Tài liệu Bài tập kế toán hsnc

  • Số trang: 36 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 107 |
  • Lượt tải: 0
quangtran

Đã đăng 3721 tài liệu

Mô tả:

CHƢƠNG 1 KẾ TOÁN TIỀN 1.1.1 Bài tập số 01 Tại phòng kế toán ở đơn vị sự nghiệp A là đơn vị sự nghiệp có thu, trong tháng 1/N có các chứng từ liên quan đến nhập, xuất tiền mặt như sau (ĐVT: 1000đ) I. Số dư đầu kỳ của TK 111: 30.000 II. Trong tháng 01/N có các nghiệp vụ kinh tế sau: 1. Rút tiền gửi Kho bạc về nhập quỹ tiền mặt: 20.000 (phiếu thu số 01 ngày 02/01/N) 2. Bà Nguyễn Thanh Lam, cán bộ phòng hành chính tạm ứng tiền mua văn phòng phẩm: 4.000 (phiếu chi số 01 ngày 02/01/N) 3. Mua vật liệu về nhập kho sử dụng cho hoạt động sự nghiệp giá trên hóa đơn chưa thuế là 7.000, thuế VAT thuế suất 10% thanh toán bằng tiền mặt (phiếu chi số 02 ngày 03/01/N) 4. Xuất quỹ tiền mặt trả tiền điện dùng cho chi hoạt động: 2.500 (phiếu chi số 03 ngày 05/01/N) 5. Bà Nguyễn Thị Trang nộp tiền thu lệ phí thi tuyển sinh bằng tiền mặt (phiếu thu số 02 ngày 05/01/N): 25.000. 6. Rút dự toán kinh phí hoạt động nhập quỹ tiền mặt 100.000 (phiếu thu số03 ngày 08/1/N) 7. Cấp trên cấp kinh phí hoạt động bằng tiền mặt 40.000 (phiếu thu số 04 ngày 09/1/N). 8. Thu hồi các khoản nợ phải thu nội bộ bằng tiền mặt 15.000 (phiếu thu số 05 ngày 10/1/N) III. Biết rằng tổng số phát sinh trong tháng bên Nợ Tk 111: 420.000, bên có TK 111: 90.000 Yêu cầu: 1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên 2. Lập phiếu chi ở nghiệp vụ 2 3. Lập phiếu thu ở nghiệp vụ 5 4. Vào sổ theo hình thức nhật ký sổ cái; Chứng từ ghi sổ (định kỳ 5 ngày lập chứng từ ghi sổ 1 lần); Nhật ký chung. 1.1.2 Bài tập số 02 Tại phòng kế toán đơn vị sự nghiệp X, áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ, trong tháng 12/N có các chứng từ phát sinh như sau liên quan đến nhập, xuất tiền mặt ( ĐVT: 1.000đ) I.Số dư đầu tháng 12/N của TK 111 (1111) là 53.350 II. Trong tháng 12 nhận được các chứng từ sau: 1. Thông báo hạn mức kinh phí hoạt động số 170, quý IV/N số tiền là 404.825. 2. Phiếu thu số 13 ngày 01/12, rút dự toán kinh phí hoạt động về nhập quỹ tiền mặt để chi lương và các khoản phụ cấp tháng 12 là 75.628,912. 3. Phiếu chi số 49 ngày 15/12, chi trả lương và phụ cấp cho cán bộ công chức, viên chức số tiền 75.628,912. 4. Phiếu chi số 50 ngày 16/12, chi mua văn phòng phẩm dùng ngay công tác chuyên môn số tiền 10.985. 5. Phiếu chi số 51 ngày 17/12 mua sách phục vụ nghiên cứu và học tập của cán bộ, công chức số tiền là 19.800. 6. Phiếu chi số 52 ngày 25/12 chi hội thảo chuyên đề khoa học số tiền là 12.000. Trong đó: + Tài liệu hội thảo: 5.000 + Thông tin báo đài: 1.200 + Nước uống: 800 + Chi báo cáo viên: 4.000 + Chi phí phục vụ: 1.000 7. Phiếu chi số 53 ngày 27/12 chi sinh hoạt phí cán bộ đi học là 8.105. 8. Phiếu chi số 54 ngày 28/12 chi dịch vụ mua ngoài điện, nước theo hóa đơn GTGT là 2.460 Yêu cầu: 1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên và xác định các mục chi theo MLNS. 2. Vào sổ quỹ tiền mặt 3. Lập các chứng từ gốc liên quan nghiệp vụ 2, biết rằng đơn vị X có mã đơn vị có quan hệ với NSNN là 1002589, mã nguồn NS: 13, Mã chương 622, mã ngành kinh tế: 493. 1.1.3 Bài tập số 03 Trong tháng 1/N, phòng kế toán đơn vị sự nghiệp A nhận được các chứng từ sau của kho bạc X (ĐVT: 1.000đ) 1. Bảng sao kê số 13 ngày 05/01/N về số thu lệ phí bằng tiền gửi Kho bạc 35.000. 2. Giấy báo Có số 20 ngày 09/01/N về số tiền khách hàng trả nợ kỳ trước qua Kho bạc: 10.000. 3. Bảng sao kê số 14 ngày 20/01/N về số chi tiền gửi Kho bạc: 40.000 để mua vật liệu về nhập kho: 25.000 (giá đã bao gồm cả thuế GTGT 10%) và ứng trước tiền cho người bán 15.000. 4. Giấy báo Nợ số 01 ngày 20/01/N của kho bạc về việc cấp kinh phí hoạt động cho đơn vị cấp dưới số tiền 40.000. 5. Giấy báo có số 21 ngày 21/01/N của kho bạc về việc rút kinh phí hoạt động theo dự toán 430.000. 6. Giấy báo Nợ số 02 ngày 22/1/N nộp BHXH, BHYT, BHTN bằng chuyển khoản 12.300. 7. Giấy báo Có số 22 ngày 23/1 cấp trên cấp kinh phí bằng chuyển khoản. 120.000. 8. Giấy báo Nợ số 03 ngày 25/1 nộp lại số kinh phí không sử dụng hết 30.000 Yêu cầu: 1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 2. Lập giấy báo có ở nghiệp vụ số 5 3. Vào sổ tiền gửi ngân hàng, kho bạc (Biết rằng số dư tiền gửi kho bạc đầu tháng 1 là 100.000) 1.1.4Bài tập số 04 Tại đơn vị hành chính sự nghiệp A tháng 2/N có các tài liệu sau (ĐVT: 1000đ). I. Số dư đầu tháng 2/N: TK 111: 300.000 TK 112: 240.000 TK 008: 900.000 Các tài khoản khác có số dư hợp lý II. ác nghiệp vụ kinh tế phát sinh: 1. Ngày 4/2 Phiếu thu số 0034 t T hoạt động thường xuyên về nhập quỹ tiền mặt: 120.000 2. Ngày 6/2 Phiếu chi 0023 hi tiền mặt trả tiền điện nước d ng cho hoạt động thường xuyên: 30.000 3. Ngày 7/2 Giấy báo nợ 0012 t tiền gửi mua nguyên vật liệu đưa vào sử dụng cho dự án A: 25.000 4. Ngày 9/2 Phiếu thu số 0035 t TG về quỹ tiền mặt để chi lương:150.000 5. Ngày 10/2 Phiếu chi số 0024 hi lương đợt 1 cho cán bộ viên chức trong đơn vị: 150.000 6. Ngày 15/2 Giấy báo Có số 0042 Thu sự nghiệp bằng TG : 100.000 7. Ngày 16/2 Phiếu thu số 0036 Thu hộ cấp dưới bằng tiền mặt 35.000. 8. Ngày 18/2 Phiếu thu số 0037 Thu ph , lệ ph bằng tiền mặt:28.100. 9. Ngày 19/2 Phiếu thu số 0038Tạm ứng kinh phí bằng tiền mặt số tiền 40.000. 10. Ngày 22/2 Giấy báo Nợ 0013 Nộp cho Nhà nước các khoản thu ph , lệ ph : 30.000 bằng chuyển khoản. 11. Ngày 23/2 G 0043 Nhận kinh phí bằng lệnh chi tiền 170.000 12. Ngày 29/2 Phiếu thu số 0039 t TG về quỹ tiền mặt để chi theo lệnh chi tiền : 170.000 13. Ngày 30/2 Phiếu chi số 0026 hi tiền mặt cho hoạt động thường xuyên theo lệnh chi tiền: 170.000 ầ 1.Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên và phản ánh vào sơ đồ tài khoản có liên quan. 2.Mở và ghi vào: Sổ quỹ, Nhật k chung, Sổ cái T 111,T 112 của h nh thức Nhật k chung Chƣơng 2 KẾ TOÁN VẬT TƯ, SẢN PHẨM HÀNG HÓA 2.1.1 Bài tập số 01 Ở đơn vị sự nghiệp B có các tài liệu kế toán liên quan đến kế toán nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ như sau: (ĐVT: 1.000đ) I. Số dư đầu tháng 2/N của TK 152: 200.000 đ, trong đó có vật liệu X tồn kho: Số lượng 150 kg, giá nhập kho 40 đ/kg. II. Trong tháng 2/N có các nghiệp vụ phát sinh sau: 1. Ngày 01/02 Rút dự toán chi hoạt động thường xuyên để mua vật liệu X nhập kho trị giá 5.000 (giá đã bao gồm cả thuế GTGT 10%) với số lượng 100kg. 2. Ngày 01/02 Thanh toán tiền thuê vận chuyển vật liệu X bằng tiền mặt 500 3. Ngày 02/02 Xuất vật liệu X dùng cho hoạt động thường xuyên 150 kg. 4. Ngày 05/02 Mua công cụ A về đưa ngay vào sử dụng cho phòng kế toán, trị giá 300 thanh toán bằng tiền mặt. 5. Ngày 07/2 Nhập lại số vật liệu X đã xuất dùng ở nghiệp vụ 3 không sử dụng hết 20 kg. 6. Ngày 10/2 Nhập kho số vật liệu X do được viện trợ không hoàn lại nhưng đơn vị chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách trị giá 70.000 7. Ngày 17/2 Nhập kho vật liệu do được cấp kinh phí dùng cho hoạt động dự án 45.000. 8. Ngày 28/2 Kiểm kê nguyên vật liệu phát hiện thừa trị giá 12.000 chưa rõ nguyên nhân. Yêu cầu: 1. Định khoản kế toán, giả sử đơn vị tính giá thực tế của vật liệu xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước. 2. Phản ánh vào Sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 152 2.1.2 Bài tập số 02 Tại đơn vị sự nghiệp X tháng 12/N có các chứng từ li n q an đến nhập, xuất vật liệu sau đây Chứng từ Số tiền Nội dung (1.000đ) Số Ngày PNK01 3/12 Nhập kho số vật liệu d ng cho HĐSN thanh toán bằng chuyển khoản - Trị giá vật liệu chưa có thuế GTGT 50.000 - Thuế GTGT 10% 5.000 PNK02 3/12 Nhập kho số dụng cụ được cấp trên cấp bằng nguồn kinh phí 80.000 PXK01 5/12 PXK02 5/12 PNK03 5/12 PNK04 10/12 PXK03 10/12 PNK05 10/12 PXK05 10/12 hoạt động Xuất kho vật liệu dùng cho hoạt động sự nghiệp Xuất kho dụng cụ cấp cho cấp dưới Nhập kho số vật liệu mua về d ng cho SX chưa thanh toán Trị giá vật liệu chưa có thuế GTGT Thuế GTGT 10% Nhập kho số vật liệu vay của đơn vị A Xuất kho vật liệu dùng cho hoạt động XDCB Rút hạn mức kinh phí mua biên lai, ấn chỉ đã nhập kho Xuất dụng cụ loại phân bổ 2 lần ra sử dụng ở bộ phận dịch vụ 60.000 30.000 20.000 2.000 25.000 40.000 15.000 12.000 Yêu cầu: 1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 2. Lập chứng từ ghi sổ và vào sổ cái TK 152 theo hình thức chứng từ ghi sổ biết rằng 10 ngày lập chứng từ ghi sổ 1 lần. 2.1.3 Bài tập số 03 Tại đơn vị sự nghiệp X có nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, dịch vụ tháng 12/ N có các chứng từ liên quan đến nhập, xuất thành phẩm, hàng hóa như sau: (ĐVT: 1.000đ). 1. Ngày 3/12 Phiếu nhập kho số 6 nhập số sản phẩm hoàn thành theo giá thành sản xuất thực tế 100.000 2. Ngày 5/12 Nhập kho 1.000 sản phẩm hàng hóa A mua của công ty theo hóa đơn GTGT số 09 trị giá hàng chưa thuế là 60.000, thuế GTGT thuế suất 10% thanh toán bằng chuyển khoản 3. Ngày 8/12 nhập kho số sản phẩm chế thử của hoạt động sự nghiệp (phiếu nhập số 07) trị giá 30.000 4. Ngày 10/12 nhập kho số sản phẩm thu được từ hoạt động dự án (phiếu nhập số 08) trị giá 25.000 5. Ngày 11/12 Xuất bán 50% số lượng hàng hóa A cho công ty Q trị giá bán chưa thuế là 70.000, thuế VAT thuế suất 10 % chưa thu được tiền hàng (Chứng từ số 11). 6. Ngày 15/12 Xuất kho số thành phẩm dùng cho hoạt động sự nghiệp trị giá 40.000 (Chứng từ số 12) 7. Ngày 20/12 Xuất kho 300 hàng hóa A dùng cho hoạt động sự nghiệp trị giá 18.000 (Chứng từ số 13) 8. Ngày 25/12 Phiếu nhập kho số 09 nhập kho 250 hàng hóa A mua về bằng tiền tạm ứng trị giá 15.000. Yêu cầu: 1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên. 2. Vào sổ chi tiết TK 155. 2.1.4 Bài tập số 04 Tại ĐV H SN A trong tháng 12/ N có t nh h nh tồn kho và nhập xuất vật liệu X như sau: (ĐVT: 1.000đ) I. Vật liệu X tồn kho đầu tháng 12 : 152X: 36.000 (2.000kg x 18/kg) Các tài khoản khác có số dư hợp lý II. Tháng 12/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau đây: 1. Ngày 3/12 Phiếu nhập kho số 01 mua vật liệu X chưa thanh toán 2.500kg, giá mua chưa có thuế GTGT 19/kg, thuế suất GTGT 10%, vật liệu mua cho hoạt động thường xuyên. 2. Ngày 4/12 Phiếu nhập kho số 02, vật liệu X do cấp trên cấp kinh ph số lượng 3.000kg, giá nhập kho 18,5/kg, chi ph vận chuyển ĐV đã trả bằng tiền mặt 5.000. 3. Ngày 8/12 Xuất vật liệu X cho hoạt động thường xuyên 2.700kg ( hiếu xuất kho số 01) 4. Ngày 10/12 Mua vật liệu X nhập kho (Phiếu nhập kho số 03) d ng cho hoạt động thường xuyên 2.600kg, giá mua chưa có thuế GTGT 19,1/kg thuế suất GTGT 10%, đã trả bằng tiền gửi ngân hàng 5. Ngày 13/12 Xuất vật liệu X cho hoạt động thường xuyên 3.100kg (( hiếu xuất kho số 02) 6. Ngày 15/12 t T hoạt động thường xuyên chuyển trả nợ người bán vật liệu X ngày 3/12. 7. Ngày 18/12 t T hoạt động thường xuyên mua vật liệu X 2.000kg ( hiếu nhập kho số 04), đơn giá chưa có thuế GTGT là1 9,2/ kg, thuế suất GTGT 10%. 