Tài liệu Báo cáo thực tập tại công ty tnhh long minh .

  • Số trang: 55 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 104 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 20010 tài liệu

Mô tả:

Báo cáo thực tập tại Công ty TNHH Long Minh .
Lời nói đầu Sự đổi mới sâu sắc và toàn diện cơ chế quản lý kinh tế đòi hỏi nền tài chính quốc gia phải được tiếp tục đổi mới - đổi mới một cách toàn diện nhằm tạo sự ổn định của môi trường kinh tế. Trong những năm qua, nền kinh tế nước ta đã có những chuyển biến tích cực, mục tiêu phát triển kinh tế của đất nước đã được điều chỉnh phù hợp với yêu cầu, khả năng từng thời kỳ và từng giai đoạn ngày càng hoàn thiện hơn góp phần ổn định và phát triển kinh tế đất nưóc trong thời kỳ đổi mới. Hoạt động kinh doanh trong cơ chế thị trường mới, đòi hỏi các dn phải quan tâm đến hiệu quả kinh doanh của mình. Vấn đề đó được thực hiện trên cơ sở hạch toán một cách chính xác tình hình tài sản, vật tư, tiền vốn và các khoản chi phí trong kinh doanh của các dn trong điều kiện hiện nay. Để quản lý một cách có hiệu quả các hoạt động kinh doanh của dn cũng như nền kinh tế quốc dân của một nước, đều phải sử dụng đồng thời hàng loạt những công việc quản lý khác nhau, mà trong đó kế toán được coi là công cụ hữu hiệu nhất không thể thiếu trong nền kinh tế quốc dân và qúa trình phát triển của bất kỳ một dn nào tham gia vào hoạt động kinh doanh. Từ những hiểu biết thực tế và những kiến thức đã được học ở nhà trường đồng thời qua thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty TNHH Long Minh, được sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị ở cơ quan nói chung và phòng kế toán nói riêng cùng với sự hướng dẫn của ………em đã hoàn thành báo cáo tổng hợp về công tác kế toán tại Công ty TNHH Long Minh. Song khả năng và hạn chế nên trong quá trình hoàn thành báo cáo này sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong được sự chỉ bảo của các thầy cô giáo để bản thân được hoàn thiện hơn và có điều kiện trau dồi cho những kiến thức đã được tích luỹ trong những năm học qua. 51 Nội dung báo cáo gồm 3 phần. Phần I: Đặc điểm chung của Công ty TNHH Long Minh. Phần II: Công tác hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Long Minh Phần III: Những ưu điểm và tồn tại trong quá trình hạch toán tại Công ty TNHH Long Minh . 2 PHẦN I: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY TNHH LONG MINH I. VAI TRÒ VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty − Công ty TNHH Long Minh được thành lập năm 2004, mới đầu với tên gọi là cửa hàng thiết bị máy tính, đến tháng 10/2004 chính thức đổi tên thành Công ty TNHH Long Minh. − Công ty nhập khẩu các linh kiện mạng, kinh doanh thiết bị vi tính. − Cùng với thời gian Công ty đã được tròn bốn năm, Công ty đã không ngừng đứng vững trong thị trường , đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng không ngừng về số lượng mà về cả chất lượng của sản phẩm về hàng hoá, Công ty đã tìm cho máy một hướng đi riêng lấy chữ tín làm yếu tố sống còn của Công ty. Song những nhiệm vụ đến năm 2003 trở đi còn rất nặng nề và lớn lao. Công ty phải nỗ lực phấn đấu mở rộng kinh doanh và mở rộng hàng hoá xuất nhập khẩu để góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của nước ta. 2. Chức năng và nhiệm vụ hiện