Tài liệu Bào báo cáo-thực trạng tổng chi ngân sách nhà nước

  • Số trang: 12 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 47 |
  • Lượt tải: 0
quangtran

Đã đăng 3721 tài liệu

Mô tả:

Câu 1 : liên hệ vai trò NSNN Chi cho giáo dục Nhà nước tăng dần đầu tư GD-ĐT từ mức hơn 13% lên 20% tổng chi ngân sách nhà nước. Bên cạnh tăng ngân sách nhà nước cho giáo dục, Nhà nước thực hiện chế độ miễn giảm học phí (đã có 53% số HS, SV được miễn giảm học phí), chế độ cấp học bổng chính sách; chế độ chính sách tín dụng SV (đến nay đã có khoảng 1,6 triệu HS, SV có hoàn cảnh khó khăn được vay vốn để học tập với số tiền 18.000 tỷ đồng). + giữ gìn an ninh trật tự .Mặc dù trong điều kiện cắt giảm chi tiêu công, nhưng Nhà nước vẫn cố gắng đảm bảo thực hiện tốt các chính sách bảo đảm an sinh xã hội đã bố trí trong dự toán như: mua thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo + xây dựng và phát triển kinh tế thị trường tạo điều kiện cho các DN phát triển, Chính phủ đã trình Quốc hội cho phép giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động trong một số lĩnh vực đặc thù;, dự kiến tổng số thuế miễn, giảm trong năm 2011 khoảng 4.200 tỷ đồng. Cũng theo Bộ KHĐT, ước cả năm 2011, tổng thu ngân sách nhà nước đạt 674,5 nghìn tỷ đồng, tổng chi ngân sách nhà nước đạt 796 nghìn tỷ đồng. Như vậy, tổng thu ngân sách nhà nước đã vượt khoảng 13,4% so với dự toán, tăng 20,6% so với thực hiện năm 2010 và cao hơn nhiều so với mục tiêu đề ra trong Nghị quyết số 11 (7-8%), góp phần làm giảm bội chi ngân sách nhà nước xuống còn khoảng 4,9%, thấp hơn kế hoạch đề ra là 5,3%. Câu 2: lien hệ thu NSNN Kết quả thu NSNN giai đoạn 2001-2011 Về cơ cấu thu NS cũng có nhiều chuyển biến. Thu nội địa chiếm tỷ trọng lớn (từ 50 - 63%) trong tổng thu NSNN, điều này thể hiện các hoạt động kinh tế trong nước ngày càng tăng trưởng và phát triển, tạo cơ sở để tăng thu NSNN, thu XNK có biến động phức tạp. Những năm trước khi gia nhập WTO, nguồn thu có xu hướng giảm nhanh từ mức 22 - 25% tổng thu năm 2001 2003 xuống 15 - 16% năm 2005 - 2006, nhưng sau đó lại tăng rất nhanh, lên 32,48% năm 2009 và giảm mức 23,52% năm 2010; 21,35% năm 2011. Cơ cấu thu XNK tăng lên thể hiện xu hướng bảo hộ sản xuất trong nước gia tăng, nhất là sau giai đoạn gia nhập WTO và khủng hoảng kinh tế toàn cầu. Thu NSNN thời gian qua đã có nhiều chuyển biến tích cực, đóng góp không nhỏ vào sự phát triển của đất nước, song để đáp ứng nhu cầu trước tình hình mới, hiện vẫn còn không ít bất cập: - Nếu loại trừ một số khoản thu từ nhà, đất; thuế TNCN, thì số thu từ hoạt động SXKD còn ở mức thấp, chỉ chiếm khoảng 35 - 40% tổng thu NSNN; - trong thu nội địa, các khoản thu từ hoạt động kinh doanh của DN chưa chiếm tỷ trọng tuyệt đối và có xu hướng biến động khác nhau. Thu từ DNNN chiếm 42,6% tổng thu nội địa năm 2001, sau đó tăng lên 45,7% năm 2010, rồi lại giảm xuống 43,4% năm 2011. Ngược lại, tỷ trọng thu từ các DN FDI