8. Ngày 20/12 Xuất vật liệu cho hoạt động thường xuyên là 5.400kg (( hiếu xuất kho số 03) ầ 1. T nh giá trị vật liệu X xuất kho trên bảng kê t nh giá theo phương pháp nhập trước – xuất trước và phương pháp b nh quân cuối kỳ. 2. Mở và ghi sổ các nghiệp vụ theo h nh thức sổ chứng từ – ghi sổ trên cơ sở phương pháp t nh giá nhập trước – xuất trước. iết số vật liệu X mua, sử dụng, tồn kho thuộc kinh ph năm tài ch nh N. CHƢƠNG 3 KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH 3.1.1 Bài tập số 01 Ở đơn vị sự nghiệp A, trong tháng 1/N có các tài liệu kế toán như sau: (ĐVT: 1.000đ) I. Số dư đầu tháng 1/N của T 211: 900.000 ( ư Nợ) T 214: 200.000 ( ư ó TK 466: 700.000 ( ư ó) II. Trong tháng 1/N phát sinh các nghiệp vụ kinh tế như sau: 1. Ngày 05/01 Mua TS Đ hữu hình B bằng tiền gửi kho bạc để dùng ngay cho phòng kế toán: 80.000, chi phí vận chuyển TS Đ trên đã trả bằng tiền mặt: 1.000, TSCĐ mua bằng nguồn kinh phí hoạt động. 2. Ngày 08/01 Nhận viện trợ phi dự án một TS Đ hữu hình Y, trị giá 30.000, TS Đ Y đã đưa ngay vào sử dụng cho thư viện của đơn vị. TS Đ nhận viện trợ đã có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách. 3. Ngày 16/01 Vay ngân hàng mua một TS Đ hữu hình trị giá 31.500 đã bao gồm thuế GTGT 5%, chi phí thuê lắp đặt TS Đ trên là 2.200 (đã bao gồm thuế GTGT 10%) đã thanh toán bằng chuyển khoản. TS Đ trên lắp đặt xong đã đưa vào sử dụng cho hoạt động kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. 4. Ngày 21/01 Nhượng bán 1 TS ĐH hữu hình X do ngân sách cấp nguyên giá: 50.000, giá trị hao mòn: 38.000, giá bán: 12.500 đã thu bằng tiền gửi kho bạc, chi ph nhượng bán là 2.000 đã chi bằng tiền mặt. TS Đ nhượng bán không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT. 5. Ngày 21/1 Rút dự toán chi hoạt động mua TS Đ hữu hình theo hình thức mua sắm tập trung để bàn giao cho đơn vị cấp dưới quản lý sử dụng số tiền 50.000, chi ph tư vấn hỗ trợ đã trả bằng tiền mặt 3.000. TS Đ hữu hình mua tập trung đã bàn giao cho đơn vị cấp dưới quản lý và sử dụng theo Biên bản bàn giáo TS Đ. hi ph xét thầu để chọn người bán TS Đ hữu hình phát sinh bằng tiền mặt 2.000 6. Ngày 25/1 Nhận được báo cáo của các đơn vị cấp dưới về TS Đ hữu h nh đã nhận được do cấp trên mua sắm tập trung bàn giao đưa vào sử dụng. 7. Ngày 27/1 Quyết định số 05 chênh lệch thu chi nhượng bán TS Đ hữu hình X bổ sung quỹ phát triển hoạt động. 8. Ngày 31/01 Trích khấu hao TS Đ t nh vào chi ph hoạt động SX là 10.000; trong đó, khấu hao TS Đ do ngân sách cấp dùng cho hoạt động SXKD là 6.000, khấu hao TS Đ thuộc nguồn vốn kinh doanh là 4.000. Yêu cầu: 1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên. 2. Vào sổ nhật ký chung và sổ cái TK 211, 214,466 biết rằng đơn vị nộp thuế GTGT t nh theo phương pháp khấu trừ. 3.1.2 Bài tập số 02 Tại phòng kế toán đơn vị sự nghiệp X, tháng 8/N có tài liệu sau: (ĐVT: 1.000đ) 1. Ngày 2/8 đơn vị mua 01 máy tính xách tay hiệu HP giá bao gồm cả thuế là 13.200 (thuế GTGT thuế suất 10%) thanh toán bằng tiền gửi kho bạc, biết rằng tài sản này mua bằng nguồn kinh phí hoạt động sự nghiệp. 2. Ngày 12/8 thanh lý một nhà làm việc (được xây dựng bằng kinh ph ngân sách nhà nước cấp) theo quyết định số 03/QĐ/ S, nguyên giá 550.000, hao mòn lũy kế 500.000, chi phí thanh lý 7.000 (hợp đồng số 08 ngày 05/08) thanh toán bằng chuyển khoản, phế liệu tận thu bằng tiền mặt (phiếu thu số 31 ngày 12/08) là 22.000 (đã bao gồm cả thuế GTGT 10%) chênh lệch thu lớn hơn chi bổ sung vào quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp. 3. Ngày 15/08 đơn vị mua và đưa vào sử dụng một chương tr nh phần mềm quản lý tài sản của công ty cổ phần Misa (biên bản giao nhận số 02), phần mềm này được mua bằng tiền gửi kho bạc: 120.000. 4. Ngày 20/08 rút dự toán chi thường xuyên mua TS ĐH hữu hình nguyên giá chưa thuế 50.000, thuế VAT thuế suất 10%,chi phí vận chuyển lắp đặt chạy thử chi bằng tiền mặt: 1.300. 5. Ngày 22/08 hoàn thành việc sửa chữa nâng cấp làm tăng giá trị của TS ĐHH A bằng nguồn kinh phí hoạt động của đơn vị (biên bản bàn giao số 08 ngày 22/08). + Tổng giá trị thanh toán hợp đồng cho bên B: 108.000 + Chuyển khoản thanh toán nốt cho bên B bằng tiền gửi kho bạc (biết rằng số tiền đã tạm ứng trước cho bên B là 58.000 6. Biên bản kiểm kê tài sản số 36 ngày 30/8 đơn vị phát hiện thiếu TS ĐHH M d ng cho sản xuất kinh doanh chưa rõ nguyên nhân, nguyên giá là 45.000, hao mòn lũy kế là 9.000. 7. Ngày 30/8 chuyển TS Đ hữu hình do ngân sách cấp không đủ tiêu chuẩn chuyển thành công cụ dụng cụ nguyên giá 7.500, giá trị hao mòn lũy kế 750. 8. Ngày 31/8 Thủ trưởng đơn vị quyết định giá trị tài sản thiếu tính vào chi phí quản lý chung. Yêu cầu: 1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên. 2. Lập các chứng từ gốc liên quan đến nghiệp vụ 1. 3.1.3 Bài tập số 03 Phòng kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp X tháng 6/N có tài liệu sau: (ĐVT: 1.000đ) I. Số dư đầu tháng 6/N: TK 241: 170.000; - TK 112: 120.000; - TK 461: 420.000; TK 661: 390.000 - TK 331: 55.000; - TK 008: 780.000; TK 009: 210.000; -TK 662: 100.000; - TK 462: 125.000 II. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng như sau: 1. Ngày 01/6 giấy báo Nợ số 16, chi 20.000 cho việc sửa chữa lớn một nhà làm việc (sửa chữa theo phương thức tự làm bằng kinh phí hoạt động thường xuyên). 2. Ngày 2/06 rút DTKP mua gạch và xi măng đưa vào sử dụng ngay cho việc sửa chữa các nhà làm việc nêu trên: 75.000. 3. Ngày 20/6 nhận lại thiết bị M do bên nhận thầu sửa chữa lớn xong bàn giao (Biên bản giao nhận TS Đ số 07). Tổng chi phí sửa chữa lớn 80.000 được kết chuyển vào chi phí dự án. 4. Ngày 21/6 rút DTKP dự án thanh toán hết cho đơn vị nhận thầu tiền sửa chữa lớn thiết bị M (biết rằng số tiền tạm ứng trước là 25.000) 5. Ngày 22/6 các khoản tạm ứng được quyết toán vào chi ph đầu tư X 7.500 6. Ngày 23/6 phân bổ chi phí sửa chữa lớn TS Đ d ng cho hoạt động SX theo phương pháp phân bổ 2 lần bằng nhau trị giá 60.000. 