Tài liệu Báo cáo thực tập tổng hợp khoa quản trị doanh nghiệp tại công ty cổ phần xây dựng cầu yên bái.

  • Số trang: 62 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 48 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34345 tài liệu

Mô tả:

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán- Kiểm toán MỤC LỤC MỤC LỤC....................................................................................................................... DANH MỤC SƠ ĐỒ,HÌNH VẼ.................................................................................... PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN X ÂY DỰNG CẦU YÊN BÁI................................................................................................................................ 1 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty:.....................................................1 1.1.1. Tên và địa chỉ.......................................................................................................1 1.1.2. Thời điểm thành lập và các mốc lịch sử quan trọng trong quá trình phát triển của công ty..................................................................................................................... 1 1.2. Chức năng và nhiệm vụ sản xuất của công ty.........................................................2 1.2.1.Chức năng.............................................................................................................2 1.2.2.Nhiệm vụ..............................................................................................................2 1.3. Cơ cấu quản lý bộ máy của công ty........................................................................3 PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CẦU YÊN BÁI.................................................................................................6 2.1. Khái quát chung về tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng cầu Yên Bái:......................................................................................................................... 6 2.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty.....................................................................6 2.1.2. Tổ chức công tác kế toán tại công ty....................................................................7 2.2. Hạch toán kế toán nguyên vật liệu – Công cụ dụng cụ........................................10 2.3. Kế toán tài sản cố định tại Công ty cổ phần xây dựng cầu Yên Bái......................13 2.3.1. Đặc điểm và phân loại tài sản cố định của Công ty...........................................13 2.3.2. Thủ tục bàn giao và thanh lý tài sản cố định......................................................13 2.3.3 Tài khoản, chứng từ và sổ sách sử dụng.............................................................14 2.3.4. Quy trình hạch toán kế toán TSCĐ....................................................................15 2.3.5. Kế toán khấu hao tài sản cố định........................................................................21 2.4. Tổ chức hạch toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương............................23 2.4.1. Một số quy định về tiền lương tại Công ty Cổ phần cầu Yên Bái......................23 2.4.2. Chứng từ, sổ sách, tài khoản sử dụng.................................................................25 2.4.3. Quy trình kế toán...............................................................................................26 2.4.4. Các khoản phụ cấp, khoản trích theo lương.......................................................28 Ngô Thị Thanh Thủy-ĐHVHVLKT13-K3 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán- Kiểm toán 2.5. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty cổ phần xây dựng cầu Yên Bái..................................................................................................30 2.5.1. Đặc điểm, phân loại chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty.................30 Đặc điểm...................................................................................................................... 30 2.5.2. Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty.....................31 2.5.3. Quy trình hạch toán tập hợp chi phí sản xuất.....................................................32 2.5.4. Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm....................................39 2.6. Kế toán doanh thu và xác định kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ Phần xây dựng cầu Yên Bái.........................................................................................39 2.6.1. Kế toán doanh thu.........................................................................................39 2.7. Tổ chức các phần hành khác tại công ty Cổ phần xây cầu Yên Bái.....................40 2.8 . Hệ thống báo cáo tài chính...................................................................................55 2.8.1 Hệ thống báo cáo tài chính..................................................................................55 2.8.2 .Căn cứ ,phương pháp lập báo cáo tài chính........................................................55 PHẦN III : NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CẦU YÊN BÁI.............................................58 3.1. Nhận xét về công tác kế toán tại công ty..............................................................58 3.1.1. Ưu điểm.............................................................................................................58 3.1.2. Nhược điểm.......................................................................................................58 3.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty...........................59 Ngô Thị Thanh Thủy-ĐHVHVLKT13-K3 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán- Kiểm toán DANH MỤC SƠ ĐỒ,HÌNH VẼ Sơ đồ 2.1 : Bộ máy kế toán của công ty cổ phần xây dựng cầu ổ phần xây dựng cầu Yên Bái.......................................................................................................................... 6 Sơ đồ 2.2 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ........................7 Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán tăng, giảm về TSCĐ.......................................................... 15 Sơ đồ 2.4: Sơ đồ HT một số nghiệp vụ chủ yếu về khấu hao TSCĐ........................... 23 Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về tiền lương và các khoản trích theo lương.................................................................................................................... 27 Sơ đồ 2.6: Hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.................................33 Sơ đồ 2.7: Hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp......................................... 35 Sơ đồ 2.8: Hạch toán chi phí máy thi công.................................................................. 36 Sơ đồ 2.9: Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung................................................ 38 Sơ đồ 2.10 :Trình tự ghi sổ kế toán tiền mặt tại Công ty cổ phần XD cầu Yên Bái...42 Sơ đồ 2.11 : Trình tự ghi sổ kế toán tiền gửi ngân hàng tại Công ty Cổ phần cầu Yên bái................................................................................................................................ 44 Sơ đồ 2.12: Sơ đồ kế toán TGNH (VNĐ)................................................................... 45 Sơ đồ 2.13 : Trình tự hạch toán phải thu Khách hàng tại Công ty Cổ phần xây dựng cầu Yên Bái................................................................................................................. 48 Sơ đồ 2.14 :Sơ đồ kế toán thanh toán với người mua.................................................. 49 Sơ đồ 2.15: Trình tự hạch toán phải trả người bán tại Công ty cổ phần xây dựng cầu Yên bái......................................................................................................................... 50 Sơ đồ 2.16: Sơ đồ kế toán thanh toán với người bán.................................................... 51 Sơ đồ 2.17: Sơ đồ kế toán tạm ứng.............................................................................. 52 Sơ đồ 2.18 : Sơ đồ kế toán vay ngắn hạn.................................................................... 53 Ngô Thị Thanh Thủy-ĐHVHVLKT13-K3 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán- Kiểm toán PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN X ÂY DỰNG CẦU YÊN BÁI 1.1 . Quá trình hình thành và phát triển của công ty: 1.1.1. Tên và địa chỉ. Tên công ty: Công ty cổ phần xây dựng Cầu Yên Bái. Trụ sở chính tại: Số 125 - Phường Nguyễn Phúc – Thành phố yên Bái Đại diện hợp pháp: Ông Lê Đức Bình – Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị Điện thoại: 0293.866.321 Tài khoản số: 371.10.00.000258.7 tại Ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Yên Bái. Mã số thuế: 5200210370 Fax: 0293.866.422 1.1.2. Thời điểm thành lập và các mốc lịch sử quan trọng trong quá trình phát triển của công ty. Tiền thân của công ty cổ phần tư vấn xây dựng cầu Yên Bái là công trường Cầu phà Yên Bái được thành lập theo quyết định số 34/QĐ-UB ngày 15/4/1965 của UBND tỉnh Yên Bái, đến đầu năm 1969 công trường Cầu phà được đổi tên thành “ Xí nghiệp thuyền phà Yên Bái” theo Quyết định số 47/QĐ-UB của UBND tỉnh Yên Bái công nhận Xí nghiệp thuyền phà là một đơn vị hạch toán độc lập. Năm 1986 Xí nghiệp thuyền phà Yên Bái được đổi tên thành “ Xí nghiệp đóng tầu thuyền Hoàng Liên Sơn” theo Quyết định số 92/QĐ-UB ngày 31/11/1986 của UBND tỉnh Hoàng Liên Sơn. Năm 2002 công ty Cầu phà Yên Bái đã được Ban đổi mới doanh nghiệp Tỉnh phê duyệt chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà Nước “ Công ty Cầu phà Yên Bái” thành “ Công ty cổ phần xây dựng Cầu Yên Bái”. Theo Quyết định 345/QĐ-UB ngày 27/12/2002 của UBND tỉnh Yên Bái. Ngô Thị Thanh Thủy-ĐHVHVLKT13-K31 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán- Kiểm toán Biểu số 1.1: Tình hình tài chính của công ty năm 2010-2011 Đơn vị tính: Nghìn đồng. STT I Chỉ tiêu Hoạt động Kinh doanh 2009 2010 2011 12.605.010.9 15.943.091.25 14.449.112.65 57 9.339.957.30 8 15.110.963.50 0 3 Tổng lợi nhuận 58.003.001 II Tổng số lao động 156 Lao động gián tiếp 46 Lao động trực tiếp 110 1.2. Chức năng và nhiệm vụ sản xuất của công ty 0 573.133.777 156 46 110 1 Tổng giá trị sản xuất 2 Tổng doanh thu 7 6.815.876.400 25.125.776 158 48 110 1.2.1.Chức năng - Xây dựng các công trình giao thông, xây dựng các công trình dân dụng - Xây dựng các công trình thuỷ lợi - Đóng mới và sửa chữa các phương tiện vận tải thuỷ lợi - Sản xuất bê tông - Sản xuất các mặt hàng phục vụ an toàn giao thông: Tường hộ lan mềm, biển báo, cột cây số. 1.2.2.Nhiệm vụ Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký. Quản lý và sử dụng vốn, cơ sở vật chất theo đúng chế độ chính sách nhằm đạt được lợi nhuận tối đa và hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất. Nhanh chóng đổi mới quy trình công nghệ để thích ứng với yêu cầu của thị trường, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng sức cạnh tranh, giữ vững đà phát triển. Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ kinh tế đối với Nhà nước, chấp hành đầy đủ các chế độ chính sách của Nhà nước và quy định của pháp luật. Quản lý đội ngũ, cán bộ công nhân viên của Công ty theo chế độ chính sách của Nhà nước và sự phân cấp của cơ quan chủ quản, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động. Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên. 1.3. Cơ cấu quản lý bộ máy của công ty Công ty cổ phần xây dựng cầu Yên Bái thực hiện chế độ theo nguyên tắc trực tuyến - chức năng, đảm bảo chế độ một thủ trưởng phân công nhiệm vụ rõ ràng, cụ Ngô Thị Thanh Thủy-ĐHVHVLKT13-K32 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán- Kiểm toán thể, phân quyền cho các phó giám đốc, các phòng ban, đúng chức năng, chuyên môn tạo tính thống nhất và tính tổ chức cao, phát huy được năng lực chuyên môn của các bộ phận… Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty Giám đốc Phó Giám đốc Phòng kỹ TCHC-LĐTL Đội XM-TB Phòng Kế toán - TV Đội công trình 1 Phòng KH-KT-Vật tư Đội công trình 2 Đội công trình 3 Chức năng các phòng ban: * Ban giám đốc: Đứng đầu là Giám đốc chịu trách nhiệm toàn bộ trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Tham mưu cho Giám đốc phó Giám đốc, trong đó Quan hệ giữa Giám đốc với phó Giám đốc và các phòng ban là quan hệ chỉ đạo, đồng thời các phòng ban phải có trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc về các phương án hoạt động. Ban Giám đốc có chức năng và nhiệm vụ: - Thảo luận, đưa ra các quyết định phương hướng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh từng tháng, từng quý, cả năm của xí nghiệp; đưa ra kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn và dài hạn. - Tổ chức quản lý thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, hợp đồng kinh tế, đấu thầu thông qua việc chỉ đạo bộ máy điều hành của Xí nghiệp, phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh để đề ra những quyết định, chính sách kịp thời, phù hợp với điều kiện kinh tế hiện thời. * Phòng tổ chức- hành