Tài liệu Báo cáo thực tập tổng hợp khoa kế toán kiểm toán tại cty tnhh dvtm & xnk việt anh.

  • Số trang: 20 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 64 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34345 tài liệu

Mô tả:

Trần Thị Thanh – K45D1 Báo cáo thực tập tổng hợp CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của CN Cty TNHH DVTM & XNK Việt Anh. 1.1.1.Giới thiệu sơ lược về CN Công ty TNHH DV TM & XNK Việt Anh Chi nhánh Công ty TNHH DV TM & XNK Việt Anh được thành lập theo quyết định số 0312000195 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Hà Tây cấp có trụ sở đóng tại tại Thôn Yên Vĩnh - xã Kim Chung- huyện Hoài Đức - TP.Hà Nội. Hoạt động theo sự ủy quyền lại của Doanh Nghiệp: Công ty TNHH DV TM và XNK Việt Anh có trụ sở đóng tại: Thôn Vàng- xã Cổ Bi- huyện Gia Lâm- TP. Hà Nội Số lượng công nhân viên chi nhánh Công ty không ngừng tăng lên từ con số khiêm tốn 40 người năm 2005 lên tới 150 người năm 2011. * Tên đơn vị: Chi Nhánh Công ty TNHH DV TM & XNK Việt Anh. * Tên viết tắt: CN Công ty TNHH DVTM & XNK VIỆT ANH (VIANCO). * Trụ sở chính: Thôn Yên Vĩnh - Xã Kim Chung - Huyện Hoài Đức – Thành phố Hà Nội. * Điện thoại: 043.3661.177/ 3.661.1877 Fax: 043. 366.4285 * Mã số thuế: 0101576738-001 * Tổng số vốn điều lệ hơn: 10.000.000.000 VNĐ * Tổng số cán bộ công nhân viên năm 2011 là 150 người: + Nhân viên quản lý là: 16 người + Công nhân viên là : 134 người Trong đó: + Cán bộ trình độ ĐH là: 14% + Cán bộ trình độ CĐ, TCCN là : 58% + Lao động phổ thông là: 28% * Người đại diện theo pháp luật của CN Công ty TNHH DVTM và XNK Việt Anh: Ông : Trần Chiến Thắng Chức vụ: Giám đốc Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam. 1.1.2.Chức năng, nhiệm vụ của CN Công ty TNHH DVTM & XNK Việt Anh 1.1.2.1. Chức năng 1 Trần Thị Thanh – K45D1 Báo cáo thực tập tổng hợp CN Công ty TNHH DVTM & XNK Việt Anh (gọi tắt là CN Công ty Việt Anh) hoạt động với chức năng chính là sản xuất và tiêu thụ đồng hồ lịch vạn niên, đui bóng đèn điện tử, bóng đèn Compact... hoạt động kinh doanh độc lập theo nguyên tắc lấy thu bù chi và hạch toán có lãi. Khai thác các yếu tố đầu ra, đầu vào có hiệu quả góp phần xây dựng đất nước phát triển kinh tế. 1.1.2.2. Nhiệm vụ Tổ chức hoạt động kinh doanh theo đăng ký kinh doanh được cấp đồng thời đảm bảo các yêu cầu sau: - Thúc đẩy Công ty phát triển đảm bảo đời sống cho người lao động. - Thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước. - Phân phối kết quả lao động, chăm lo đời sống nhân viên. - Quản lý tốt cán bộ, công nhân viên, bồi dưỡng nghiệp vụ kinh doanh để có hiệu quả kinh tế cao. - Tổ chức tiếp nhận và lưu thông phân phối các sản phẩm và dịch vụ của Công ty. 1.1.3.Ngành nghề kinh doanh chính của CN Công ty TNHH DVTM & XNK Việt Anh + Sản xuất đồng hồ lịch vạn niên Việt Anh. + Bóng đèn Compact. Thiết bị dây truyền công nghệ sản xuất: Công ty có các thiết bị sản xuất tại Việt Nam, một phần linh kiện nhập từ nước tiên tiến như: Trung Quốc, Đức, Nhật... 1.1.4.Quá trình hình thành và phát triển CN công ty TNHH DVTM & XNK Việt Anh thành lập vào ngày 24/07/2006 với số vốn đầu tư hơn 10 tỷ đồng. Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển của CN công ty  Năm 2006 : nghiên cứu và sản xuất thành công đồng hồ treo tường lịch vạn niên Việt Anh, thử nghiệm và đưa vào sản xuất chấn lưu điện tử, đui đèn điện tư tiết kiệm điện.  Năm 2007 : tiếp tục nghiê cứu và tiến hành sản xuất các sản phẩm cơ khí như : két bạc, tủ hồ sơ.  Năm 2008 : sản xuất sản phẩm đèn ốp trần, vợt bắt muỗi. 2 Trần Thị Thanh – K45D1 Báo cáo thực tập tổng hợp  Năm 2009 : tiếp tục đa dạng hoá mẫu mã sản phẩm đồng hồ treo tường lịch vạn niên Việt Anh Dây chuyền thiết bị công nghệ sản xuất két bạc tiên tiến đồng bộ sản xuất tại Việt Nam và một số linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài: Nhật, Đức, Trung Quốc. CN công ty đã và đang mở rộng thị trường tiêu thụ và quảng bá sản phẩm trên cả nước, trải dài từ Bắc vào nam bao gồm các tỉnh như: Hải Phòng, Bắc Kạn, Lào Cai, Thái Nguyên, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh, Long An… 1.2. Đặc điểm kinh doanh của công ty Công ty hoạt động kinh doanh đa ngành, vừa tổ chức sản xuất sản phẩm vừa hoạt động trong lĩnh vực buôn bán thương mại các sản phẩm đồng hồ lịch vạn niên, đồng hồ kim các loại, bóng đèn compact, đui điện tử, chấn lưu điện tử… 1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý của CN công ty 1.3.1.Cơ cấu tổ chức của máyđốc quản Banbộ giám CNlý CN công ty Biểu 1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của CN công ty BP nhân sư BP kế toán BP vật tư BP KCS BP Kinh doanh Kho Phân xưởng 1.3.2.Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận PX Cắm vỉ PX Mộc PX in kính 1.3.2.1. Ban giám đốc chi nhánh PX lắp ráp Là người có quyền hành cao nhất, giám sát mọi hoạt động của CN công ty, chịu trách nhiệm trước CN và pháp luật về các hoạt động kinh doanh của CN. Tổ chức quản lý công tác ứng dụng khoa học công nghệ và công tác đào tạo cán bộ công nhân, có trách nhiệm ký duyệt các quyết định bổ nhiệm, khen thưởng, tăng giảm lương đối với 3 Trần Thị Thanh – K45D1 Báo cáo thực tập tổng hợp cán bộ, công nhân viên toàn CN; ký kết các hợp đồng kinh tế, chứng từ và các văn bản tài liệu trong phạm vi quyền hạn và trách nhiệm của mình. 1.3.2.2. Bộ phận nhân sự Tham mưu cho ban giám đốc về tổ chức bộ máy sản xuất, bố trí nhân lực cho phù hợp với yêu cầu của sản xuất và chiến lược phát triển của công ty. Chấm công theo dõi ngày nghỉ, phê duyệt chấm công, các phát sinh thanh toán theo lương của người lao động. Giao nhận, xử lý các công văn, chứng từ đi đến tại CN công ty. Phụ trách việc tuyển chọn, đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sản xuất. Chủ trì và phối hợp với các phòng việc thanh tra, việc thực hiện các quỹ, các chế độ đối với công nhân viên trong công ty. Chịu trách nhiệm trước BGĐ về các phần công việc do mình đảm nhiệm. 1.3.2.3. Bộ phận kế toán Có chức năng tập hợp số liệu liên quan đến toàn bộ các hoạt động kinh doanh của CN công ty. Giúp giám đốc kiểm tra mọi hoạt động tài chính, kinh tế của CN công ty theo đúng pháp luật. Được quyền yêu cầu các bộ phận trong phòng ban cung cấp các chứng từ tài liệu liên quan đến công tác tổng hợp số liệu. Từ chối thanh toán các hoá đơn, chứng từ không hợp lệ. Chịu trách nhiệm trước BGĐ về tính hợp pháp của các nghiệp vụ hạch toán, quyết toán tài chính, các chứng từ, tài liệu liên quan. 1.3.2.4. Bộ phận vật tư Có chức năng lập kế hoạch dự trù vật tư, nguyên liệu cho chiến lược phát triển kinh doanh của doanh nghiệp. Tìm kiếm nguồn vật tư phục vụ sản xuất, đề xuất BGĐ phê duyệt. Thực hiện việc mua nhập vật tư về theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt. Có quyền đề xuất BGĐ thay đổi nguồn cung cấp vật tư , chịu trách nhiệm về chất lượng và tính hợp pháp của các vật tư nhập về. 1.3.2.5. Bộ phận KCS Là bộ phận có chức năng giám sát chất lượng sản phẩm, kiểm tra quy trình sản phẩm khi nhập kho thành phẩm và xuất bán, xuất bán phải được kiểm tra kỹ lưỡng, phù hợp với các chỉ tiêu thông số kỹ thuật đáp ứng được yêu cầu của khách hàng. Kiểm tra NVL mua về,đảm bảo các NVL trước khi nhập kho phải đáp ứng đầy đủ các 4 Trần Thị Thanh – K45D1 Báo cáo thực tập tổng hợp tiêu chuẩn kỹ thuật do BGĐ phê duyệt. Có quyền từ chối nhập kho NVL không đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật của CN công ty. Chịu hoàn trách nhiệm về chất lượng sản phẩm và NVL khi xuất nhập. 1.3.2.6. Bộ phận kinh doanh Giúp việc cho BGĐ về mặt tiếp thị, tìm kiếm thị trường, bạn hàng cho CN công ty. Nhận các đơn hàng, phân tích các đơn hàng, lên các hợp đồng kinh tế trình BGĐ phê duyệt. Giao tiếp với khách hàng, tiếp nhận thông tin từ khách hàng, lập các kế hoạch kinh doanh đáp ứng yêu cầu thị trường. 1.3.2.7. Bộ phận Kho Có chức năng bảo quản, lưu trữ sản phẩm khi đã hoàn chỉnh, hỗ trợ bộ phận lái xe bán hàng, tiêu thụ hàng theo đúng số lượng. Có quyền từ chối nhập kho hàng hoá không đủ tiêu chuẩn về mẫm mã, chủng loại và chất lượng theo tiêu chuẩn chung của công ty… Chịu trách nhiệm về các thất thoát, hư hỏng về hàng hoá do mình gây ra. 1.3.2.8. Các phân xưởng Mỗi phân xưởng có chức năng và nhiệm vụ riêng. Song tất cả đều có chung một mục đích là tổ chức sản xuất, đảm bảo chất lượng, số lượng. Đưa CN công ty ngày càng lớn mạnh, chịu trách nhiệm về các phần việc do mình đảm nhận. 1.4. Khái quát về kết quả sản xuất, kinh doanh của công ty qua 2 năm 2010, 2011 Đơn vị tính: đồng So sánh Số tiền STT Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Tỷ lệ (%) 1 2 3 5 Tổng doanh thu thuần bán hàng Giá vốn BH & DV Lợi nhuận gộp từ BH và