trong tổng thu nội địa tăng từ 10,2% năm 2001 lên 25,7% năm 2010 và đạt 27,0% năm 2011; tỷ trọng thu từ DNTN tăng từ 12,6% năm 2001 lên 28,6% năm 2010 và 29,6% năm 2011. Điều này chứng tỏ hoặc là sự thu hẹp quy mô các DNNN, hoặc là hiệu quả kinh tế của các DNNN ngày càng giảm dần. Không những thế, ngay trong cơ cấu thu nội địa cũng còn hàm chứa nhiều khoản không thực sự gắn với kết quả sản xuất kinh doanh, hiệu quả nền kinh tế, từ sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế quốc dân. - cơ cấu thu đã c sự chu ển biến dựa v o sản uất kinh doanh trong nước song chưa nhiều - Qua thực hiện giai đoạn 2006-2010 v năm 2011 cho thấ ch nh sách thu hiện h nh c n nhiều bất cập về: m c hu động về ch nh sách ưu ti n v miễn giảm c n lồng gh p nhiều ch nh sách ã hội l m giảm t nh trung lập của thuế ơ cấu nguồn thu chưa v ng ch c chưa đáp ng u cầu tái cấu tr c nền kinh tế trong tình hình mới Qua giám sát thực tế c ng cho thấ tình trạng trốn lậu thuế thất thu v n diễn ra khá phổ biến các m c độ khác nhau c ng tác quản l thu thuế tu c nhiều tiến bộ song v n c n bất cập so với u cầu quản l h nh thu Bien phap r soát lại các nguồn thu c kế hoạch thanh tra kiểm tra tăng cường chống chu ển giá chống thất thu trong khu vực doanh nghiệp c vốn đầu tư nước ngo i doanh nghiệp ngo i quốc doanh trong quản l đất đai t i ngu n, em t lại ch nh sách thu từ đất v c kế hoạch lập dự toán thu từ đất sát với thực tế từng năm tránh tình trạng vượt dự toán quá lớn, em t lại các khoản thu đối với tập đo n tổng c ng t nh nước nh m phấn đấu tăng thu cao hơn Ngoài ra, việc điều chỉnh cơ cấu thu nội địa cần theo hướng tăng dần tỷ trọng nguồn thu trong nước (65% tổng thu NSNN là khả thi); xây dựng cơ cấu hợp lý giữa các loại thuế trực thu, thuế gián thu và thuế tài sản. Theo đó, xác định cơ cấu: Thuế gián thu đánh trên hàng hoá, dịch vụ khoảng 45%; thuế trực thu đánh trên thu nhập khoảng 35%; trong đó thu từ dầu thô khoảng 10%); thuế tài sản và các loại phí lệ phí 10%. Câu 3 : lien hệ chi NSNN - Chi NSNN Việt nam đã đạt + đtư cho ptr,GDDT,y tế..nâg cao đs xh,chất lượg con ng và ptr ktế + chi cho an ninh quốc phòg,đảm bảo độc lập chủ quyền của TQ,giữ gìn an ninh trật tựtạo môi trg ổn định về chính trị => là cơ sở thu hút đtư + xd và ptr ktế tt ở VN,củg cố tăg cườg đối ngoại - Tieu cuc Chi NSNN VN hiện nay còn nặng về quản l hi thường xuyên chiếm tỷ trọng quá lớn 2/3 so với tổng chi của tương đương với 67,25% tổng chi vượt trội so với tỷ lệ 20% của chi đầu tư phát triển. Nh ng năm gần đâ chi đầu tư phát triển tăng nhưng v n còn thấp so với yêu cầu của các bộ ng nh để thực hiện các dự án . Nhiều nhu cầu bố trí chưa đủ so với yêu cầu tối thiểu như : bù lãi suất cho vay của ngân hàng chính sách xã hội, hỗ trợ kinh phí cho vay làm nhà của các hộ nghèo và các dự án GT thủy lợi Quản lý chi NSNN kém hiệu quả chưa tha đổi t ch cực về cơ cấu chưa đáp ng u cầu phục vụ cho tái cơ cấu nền kinh tế; tình