chính Ngô Thị Thanh Thủy-ĐHVHVLKT13-K33 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán- Kiểm toán - Tham mưu cho Giám đốc, đề xuất các phương án tổ chức như thành lập, sáp nhận, giải thể các bộ phận chức năng và đội xây dựng cho phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của công ty. Hỗ trợ Giám đốc xác lập các hợp đồng đối với người lao động. - Lập kế hoạch lao động, quản lý, tổ chức phân công hợp tác và sử dụng lao động theo nhu cầu kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty. - Tính toán đơn giá tiền lương của từng loại công việc, giám sát việc chi trả tiền lương cho người lao động, dự toán quỹ lương trong năm kế hoạch. Thực hiện chế độ nâng lương, nâng bậc cho cán bộ công nhân viên trong công ty theo quy định của Nhà nước. - Thực hiện chế độ BHXH, BHYT, BHTN và các chế độ chính sách, quyền lợi của người lao động trong công ty. - Lập kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, quy hoạch đội ngũ cán bộ kế cận. - Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo chuyên môn ngành dọc đúng thời hạn. * Phòng kế hoạch vật tư - Là bộ phận tham mưu giúp lãnh đạo Công ty trong tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty trong năm kế hoạch, kiểm tra, giám sát và tống kết đánh giá thực hiện năm kế hoạch. - Lập phương án, tổ chức sản xuất kinh doanh, giao nhiệm vụ kế hoạch sản xuất cho các đơn vị trong công ty theo kế hoạch đã lập. - Theo dõi, chỉ đạo thực hiện kế hoạch sản xuất của các đơn vị, hàng tháng nghiệm thu quyết toán và tống hợp đánh giá kết quả SXKD của công ty. - Lập kế hoạch cung cấp vật tư, mua sắm nguyên vật liệu tổ chức cấp phát quyết toán với các đội. - Tìm kiếm thị trường xây dựng và thị trường tiêu thụ sản phẩm sản xuất công nghiệp. - Đối với các công trình xây dựng tổ chức lập hồ sơ đấu thầu, tham gia đấu thầu, nghiệm thu thanh toán khối lượng theo giai đoạn và quyết toán công trình. - Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, theo chuyên môn ngành dọc đúng thời hạn. - Giúp giám đốc Công ty xác lập các hợp đồng kinh tế trong quá trình SXKD của công ty. * Phòng tài chính- kế toán - Lập kế hoạch tài chính trong năm, đáp ứng các nguồn vốn cho kế hoạch sản xuất kinh doanh. Hướng dẫn các bộ môn chức năng thực hiện chế độ thống kê, kế toán theo Ngô Thị Thanh Thủy-ĐHVHVLKT13-K34 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán- Kiểm toán chế độ chính sách của Nhà nước. Cấp phát theo dõi, quản lý nguồn vốn cấp cho các đơn vị sản xuất trong công ty đạt hiệu quả cao nhất. - Thực hiện đúng chế độ các nguồn quỹ hiện có của công ty. Thực hiện nghiêm túc các khoản chế độ nghĩa vụ với cấp trên và các khoản nộp ngân sách Nhà nước. Thực hiện chế độ hạch toán kế toán theo đúng chế độ Nhà nước quy định - Chỉ đạo, hướng dẫn tổ thống kê, kế toán đội về phần nghiệp vụ, kế toán đội theo đúng quy định quản lý tài chính Nhà nước. - Có nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ phát sinh của công ty hàng tháng, hàng quý và cả năm, lập các báo cáo gửi về công ty theo quy định. Và chịu trách nhiệm về công tác kế toán của công ty, đồng thời phải chịu trách nhiệm trước Nhà nước. Giúp lãnh đạo nắm bắt được những thông tin một cách nhanh chóng về tình hình hoạt động của công ty cũng như các cơ hội kinh tế để lãnh đạo công ty có những quyết sách phù hợp, kịp thời. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo chuyên môn ngành dọc đúng kỳ hạn. * Phòng kỹ thuật- vật tư - Xây dựng các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng tùng loại sản phẩm. Theo dõi giám sát chỉ đạo các đơn vị thực hiện các chỉ tiêu kỹ thuật và chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn quy định. - Lập biện pháp thi công cho các công trình xây dựng, giám sát, chỉ đạo các đơn vị thực hiện. Lập kế hoạch mua sắm trang thiết bị an toàn lao động, theo dõi cấp phát trang bị bảo hộ lao động cho người lao động. Lập kế hoạch mua sắm trang thiết bị, theo dõi quản lý thiết bị thi công: ô tô vận tải, các máy móc thiết bị của các dây chuyển sản xuất. - Tổ chức học an toàn lao động cho người lao động trước khi vào làm việc, định kỳ hàng năm hoặc khi thay đổi thiết bị công nghệ, điều kiện nơi làm việc. - Lập giáo trình, giáo án các nghề, bậc thợ để bồi dưỡng cho công nhân, hàng năm tổ chức thi nâng bậc cho công nhân kỹ thuật. Lập bản vẽ thi công các công trình xây dựng, cùng với phòng kế hoạch lập hồ sơ đấu thầu những công trình xây dựng. - Quản lý hệ thống mạng điện, thiết bị điện của công ty đảm bảo chế độ sử dụng đúng quy định an toàn về sử dụng điện. PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CẦU YÊN BÁI Ngô Thị Thanh Thủy-ĐHVHVLKT13-K35 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán- Kiểm toán 2.1. Khái quát chung về tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng cầu Yên Bái: 2.