CCDV Lợi nhuận thuần từ 102.191.102.634 103.508.393.249 1.317.290.615 1,29 72.447.826.870 71.492.791.234 -955.035.636 -1,32 29.743.275.764 32.015.602.015 2.272.326.250 7,64 14.192.921.796 6.965.727.473 -7.227.194.317 -50,92 5 Trần Thị Thanh – K45D1 hợp Báo cáo thực tập tổng HĐKD 6 7 Lợi nhuận khác Lơi nhuận trước thuế 73.468.000 14.266.389.796 8 Thuế TNDN phải nộp 15.293.260 9 Lợi nhuận sau thuế TNDN 270.820.875 7.236.548.348 22.661.233 7.367.973 14.251.096.536 7.213.887.115 197.352.875 -7.029.841.442 268,62 -49,28 48,18 -7.037.209.415 -49,38 Biểu 1.2: Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của công ty năm 2010, 2011 (nguồn số liệu: trích Báo cáo phân tích kết quả kinh doanh năm 2011 của CN công ty TNHH DVTM & XNK Việt Anh) Qua bảng phân tích trên ta thấy lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2011 so với năm 2010 giảm 7.227.194.317 đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm 50,92%. Làm lợi nhuận trước thuế TNDN giảm 7.029.841.442 đồng, tương ứng tỷ lệ giảm 49,28%; lợi nhuận sau thuế giảm 7.037.209.415 đồng, tương ứng tỷ lệ giảm 49,38 %. Nhưng thuế TNDN năm 2011 so với năm 2010 lại tăng mạnh, cụ thể tăng 7.367.973 đồng, tương ứng tỷ lệ tăng 48,18 %. Do các nguyên nhân chính sau: + Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2011 so với năm 2010 tăng 1.317.290.615 đồng, tỷ lệ giảm 1,29 % + Giá vốn hàng bán năm 2011 so với năm 2010 giảm 955.035.636 đồng, tỷ lệ giảm 1,32 % + Lợi nhuận khác 2011 so với năm 2010 tăng đột biến 197.352.875 đồng, tương ứng tỷ lệ tăng 268,62 % Từ các phân tích trên cho thấy tình hình kinh doanh của CN năm 2011 không được tốt, lợi nhuận thuần từ HĐKD giảm so với năm 2010, do khó khăn chung của nền kinh tế cả nước và công tác quản lý bán hàng của CN cũng thực hiện chưa tốt. Tuy nhiên giá vốn hàng bán giảm nhẹ chứng tỏ CN đã thực hiện tốt việc hạ giá thành sản phẩm. CHƯƠNG II 6 Trần Thị Thanh – K45D1 Báo cáo thực tập tổng hợp TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, TÀI CHÍNH, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI CN CÔNG TY TNHH DVTM & XNK VIỆT ANH 2.1. Tổ chức công tác kế toán tại CN công ty TNHH DVTM & XNK Việt Anh 2.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại CN 2.1.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại CN Biểu 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại CN công ty TNHH DVTM & XNK Việt Anh Kế toán trưởng Kế toán tổng hợp Kế toán tiền mặt và tiền gửi Kế toán nguyê n vật liệu Kế toán tài sản cố định Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành 7 Kế toán tiêu thụ và xác đinh kết quả SXKD Kế toán công nợ Kế toán tiền lương và BHXH Thủ quỹ Trần Thị Thanh – K45D1 hợp Báo cáo thực tập tổng Hiện nay bộ máy kế toán của CN công ty áp dụng mô hình kế toán là tập trung . Kế toán trưởng: có nhiệm vụ hướng dẫn, chỉ đạo kiểm tra công việc do kế toán viên thực hiện, đồng thời chịu trách nhiệm trước Giám đốc, Nhà nước về các thông tin do kế toán cung cấp. Ngoài ra còn giúp BGĐ nghiên cứu, phân tích, cải tiến bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh, thúc đẩy việc thi hành và thực hiện chế độ hạch toán trong CN công ty, nhằm đảm bảo CN hoạt động đạt hiệu quả cao. Kế toán tổng hợp: là người trợ giúp đắc lực cho kế toán trưởng, trực tiếp tập hợp các số liệu trên các Sổ kế toán, lập BCĐKT, báo cáo KQHĐ SXKD, báo cáo quyết toán chung của CN, đồng thời có nhiệm vụ tập hợp chi phí theo đúng đối tượng và tính giá thành sản phẩm. Kế toán nguyên vật liêu: có nhiệm vụ hạch toán chi tiết NVL. Cuối tháng tổng hợp số liệu, bảng kê theo dõi nhập - xuất – tồn. Kế toán TSCĐ: phản ánh chính xác, đầy đủ tình hình sử dụng TSCĐ của CN, đồng thời tính khấu hao TSCĐ theo đúng quy định. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành: thực hiện tập hợp chi phí có liên quan đến quá trình sản xuất sản phẩm để tính giá thành sản phẩm. 8 Trần Thị Thanh – K45D1 Báo cáo thực tập tổng hợp Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả sản xuất kinh doanh: theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn của kho thành phẩm, tính giá trị hàng xuất bán, ghi nhận doanh thu va tiến hành xác định kết quả kinh doanh. Kế toán tiền mặt và thanh toán(kế toán công nợ): tiến hành theo dõi việc thu – chi tiền mặt và tiên gửi ngân hàng. Kế toán lương và BHXH: phản ánh chính xác, đầy đủ thời gian và kết quả lao động của công nhân viên. Định kỳ tính và phân tích tình hình lao động, tình hình quản lý và chi tiêu quỹ lương. Cung cấp các thông tin kế toán cho các bộ phận liên quan. Thủ quỹ: có nhiệm vụ quản lý, đảm bảo tiền mặt tại quỹ. Hàng ngày căn cứ vào phiếu thu, chi hợp lệ để xuất, nhập quỹ. Cuối ngày khoá sổ báo cáo quỹ, đối chiếu với kế toán thanh toán, vốn bằng tiền để sữa chữa sai sót (nếu có) 2.1.1.2. Chính sách kế toán CN áp dụng CN công ty áp dụng hệ thống TK kế toán theo QĐ số 15/2006/BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các quyết định theo thông tư hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung của Bộ Tài chính theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam được hướng dẫn thực hiện. Chính sách kế toán: - Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: theo phương pháp đường thẳng Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên Giá trị nguyên vật liệu xuất kho: bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ. Giá vốn thành phẩm xuất kho: bình quân cả kỳ dự trữ. Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam đồng, ký hiệu là “đ”. Đối với các hoạt động liên quan đến ngoại tệ quy đổi sang Việt Nam đồng theo tỷ giá do Ngân Hàng Nhà nước công bố. - Niên độ kế toán được bắt đầu từ 01/01 đến ngày 31/12 của năm dương lịch. - Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. 2.1.2.Tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại CN 2.1.2.1. Tổ chức hạch toán ban đầu Chứng từ sử dụng:  Chứng từ tiền tệ: phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tạm ứng, biên lai thu tiền, giấy biên nhận TSCĐ, biên bản kiểm kê quỹ, giấy báo có, giấy báo nợ.  Chứng từ TSCĐ: biên bản giao nhận, thẻ TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, sữa chữa lớn hoàn thành, biên bản đánh giá lại TSCĐ. 9 Trần Thị Thanh – K45D1 Báo cáo thực tập tổng hợp  Chứng từ hàng tồn kho: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm nghiệm, thẻ kho, biên bản kiểm kê vật tư sản phẩm, hàng hoá; phiếu báo vật tư còn tồn lại cuối kỳ.  Chứng từ bán hàng: hoá đơn GTGT, hoá đơn thu mua hàng, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý, hoá đơn bán lẻ, bảng thanh toán hàng đại lý ký gửi.  Chứng từ lao động tiền lương: bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH, bảng thanh toán tiền thưởng, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành, phiếu báo làm thêm giờ, biên bản điều tra tai nạn lao động, danh sách người lao động được hưởng trợ cấp BHXH…. 2.1.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán CN công ty sử dụng hầu hết các tài khoản kế toán theo QĐ số 15/2006/BTC, đó là các tài khoản: +TK loại 1(trừ các TK 1113, 1123 không phải dùng đến) +TK loại 2(trừ tài khoản 2115 không phải dùng đến) +TK loại 3,4,5,6,7,8,9. +Riêng TK loại 0 chỉ những nghiệp vụ liên quan mới dùng đến nhưng rất ít dùng. 2.1.2.3. Tổ chức hệ thống sổ kế toán CN công ty TNHH DVTM & XNK Việt Anh hạch toán ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung (Hỗ trợ bằng phần mềm kế toán Fast). Hình thức Nhật ký chung bao gồm các loại sổ sau: +Sổ Nhật ký chung +Sổ cái +Sổ hoặc thẻ chi tiết: Sổ TSCĐ; Sổ chi tiết NVL, Sổ chi tiết tiên gửi, tiền vay; sổ chi tiết thanh toán, bảng phân bổ tiền lương và BHXH… 2.1.2.4. Tổ chức hệ thống BCTC CN công ty sử dụng đủ 4 mẫu BCTC theo quy định hiện hành: -Bảng cân đối kế toán -Báo cáo kết quả hoạt động SXKD -Báo cáo lưu chuyển tiền tệ -Thuyết minh BCTC Mẫu số B 01- DN Mẫu số B 02- DN Mẫu số B 03- DN Mẫu số B 09- DN 10 Trần Thị Thanh – K45D1 Báo cáo thực tập tổng hợp 2.2. Tổ chức công tác phân tích kinh tế tại CN công ty TNHH DVTM & XNK Việt Anh 2.2.1.Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế - Bộ phận thực hiện phân tích của CN Công ty : Kế toán trưởng - Thời điểm phân tích: Phân tích thường xuyên theo qúy, năm. 2.2.2.Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại CN công ty - Phân tích doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE) : Công thức : ROE: = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu Ý nghĩa: ROE: Phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu- Một đồng vốn chủ sở hữu đưa vào kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. - Phân tích doanh lợi tài sản (ROA) Công thức: ROA= (Lợi nhuận trước thuế và lãi) / Tài sản Ý nghĩa: ROA dùng để đánh giá khả năng sinh lời của toàn bộ danh mục tài sản của doanh nghiệp – một đồng tài sản mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. - Phân tích chỉ tiêu thanh khoản Công thức: Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn Công thức : Hệ số khả năng thanh toán tổng quát =Tổng tài sản/ Tổng nợ 2.2.3. Tính toán và phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Biểu 2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của CN công ty trong 2 năm 2010, 2011 ST Nội T dung Tỷ 1 2 3 suất sinh vay Tổng tài sản số sinh lợi Lợi nhuận sau thuế vốn chủ sở Vốn chủ sở hữu hữu (ROE) Hệ Tài sản ngắn hạn khả năng thanh toán 2011 2010 19,57% 37,36% 34,68% 70,19% 1,31 -0,19 lệch Lợi nhuận trước thuế và lãi lời (ROA) Hệ số Chênh Năm Công thức Nợ ngắn hạn 1,12 nợ 11 17,79% 35,51% Trần Thị Thanh – K45D1 hợp Báo cáo thực tập tổng ngắn hạn Hệ 4 số toán thanh Tổng tài sản tổng Tổng nợ 1,62 1,81 quát (Nguồn số liệu: Báo cáo phân tích tài chính năm 2011 của CN công ty TNHH DVTM & XNK Việt Anh) Nhận xét: Qua bảng ta thấy, hiệu quả sử dụng vốn của công ty năm 2011 không tốt bằng năm 2010, cả 4 chỉ tiêu đều giảm, đặc biệt tỷ suất sinh lời ROA và hệ số sinh lợi vốn chủ sở hữu giảm mạnh. Cụ thể là: - Tỷ suất sinh lời năm 2011 so với năm 2010 giảm 17,79%, hệ số sinh lợi vốn chủ sở hữu giảm 35,51%. Tuy nhiên hai chỉ tiêu này đều ở mức cao so với ngành nên hiệu quả sử dụng vốn của CN trong năm 2011 vẫn tốt. - Năm 2011 so với năm 2010, hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và hệ số khả năng thanh toán tổng quát đều giảm 0,19 lần, nhưng đều lớn hơn 1. Chứng tỏ CN có khả năng thanh toán các khoản nợ trong kỳ kinh doanh, nhưng đã bị giảm sút so với năm trước. Tuy nhiên hai hệ số đều nhỏ hơn 2 nên khả năng thanh toán nợ của CN mới chỉ ở mức khá, đáp ứng đủ các khoản nợ chứ về lâu dài thì vẫn chưa tốt. Vì vậy CN cần tìm các biện pháp thích hợp trong việc huy động vốn và nâng cao khả năng thanh toán của mình. 2.3. Tổ chức công tác tài chính tại CN công ty TNHH DVTM & XNK Việt Anh 2.3.1.Công tác kế hoạch hoá tài chính và công tác huy động vốn  Công tác kế hoạch hoá tài chính Hiện nay công tác kế hoạch hóa tài chính cho năm kế hoạch được bộ phận kế toán của Công ty thực hiện. Vào đầu mỗi tháng, mỗi quí bộ phận kế toán lập kế hoạch tài chính cụ thể cho tháng hay quí đó dựa trên kế hoạch chung của năm.  Nguồn số liệu: kế hoạch kinh doanh, các tài liệu kế toán về công nợ phải thu, phải trả, các chỉ tiêu phản ánh tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, các chỉ tiêu hạch toán và báo cáo tài chính.  Nội dung của kế hoạch hóa tài chính: kế hoạch về nguồn vốn và nguồn tài trợ; kế hoạch chi phí kinh doanh và giá thành sản phẩm; kế hoạch doanh thu và lợi nhuận, kế hoạch lợi nhuận và phân phối lợi nhuận của Công ty. 12 -0,19 Trần Thị Thanh – K45D1 Báo cáo thực tập tổng hợp Đây là một trong những công việc cần thiết và quan trọng giúp Công ty có thể chủ động đưa ra các giải pháp kịp thời để thực hiện tốt các mục tiêu đề ra cho Công ty.  Công tác huy động vốn  Lập kế hoạch huy động vốn:  Vào đầu mỗi quý, mỗi năm công ty dựa vào các số liệu về tình hình hoạt động kinh doanh, hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng đã đang, sẽ thực hiện trong kỳ, các số liệu hạch toán về nguồn vốn hiện có, nợ phải trả… để lập kế hoạch huy động vốn.  Nội dung của kế hoạch huy động vốn: xác định các nguồn tài trợ vốn trong Công ty trong kỳ kế hoạch (nợ phải trả ngắn hạn, nguồn vốn vay của ngân hàng, các tổ chức tín dụng, nợ phải thu sẽ thu được trong kỳ, các khoản phải trả cho người bán, phải trả cho nhà nước trong kỳ, phải trả người lao động) và cơ cấu, quy mô nguồn tài trợ mà Công ty dự định sẽ huy động trong kỳ.  Tổ chức thực hiện công tác huy động vốn  Theo dõi sát sao tình hình công nợ phải thu, phải trả đặc biệt là các khoản nợ sắp đến hạn, quản lý tốt các khoản nợ trên.  