trạng bình quân d n trải chia c t v thiếu tập trung v n chưa được cải thiện iệc thực hiện ch nh sách chi chưa chặt ch chi tăng khá cao so với dự toán chưa g p phần v o mục ti u kiềm chế lạm phát ổn định kinh tế vĩ m hực trạng tr n l do hiệu lực quản l điều h nh chưa nghi m kỷ luật t i ch nh c n lỏng lẻo v thiếu đồng bộ n nhiều bất cập trong cơ cấu chi ti u chi thường xuyên không cụ thể cho các lĩnh vực giáo dục – đào tạo, khoa học công nghệ. iệt am thuộc nh m nước c tỷ lệ chi cho giáo dục cao nhất thế giới thế nhưng lương giáo viên ở nhiều vùng nông thôn quá thấp, thậm chí không đủ ăn. Quá trình phát triển của mỗi đất nước lu n g n với các cuộc cách mạng khoa học c ng nghệ thế nhưng khoản chi cho khoa học c ng nghệ thấp chỉ b ng 81% so chỉ ti u QH giao l chưa hợp l đầu tư cho khoa học c ng nghệ tr n đầu người của nước ta chưa đến 10 U khi con số n của các nước phát triển l h ng ng n U trong còn nhiều tiêu cực, tham nhũng ở khắp mọi nơi, khắp công ttrinhf - - Việt nam hiện nay còn mang nặng tính bao cấp xin - cho, không căn cứ vào năng lực, nhu cầu thực tế. Khi có 1 tình được chi để đầu tư các tỉnh khác cũng theo đó xin NSNN rồi Nhà nước lại phân bổ mỗi tỉnh dẫn đến việc chi NS dàn trải không chú trọng vào đầu tư trọng điểm. nhiều công trình treo nhiều năm vẫn chưa được hoàn thành giải ngân chậm t i ch nh đầu tư cho giao th ng rất nhiều, nhiều con đường được xây dựng đ t nhất thế giới nhưng chất lượng không cao, mới đưa v o sử dụng đã uống cấp Đại biểu c ng đề nghị QH cần có giám sát chuyên đề về giao thông để làm rõ tại sao nguồn đầu tư cho giao th ng “đ t” như vậy và tại sao chất lượng thấp như vậy - Bội chi, lạm chi và phát hành bù đắp chi tiêu ở nước ta rất phổ biến. Tình trạng đầu tư gây lãng phí chưa được khắc phục triệt để, tiến độ thi công những dự án trọng điểm quốc gia còn chậm và thiếu hiệu quả, đã gây lãng phí nguồn ngân sách nhà nước và kiềm hãm sự phát triển, là nguyên nhân chính dẫn đến bội chiNSNN. Nhưng nhìn chung các năm gần đâ tình hình bội chi đã giảm Quản l c n ếu k m nh ng qu định trong Luật gân sách nh nước c n “quá c ng” kh ng phù hợp t nh sáng tạo hiều vấn đề nả sinh l ra cần được nghi n c u nga nhưng đ ng qu trình thì phải h ng năm sau mới được du ệt mới c kinh ph mất đi t nh thời sự nhiều trường hợp bỏ lỡ cơ hội Câu 4: liên hệ thâm hụt NS Thực tế trong nh ng năm qua ch ng ta đã kiểm soát được m c bội chi NSNN giới hạn cho phép (kh ng quá 5% G P/năm) v nguồn vay chủ yếu chi đầu tư phát triển go i ra ch ng ta c ng t ch l được một phần từ nguồn thu thuế, phí, lệ ph chi đầu tư phát triển Đâ l nh ng th nh c ng bước đầu đáng ghi nhận trong công tác quản l cân đối c ng như kiểm soát vấn đề bội chi NSNN. Tuy nhiên, trong quá trình xử lý bội chi đặc biệt trong tình hình hiện nay khi vấn đề lạm phát đang gâ ra nh ng kh khăn rất lớn cho nền kinh tế v đời sống nhân dân, chúng ta cần lưu đến nh ng vấn đề sau trong việc xử lý bội chi NSNN: tổng