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty. * Tổ chức bộ máy kế toán. KẾ TOÁN TRƯỞNG Kế toán vốn bằng tiền và TSCĐ Kế toán tiền lương, vật tư hàng hoá Kế toán Kế tổng hợp toán chi phí các đội và giá xây thành dựng sản phẩmxây dựng cầu ổ phần xây dựng cầu Sơ đồ 2.1 : Bộ máy kế toán của công ty cổ phần Yên Bái - Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp): Có mối liên hệ trực tiếp với các kế toán viên, có năng lực điều hành và tổ chức bộ máy kế toán của công ty. Ký duyệt các tài liệu kế toán, phổ biến chủ trương và chỉ đạo thực hiện chủ trương về chuyên môn, đồng thời yêu cầu các bộ phận chức năng khác trong công ty cùng phối hợp thực hiện các nghiệp vụ chuyên môn có liên quan tới bộ phận chức năng đó. Kế toán trưởng là người tổng hợp tính giá thành sản phẩm của công ty, xác định doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh mà công ty đạt được cho một chu kỳ kinh doanh. Kế toán trưởng cũng là người lập ra Báo cáo tài chính của công ty để trình lên Phó Giám Đốc và Ban Giám Đốc ký duyệt. Chịu trách nhiệm theo dõi tình hình nhập xuất nguyên vật liệu, thành phẩm, theo dõi thanh toán quyết toán cuối kỳ, in ấn sổ sách cuối niên độ hoàn thành. - Kế toán tiền lương và vật tư hàng hoá: Có nhiệm vụ hạch toán tiền lương, tiền thưởng, các khoản khấu trừ vào lương, các khoản thu nhập khác. Theo dõi việc trích lập, chi trả BHXH, KPCĐ, BHYT.Theo dõi hạch toán tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu tiêu hoa sử dụng cho sản xuất và các nghiệp vụ liên quan đến vật tư hàng hoá. Tổ chức và ghi chép phản ánh chính xác kịp thời số lượng, chất lượng và giá trị thực tế của từng loại vật tư hàng hoá. - Kế toán vốn bằng tiền và TSCĐ: Có nhiệm vụ giúp kế toán trưởng và quản lý kế hoạch tài chính của công ty. Phản ánh số hiện có, tình hình biến động của các khoản Ngô Thị Thanh Thủy-ĐHVHVLKT13-K36 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán- Kiểm toán vốn bằng tiền. Ghi chép tổng hợp và chi tiết các khoản vay, công nợ.heo dõi ghi chép phân loại, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan tới tài sản cố định. Hàng tháng có nhiệm vụ trích khấu hao TSCĐ và phân bổ cho bộ phận sử dụng. - Kế toán tập hợp chí phí và tính giá thành sản phẩm: Có nhiệm vụ tổng hợp chi phí sản xuất, xác định đối tượng tập hợp chi phi sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm từ đó tính ra giá thành sản phẩm. - Kế toán các đội xây dựng: Có nhiệm có nhiệm vụ tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình do đội mình theo dõi thi công. Theo dõi đội với nhiệm vụ tập hợp tất cả những chi phí phát sinh trong kỳ về phòng kế toán tài vụ của công ty. 2.1.2 Tổ chức công tác kế toán tại công ty * Chính sách kế toán áp dụng: -Tổ chức bảo quản lưu trữ chứng từ , sổ sách… * Hệ thống chứng từ kế toán sử dụng Công ty sử dụng chế độ chứng từ ban hanh theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính. * Hệ thống tài khoản sử dụng Công ty sử dụng hệ thống tài khoản ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính. * Hình thức ghi sổ sử dụng: Căn cứ vào đặc điểm, quy mô sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý Công ty áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ. - Đặc trưng cơ bản của hình thức Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là Chứng từ ghi sổ. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm: Ghi theo trình tự thời gian trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ và ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái. Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại có cùng nội dung kinh tế. Chứng từ ghi sổ được đánh liên tục trong từng tháng hoặc cả năm theo số thứ tự trong sổ đăng ký chứng tư ghi sổ và sổ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng phê duyệt trước khi ghi sổ kế toán. Sơ đồ 2.2 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN Ngô Thị Thanh Thủy-ĐHVHVLKT13-K37 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán- Kiểm toán CHỨNG TỪ GHI SỔ Chứng từ kế toán Sổ quỹ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại Sổ, thẻ kế toán chi tiết CHỨNG TỪ GHI SỔ Bảng tổng hợp chi tiết Sổ Cái Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH -Trình tự ghi sổ (1) Hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại dã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ , kế toán lập chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào sổ cái . Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ , thẻ kế toán chi tiết có liên quan . (2) Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong tháng trong sổ Đng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh nợ, tổng số phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái. Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh. (3) Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết để lập báo cáo tài chính. Quan hệ đối chiếu kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng tổng số tiền phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ . Tổng số dư nợ và tổng số dư có của các Ngô Thị Thanh Thủy-ĐHVHVLKT13-K38 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán- Kiểm toán tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nnhau, và số dư của từng tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên bảng tổng hợp chi tiết. *Công tác lập và nộp báo cáo tài chính: - Niên độ kế toán và đơn vị tính Áp dụng theo năm. Năm kế toán trùng với năm dương lịch (Từ 1/01 đến 31/012). Công ty sử dụng đơn vị tính là Việt Nam Đồng, ký hiệu VNĐ BCTC mà công ty lập bao gồm: + Bảng cân đối tài khoản. + Bảng cân đối kế toán. + Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. + Thuyết minh báo cáo tài chính. + Báo cáo lưu chuyển tiền tệ BCTC sau khi lập được nộp cho: * Phương pháp tính giá hàng xuất kho: Công ty xuất kho hàng hoá theo phương pháp nhập trước, xuất trước * Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. * Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Tính theo phương pháp đường thẳng, phân bổ cho từng tháng và áp dụng nguyên tắc làm tròn theo tháng. * Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Công ty phải nộp được tính theo công thức sau: Thuế GTGT = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được phải nộp phải nộp trong tháng khấu trừ trong tháng 2.2. Hạch toán kế toán nguyên vật liệu – Công cụ dụng cụ. Quy trình luân chuyển chứng từ Lập chứng từ  kiểm tra chứng từ  sử dụng chứng từ  bảo quản  lưu trữ  huỷ. Với các chứng từ gốc của hoạt động thu mua và xuất dùng mà kế toán NVL của công ty sẽ căn cứ vào đó để tiến hành định khoản rồi ghi sổ chi tiết và sổ tổng hợp. Cần bảo quản để sử dụng lại chứng từ cho so sánh đối chiếu với sổ chi tiết kiểm tra tính hợp lý, cuối tháng chuyển chứng từ sang lưu trữ và huỷ. Ngô Thị Thanh Thủy-ĐHVHVLKT13-K39 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán- Kiểm toán Trong quá trình nhập xuất NLVL và CCDC, Công ty cổ phần xây dựng cầu Yên Bái sử dụng các loại tài khoản: - Tài khoản 152- Nguyên liệu vật liệu. Tài khoản 152 có 4 tài khoản cấp 2: + TK 1521: NLVL,CCDC trong công ty. + TK 1522: NLVL,CCDC trong kho ngoài. + TK 1523: Xăng dầu. - Tài khoản 153- Công cụ dụng cụ. - Tài khoản 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. - Tài khoản 133- Thuế GTGT được khấu trừ. - Tài khoản 331- Phải trả cho người bán. * Kế toán nhập kho NLVL - CCDC. Theo nguyên tắc, khi NLVL - CCDC mua về nhập kho thì thủ kho kiểm nghiệm cả chất lượng lẫn số lượng rồi làm thủ tục nhập kho. Nếu thấy hàng đúng quy cách phẩm chất thì Thủ kho viết phiếu nhập kho theo số lượng và giá thực nhập. Phiếu nhập được lập 3 liên: liên 1 lưu tại quyển do thủ kho dữ, liên 2 giao cho người nhập , liên 3 định kỳ 3-5 ngày sẽ giao cho phòng kế toán giữ. Tại Công ty cổ phần xây dựng cầu Yên Bái: NVL hàng tháng bao gồm: gỗ, tre, điện, nước, xăng, dầu, xi măng, sắt thép….. Trong đó riêng điện sản xuất, nước, xăng, dầu không theo dõi qua TK 152 “NLVL” mà theo dõi qua tài khoản 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”. Đối với gỗ, tre: Công ty tổ chức thu mua gỗ, tre của các cá nhân hoặc các chi nhánh của Công ty. Tại đây gỗ, tre được xác định rõ nguồn gốc, khối lượng, chất lượng, quy cách dựa trên phiếu kê mua hàng của Công ty, phiếu kê mua hàng được lập thành 3 liên . Liên 1: Lưu tại gốc. Liên 2: Giao cho người bán. Liên 3: Giao phòng kế toán. Sau đó mới nhập kho, phiếu nhập kho được lập thành 3 liên. Liên 1: Lưu tại gốc. Liên 2: Giao cho