Ký kết các hợp đồng tín dụng vay ngắn hạn, dài hạn đối với ngân hàng  Theo dõi và sử dụng tốt các nguồn vốn vay trên trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty để đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn, nhanh chóng thu hồi vốn, tăng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Biểu 2.3. Phân tích tình hình tài chính và huy động vốn của CN Công ty Việt Anh Chỉ tiêu 1.VCSH -Vốn đầu tư của CSH -Quỹ đầu tư phát Năm 2011 Năm 2010 Số tiền(đ) TT(%) Số tiền(đ) TT(%) S 20.714.451.857 38,26 20.080.425.675 44,81 63 5.000.000.000 24,15 5.000.000.000 24,62 53.928.691 0,25 53.928.691 0,31 15.660.423.166 75,33 15.026.496.984 73,98 63 0,27 222.787.001 1,09 -1 triển -Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối -Quỹ khen thưởng, 84.003.000 phúc lợi 13 Trần Thị Thanh – K45D1 hợp 2. Nợ phải trả Tổng nguồn vốn Báo cáo thực tập tổng 33.640.224.307 61,74 25.228.403.565 55,19 8.4 54.354.676.164 100 45.308.829.240 100 9.0 (Nguồn số liệu: Báo cáo phân tích nguồn vốn 2011 CN công ty TNHH DVTM & XNK Việt Anh ) Qua bảng số liệu ta thấy: Nguồn vốn của CN được hình thành từ hai nguồn: VCSH và Nợ phải trả. Nhìn chung VCSH chiếm tỷ trọng thấp hơn nợ phải trả trong tổng nguồn vốn, cụ thể tỷ trọng VCSH năm 2011 là 38,26%, còn lại 61,74% là Nợ phải trả; tuy VCSH tăng 3,16% so với năm 2010 nhưng tỷ trọng VCSH lại giảm, nợ phải trả lại tăng nhanh 33,34% . Chứng tỏ khả năng độc lập và tự chủ về tài chính của CN còn chưa tốt. Trong cơ cấu VCSH năm 2011, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối chiếm tỉ trọng cao nhất 75,33% và không biến động nhiều; sau đó đến vốn đầu tư của CSH, chiếm tỷ trọng 24,15% Qua đây ta cũng thấy, CN có xu hướng huy động vốn từ nguồn Nợ phải trả nhiều hơn là nguồn VCSH 2.3.2.Công tác quản lý sử dụng vốn – tài sản  Lập kế hoạch sử dụng vốn- tài sản trong kỳ  Căn cứ vào kế hoạch tài chính chung của Công ty cùng các tài liệu có liên quan đến vốn tài sản, kế hoạch kinh doanh trong kỳ, các chính sách mà Công ty áp dụng trong quản lý vốn- tài sản. Và được lập vào đầu mỗi quý.  Nội dung: xác định các kế hoạch tăng giảm vốn – tài sản của Công ty, các biện pháp sẽ thực hiện, cơ cấu vốn- tài sản mục tiêu cần đạt, công tác khấu hao, đầu tư khai thác sử dụng các tài sản cố định, máy móc thiết bị của Công ty trong hoạt động tư vấn, cung cấp các dịch vụ về xây dựng của Công ty.  Tổ chức công tác thực hiện quản lý sử dụng vốn, tài sản  Theo dõi tình hình quản lý và sử dụng tài sản của Công ty dựa trên các số liệu thống kê của các bộ phận khác.  Theo dõi và thực hiện các kế hoạch mua sắm, thanh lý tài sản trang thiết bị của Công ty. 2.3.3. Công tác quản lý doanh thu, chi phí, lợi nhuận, và phân phối lợi nhuận  Quản lý doanh thu, chi phí: Công ty luôn tiến hành ghi chép thường xuyên, trung thực mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh các khoản doanh thu, chi phí, hạch toán vào 14 Trần Thị Thanh – K45D1 Báo cáo thực tập tổng hợp sổ kế toán chi tiết, tổng hợp. Thường xuyên đối chiếu số liệu giữa các sổ sách tránh trường hợp khai khống, khai thiếu, bỏ sót nghiệp vụ làm ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh  Quản lý lợi nhuận và phân phối lợi nhuận: Công ty đề ra chính sách về việc quản lý lợi nhận và phân phối lợi nhuận sao cho vừa đảm bảo thực hiện tốt nghĩa vụ với nhà nước, đảm bảo quyền lợi cho chủ sở hữu, lợi ích cho người lao động vừa đáp ứng bổ sung nhu cầu vốn cho kinh doanh (hình thành nên các quỹ trong công ty) 2.3.4. Xác định các chỉ tiêu nộp Ngân sách và quản lý công nợ.  Xác định các khoản thuế phải nộp ngân sách nhà nước Thực hiện công tác khai thuế thu nhập doanh nghiệp, các kế hoạch các nguồn tài chính để chi trả cho các khoản phải nộp Ngân sách như các loại thuế,các loại phí, lệ phí. Biểu 2.4: Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà Nước ĐVT: đồng Chênh lệch Chỉ tiêu Thuế Thu Năm 2011 nhập doanh nghiệp Thuế GTGT Thuế Nhập khẩu Thuế, phí và các khoản phải nộp nhà nước Tổng Năm 2010 Số tiền Tỷ lệ (%) 22.661.233 15.293.260 7.367.973 48,18 1.550.479.248 4.150.000.000 1.346.367.190 4.000.000.000 204.112.058 150.000.000 15,16 3,75 20.430.000 19.256.900 1.173.100 6.09 5.743.570.481 5.380.917.350 362.653.131 6.74 (Nguồn số liệu: Báo cáo phân tích tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà Nước năm 2011 của CN công ty TNHH DVTM & XNK Việt Anh) Qua biểu phân tích trên ta thấy: CN đã thực hiện tốt nghĩa vụ nộp các loại thuế đối với nhà nước. Tổng số thuế, phí, lệ phí năm 2011 so với năm 2010 tăng 362.653.131 đồng, tương ứng tỷ lệ tăng 6,74%. Trong đó: -Thuế TNDN năm 2011 so với năm 2010 tăng 7.367.973 đồng, tương ứng tỷ lệ tăng 48,18%. -Thuế GTGT năm 2011 so với năm 2010 tăng 204.112.058 đồng, tương ứng tỷ lệ tăng 15,16%. -Thuế Nhập khẩu năm 2011 so với năm 2010 tăng 150.000.000 đồng, tương ứng tỷ lệ tăng 3,75%.  