thu ngân sách nh nước đạt 674,5 nghìn tỷ đồng, tổng chi ngân sách nh nước đạt 796 nghìn tỷ đồng. Như vậy, tổng thu ngân sách nh nước đã vượt khoảng 13,4% so với dự toán, tăng 20 6% so với thực hiện năm 2010 v cao hơn nhiều so với mục ti u đề ra trong Nghị quyết số 11 (7-8%), góp phần làm giảm bội chi ngân sách nh nước xuống còn khoảng 4,9%, thấp hơn kế hoạch đề ra là 5,3%. Trung bình trong hai năm 2009-2010, con số thâm hụt ngân sách của Việt Nam thuộc diện cao nhất so với các nước trong khu vực,năm 2010 vào khoảng 6.9% GDP/năm. Con số này gấp khoảng 6 lần so với con số tương ng của Indonesia, gấp 2 lần so với Thái Lan. Lý do trong năm 2010 Mưa lũ Bắc Trung Bộ tháng 10 năm 2010 là một đợt mưa lũ lớn trên diện rộng tại các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên - Huế vào đầu tháng 10 năm 2010. Lũ lụt đã làm 32 người chết và mất tích, hàng chục ngàn ngôi nhà bị ngập trong nước lũ, giao thông đường bộ và đường s t tê liệt. gây thiệt hại lớn về kinh tế them v o đ việc đầu tư v o đại lễ kỉ niệm 1000 năm thăng long ti u tốn 1 lượng tiền lớn tương đương gần 10% ngân sách quốc gia. Đầu tư v o một số c ng trình như c ng viên hòa bình, bảo tang hà nội c ng gâ tốn kém không ít NSNN Giải pháp 1- Tập trung các khoản va do rung ương đảm nhận. Các nhu cầu đầu tư của địa phương cần được xem xét và thực hiện bổ sung từ ngân sách cấp trên 2- Giải quyết tốt mối quan hệ gi a chi đầu tư phát triển v chi thường xuyên, nhất là ngân sách các địa phương 3- Nếu chấp nhận bội chi ngân sách địa phương thì cần quản lý và giám sát chặt ch việc vay vốn Câu 5: thực trạng huy động vốn của DN Vốn kinh doanh tiếp tục là một thách th c lớn cho doanh nghiệp trong năm na khi ngân h ng h nước v n áp dụng chính sách tiền tệ chặt ch , chi phí vốn cao và các nguồn hu động vốn đều không thuận lợi. doanh nghiệp gặp kh khăn khi tiếp cận vốn của ngân hang rước đâ chuẩn mực cho vay thấp, việc cho vay vốn dễ d ng tăng trư ng tín dụng cao Đến khi ngân hàng siết lại thì doanh nghiệp thấ kh khăn ấn đề ch nh l đa số doanh nghiệp chưa c phương án kinh doanh hiệu quả rước đâ ngân h ng c thể chấp nhận cho vay nh ng doanh nghiệp kém hiệu quả, thì nay tiêu chuẩn cho va đã nâng l n ác ngân hàng rất muốn tìm doanh nghiệp tốt để cho vay, và một số ngân hàng sẵn sàng cho các doanh nghiệp sản xuất tốt vay m c lãi suất 13 – 14% nhưng kh ng tìm nổi. heo điều tra gần đâ của Bộ KH&Đ chỉ có 1/3 DNNVV có khả năng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng, 1/3 khó tiếp cận và 1/3 không tiếp cận được. DNNVV tiếp cận với nguồn vốn ngân h ng đã rất kh nhưng việc duy trì khoản vay nợ và gi uy tín với ngân hàng lại l điều kh hơn nhiều h m v o đ lãi suất cho vay của các ngân hàng hiện quá cao. Thực tế qu định lãi suất trần hu động vốn của ngân hàng chỉ 14%/năm nhưng nhiều ngân h ng đã phá r o nâng l n 15- 19%/năm k o theo lãi suất cho vay lên tới 20- 22%, thậm chí lên tới 27%/năm Việc thu h t đầu