người bán. Liên 3: Giao phòng kế toán. Biểu 02: PHIẾU KÊ MUA HÀNG Ngô Thị Thanh Thủy-ĐHVHVLKT13-K310 Mẫu số : 02-VT Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán- Kiểm toán (Theo QĐ: số 48/2006/QĐBTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) Ngày 08 tháng 10 năm 2012 - Họ tên người bán: Hà Văn Quản. - Họ tên người mua: Nguyễn Hùng AnhSố : 01 Quyển số : 02 Nợ: 1521 - Địa chỉ: Văn Chấn – Yên Bái - Bộ phận (phòng ban): Phòng sản xuất kinh doanh - Hình thức thanh toán: Tiền mặt. Tên, quy cách, phẩm Stt chất vật tư,hàng hoá ,dịch vụ 1 Gỗ mỡ 2 Gỗ tạp Đơn vị Có : 1111 Số lượng m3 m3 Đơn giá 30 20 800.000 1.00.000 Cộng 50 Tổng số tiền (bằng chữ):Bốn mươi tư triệu đồng chẵn Thành tiền 24.000.000 20.000.000 44.000.000 * Ghi chú: ............................................................................................................... Người duyệt mua Kế toán trưởng Người mua (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) Biểu 03 : PHIẾU NHẬP KHO Ngày 10 tháng 10 năm 2012 Mẫu số :01- VT Theo QĐ: số 48/2006/QĐBTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC Số: 01 Nợ TK: 1521 Có TK: 1111 - Họ tên người giao hàng: Hà Văn Quản Ngô Thị Thanh Thủy-ĐHVHVLKT13-K311 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán- Kiểm toán - Theo: PKMH - Số 01 - Ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Công ty cổ phần xây dựng cầu Yên Bái - Nhập tại kho : Lương Thịnh – Trấn Yên – Yên Bái. Tên, nhãn hiệu, quy Số cách phẩm chất vật tư TT (sản phẩm, hàng hoá) A 1 2 B Mã số Đơn vị tính C D m3 m3 Gỗ mỡ Gỗ tạp Số lượng Theo Thực chứn nhập g từ 1 30 20 Đơn giá Thành tiền 2 3 4 30 20 800.000 1.00.000 Cộng 65 65 Tổng số tiền (viết bằng chữ): Năm mươi tư triệu đồng chẵn. 24.000.000 20.000.000 54.000.000 Số chứng từ gốc kèm theo: 01- Phiếu kê mua hàng. Nhập, ngày 10 tháng 10 năm 2012 Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng (Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) Ngô Thị Thanh Thủy-ĐHVHVLKT13-K312 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán- Kiểm toán 2.3. Kế toán tài sản cố định tại Công ty cổ phần xây dựng cầu Yên Bái 2.3.1. Đặc điểm và phân loại tài sản cố định của Công ty. * Đặc điểm Trên thực tế TSCĐ trong Công ty hình thành chủ yếu do mua sắm, tự xây dựng bằng nguồn vốn: Vốn chủ sở hữu. Do hầu hết TSCĐ được hình thành từ lâu nên Công ty thường xuyên có kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng nhằm duy trì tuổi thọ kết hợp mua sắm thêm những TSCĐ mới để bổ sung và thay thế đảm bảo cho hoạt động của Công ty. * Phân loại Do công ty chỉ kinh doanh các mặt hàng phục vụ đời sống hàng ngày của nhân dân nên công ty chỉ có tài sản cố định hữu hình. Cụ thể như sau: Nhà cửa vật kiến trúc : nhà làm việc… Phương tiện vận tải : xe tải , máy móc thi công…… Phương tiện phục vụ quản lý : Ô tô con ,ô tô tải …. Máy móc thiết bị : máy tính xách tay, trang thiết bị văn phòng. * Tình hình quản lý TSCĐ : Mọi TSCĐ trong Công ty phải có bộ hồ sơ riêng (bộ hồ sơ gồm: Biên bản giao nhận TSCĐ, Hợp đồng hóa đơn mua TSCĐ và các chứng từ có liên quan). TSCĐ phải được phân loại, thống kê, đánh giá và có thẻ riêng được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng theo dõi trong sổ theo dõi TSCĐ. Mỗi TSCĐ phải được theo dõi theo nguyên giá, số khấu hao lũy kế và giá trị còn lại ghi trên sổ kế toán. 2.3.2. Thủ tục bàn giao và thanh lý tài sản cố định * Thủ tục bàn giao: Căn cứ vào báo cáo tài chính cuối năm trước, lập kế hoạch mua TSCĐ. Sau khi lãnh đạo Công ty xem xét bản kế hoạch, rồi quyết định cho mua TSCĐ trong thời gian nhất định. Mỗi khi có TSCĐ tăng thêm, Công ty phải lập hội đồng giao nhận, trong đó gồm có: Đại diện bên giao nhận, đại diện bên nhận và một số uỷ viên để nghiệm thu và cùng với đại diện đơn vị giao TSCĐ lập “biên bản giao nhận TSCĐ”. Các bản sao tài liệu kỹ thuật, các hoá đơn… phòng kế toán giữ lại để làm căn cứ tổ chức kế toán Căn cứ vào hồ sơ, phòng kế toán sẽ mở “Thẻ TSCĐ” cho từng đối tượng và mở “Sổ TSCĐ” để theo dõi, quản lý TSCĐ. Sau đó TSCĐ cấp đến cho từng bộ phận sử dụng. Tại đây TSCĐ được theo dõi, quản lý, làm căn cứ đối chiếu khi kiểm kê tài sản. Tại mỗi bộ phận mở sổ riêng do kế toán cung cấp. Ngô Thị Thanh Thủy-ĐHVHVLKT13-K3 13 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán- Kiểm toán * Thủ tục thanh lý: Trước tiên, Công ty đánh giá tình trạng những TSCĐ cần thanh lý và lập hội đồng thanh lý bao gồm: phòng kế toán, phòng kế hoạch - vật tư, sau đó sẽ lập biên bản thanh lý, văn bản đề nghị lãnh đạo Công ty cho thanh lý, kèm theo biên bản đánh giá lại tài sản cần thanh lý, để kiểm tra đánh giá lại tài sản cần thanh lý. Nếu được sự chấp thuận của lãnh đạo Công ty, thì tài sản của Công ty sẽ thanh lý. 2.3.3 Tài khoản, chứng từ và sổ sách sử dụng * Tài khoản sử dụng : - TK 211 Tài sản cố định + TK 2111 – Nhà cửa, vật kiến trúc. + TK 2112 – Máy móc thiết bị + TK 2113 – Phương tiện vận tải, truyền dẫn. + TK 2114 - Thiết bị, dụng cụ quản lý. + TK 2118 – TSCĐ khác. - TK 214 Hao mòn tài sản cố định * Chứng từ sử dụng - Biên bản đánh giá lại TSCĐ - Biên bản thanh lý TSCĐ - Biên bản kiểm kê TSCĐ - Bảng tính và phân bổ khấu hao - Biên bản giao nhận TSCĐ - Sổ đăng ký TSCĐ - Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành - Các chứng từ khác có liên quan: Hóa đơn GTGT, phiếu thu,Phiếu chi.. * Sổ sách sử dụng Kế toán sử dụng các loại sổ sách sau để hạch toán tài sản cố định - Sổ theo dõi TSCĐ và CCDC tại nơi sử dụng. - Thẻ TSCĐ - Sổ TSCĐ- Chứng từ ghi sổ - Sổ đăng ký CTGS. - Sổ cái TK 211. Ngô Thị Thanh Thủy-ĐHVHVLKT13-K3 14 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán- Kiểm toán 2.3.4. Quy trình hạch toán kế toán TSCĐ * Trình tự lập và luân chuyển chứng từ: Trình tự ghi sổ được thực hiện như sau: Căn cứ vào các chứng từ tăng, giảm TSCĐ và khấu hao TSCĐ kế toán lập chứng từ ghi sổ riêng cho nghiệp vụ tăng, giảm và nghiệp vụ khấu hao TSCĐ. Phần này do kế toán TSCĐ lập sau đó chuyển cho kế toán trưởng kiểm tra ký duyệt vào chứng từ ghi sổ có đính kèm chứng từ gốc. Sau khi được kế toán trưởng ký duyệt, được dùng để ghi sổ cái tài khoản, các chứng từ gốc sau khi được sử dụng để lập chứng từ ghi sổ và ghi vào sổ kế toán tổng hợp được dùng để làm căn cứ ghi sổ, thẻ chi tiết TSCĐ. Cuối kỳ lập bảng tổng hợp chi tiết trên cơ sở sổ và thẻ chi tiết để làm căn cứ đối chiếu với Sổ cái. Cuối kỳ số liệu trên tài khoản 211 tài khoản 214 sau khi đối chiếu, kiểm tra với số liệu ghi trên bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính. * Quy trình kế toán tổng hợp TSCĐ Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán tăng, giảm về TSCĐ TK 111,112,331 TK 211 TK 111,112 CKTM, giảm giá Giá mua TSCĐ TSCĐ mua vào Không qua lắp đặt TK 811 TK 133 VAT được khấu trừ GTCL của TSCĐ Thanh lý TSCĐ T k 214 Giá trị hao mòn Biểu 04: Ngô Thị Thanh Thủy-ĐHVHVLKT13-K3 15 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán- Kiểm toán CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ (V/v Mua máy phô tô copi SHAPS 5320E) Kính gửi: - Ông giám đốc công ty Công ty cổ phần xây dựng Cầu Yên Bái. - Các phòng ban liên quan Tên tôi là: Nguyễn Văn Bình Bộ phân: Đội trưởng đội xây dựng số 2 Căn cứ vào nhu cầu sử dụng máy pho tô để làm hồ sơ thanh quyết toán công trình xây dựng. Hiện nay công ty đang thanh lý một máy phô tô đã qua sử dụng Vậy tôi làm đơn đề nghị này kính mong ban lãnh đạo công ty xin cho đội xây dựng số 2 được mua thanh lý máy pho tô trên để sử dụng. Kính mong các ông quan tâm giúp đỡ Xin chân thành cảm ơn! Ngày 28 tháng 10 năm 2012 Người làm đơn đề nghị Nguyễn Văn Bình Biểu 05: Ngô Thị Thanh Thủy-ĐHVHVLKT13-K3 16 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán- Kiểm toán Công ty cổ phần xây dựng Cầu Yên Bái. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Biên bản thanh lý tài sản Hôm nay, vào hồi 7h30 ngày 28/10/2012 tại trụ sở công ty cổ phần xây dựng Cầu Yên Bái . Công ty đã tiến hành họp Hội đồng thanh lý TSCĐ 1. Thành phần tham gia: Ông: Lê Đức Bình _Giám đốc công ty, chủ tọa cuộc họp Ông: Trần Văn Tý_ Trưởng phòng KT-VT, ủy viên Bà: Phạm Thị Vân_ Thư ký 2. Nội dung cuộc họp: Đánh giá thực trạng hoạt động của 01 máy phô tô nhãn hiệu SHAPS 5320P thuộc TSCĐ như sau: Một máy phô tô SHAPS 5320P thuộc tài sản cố đinh, giá trị còn lại: 4.800.000, Về mặt kỹ thuật: máy móc trên bị hỏng đã sửa chữa nhiều lần đến nay không thể sử dụng được nữa cho tập thể, hiện nay có ông: Nguyễn Ngọc Bình muốn mua lại đem về sửa chữa để cho sử dụng với giá: 5.500.000 cả VAT Hội đồng thống nhất quan điểm bán thanh lý cho đội viết hóa đơn và thu tiền Cuộc họp kết thúc lúc 9h30 cùng ngày, biên bản này đã được đọc lại cho các thành viên HDQT cùng nghe và ký tên xác nhận Các thành viên ký tên Người lập biên bản Biểu 06: Ngô Thị Thanh Thủy-ĐHVHVLKT13-K3 17 Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Xem thêm -