Quản lý công nợ - Doanh nghiệp quản lý công nợ chia thành nợ ngắn hạn và nợ dài hạn. - Đối với công nợ phải thu: Doanh nghiệp quản lý nợ chi tiết cho từng khách hàng, từng dự án. - Kế toán tổng hợp phụ trách theo dõi và đốc thúc thu hồi công nợ khách hàng. 15 Trần Thị Thanh – K45D1 hợp Báo cáo thực tập tổng CHƯƠNG III ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ, TÀI CHÍNH TẠI CN CÔNG TY TNHH DVTM & XNK VIỆT ANH 1.1 Đánh giá khái quát về công tác kế toán của CN công ty Trong thời gian thực tập tại CN công ty, được tiếp xúc với bộ máy kế toán của CN công ty TNHH DVTM & XNK Việt Anh, em xin nêu ra nhận xét về công tác kế toán tại CN công ty như sau: 3.1.1.Ưu điểm Thứ nhất : Về tổ chức bộ máy kế toán Bộ máy kế toán của CN công ty được tổ chức theo mô hình tập trung. Mỗi nhân viên đều phụ trách một phần hành và chuyên trách về những vấn đề đó. Điều này làm giảm thiểu những sai sót và các nhân viên đều có điều kiện nâng cao kỹ năng xử lý thông tin trong phần hành của minh. Đội ngũ nhân viên là những người trẻ, năng động, tốt nghiệp cao đẳng, đại học chuyên nghành kế toán, không ngừng học tập nâng cao trình độ, thường xuyên cập nhật các thông tư, nghị định của Bộ tài chính áp dụng vào công tác kế toán của CN công ty đảm bảo việc hạch toán đúng chuẩn mực. Thứ hai : Về sổ sách kế toán Hình thức kế toán CN công ty áp dụng là hình thức Nhật ký chung, đây là hình thức rất phù hợp với đặc điểm kinh doanh của CN công ty vì nó phù hợp với chuyên môn của các nhân viên trong phòng kế toán. Hệ thống sổ sách kế toán được CN công ty áp dụng đúng với các quy định tài chính hiện hành. Bộ chứng từ kế toán mà CN công ty áp dụng đúng theo biểu mẫu quy định, tổ chức luân chuyển hợp lý, nhanh chóng, kịp thời đảm bảo công tác kế toán thực hiện có hiệu quả. 3.1.2.Hạn chế Về công tác tổ chức chứng từ: sự liên lạc giữa phòng kế toán tại trụ sở chi nhánh và những đơn vị hạch toán ban đầu tại phân xưởng là chưa kịp thời. Cụ thể trong khoảng 10 ngày, kế toán xuống phân xưởng kho lấy chứng từ hạch toán ban đầu, khoảng thời gian này là không phù hợp với nhu cầu nhanh chóng, kịp thời của thông tin quản lý. Ngoài ra nếu làm vậy thì khối lượng công việc của kế toán không những 16 Trần Thị Thanh – K45D1 Báo cáo thực tập tổng hợp không được rải đều mà thường tập trung vào một thời điểm. Cường độ làm việc cao ở những thời điểm này có thể gây ra những sai sót, nhầm lẫn, khó tìm kiếm những sai sót sữa chữa, tốn nhiều thời gian và công sức. Điều này cũng làm chậm tiến độ lập các báo cáo cuối kỳ. Về việc sử dụng phần mềm kế toán: tuy CN công ty đã áp dụng phần mềm kế toán Fast nhưng rất nhiều phần công việc các kế toán viên vẫn làm trên phần mềm Excel do vậy các công thức tính toán khi sao chép từ sheet này sang sheet khác có thể bị sai lệch dòng, dẫn đến đưa ra các báo cáo không chính xác, không được được đưa ra một cách kịp thời. Về kế toán chiết khấu thanh toán: công ty chưa thực hiện tốt công tác chiết khấu thanh toán cho khách hàng khi khách hàng thanh toán trước thời hạn. Chiết khấu thanh toán là một biện pháp hữu hiệu để thúc đẩy quá trình tiêu thụ, cũng như việc thanh toán của khách hàng.điều này nhằm thu hồi vốn nhanh và tạo mối quan hệ làm ăn hợp tác lâu dài với khách hàng, để có thể nâng cao kết quả kinh doanh Về hàng tồn kho: Hiện nay trên thị trường sản phẩm Đồng hồ lịch vạn niên Việt Anh được tiêu thụ khá là mạnh. Việc sản xuất cũng như dự trữ số lượng hàng kịp thời cung ứng cho khách hàng luôn được CN công ty chú trọng. Tuy nhiên vì số lượng hàng tồn kho khá lớn mà giá cả thị trường lại thay đổi thất thường, không ổn định, nguồn cung cấp nguyên vật liệu đầu vào luôn có sự biến động không ổn định, làm cho việc đánh giá xác định trị giá thực tế của hàng tồn kho là không chính xác. CN chưa lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi có biến động giá cả, đã ảnh hưởng tới tính chính xác về trị giá của hàng hoá tại kho. 3.2. Đánh giá khái quát về công tác phân tích kinh tế tại CN công ty 3.2.1.