tư mới hiện nay v n khá bế t c. Phát hành cổ phiếu mới là phải chấp nhận pha loãng, bất lợi cho cổ đ ng hiện h u. Nh ng doanh nghiệp thua lỗ càng khó phát hành – ví dụ thời điểm này nhiều doanh nghiệp bất động sản muốn phát hành nhưng kh ng l m được. Nhiều doanh nghiệp phải trì hoãn đầu tư mới. Giải pháp : các DN phải tạo dựng độ tin cậy và uy tín của mình đặc biệt là sự trung thực, tính minh bạch về khả năng quản l năng lực tài chính, hiệu quả sản xuất kinh doanh, cam kết về hiệu quả sử dụng vốn... với các ngân hàng. để tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng sớm quyết định án tối ưu v khả thi sử dụng các khoản tiền vay... n n c các phương h nước b ng nh ng chủ trương ch nh sách hợp lý, phù hợp với thực tiễn đặc biệt là sự hỗ trợ ưu đãi va vốn ngân hàng. Câu 6 : phân biệt lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa minh họa. Lãi suất danh nghĩa: (Nominal interest rate) là lãi suất được ghi trên các hợp đồng kinh tế, được niêm yết tại các ngân hàng và được công bố trên các phương tiện thông tin. (Tỷ lệ gia tăng của tiền sau một thời gian nhất định) Lãi suất thực: (Real interest rate) là lãi suất danh nghĩa sau khi đã loại bỏ yếu tố lạm phát (Tỷ lệ gia tăng của hiện vật sau một thời gian nhất định) Mối liên hệ giữa Lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa in Lãi suất danh nghĩa ir Lãi suất thực ii Tỷ lệ lạm phát Với ii ≤ 10% ir = in – ii Với ii > 10% ir = in-ii/ii+1 Để đáp ng nhu cầu vay vốn tín chấp tiêu dùng cho người dân, các ngân hàng “n rộ” dịch vụ cho vay vốn trả góp tiêu dùng theo hình th c tín chấp với hạn m c từ mười triệu đến gần 200 triệu đồng. Tuy nhiên, nhìn vào lãi suất có sự chênh lệch, ví dụ có ngân hàng công bố lãi suất chỉ từ 1,3%/tháng, một số ngân hàng lại tới 2,29%/tháng. Hiện nay trên thị trường, các ngân hàng thường áp dụng hai cách tính lãi suất : tính lãi suất trên lãi suất thực(dư nợ giảm dần) hoặc tính lãi suất trên lãi suất danh nghĩa(lãi suất phẳng). Trên cơ sở hai cách tính lãi này, lãi suất thực tế sẽ chênh lệch nhau khá nhiều. Ví dụ, ngân hàng A áp dụng lãi suất là 13% một năm với cách tính là trên dư nợ ban đầu. Khách hàng vay 30 triệu trong 18 tháng, tính ra mỗi tháng sẽ phải trả gốc là 1.666.667 đồng và lãi là 325.000 đồng. Tổng lãi phải trả trong 12 tháng là 5.850.000 đồng. Trong khi đó, Ngân hàng B áp dụng lãi suất 18% một tháng với cách tính là trên lãi suất thựcgiảm dần. Khách hàng vay 30 triệu trong 18 tháng. Với cách xác định gốc và lãi phải trả theo niên kim, tức là trả nợ gốc và lãi cố định hàng tháng thì tổng lãi phải trả của khách hàng là 4.097.447 đồng. Như vậy thoạt nhìn lãi suất của hai ngân hàng có sự chênh lệch đáng kể và lãi suất theo cách tính lãi suất danh nghĩacó vẻ hấp dẫn hơn so với cách tính dư nợ thực tế, tuy nhiên với cách tính lãi suất như vậy thì trên thực tế tổng lãi phải trả của trường hợp trả theo lãi suất danh nghĩasẽ lớn hơn đáng kể so với trả lãi