7. Ngày 24/6 đầu tư chi ph X để h nh thành TS Đ sử dụng cho hoạt động SXKD trị giá chưa thuế 45.000, thuế GTGT thuế suất 10% t nh theo phương pháp khấu trừ. 8. Ngày 30/06 lập quyết toán chi phí sửa chữa lớn các nhà làm việc nêu trên (biên bản nghiệm thu số 09).Tổng chi phí sửa chữa 95.000 được kết chuyển vào chi phí hoạt động của đơn vị. Yêu cầu: 1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên 2. Vào sổ theo hình thức nhật ký sổ cái. 3.1.4 Bài tập số 04 Tài liệu tại một bệnh viện K trong tháng 2/N như sau (ĐVT: 1000đ) I. Số dư đầu tháng 2/N của một số tài khoản kế toán: - TK 211: 9.457.000 - TK 466: 6.000.000 - TK 214: 3.457.000 II. Trích một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 2 năm N: 1. Biên bản bàn giao số 02 ngày 03/2, tổ chức quốc tế viện trợ phi dự án một máy trợ tim (số hiệu 2113-04) nguyên giá 250.000 đã có chứng từ ghi thu ghi chi ngân sách. Tỷ lệ hao mòn 12%/năm 2. Giấy báo nợ số 113 ngày 7/2 rút tiền gửi ngân hàng thuộc quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp mua nhập khẩu mộ máy mổ nội soi (số hiệu 2113-02) về dùng ngay cho phòng mổ khoa nội, giá mua nhập khẩu 180.000, thuế nhập khẩu 20%, thuế giá trị gia tăng của hàng nhập khẩu 10%. Chi phí vận chuyển trả bằng tiền mặt là 1.500. Tỷ lệ hao mòn 8%/năm. 3. Ngày 21/2 nghiệm thu nhà A6, nhà điều trị cho bệnh nhân (số hiệu 2112-08) đưa vào sử dụng với diện tích 300m2 giá trị công tr nh được quyết toán là 6.600.000. Nhà A6 được đầu bằng nguồn kinh ph đầu tư xây dựng cơ bản. Thời gian sư dụng 30 năm. 4. Giấy rút dự toán kinh phí hoạt động chuyển khoản số 110 ngày 22/2 mua một máy phát điện phải qua lắp đặt (số hiệu 2113-01) của hóa đơn giá trị gia tăng số 115, giá mua ghi trên hóa đơn 88.000 (trong đó thuế giá trị gia tăng là 8.000). 5. Phiếu chi số 62 ngày 24/2 xuất quỹ tiền mặt trả tiền vận chuyển máy phát điện là 500. 6. Chi phí lắp đặt chạy thử máy phát điện gồm: + Tiền công lắp đặt phải trả: 1.200 + Nhiên liệu chạy thử theo phiếu xuất kho số 84 ngày 25/2 trị giá 250 7. Công tác lắp đặt và chạy thử hoàn thành, nghiệm thu đưa vào sử dụng ở bộ phận quản trị thiết bị. Thời gian sử dụng 10 năm, công suất máy 100KWA 8. Biên bản bàn giao số 10 ngày 25/02 cấp trên cấp kinh phí trực tiếp 1 xe cứu thương (số hiệu 2114-06) nguyên giá 720.000, hao mòn lũy kế 144.000. Thời gian sử dụng 10 năm Yêu cầu: 1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên. 2. Vào sổ cái theo hình thức nhật ký chung và sổ chi tiết TS Đ máy phát điện. Chƣơng 4 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI THU, KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ VÀ THANH TOÁN NỘI BỘ 4.1.1 Bài tập số 01 Ở đơn vị sự nghiệp A có các tài liệu kế toán liên quan đến các khoản nợ phải thu như sau: (ĐVT: 1.000đ) I. Số dư đầu tháng 2/N của một số tài khoản như sau: + T 311: 500.000 (dư Nợ). Trong đó T 3111: 400.000 ( hi tiết công ty X) TK 3118: 100.000 (Chi tiết tài sản thiếu) + Các tài khoản khác cho số dư hợp lý II. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 2/N: 1. Ngày 03/02 Công ty Y ứng trước tiền mua sản phẩm của đơn vị bằng chuyển khoản 10.000 2. Ngày 05/02 Xuất kho sản phẩm để bán cho công ty Y: + Giá thực tế sản phẩm xuất bán: 86.000 + Giá bán: 99.000 trong đó thuế GTGT 10% ông ty Y đã chấp nhận thanh toán 3. Ngày 10/02 Nhận được tiền do công ty X trả nợ kỳ trước bằng tiền gửi ngân hàng: 300.000 4. Ngày 18/2 Nhận được thông báo số lãi từ hoạt động đầu tư góp vốn là 32.000. 5. Ngày 21/02 Thu bồi thường về giá trị tài sản thiếu theo quyết định xử lý bằng tiền mặt: 40.000, số còn lại trừ vào lương của viên chức quản lý tài sản đó. 6. Ngày 26/02 Các khoản chi hoạt động khi quyết toán không được duyệt y phải thu hồi: 20.000. 7. Ngày 27/2 thanh toán toàn bộ số tiền mua ngày 05/2 bằng chuyển khoản. 8. Ngày 28/2 Phát hiện thiếu công cụ dụng cụ sử dụng cho HĐSN trị giá 8.000 chưa xác định nguyên nhân. Yêu cầu: 1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên. 2. Phản ánh vào sơ đồ tài khoản có liên quan, ghi sổ nhật ký chung và sổ cái TK 311. Biết rằng đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. 4.1.2 Bài tập số 02 Ở đơn vị nhà nước A có tài liệu kế toán về các khoản phải nộp theo lương và phải trả công chức viên chức như sau: 1. Trích bảng tổng hợp tiền lương phải trả cán bộ, viên chức hoạt động sự nghiệp: + Lương ngạch bậc theo quỹ lương được duyệt là: 88.567.500 + Phụ cấp chức vụ là: 1.365.000 + Phụ cấp ưu đãi là: 26.979.750 + Phụ cấp trách nhiệm là: 315.000 2. Trích BHXH (17%), BHYT(3%), BHTN (1%) phải nộp tính vào chi hoạt động của đơn vị. 3. Trich BHXH (7%), BHYT (1,5%), BHTN (1%) phải nộp trừ vào lương của CBCNVC. 4. Tiền thưởng từ quỹ khen thưởng phải trả cán bộ viên chức: 16.000.000 5. Rút dự toán chi thường xuyên mua thẻ BHYT cho cán bộ viên chức: 5.200.000 6. Chuyển tiền gửi kho bạc nộp bảo hiểm các loại cho cơ quan quản lý quỹ. 7. Tổng hợp các khoản tạm ứng chi không hết trừ vào lương của viên chức: 1.200.000 8. Xuất quỹ tiền mặt chi trả tiền lương, tiền thưởng cho cán bộ viên chức. Yêu cầu: 1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 2. Lập bảng lương theo số liệu ở nghiệp vụ 1 và 3 với giả thiết số lượng CBCNVC là 25 người, biết rằng: Phụ cấp ưu đãi= (Hệ số lương+ hệ số chức vụ)* 1.050* 0.3 4.1.3 Bài tập số 03 Trích tài liệu kế toán ở đơn vị hành ch nh A như sau: (ĐVT: 1.000đ) I. Số dư đầu tháng 12/N của một số tài khoản như sau: T 337: 150.000 (dư ó) Trong đó T 3371: 30.000 ( ư ó) T 3372: 120.000 ( ư ó) TK 111: 250.000; TK 152: 170.000; TK 661: 780.000; TK 241: 220.000 II. Trong tháng 12 phát sinh các nghiệp vụ kinh tế sau: 1. Giá trị vật liệu tồn kho liên quan đến số kinh phí hoạt động được cấp trong năm N theo biên bản kiểm kê vật liệu ngày 31/12/N là 50.000. 