nay của Công ty 2.1. Chức năng Công ty có chức năng chính là kinh doanh thương mại với nguồn hàng chủ yếu là thiết bị mạng, linh kiện vi tính,… để phục vụ nhu cầu của nhân dân. 2.2. Nhiệm vụ Để thực hiện tốt chức năng của mình Công ty đã cố gắng thực hiện những nhiệm vụ sau: − Giám đốc Công ty được quyền ký kết các hợp đồng nội ngoại uỷ thác và dịch vụ theo phương án kinh doanh đã được duyệt và chịu trách nhiệm trước Công ty về sự uỷ quyền đó. 51 − Công ty phải tuân thủ mọi quy định của pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ với Nhà nước cũng như người lao động trong Công ty. − Nâng cao hiệu quả kinh doanh tốc độ chu chuyển hàng hoá, giảm bớt các trung gian không cần thiết để giảm thiểu chi phí. − Mở rộng liên doanh, liên kết với các thành phần kinh tế, tổ chức có hiệu quả các hoạt động thương mại dịch vụ − Phục vụ một cách tốt nhất các yêu cầu đòi hỏi của khách hàng, cung cấp các dịch vụ trước và sau bán hàng. Cung cấp các thông tin về các sản phẩm khi đưa ra bán cho khách hàng, hàng hoá phải đảm bảo chất lượng. 3. Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty 3.1. Cơ cấu bộ máy quản lý Giám đốc Phòng kế hoạch kỹ thuật kinh doanh Phòng TC LĐ và tiền lương Phòng hành chính Phòng kế toán tài chính Phòng bảo hành Phòng giao hàng Kho 4 Ghi chú: Quản hệ chỉ đạo trực tiếp tuyến chức năng 3.2. Các phòng ban - Giám đốc Công ty: Giám đốc Công ty là người chịu trách trước Nhà nước về toàn bộ hoạt động của Công ty đồng thời cũng là người đại diện quyền lợi của cán bộ công nhân viên trong Công ty theo luật định, giám đốc là người phụ trách chung trực tiếp chỉ đạo các việc sau. + Tổ chức nhân sự, để bạt cán bộ, quyết định về tiền lương tiền thưởng và sử dụng các quỹ của công ty. + Định hướng kinh doanh và quyết định các chủ trương lớn về phát triển kinh doanh trong và ngoài nwocs. + Quản lý về xây dựng cơ bản và đổi mới điều kiện làm việc, điều kiện kinh doanh. + Ký kết hợp đồng kinh doanh. + Ký duyệt phiếu thu, chi theo quy định kế toán. + Ký văn bản – công văn + Chỉ đạo hoạt động kinh doanh ở các phòng ban. - Phòng tổ chức lao động tiền lương. Có chức năng nghiên cứu và xây dựng các phương án tổ chức sản xuất hợp lý trên cơ sở nhiệm vụ kế hoạch sản xuất kinh doanh được giao. Triển khai việc ký kết hợp đồng lao động thực hiện đầy đủ chính sấch Nhà nước thoả ước lao động và nội quy kỷ luật ban hành. + Lập kế hoạch lao động tiền lương quan lý lao động sử dụng quỹ tiền lương được quyết định mức khoán sản phẩm đối với bộ phận giao hàng chăm lo đời sống của công nhân viên trong công ty. - Phòng hành chính: có chức năng lập kế hoạch chỉ tiêu về hành chính, mua sắm trang thiết bị chế độ sử dụng văn phòng phẩm theo 51 tháng, năm, quỹ. Bảo quản lưu trữ tài liệu công văn giấy tờ của công ty. Phục vụ hoạt động tiếp khác đi đến liên hệ công tác theo dõi các văn bản, công văn đi đến các bộ phận công tác. Lưu tâm đến đến công tác vệ sinh công nghiệp và tiết kiệm chi phí điện điện thoại, fax địên sinh hoạt và công tác như kế hoạch đề ra. - Phòng kế toán tài chính: Xây dung kế hoạch tài chính dài hạn, ngắn hạn, quản lý các nguồn vốn, bảo toàn vốn xây dựng kinh doanh, xây dựng kế hoạch trả nợ vốn vay với các ngân hàng đơn vị tín dụng. Thực hiện nghiêm túc pháp định kế toán thống kê, điều lệ tổ chức kế toán, kiểm