theo dự nợ thực tế. Nếu nhìn lại trên thị trường vay vốn tiêu dùng, hầu hết các ngân hàng áp dụng cách tính lãi suất trên dư nợ ban đầu, dẫn đến lãi suất chênh lệch tương đối lớn. Một số ngân hàng áp dụng các tính trên lãi suất danh nghĩathì lãi suất chỉ khoảng dưới 1% một tháng (khoảng từ 0,7% – 1%), các ngân hàng áp dụng cách tính trên lãi suất thựcgiảm dần thì lãi suất thường khoảng trên 1%. Với mức lãi suất công bố như vậy thì đương nhiên hầu hết khách hàng sẽ chọn ngân hàng có lãi suất thấp hơn. Tất nhiên, lãi suất thực tế mà khách hàng phải trả ở cả hai trường hợp này là như nhau, thậm chí lãi suất thực tế của trường hợp dư nợ gốc sẽ nhỉnh hơn so với dư nơ thực tế như ta thấy ở trường hợp trên. Tại ngân hàng K, để tính lãi suất thực cho một khoản vay tín chấp áp dụng lãi suất trên dư nợ ban đầu, khách hàng có thể sử dụng công thức: Lãi suất thực tế = 2 x n x r/(n+1). Trong đó, (n) là thời hạn khoản vay và (r) là lãi suất của ngân hàng công bố. Nếu tính theo công thức này thì với mức lãi suất 13% một năm trên lãi suất danh nghĩacủa một ngân hàng thì lãi suất thực tế khách hàng phải trả cho khoản vay trong 18 tháng là 24,63%. Nhưng thực tế các ngân hàng áp dụng tính lại trên lãi suất danh nghĩalại không áp dụng mức lãi suất 24,63% mà thường là 25% hoặc 26%. Theo Ngân hàng K, hai cách tính này rất phổ biến trên thế giới và thực tế là một cách thức marketing của các ngân hàng. Ở nước ta, khách hàng chưa hiểu rõ về hai cách tính này nên mới dẫn đến tình trạng các ngân hàng sử dụng để thu hút người đi vay. Một khi đã hiểu rõ về vấn đề, người có nhu cầu tín dụng sẽ lựa chọn sản phẩm dựa trên những điều kiện thực tế mà các ngân hàng đưa ra. Lúc này, năng lực cạnh tranh thực sự của các ngân hàng phải được thể hiện rõ nhất qua từng điều khoản tín dụng mang lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng. Câu 7 : thực trạng tác động của lãi suất Lãi suất tại Việt Nam đang ở mức quá cao mà nguyên nhân chính là docầu tiền lớn. Đây là yếu tố có tính lịch sử và cơ cấu khi mà tỷ lệ đầu tư luônduy trì ở mức rất cao (thường trên 40% so với GDP). Trong khi đó nhữngt h á n g v ừa q u a N H N N đ ã h ạ n c h ế b ơ m t i ề n r a n ề n k i n h t ế t h ô n g q u a v i ệ c tăng các lãi suất chính sách; tiền gửi từ các tổ chức dân cư cũng sụt giảm dolạm phát quá cao khiến cho việc gửi tiền vào ngân hàng không còn hấp dẫn. Cuối năm luôn là thời điểm có nhiều biến động đối với các ngành kinh tế nói chung, riêng đối với hệ thống các ngân hàng lại càng là thời điểm nhạy cảm hơn. Có không ít các ngân hàng nhỏ thời điểm cuối năm tính thanh khoản luôn là bài toán đau đầu. Cuối năm luôn là thời điểm lượng tiền được tung ra để lưu thông trong nền kinh tế đột biến hơn bất kỳ thời điểm nào trong năm. Tất cả các tổ ch c, cá nhân đều tranh thủ thời điểm này để rốc tiền vào đầu tư nh m thu lợi nhuận khi kết thúc năm tài chính. Chính vì lý do này, lượng tiền được rút ra khỏi các