2. Xuất kho vật liệu (từ số tồn kho đã quyết toán vào kinh phí hoạt động năm trước) ra sử dụng, trị giá 22.000. 3. Xuất kho vật liệu (từ số tồn kho đã quyết toán vào kinh phí hoạt động năm trước) để thanh lý do không sử dụng được: + Trị giá thực tế vật liệu xuất bán: 8.000 + Trị giá bán vật liệu đã thu bằng tiền mặt: 5.000 4. Giá trị công trình sửa chữa lớn TS Đ hoàn thành đã quyết toán bàn giao đưa vào sử dụng: 160.000 trong đó: + Giá trị khối lượng S L hoàn thành đã quyết toán vào nguồn kinh phí hoạt động năm trước (năm N-1) là 120.000 + Giá trị khối lượng SCL hoàn thành quyết toán vào nguồn kinh phí hoạt động năm N (tương ứng với số kinh phí hoạt động được cấp năm N) là 40.000 Yêu cầu: 1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên. 2. Phản ánh vào sơ đồ kế toán các tài khoản có liên quan 4.1.4 Bài tập số 04 Đơn vị sự nghiệp X là đơn vị dự toán cấp 2 (áp dụng hình thức Nhật ký chung) có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến cấp kinh phí và quyết toán kinh phí với hai đơn vị trực thuộc A và B (Dự toán cấp 3) như sau: (ĐVT: 1.000đ) 1. Chứng từ số 20 ngày 1/2/N, giấy báo nợ của ngân hàng về số tiền cấp kinh phí cho cấp dưới (đơn vị A) là 300.000. 2. Chứng từ số 25 ngày 05/2/N, phiếu xuất kho vật tư, cấp kinh ph cho đơn vị cấp dưới (đơn vị B) trị giá 220.000. 3. Giấy phân phối hạn mức kinh phí (chi hoạt động thường xuyên) cho các đơn vị cấp dưới số 48 và 49 ngày 26/2/N. + Đơn vị A: 2.000.000 + Đơn vị B: 1.950.000 4. Bảng tổng hợp đối chiếu hạn mức kinh phí với kho bạc số 03 ngày 28/2/N từ các báo cáo gửi đến ngày 28/2/N của đơn vị A về số hạn mức kinh phí (chi hoạt động thường xuyên) thực rút trong kỳ: 800.000, của đơn vị B về số hạn mức kinh phí (chi hoạt động thường xuyên) thực rút trong kỳ: 900.000. 5. Báo cáo quyết toán chi kinh phí hoạt động thường xuyên năm trước của các đơn vị cấp dưới được duyệt y tại Thông báo số 37 ngày 28/2/N: + Đơn vị A: 3.250.000 + Đơn vị B: 2.280.000 6. Giấy báo Nợ số 25 ngày 28/2/N về số vốn XDCB cấp cho đơn vị A: 90.000. 7. Báo cáo của đơn vị B gửi đến về công tr nh X đã hoàn thành, đã được thẩm định và duyệt y (thông báo số 08 ngày 28/2/N) trị giá 450.000. 8. Ngày 28/2 Số kinh phí thừa đơn vị câp dưới sử dụng không hết nộp trả 25.000 Yêu cầu: 1.Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 2.Vào sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung và sổ cái TK 341 4.1.5 Bài tập số 05 Đơn vị sự nghiệp X là đơn vị dự toán cấp 2 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến thu hộ chi hộ đơn vị trực thuộc A (Dự toán cấp 3) như sau: (ĐVT:1.000đ) 1. Ngày 05/3 đơn vị chi tiền mặt hộ đơn vị cấp dưới về khoản hội nghị tổng kết nghiên cứu khoa học 45.000. 2. Ngày 09/03 đơn vị nhận báo cáo về khoản cấp dưới nộp lên ghi vào khoản chênh lệch thu chi là 20.000. 3. Ngày 15/03 đơn vị đã thu được khoản tiền chi hộ cấp dưới bằng chuyển khoản ở nghiệp vụ 1 4. Ngày 22/03 đơn vị quyết định phân phối quỹ cơ quan cho đơn vị cấp dưới 68.000. 5. Ngày 22/3 đơn vị nhận qua kho bạc số tiền cấp dưới nộp lên theo số chênh lệch thu chi ngày 09/3. 6. Ngày 25/3 đơn vị đã chuyển tiền ở kho bạc cho cấp dưới theo số chi quỹ cơ quan. 7. Ngày 26/3 đơn vị cấp dưới nộp khoản thu phí, lệ ph theo quy định 35.000 8. Ngày 31/3 xuất nguyên vật liệu chi hộ đơn vị cấp dưới 12.000 Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên trong 2 trường hợp a, Ở đơn vị cấp trên; b, Ở đơn vị cấp dưới 4.1.6 Bài tập số 06 Ở đơn vị sự nghiệp A có tài liệu kế toán về các khoản phải trả như sau: (ĐVT: 1.000đ) I. Số dư đầu tháng 3/N của T 331(dư ó): 44.000 Trong đó: + T 3311 (dư ó): 33.000 (chi tiết công ty B) + T 3312 (dư ó): 4.000 + T 3318 (dư ó): 7.000 II. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 2/N: 1 Chuyển tiền gửi kho bạc để trả nợ công ty B ở kỳ trước, số tiền: 25.000 2 Mua vật liệu về nhập kho chưa trả tiền người bán, số tiền: 15.000 3. Vay tiền của đơn vị X mua hàng hóa nhập kho, số tiền: 28.000 4. Quyết định xử lý số 01: Xác định số tài sản thừa tháng trước được bổ sung nguồn kinh phí hoạt động. 5. Vay ngắn hạn ngân hàng mua một TS Đ hữu hình sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh nguyên giá chưa thuế 45.000, thuế GTGT thuế suất 10%. 6. Phải trả cho người nhận thầu XDCB là 150.000 7. Rút dự toán kinh phí hoạt động trả cho người nhận thầu. 8. Bảng kê thanh toán bừ trừ giữa nợ phải thu và nợ phải trả của công ty B 8.000 Yêu cầu: 1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên. 2. Phản ánh vào sơ đồ tài khoản có liên quan, vào sổ nhật ký chung và sổ cái tài khoản 331. 4.1.7 Bài tập số 07 Ở đơn vị sự nghiệp A có các tài liệu về tình hình thanh toán các khoản phải nộp Nhà nước (ĐVT: 1.000đ) I. Số dư đầu tháng 6/N của TK 333: 10.000 Trong đó: T 3331: 7.000 (Tk 33311) TK 3332: 3.000 II. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 6/N 1. Doanh thu bán hàng hóa: 100.000, thuế GTGT thuế suất 10%, doanh thu bán hàng đã thu bằng tiền gửi. 2. Số thuế thu nhập doanh nghiệp qu II/N đơn vị phải nộp NSNN: 3.000 3. Các khoản thu ph đã thu đơn vị phải nộp NSNN: 4.000 4. Thuế GTGT đầu vào phát sinh được khấu trừ: 12.000 5. Chuyển tiền gửi ngân hàng nộp thuế GTGT: 4.000 và nộp thuế TNDN: 3.000 6. Xuất quỹ tiền mặt nộp tiền thu phí: 6.000. 