Ưu điểm Công tác phân tích kinh tế tại CN được thực hiện thường xuyên, đều đặn giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nắm được tình hình sản xuất kinh doanh của CN một cách đầy đủ và kịp thời để có thể đưa ra các quyết định, hướng kinh doanh đầu tư đúng đắn và hiệu quả trong kỳ kinh doanh tiếp theo. 17 Trần Thị Thanh – K45D1 hợp Báo cáo thực tập tổng CN sử dụng các chỉ tiêu phân tích phản ánh đúng bản chất của các đối tượng cần phân tích và lại do kế toán trưởng (người có đầy đủ các thông tin tổng hợp về các hoạt động kinh doanh) thực hiện nên rất chính xác. 3.2.2.Hạn chế - Khi sử dụng các chỉ tiêu phân tích như các chỉ tiêu phân tích về hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh… không có sự thống nhất giữa các số liệu thời điểm và số liệu thời kỳ. - Không phải các chỉ tiêu phân tích tính toán ra lúc nào cũng đúng với tình trạng kinh doanh và bối cảnh kinh tế chung của đất nước. Vì vậy không thể hoàn toàn phụ thuộc vào các phân tích chủ quan để đưa ra các quyết định lớn được, mà phải xem xét nhiều yếu tố khác nữa. Vì vậy công tác dự đoán đưa ra các kế hoạch sản xuất đôi khi vẫn chưa chính xác, kết quả kinh doanh bị giảm sút. 3.3. Đánh giá khái quát về công tác tài chính tại CN công ty 3.3.1. Ưu điểm Công tác huy động vốn tại CN công ty được thực hiện nhanh chóng và đáp ứng đầy đủ, kịp thời cho nhu cầu vốn sản xuất của công ty. Vì CN là công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nên nhu cầu vốn rất lớn và yêu cầu tính ổn định. Mặt khác CN có rất nhiều nhà cung cấp nước ngoài (nhập khẩu nguyên vật liệu và hàng hoá để phục vụ cho sản xuất và thương mại) nên nhu cầu thanh toán ngay của các nhà cung cấp là rất lớn, từ đó yêu cầu vốn kịp thời của CN công ty là rất quan trọng. 3.3.2. Hạn chế 18 Trần Thị Thanh – K45D1 Báo cáo thực tập tổng hợp - Sử dụng nguồn vốn vay là chính sẽ làm giảm sự tự chủ về tài chính của CN công ty, phụ thuộc vào các nguồn lực tài chính bên ngoài sẽ chứa đựng những rủi ro về khả năng thanh toán hiện thời và nguy cơ tài chính của các tổ chức tài chính - Công tác quản lý chi phí vẫn còn chưa thực sự hiệu quả, vẫn còn tình trạng lãng phí chi phí tại các phân xưởng, cũng như chi phí văn phòng phẩm tại CN công ty còn rất cao…Điều này cũng do CN có nhiều phân xưởng sản xuất, quy mô lớn, số lượng công nhân nhiều nên việc quản lý nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất cũng gặp nhiều khó khăn. - Do công nhân bộ phận sản xuất bóng đèn Compact bất cẩn làm vỡ bóng nhiều cũng gây lãng phí một lượng lớn chi phí. - Quá trình sản xuất ra sản phẩm trải qua nhiều công đoạn, sản phẩm sản xuất lại đa dạng, số lượng lớn nên việc thất thoát chi phí xảy ra nhiều. Do giới hạn về nguồn nhân lực và vật lực nên việc kiểm soát chi phí cũng chưa được hoàn thành triệt để và chưa đạt hiệu quả cao nhất. CHƯƠNG IV. ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Qua nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tế tại đơn vị, với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của CN công ty TNHH DVTM & XNK Việt Anh là đơn vị sản xuất hàng hoá và có cả dịch vụ thương mại, nên em có nguyện vọng trình bày khoá luận theo hướng đề tài như sau: - Hướng đề tài thứ nhất là: “Hoàn thiện hạch toán nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ tại CN công ty TNHH DVTM & XNK Việt Anh” thuộc học phần “kế toán” Lý do: là doanh nghiệp sản xuất sản phẩm đa dạng nên nguyên vật liệu cũng rất phong phú và có khối lượng lớn. Mặt khác, giá cả nguyên vật liệu hiện nay trên thị trường luôn biến đổi khôn lường gây ảnh hưởng lớn đến giá thành sản phẩm sản xuất ra và gây khó khăn cho việc quản lý NVL của CN. Vì vậy em xin đưa ra hướng đề tài trên để giúp công tác kế toán và quản lý NVL tốt hơn. - Hướng đề tài thứ hai là: “Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại CN công ty TNHH DVTM & XNK Việt Anh” thuộc học phần “phân tích kinh tế doanh nghiệp” 19 Trần Thị Thanh – K45D1 Báo cáo thực tập tổng hợp Lý do: Nhằm khắc phục một số hạn chế trong công tác quản lý sản xuất tại CN, cũng như tìm hiểu nguyên nhân khiến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của CN bị giảm sút trong năm qua. - Hướng đề tài thứ ba : “Công tác quản lý, sử dụng vốn và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH DVTM & XNK Việt Anh”. Thuộc học phần tài chính doanh nghiệp. Lý do: việc sử dụng vốn kinh doanh của Công ty vẫn còn nhiều hạn chế dẫn đến những thất thoát không cần thiết để hạn chế những thất thoát trên em xin đưa ra hướng đề tài thứ ba. 20
- Xem thêm -