ngân hàng, tổ ch c tín dụng để bơm vào nền kinh tế là điều tất yếu Chính vì vậy, dịp này, thị trường lại đang ch ng kiến sự nhen nhóm bùng nổ tr lại cuộc đua lãi suất của các NH, một mặt nh m đáp ng yêu cầu thanh khoản, một mặt nh m duy trì một bảng báo cáo tài chính sạch s trước khi chốt số liệu kết thúc năm tài chính. Câu 11a. liên hệ hoạt động nguồn vốn Vài năm gần đây đã thành thông lệ, dịp cuối năm là thời điểm nhiều ngân hàng (NH) lại phải chạy đôn chạy đáo, tìm mọi biện pháp huy động vốn nh m đảm bảo tính thanh khoản. Do đây là giai đoạn nước rút để chạy doanh thu, lợi nhuận so với kế hoạch đã đề ra trong năm tài chính của mỗi doanh nghiệp, cá nhân, vì vậy, lượng tiền của các doanh nghiệp, cá nhân thường được rút ra khỏi NH và đầu tư vào nền kinh tế nhằm hiện thực hóa lợi nhuận. Trong khi nguồn tiền này lại là kênh huy động vốn chính của nhiều NH nhỏ. đối với các NH hoạt động không hiệu quả, thường xuyên mất thanh khoản thì thời điểm này là hết s c nhạy cảm. Vì vậy, các NH chỉ còn cách tìm kiếm sự hỗ trợ từ thị trường liên ngân hàng để vay vốn hoặc vay từ NHNN. Tuy nhiên, kênh hỗ trợ này hiện cũng đang gặp khá nhiều rào cản “kỹ thuật” do NHNN và các NH khác dựng lên. Một yếu tố được cho là “c t” nguồn tiền từ thị trường liên NH là sự ra đời của Thông tư 21/2012/TT/NHNN có hiệu lực áp dụng từ ngày 1/9/2012 quy định rõ ràng và chặt ch hơn về việc cho vay, đi vay gi a các NH với nhau. Theo đó, nhiều điều kiện và thông tin minh bạch hơn cần phải công bố khi NH có nhu cầu vay vốn của một NH khác. Do vậy, các NH có vốn e ngại cho vay và NH có nhu cầu vay cũng khó đáp ng đủ điều kiện để đi vay. Rõ ràng, với sự cố này, nh ng NH dư dả tiền mặt cũng s hạn chế và xem xét kỹ lưỡng các NH khác có nhu cầu vay vốn. Còn không họ cũng chả dại gì hỗ trợ các NH khác để rồi lại bị tố ngược lại là cho vay vượt trần lãi suất. Điều này s hạn chế tình trạng “đi đêm” với nhau gi a các NH nhưng cũng s là gánh nặng cho NHNN khi các NH nhỏ mất thanh khoản không thể tìm kiếm được nguồn bù đ p từ thị trường liên NH mà phải cầu c u đến NHNN Giải pháp: ĐV NHTM Đẩy mạnh các giải pháp bảo đảm thanh khoản hệ thống ngân hàng, tập trung nguồn vốn cho các lĩnh vực ưu ti n NHNN - - một lần n a định hướng giảm lãi suất thực hiện các công cụ chính sách tiền tệ thông qua biện pháp điều h nh bơm- hút tiền điều chỉnh tỷ giá, ngoại hối đảm bảo thanh khoản các TCTD, lành mạnh hóa hệ thống đưa vốn đến đ ng địa chỉ đầu tư Câu 11b. liên hệ hđ sử dụng vốn: Trong những năm trước, để có thể đẩy mạnh được hoạt động tăng trưởng tín dụng và lách các quy định của NHNN, nhiều ngân hàng thương mại đã đẩy mạnh hoạt động cho vay nhưng lại không hạch toán vào mục Cho vay với khách hàng. Thay vào đó, nhiều khoản mục khác trên bảng cân đối kế toán lại "phình to ra" Điều này đã làm giảm bớt các khoản nợ quá hạn và nợ xấu của các NHTM do các NHTM chỉ thực hiện phân loại nợ với các khoản cho vay trên mục Cho vay