7. Đơn vị nhập khẩu 100 bộ linh kiện dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh nguyên giá 16.000/bộ, thuế nhập khẩu 20%, thuế GTGT hàng nhập khẩu 10% thanh toán bằng chuyển khoản. 8. Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp trừ vào lương là 3.200 Yêu cầu: 1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên. 2. Phản ánh vào sơ đồ chữ T tài khoản có liên quan 4.1.8 Bài tập số 08 Tại đơn vị HCSN có tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong tháng 2/N có một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh (ĐVT: 1.000 đ) I . Số dư đầu kỳ của một số tài khoản TK 311: 80.200 TK 3111 (CTy Y): 72.000 TK 3118: 8.200 II Trích một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng: 1. Ngày 02/02 Xuất kho sản phẩm A bán cho công ty H, tổng giá thanh toán: 99.000, trong đó thuế GTGT 9.000, công ty H chưa thanh toán. 2. Ngày 03/2 Cty Y Trả lại một số hàng mua ngày 30/1 v l do không đ ng quy cách, trị gía hàng trả lại: 3.300, trong đó thuế GTGT: 300, đơn vị đồng ý ghi giảm số phải thu Cty Y( chứng từ số 16 ngày 10/2). 3. Ngày 22/2 nhận được giấy báo có của ngân hàng, CTy H thanh toán toàn bộ số tiền hàng đã mua trong tháng. 4. Ngày 24/2 Giấy báo có của ngân hàng số 48, Cty Y trả nợ tiền mua hàng, số tiền: 66.600. 5. Ngày 25/2 Kiểm kê quỹ phát hiện thiếu 2.550 chưa rõ nguyên nhân. 6. Ngày 25/2 Phiếu thu số 15, thu tiền bồi thường mất tài sản đã xử l tháng trước: 1.200. 7. Ngày 28/2 Quyết định số 05 xóa nợ khoản phải thu khó đòi của công ty M 13.000. 8. Ngày 28/2 Kiểm kê mất một TS Đ hữu h nh đầu tư bằng nguồn vốn vay, nguyên giá 60.000, giá trị hao mòn lũy kế 30.000 chưa rõ nguyên nhân. Yêu cầu: 1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 2. Vào sổ chi tiết các tài khoản, tài khoản phải thu- đối tượng CTy Y 4.1.9 Bài tập số 09 Có tài liệu kế toán tại cơ quan hành ch nh X như sau: (ĐVT: 1.000đ) I Số dư đầu kỳ của TK 312: 5.500 (chi tiết ông B) II. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng: 1. Giấy đề nghị tạm ứng số 04 ngày 8/2 chị A, cán bộ phòng hành chính xin tạm ứng số tiền 10.000 để mua văn phòng phẩm, đã được Trưởng phòng, Kế toán trưởng, thủ trưởng ký duyệt, thời hạn thanh toán 15/2. 2. Giấy đề nghị tạm tổ chức hội nghị đã được Trưởng phòng, Kế toán trưởng, thủ trưởng ký duyệt, thời hạn thanh toán 25/2. 3. Phiếu chi số 26 ngày 9/2, xuất quỹ tạm ứng cho chị H theo số tiền đã được duyệt tạm ứng. 4. Ngày 11/2 Ông đi công tác về lập giấy thanh toán tạm ứng số 18 ngày 11/2 như sau: + Tiền vé tàu xe: 3.600 + Tiền thuê phòng nghỉ: 660 + Phụ cấp công tác phí: 1.640 + Tiền tạm ứng thiếu, đơn vị đã xuất quỹ chi thêm cho ông B theo Phiếu chi số 27 5. Ngày 15/2 chị A mua văn phòng phẩm về lập giấy thanh toán tạm ứng số 19 gồm: + Tiền mua văn phòng phẩm: 8.800( kèm theo phiếu nhập kho) + Phụ cấp công tác phí: 360 + Tiền xe: 80 + Số tiền thừa chị Trang nộp lại quỹ (Phiếu thu số 18). 6. Ông C lập giấy thanh toán tạm ứng số 19 ngày 25/2 Kèm theo chứng từ gốc: + Tài liệu hội nghị: 1.200 + Báo cáo viên hội nghị: 5.600 + Loa đài, nước uống: 2.200 + Văn phòng phẩm: 600 + Số tiền thừa trừ vào lương ông . Yêu cầu: 1. Viết giấy đề nghị tạm ứng và giấy thanh toán tạm ứng của chị A 2. Vào sổ chi tiết các tài khoản mẫu S43- H 3. Định khoản kinh tế các nghiệp vụ phát sinh. 4.1.10 Bài tập số 10 Trích một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Bệnh viện X trong tháng 4/N như sau (ĐVT: 1.000đ) 1. Ngày 02/4 Mua một số thuốc của ty dược phẩm chưa thanh toán theo hoá đơn 3865, trị giá thuốc: 86.000 bao gồm cả thuế GTGTT thuế suất 10% (phiếu nhập số 16). 2. Ngày 05/4 Biên bản nghiệm thu khối lượng sửa chữa lớn do người nhận thầu bàn giao theo hợp đồng số 12 số tiền: 38.000 chưa thanh toán. 3. Ngày 07/4 Vay ngân hàng mua một máy chụp X quang đưa vào sử dụng ở phòng khám khoa nội trị giá 320.000(kèm theo kế ước vay số 02, thời hạn vay 2 năm, trả lãi và gốc khi hết hạn) 4. Ngày 08/4 Giấy báo nợ số 20 chuyển tiền gửi ngân hàng trả nợ cho ty ược phẩm. 5. Ngày 10/4 Nhận thông báo nộp phạt do đơn vị vi phạm hợp đồng thuê tài sản, số tiền phạt: 1.200. 6. Ngày 15/4 Rút dự toán ngân sách chuyển khoản trả nợ cho bên nhận thầu sửa chữa lớn: 18.000. 7. Ngày 19/4 phiếu chi số 32, nộp tiền phạt vi phạm hợp đồng thuê tài sản: 1.200. 8. Ngày 30/4 Biên bản kiểm kê kho thuốc, một số thuốc thừa chưa rõ nguyên nhân trị giá: 5.500. 9. Ngày 30/4Quyết định của ban giám đốc bổ sung số thuốc thừa vào nguồn kinh phí hoạt động. Yêu cầu: 1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. 2. Lập chứng từ ghi sổ và vào sổ cái TK 331 ( theo hình thức chứng từ ghi sổ) 4.1.11 Bài tập số 11 Tại đơn vị SN có thu A trong tháng 6/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau (ĐVT: 1.000đ): 1. Ngày 15/6 Tính ra số tiền lương phải trả cho viên chức, công chức 150.000 (trong đó lương ngạch bậc là 120.000, phụ cấp chức vụ 20.000 và phụ cấp trách nhiệm 10.000). 2. Ngày 15/6 Trích các khoản HXH, HYT, HTN, Đ tính vào chi phí và trừ vào lương theo quy định mới nhất. 3. Ngày 23/6 Các khoản viên chức còn nợ khấu trừ vào lương + Nợ tạm ứng quá hạn 750. + Nợ tiền phạt vật chất 650. + Nợ tiền điện thoại 300. 4. Ngày 26/6 Rút dự toán kinh phí hoạt động kỳ báo cáo về quỹ tiền mặt 150.000 và nộp BHXH 25.000. 5. Ngày 27/6 Chi quỹ tiền mặt để trả lương viên chức và lao động hợp đồng 141.970 và mua thẻ BHYT cho viên chức 6.750. 