Kĩ năng nghe báo cáo và viết bài. - Kĩ năng tìm hiểu, điều tra. - Kĩ năng giao tiếp với học sinh, kĩ năng đánh giá tổng kết. - Kĩ năng lập kế hoạch giảng dạy. - Kĩ năng soạn giáo án. - Kĩ năng lên lớp và chấm bài Bên cạnh đó, em cũng đã thu được nhiều kinh nghiệm quí báu qua việc học hỏi các thầy cô giáo trong trường. 3. Về tư tưởng, tình cảm: Qua đợt thực tập này, em cảm thấy mình càng thêm yêu nghề dạy học và yêu quý học sinh hơn. Em đã rèn luyện được phẩm chất đạo đức tốt, tư thế, tác phong của một nhà giáo - phẩm chất chính trị của ngời giáo viên. Đồng thời em cũng cảm nhận được sự thanh cao của nghề dạy học, tính chất đặc thù của nghề: không có giới hạn thời gian trong lao động của người thầy giáo. Đặc biệt sau những giờ lao động miệt mài, căng thẳng ấy, em đã nhận thấy niềm vui từ chính kết quả công việc, từ sự trởng thành của học sinh. Em đã cảm nhận được rằng: “Nghề dạy học là nghề cao quý nhất trong các nghề cao quý”. Và thấy mình phải có tinh thần trách nhiệm cao hơn nữa, phải cố gắng nhiều hơn nữa trong học tập và rèn luyện. II. Những mặt mạnh, mặt yếu: 1. Mặt mạnh: Giáo sinh: Dương Đệ Đức 20 Lớp CĐSP Ngữ văn K54
- Xem thêm -