toán. Tích cực đối chiếu thu hồi công nợ dứt điểm với các đơn vị bạn đặc biệt là các khoản nợ khó đòi. Quản lý tiền mặt, ngân phiếu. - PHòng kế hoạch – kỹ thuật kinh doanh : lập kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty theo quý – tháng – năm, lập kế hoạch mua sản phẩm vật tư phụ ting, tổ chức đáp ứng kịp thời nhu cầu trong kinh doanh. Tổng hợp báo cáo phân tích các số liệu thống kê một cách chính xác kịp thời giúp lãnh đạo điều hành quản lý tốt công việc. Tổ chức kinh doanh tiêu thụ các sản phẩm của công ty. Thực hiện hoàn tất các thủ tục với các hợp đồng uỷ thác nhập khẩu đang thực hiện. - PHòng bảo hành: phòng này có nhiệm vụ rất quan trọng bởi nó là dịch vụ, sau bán của công ty. Giúp khách hàng sử dụng sản phẩm đồng thời đáp ứng kịp thời về những sai sót của sản phẩm. - Phòng giao hàng: Mang hàng tới tận tay các đơn vị mua hàng. - Kho: Dùng chứa các linh kiện nhập về hay hàng tồn. 6 II. TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN. 1. Bộ máy quản lý kế toán Kế toán trưởng Kế toán viên Kế toán viên Kế toán công nợ Quan hệ chỉ đạo Ghi chú: - Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm toàn bộ trước giám đốc chỉ đạo chung, tổ chức thực hiện công tác kế toán thống kê của doanh nghiệp. - Kế toán viên: thực hiện việc ghi sổ kế toán chi tiết cuối tháng khoá sổ tính tổng số tiền các nghiệp vụ kinh tế phats sinh trong tháng trên số dư sổ cái các tài khoản. - Kế toán công nợ: có nhiệm vụ quản lý tiền bên nợ của mình hay bên nợ khách hàng. 2. Hình thức sổ kế toán. + Là một đơn vị tư nhân, công tác kế toán hiện nay ở công ty được áp dụng theo chế độ kế toán được bộ tài chính quy định. Về tình hình sổ sách kế toán công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ trong nhiều năm qua đã ghi sổ kế toán. Hình thức này hoàn toàn phù 51 hợp với mô hình hoạt động kinh doanh và trình độ kế toán của nhân viên kế toán công ty. Hình thức này đã giúp kế toán công ty nâng cao hiệu quả của kế toán viên, rút ngắn thời gian hoàn thành quyết toán và cung cấp số liệu cho quản lý. Các hoạt động tài chính được phản ánh ở chứng từ gốc đều được phân loại để ghi vào các số chứng từ ghi sổ. Cuối tháng tổng hợp số liệu từ các chứng từ ghi sổ để vào sổ các tài khoản. * Trình tự ghi sổ: Chứng từ gốc Chứng từ ghi sổ Sổ khoán chi tiết Sổ cái Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Bảng Tổng hợp số liệu chi tiết Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ 8 III.CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY 1. Hình thức vận dụng kế toán "chứng từ ghi sổ". Đặc điểm hình thức kế toán này là mọi nghiệp vụ kinh tế chỉ căn cứ vào chứng từ gốc để lập chứng từ ghi sổ sau đó ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Các sổ kế toán sử dụng trong hình thức này: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian phát sinh của chúng . Sổ cái: là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo tài khoản kế toán. Các sổ chi tiết thường mở bao gồm: sổ TSCĐ, sổ chi tiết vật liệu hàng hoá sản phẩm, các thẻ kho, thẻ quầy hàng, sổ chi phí sản xuất kinh doanh, sổ chi tiết doanh thu, sổ chi tiết thanh toán với người mua người bán, sổ chi tiết tiền vay. Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu 51 PHẦN II: CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH LONG MINH NĂM 2004. I. SỔ DƯ ĐẦU KỲ CÁC TÀI KHOẢN. SHTK 111 112 131 331 142 156 211 2141 331 334 411 10 Tên tài khoản Tiền mặt Tiền gửi ngân hàng Phải thu khách hàng Trả trước cho người bán Chi phí chờ kết chuyển Thuế GTGT được khấu trừ Hàng hoá Tài sản cố định Hao mòn TSCĐ hữu hình Phải trả người bán Thuế TNDN Nguồn vốn CSH Lợi nhuận chưa phân phối Tổng cộng Dư nợ 36073169 136.132.035 118150825 53876039 32892670 53392318 952981157 70748320 22648771 1.454.246.533 Dư có 911953738 1028878 500.000.000 20673199 1.454.246.533 Tài khoản 131 "Phải thu của khách hàng" Tên khách hàng 1. Công ty PTCN và TM Ba đình 2. Công ty máy tính truyền thông CMC 3. Công ty TM và CN tin học số 1 4. Công ty HIPT 5. Công ty tin học Tuấn thành 6. Công ty UDPTCN và hệ thống Vitec 7. Công ty CN tin học ISA 8. Công ty tin học xây dựng 9. Cảng vụ đường thuỷ nội địa KVI Tổng cộng Số tiền 1.767.090 853.195 1.898.931 3.000.000 8.005.990 71.256.922 17.824.318 1.029.127 12.512.252 118.150.825 Tài khoản 331: "Phải trả người bán" Tên khách hàng 1. Công ty TMDV Hoàng Long 2. Công ty Dư nợ Trường 269.003.018 thông 3. Peonets technoahagy 36.180.800 Coeporation 4. RepofecCo…Ltd Tổng cộng 17.695.239 53.876.039 51 Dư có 642.950.720 911.953.738 Tài khoản 156: Hàng hoá tồn kho. STT Tên loại Sẩ Số tiền LưẻN G 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 12 Notebook Toshiba 1100A.210 Notebook Toshiba 2400A.740 Card 3C 950 TX Card PCMCIA Xircom Card Wic 2A1S Wic1T Card3C Card mạng 10MB1p Caard 10/100MB Card RPPCMCIA Card mang 10M 1651k2p Hub 12p10/100b3c Switch hub 12p Hub 24p Hub 18p10p Switch 3300-24p Fax Modem 56k, EXT Fax modem 56k, EXT Fax Modem 56KINT Fax int 56K 199 Fax Modem 56K EXT Fax MD 56K Int Cable AMP Cable AMP (1 cuộn = 305 Cable AT & T ACable PG 58m Cable RJ45 CDRom 50a^ ổ CDWR CD Writer 1 1 16 1 1 1 2 253 538 3 49 1 24 10 4 1 1 17 1 199 631 12 12 305 216 24 1 1 5 1 18.463.200 29.922.750 4.992.380 730.000 6.067.200 4.332.600 596.477 17.857.934 24.940.332 1.752.000 5.194.545 2.885.800 11.202.177 4.752.550 2.271.800 8.302.852 1.150.234 7.454.385 203.347 6.824.011 69.176.114 1.813.851 6.797.464 566.456 29.507.000 65.435 769.700 599.162 12.867.850 1.356.000 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 61 62 63 64 51 Đầu ghi CDRW drive PX-W Mouse KeyBoard Connector BNC Connector UIP - RJ45 Cisco 1538 CisCO 3640 CisCo 10/100 Cisco Catalyst 2950 24 Switch Rav 32 MB for Notebook Ram 64MB for Notebook Dmin 128 MD for NB HDD for Notebook Bộ outlet - wall aplate 1PAMP Bộ outlet - wall apalate 2P AMP ÂMP Modula Jack 1 Port faceplate in conable 2 port faceplate iconable Blant inserf - Đế Wall plate Auface APM patch panel 24p APM patch panel 48p Surface - đế wall plate AMP Valy Pmint server 3p10/100 Fax EX ternal Fax Internal Hub switch RP 16P - 1916F Hub switch RPâ 16p - 1716 Hubswitch RP 18p Hub switch RP 24p - 1049 Hub switch RP 24p - 1924F Card PCMCIA Car RP 10/100 Card RP 10/100 5 40 13 5 1,315 24 1 1 3 5 1 8 1 834 921 172 826 511 27 9 3 250 193 1 1 3.329 79 58 50 30 25 15 490 1,200 979.740 1.876.609 1.130.082 24.613 3.260.717 2.040.000 48.422.400 19.113.650 37.452.688 3.890.000 1.139.446 3.836.884 1.160.700 47.865.805 115.078.005 7.909.841 9.362.309 5.880.931 70.979 9.920.906 5.903.550 2.002.667 20.596.544 1.530.000 