khách hàng. nợ xấu đã khiến ngân hàng không còn tin doanh nghiệp và chính gi a các ngân hàng cũng không còn lòng tin với nhau. Bên cạnh hoạt động cho vay theo truyền thống, nh ng năm gần đây, các NHTM Việt Nam đã b t đầu tham gia đầu tư trái phiếu để phân hóa rủi ro và tăng thêm thu nhập. Trước đây, trái phiếu doanh nghiệp không được tính vào dư nợ tín dụng và do vậy, khoản mục này thường được các NHTM dùng để lách các khoản cho vay mà không phải trích lập dự phòng như các khoản cho vay. Như vậy, có thể thấy hoạt động đầu tư trái phiếu của các NHTM khá l t léo và chưa tuân theo các chuẩn mực quốc tế. Do vậy, nếu không xây dựng một thị trường trái phiếu chuẩn thì nguy cơ về rủi ro thanh khoản đối với hoạt động đầu tư trái phiếu trong hệ thống NHTM s xuất hiện trong tương lai khi quy mô của hoạt động này được m rộng. Câu 16 : Thực trạng lạm phát lạm phát cũng có thể do cầu kéo hay chi phí đẩy. Một ví dụ đơn giản nhất của cầu kéo là nh ng gói kích thích kinh tế của chính phủ. Với một kế hoạch chi tiêu lớn được đưa ra s làm cho tổng cầu của nền kinh tế gia tăng d n đến m c giá gia tăng trong ng n hạn. Sự nóng lên bất thường của các thị trường tài sản (ch ng khoán , bất động sản...) cũng có thể gây ra lạm phát cầu kéo do nhiều người tr nên giàu có bất thường s gia tăng m c chi tiêu rất lớn của mình d n đến tăng tổng cầu của cả nền kinh tế tăng. Giá cả thế giới tăng là một trong nh ng yếu tố quan trọng tác động đối với lạm phát trên các góc độ khác nhau. trong nước xét - Tỷ lệ xuất, nhập khẩu/GDP của Việt Nam đã tăng nhanh và hiện m c khá cao (năm 1992 đạt 51,6%, năm 1995 đạt 65,4%, năm 2000 đạt 96,5%, năm 2005 đạt 130,8%, năm 2010 đạt 154,4%, khả năng năm 2011 s còn cao hơn)-t c là có độ m khá cao, đ ng th 5 thế giới-nên biến động giá cả trên thế giới s tác động nhiều đến biến động giá Việt Nam hơn các nước khác. - Giá thế giới tăng s làm cho chi phí đẩy trong nước tính b ng VND tăng kép: vừa tăng do đơn giá tính b ng USD tăng, vừa tăng do tính b ng VND tăng. nếu có chính sách tiền tệ hợp lý sao cho m c tăng cung tiền trong nền kinh tế phù hợp với m c tăng của hàng hóa thì tác động của lạm phát do cầu kéo hay chi phí đẩy s không kéo dài. Ngoài việc điều hành chính sách tài khóa, tài chính, tiền tệ chặt ch hiệu quả và linh hoạt; cần chú trọng đến điều hòa cung cầu cân đối xuất nhập khẩu, tổ ch c tốt vấn đề thị trường để tránh mua rẻ, bán đ t. Hơn n a cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra về giá. Theo đó, các chỉ tiêu cơ bản được xác định, tốc độ tăng trư ng tín dụng khoảng 15 - 17%, phấn đấu giảm bội chi xuống dưới 4,8%. trong đó chủ yếu là giảm đầu tư công và nợ quốc gia v n trong phạm vi an toàn. Sản xuất công nghiệp, nông nghiệp tăng trư ng khá... An sinh xã hội trong điều kiện khó khăn v n được đảm bảo, trong đó tỷ lệ hộ nghèo giảm 1,5%, y tế giáo dục được tập trung đầu tư, gần 2 triệu sinh viên nghèo được vay vốn đi học...
- Xem thêm -