6. Ngày 27/6 Tính các khoản khác phải trả cho viên chức và lao động hợp đồng. + Thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng 60.000 + Phúc lợi phải trả trực tiếp từ quỹ phúc lợi 160.000 + BHXH phải trả 36.000 7. Ngày 28/6 Tính số chi học bổng sinh viên 850.000 được ghi chi hoạt động thường xuyên. 8. Ngày 29/6Rút TGKB về quỹ tiền mặt để chi trả các khoản khác cho lao động 1.433.000 và để chi trả học bổng sinh viên 850.000. 9. Ngày 30/6 Chi tiền mặt trả các khoản cho lao động và học bổng sinh viên. Yêu cầu: 1. Định khoản và ghi tài khoản các nghiệp vụ. 2. Mở và ghi sổ các nghiệp vụ theo hình thức Nhật ký chung 4.1.12 Bài tập số 12 Có tài liệu kế toán tháng 9/N tại đơn vị sự nghiệp A như sau: 1. Trích dẫn tài liệu về tiền lương của một số cán bộ công chức, viên chức Hệ số Phụ cấp Phụ cấp Số ngày STT Họ tên Làm thêm lương chức vụ ư đãi làm việc 1 Hoàng Văn An 3,85 0,45 0,7 22 2 Nguyễn Thị Vân 2,42 0,7 22 3 Lê Minh Nguyệt 4,65 0,45 0,7 22 4 Nguyễn Thị Lý 4,32 0,3 0,7 22 5 Lê Văn nh 3,0 0,2 0,7 22 6 Đỗ Thị Mai 2,67 0,7 22 7 Nguyễn Thị Hoa 3,89 0,2 0,7 07 8 Lê Trung Kiên 3,89 9 Phạm Thị Nga 2,34 10 Bùi Thị Bé 2,96 11 ..... .... 0,7 ..... 22 0,7 12 .... .... Nghỉ Nghỉ phép 15 ngày 30h (ngày thường: 20h, chủ nhật: 10h) Nghỉ thai sản 25h (ngày Nghỉ ốm thường) 10 ngày .... .... + Cộng tổng hệ số lương 268,189, phụ cấp chức vụ 7,65 , phụ cấp trách nhiệm 0,4 + Tổng hệ số phụ cấp ưu đãi: 84 + Các khoản khấu trừ: BHXH (7%), BHYT (1,5%), HTN(1%), Đoàn ph công đoàn 1% 2. Tài liệu thu nhập chia thêm + Mức thu nhập chia thêm 1.150.000đ + Lao động không có hệ số phụ cấp chức vụ hưởng hệ số chia thêm là 1, lao động có hệ số phụ cấp chức vụ hưởng hệ số chia thêm là 1,2. Tổng hệ số chia thêm 78 3. Tài liệu khác + Mức lương tối thiểu theo quy định hiện hành 1.150.000 + Làm thêm ngày chủ nhật hưởng 200% đơn giá lương cấp bậc, chức vụ, ngày thường hưởng 150% đơn giá lương cấp bậc, chức vụ. + Nghỉ phép: Hưởng 100% lương theo hệ số cấp bậc, chức vụ. + Trợ cấp ốm đau: Hưởng 75% lương theo hệ số cấp bậc, chức vụ. + Trợ cấp thai sản: Hưởng 100% lương theo hệ số cấp bậc, chức vụ Yêu cầu: 1. Lập bảng thanh toán lương với giả thiết trên. 2. Lập bảng thanh toán thu nhập tăng thêm. 3. Lập bảng thanh toán tiền làm thêm ngoài giờ. Chƣơng 5 KẾ TOÁN NGUỒN KINH PHÍ 5.1.1 Bài tập số 01 Có tài liệu kế toán tại đơn vị sự nghiệp X, có tài khoản kho bạc số hiệu 301.01.00.007 (ĐVT: 1.000đ) 1. Quyết định giao dự toán ngân sách số 14 ngày 5/12/N-1, giao dự toán năm N: 6.800.000 trong đó qu I: 1.688.000, qu II: 1.704.000, qu III: 1.704.000, qu IV: 1.704.000. 2. Giấy rút dự toán ngân sách kiêm lĩnh tiền mặt số 01 ngày 05/1 anh Tâm thủ quỹ có chứng minh thư nhân dân số 151390154 do công an Hà nội cấp ngày 15/02/1982, rút mục 6000: 743.000, mục 6100:109.100, mục 6150: 89.000. 3. Quyết định số 01 ngày 18/01 bổ sung nguồn kinh phí hoạt động từ các khoản thu quý I: 300.000, trong đó mục 6200: 4.000, mục 6250: 4.000, mục 6150: 34.000, mục 6400: 90.000, mục 7000: 68.000, mục 6900: 40.000, mục 9050: 60.000 (Đã có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách). 4. Giấy rút dự toán ngân sách chuyển khoản số 05 ngày 3/2, trả tiền điện thoại tháng 1 cho bưu điện Hà Nội, có số hiệu tài khoản tại ngân hàng Nông nghiệp 000.710 A, số tiền 7.700. 5. Giấy rút dự toán ngân sách chuyển khoản số 09 ngày 15/2, mua văn phòng phẩm phục vụ cho công tác chuyên môn giá đã bao gồm thuế 55.000, thuế VAT thuế suất 10%. 6. Giấy rút dự toán ngân sách chuyển khoản số 10 ngày 3/3, trả tiền điện thoại tháng 2 cho bưu điện Hà Nội, có số hiệu tài khoản tại ngân hàng Nông nghiệp 000.710 A, số tiền 6.600. 7. Giấy rút dự toán ngân sách kiêm lĩnh tiền mặt số 16 ngày 17/3 loại thực chi về quỹ chi thanh toán tiền vé tàu xe: 24.000, tiền sách báo bưu điện: 35.000, bảo dưỡng máy tính theo hợp đồng: 15.500. 8. Giấy rút dự toán ngân sách chuyển khoản số 18 ngày 22/3 trả tiền mua 20 máy tính xách tay giá chưa thu 250.000, thuế VAT thuế suất 10% cho công ty ABC có tài khoản tại ngân hàng công thương Hà Nội số hiệu 710A.001 Yêu cầu: 1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. 2. Vào sổ theo dõi dự toán 3. Vào sổ theo dõi sử dụng nguồn kinh phí Mục 6600 4. Vào sổ tổng hợp sử dụng nguồn kinh phí Biết rằng dự toán năm trước chưa sử dụng đến chuyển sang năm nay Qu I: 18.000 (trong đó mục 6600: 3.400) 5.1.2 Bài tập số 02 Tại đơn vị sự nghiệp A trong tháng 3 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau: (ĐVT: 1000đ) 1. Ngày 03/3 Nhận được thông báo về dự toán chi kinh ph X do ngân sách nhà nước cấp 900.000. 2. Ngày 17/3 Thực nhận kinh phí qua kho Bạc trong dự toán chi XDCB 500.000. 3. Ngày 18/3 Nhận viện trợ kinh ph đầu tư X 45.000 bằng chuyển khoản đã có chứng từ ghi thu ghi chi ngân sách. 4. Ngày 18/3 Nhận được kinh ph đầu tư X do cấp trên cấp bằng vật tư trị giá 30.000. 5. Ngày 20/3 Trích quỹ cơ quan bổ sung nguồn kinh phí XDCB 110.000. 6. Ngày 21/3 Chênh lệch thu chi thanh l TS Đ sự nghiệp bổ sung kinh phí XDCB 25.000. 7. Ngày 22/3 Rút kinh phí XDCB thanh toán khoản phải trả cho nhà cung cấp 194.000. 8. Ngày 23/3 Rút kinh phí XDCB mua vật tư đưa thẳng vào công trình 206.000. 9. Ngày 27/3 ông tr nh X đã hoàn thành đưa vào sử dụng 980.000. 