54.955.196 153.701.498 4.947.588 6.064.574 2.813.407 2.338.878 2.622.518 644.319 9.213.694 27.259.788 65 66 67 68 69 70 71 72 73 74 75 76 77 78 79 80 81 82 83 84 85 86 14 Card RP 10b Hubswitch RP 5p - 1705F Hubswitch RP5p - 1305F.S Hubswitch RP 8p - 1657K Hubswitch RP 8p-1708k Card 10/100E thenet Sprakee M16 Speaku M108 Terminaterr Cable inconable Printer HPLaseelet 1100 Màn chiếu Pusireen Khuôn in Kìm Bootrom AMPWining block 100paie AMP Wining block 50 pair Bộ chuyển UTP Plug boot colau Kìm mạng Màn hình Notebook Tosahiaba Tổng đài KXTA616 Cộng 460 2 1 18 186 150 1 2 4 13 1 1 1 6 120 5 5 2 400 2 1 2 17,625 5.838.489 292.300 312.306 765.512 10.837.722 4440.000 295.806 848.700 46.157 189.875 5.513.000 3.530.875 363.637 148.170 1.064.400 882.452 402.043 461.100 1.230.000 450.000 3.708.145 13.112.334 952.981.157 - Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 1/ NVl : ngày 31/12/2004. Mua l xe máy trị giá 15315500 công ty đã thanh toán bằng TM (theo PC Số 11) đã được kiểm nhận và bắt đầu tính khấu hao. 2/ NV2 : Ngày 31/8/2004 mua 3 điện thoại di động NokiA6610 của công ty điện thoại Khương cường trị giá 18924000 công ty chưa thanh toán. 3/NV3 : Công ty thanh toán tiền mua 3 điện thoại di động NokiA 6610 cho công ty điện thoại Khương Cường trị giá 18924000. 4/ NV4 Ngày 30/10/2004 Công ty chi tiền cho cán bộ phòng kinh doanh đi hoc tập huấn, tổng chi phí là 7.000.000 (PC số 12) 5/ NV5 Trích khấu hao TSCĐ VH : 815500 6/ NV6 Trích KHTSCĐ ở bộ phận bán hàng 17108262 7/ NV7 Tính ra tiền lương trả cho CNV trong công ty : 200630000 8/NV8 Công ty trả tièn lương cho công nhân viên bằng tiền mặt : 199678700 số còn lại công nhân đi vắng gửi vào quỹ doanh nghiệp tạm giữ. 9/ NV9 Trích BHXH của nhân viên bán hàng 2214000, BHYT : 246600 10/ NV10 Trĩch BHYT , BHXH trừ vào lương của CNV . Trong đó : BHXH : 738000 BHYT : 123300 11/NV11 : Nộp tiền BHXH cho cơ quan quản lý = TGNH : 2952000 12/NV 12 : Nộp tiền BHYT cho cơ quan quản lý = TM : 7398000 13/- Mua củacông ty dich vụ TM Hoàng Long tiền hàng còn nợ 51 Tên loại Cald 3C905 TX Cald BCMCIA Cald Wzc2AIS Cald 3c Cald mạng 10MP1P Cald 100MB Cald mạng RMCIA Cald mạng 10 M ĐVT C C C C C C C C SL 152 248 98 315 595 426 316 3.794 Đơn giá 312.034 730.000 6.067.200 298.238,5 70.584,7 46.357,5 584.000 106.001,6 Thành tiền 47.429.168 181.040.000 594.585.600 93.945.127,5 41.997.896,5 19.748.295 184.544.000 102.170.070,4 165 K 2PC 14/- Mua của công ty TNHH Hoàng Đaọ tiền hàng còn nợ Tên loại Hub 24 P Hub 18 P10 ĐVT C C SL 18 256 Đơn giá 5.540.890,74 567.950 Thành tiền 99.736.032,6 145.395.200 15/- Mua máy Fax công ty điện tử công nghiệp tiền hàng còn nợ Tên loại Pax Malđem 56KEXT Fax Moedem 16 ĐVT C C SL 45 Đơn giá 1.150.234 Thành tiền 51.760530 100 203.347 20.334.700 16/- Mua máy Cisco của công ty cổ phần phát triển công nghệ FPT Tên loại Cisco 1538 Cisco 3640 Cisco 10/100 ĐVT C C C SL 56 50 50 Đơn giá 8.500 48.422.400 19.113.650 Thành tiền 4.760.000 2.421.120.000 955.682.500 17/- Mua máy N0tebook Toshiba của công ty TNHH Tấn Thành Tên loại Notebook Toshiba ĐVT C 1100A210 Notebook Toshiba C SL 8 Đơn giá 1.846.320 Thành tiền 147.705.600 12 29.922.750 359.073.000 2400A71 18/- NV18 Mua máy của công ty Khang Thịnh (hàng đã nhập kho) Tên loại 50x CD ô cd CD weitel Đâu ghi CD 51 ĐVT C C C C SL 35 53 40 60 Đơn gia 599.162 2.573.570 1.356.000 195.948 Thành tiền 20970670 136.399.210 54.240.000 11.756.880 19/-NV19 Mua máy của công ty Tuấn Thành (hàng đã nhập kho) Tên loại Cable RT 45 CD 10L Notebook Máy in Pecrte 3p10/100 Ram bb4 MB focNo kbook Ram 32 MB ĐVT C C C C C SL 160 173 98 75 114 Đơn giá 769.700 1.160.700 4.309.972 1.530.000 1.139.446 Thành tiền 123.152.000 200.801.100 422.377.256 114.750.000 129.896.844 C 396 796.000 306.460.000 20/-NV20 : Mua máy của công ty TMKT Asean (Hàng đã nhập kho) Ten loại HubswitchRP8p- ĐVT C SL 153 Đơn giá 765512 Thành tiền 177123336 1657k Hubswitch RP8p- C 53 10837722 574399266 l708k Hubswitch RP5p- C 325 3123o6 101499450 1705FS Hubswitch RP 1505F C 1580 29343,5 461902747 18 21/-Mua của công ty kỹ thuật TM Phúc Anh 56 cái máy Wict1T với đơn giá 43326000 doanh nghiệp thanh toán = TM hàng đã nhập kho đủ. 22/-Mua của công ty TMXNK Giang Sơn 24 cái Hub 12 p 10/100b 3c. Với đơn giá 2885800 doanh nghiệp đã thanh toán = TM hàng chuyển về nhập kho 23/-Mua của công ty TNHH Long Thành 28 Cý máy Switch 33o24p theo đơn giá 8236270 DN đã thanh toán = TM hàng chuyển vè nhập kho. 24/-Mua của công ty TNHH Tấn Thành 15 cái máy Nđebook Toshiba 2410 A741 với đơn giá 24721663,5 DN đã thanh toán = TM 25/-Đặt trước tiền cho công ty Rêpotec co… td để mua l số linh kiện máy vi tính 269226 466. 26/-Đặt trước tiền cho công ty tin học Nguyệt Anh để mua l số máy vi tính với số tiền là : 348361880 27/- Rút TGNH về nhập quỹ TM : 1495682000 28/- Gửi TM vào NH : 1080644000 29/- Dùng TM trả nợ vay ngắn hạn : 550000000 30/- Thanh toán phí NH bằng TGNH : 77994746 31/- Cuối tháng NH thông báo lãi tiền gửi NH đã được ngân hàng thanh toán cho = TGNH : 739592 32/-Nộp thuế nhập khẩu= TM : 76679988 33/- Nộp TGTGT hàng nhập khẩu = TM : 74471697 34/- Dùng TM nộp TT nhập DN : 17560000 35/-Chi phí mua ngoài dùng cho bộ phận quản lý : 131255245 36/- Thanh toán tiền cho CNV đi nghỉ mát = TM : 11486364 37/- Nộp tiền bảo hiểm xã hội = TGNH : 2952000 38/- Thanh toán tiền nợ cho công ty thương mại dịch vụ Hoàng Long = TGNH : 642950720 51 39/- Công ty Repotec trả lại tiền công ty đã đặt trước = TGNH:75293173 40/-Nộp thuế nhập khẩu do mua hàng củacôngtyXNKASEAN:76679988 41/- Tạm nộp thuế thu nhập DN phải nộp cuối năm 12674546 42/-Vay ngắn hạn NH đã chi cho = TM : 970000000 43/- Thanh toán nợ cho công ty TMDV Hoàng Long = TM :2170162770 44/- Thanh toán tiền hàng cho công ty cổ phần công nghệ FPT = TM : 3587858600 45/- Thanh toán tiền mua hàng của công ty điện tử công nghiệp = TM : 72095230 46/- Thanh toán tiền hàng còn nợ cho công ty Khang Thinh = TM 274044620 47/- Thanh toán tiền hàng còn nợ cho công ty thương mại TK ASEAN bằng tiền mặt 1599004359 48/ Thanh toán tiền hàng còn nợ cho công ty tin học Nguyệt Anh = TM : 456100740 49/- Thu tiền hàng của công ty công nghệ TMQTDVAFTA = TG (P thu số 01) : 420000000 50/-Thu tiền hàng của công ty Nhân Sinh Phúc = TG (phiếu thu số 02) 391000000 51/- Thu tiền hàng của công ty PTĐT công nghiệp = TG (phiếu thu số 03) 890573200 52/- Thu tiền hàng của công ty TM và KT máy tính An Phú = TG (phiếu thu số 04) 554460640 53/- Thanh tóan tiền hàng cho công ty Khang Thịnh = TGNH: 23366760 54/- Thanh toán tiền hàng cho công ty Tấn Thành = TGNH : 315000000 20
- Xem thêm -