10. Ngày 27/3 Các khoản chi ph đầu tư X được duyệt bỏ 40.000 Yêu cầu: 1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 2. Vào sổ nhật ký chung và sổ cái TK 441 biết rằng TK 441 có số dư đầu kỳ: 280.000 5.1.3 Bài tập số 03 Tại đơn vị A là đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên có tài liệu kế toán như sau (ĐVT: 1.000đ) I. Số dư ngày 31/12/N-1 của TK 462 là 120.000 Trong đó T 46211: 35.000 TK 46212: 85.000 + TK 111: 79.000; TK 112: 50.000; TK 332: 0; TK 334: 0; TK 46222: 0 + TK 466: 80; TK 211: 120; TK 66211: 35.000; TK 66212: 85.000 II. Trong quý I/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau: 1. Nhận được thông báo của cơ quan thẩm quyền về dự toán chi quản lý dự án được giao trong năm N là 300.000 (trong đó nhu cầu quý I là 75.000), dự toán chi thực hiện dự án giao trong năm N là 400.000 (trong đó nhu cầu quý I là 50.000). 2. Nhận kinh phí viện trợ do nhà tài trợ cấp cho hoạt động thực hiện dự án bằng tiền gửi ngân hàng số tiền 75.000 ( Đã có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách). 3. Rút dự toán kinh phí quản lý dự án về nhập quỹ tiền mặt: 55.000. 4. Tiền lương, phụ cấp lương phải tră tính vào chi quản lý dự án: 20.000, trong đó tiền lương ngạch bậc: 15.000, phụ cấp chức vụ: 5000. 5. Trích BHXH, BHYT, BHTN tính vào chi quản lý dự án và trừ vào lương của người tham gia quản lý dự án theo tỷ lệ quy định mới nhất. 6. Rút dự toán kinh phí dự án thanh toán số tiền phải trả do thuê chuyên gia tư vấn để thực hiện dự án là 20.000. 7. Rút dự toán thanh toán tiền điện, tiền điện thoại, tiền nước theo hóa đơn GTGT của các đơn vị ngoài cung cấp tính vào chi hoạt động quản lý dự án là : 1.100. 8. Rút dự toán mua TS Đ hữu h nh đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động thực hiện dự án số tiền 30.000. 9. Rút dự toán chi ngân sách chuyển sang tài khoản tiền gửi tại ngân hàng X để chi trả lương cho bộ phận quản lý dự án. 10. Quyết toán báo cáo tài ch nh năm N-1 của đơn vị: Toàn bộ số chi quản lý dự án và chi thực hiện dự án được duyệt toàn bộ. Yêu cầu: 1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. 2. Phản ánh vào sơ đồ chữ T tài khoản có liên quan 5.1.4 Bài tập số 04 Đơn vị sự nghiệp X thực hiện theo đơn đặt hàng của Nhà nước đo đạc khu vực B tháng 12/N có các chứng từ sau: (ĐVT: 1.000đ) 1. Quyết định giao dự toán ngân sách số 14 ngày 5/12/N-1, giao dự toán đơn đặt hàng Nhà nước 370.000. 2. Chứng từ số 05 ngày 01/12: Rút hạn mức kinh phí thuộc kinh phí Nhà nước cấp theo đơn đặt hàng về quỹ để sử dụng số tiền 200.000. 3. Chứng từ số 06 ngày 03/12: Rút dự toán kinh phí chi trực tiếp thực hiện công việc theo đơn đặt hàng của Nhà nước: 55.000. 4. Chứng từ số 07 ngày 05/12: Rút dự toán kinh phí mua vật liệu nhập kho sử dụng cho thực hiện công việc theo đơn đặt hàng của Nhà nước, trị giá vật liệu chưa thuế 15.000, thuế VAT thuế suất 10%. 5. Chứng từ số 08 ngày 09/12: Rút hạn mức kinh ph mua 1 TS Đ hữu hình dùng thực hiện công việc theo đơn đặt hàng của Nhà nước giá chưa thuế là 40.000, thuế GTGT thuế suất 10%. 6. Chứng từ số 09 ngày 12/12 Rút dự toán thuộc kinh ph theo đơn đặt hàng của Nhà nước cấp cho đơn vị cấp dưới là 50.000. 7. Chứng từ số 10 ngày 31/12 kết chuyển chi phí thực tế theo đơn đặt hàng 150.000. 8. Chứng từ số 11 ngày 31/12 giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo đơn đặt hàng nghiệm thu theo giá thanh toán 350.000. 9. Chứng từ số 15 ngày 15/1/ N+1 Quyết toán thu chi từ nguồn kinh ph theo đơn đặt hàng: + Thu: 370.000, chi: 150.000 10. Chênh lệch thu chi theo đơn đặt hàng được bổ sung quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp sau khi nộp thuế NSNN 25% Yêu cầu: 1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên 2. Nếu đơn đặt hàng trên có một khoản mục không hoàn thành trị giá 35.000 thì quyết toán đơn đặt hàng này như thế nào? 5.1.5 Bài tập số 05 Có tài liệu kế toán tại đơn vị sự nghiệp X như sau: (ĐVT: 1.000đ) I. Số dư đầu kỳ của TK 431: 430.000 Trong đó: TK 4311: 60.000 TK 4312: 60.000 TK 4313: 100.000 TK 4314: 210.000 II. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng: 1. Tạm xác định trong kỳ số chênh lệch thu lớn hơn chi của hoạt động thường xuyên theo quy định của chế độ tài chính số tiền 170.000. 2. Tạm trích lập quỹ của đơn vị từ chênh lệch thu lớn hơn chi thường xuyên, trong đó: + Quỹ khen thưởng: 25.000 + Quỹ phúc lợi: 25.000 + Quỹ ổn định thu nhập: 50.000 + Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: 70.000 3. Trích lập quỹ khen thưởng: 12.000, quỹ phúc lợi: 12.000, quỹ ổn định thu nhập: 30.000, quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: 60.000 từ lợi nhuận sau thuế của hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ. 4. Thanh lý một TS Đ hữu hình sử dụng ở hoạt động sự nghiệp, nguyên giá 45.000, hao mòn lũy kế 20.000, giá bán là 20.000 thu bằng chuyển khoản, chi phí thanh lý 2.000 bằng tiền mặt. 5. Kết chuyển chênh lệch TS Đ bổ sung quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp. 6. Giấy báo có của ngân hàng, cấp trên cấp quỹ khen thưởng 30.000, quỹ phúc lợi: 30.000. 7. Trích quỹ khen thưởng định kỳ: 50.000, thưởng đột xuất 10.000 cho cá nhân có thành tích xuất sắc trong kỳ. 8. Trích từ quỹ phúc lợi chi cho hoạt động văn hóa thể thảo 8.000 bằng tiền mặt. 9. Trích từ quỹ ổn định thu nhập chia thêm cho người lao động 23.000. 10. Bộ phận XDCB bàn giao một nhà bảo vệ xây bằng tiền quỹ phúc lợi trị giá quyết toán 60.000. Yêu cầu: 1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. 2. Phản ánh vào sơ đồ chữ T các tài khoản có liên quan. 5.1.6 Bài tập số 06 Tại đơn vị H SN có thu Y trong qu I năm tài ch nh N có các nghiệp vụ sau: (ĐVT: 1.000đ) 1. Ngày 2/1 Nhận dự toán kinh phí hoạt động thường xuyên năm tài ch nh 4.400.000. 2. Ngày 3/1 Rút dự toán kinh phí hoạt động thường xuyên vê qũy tiền mặt 986.000. 3. Ngày 20/1 Rút dự toán kinh phí hoạt động thường xuyên trả tiền mua nguyên vật liệu nhập kho theo giá thanh toán 55.000 và chi trực tiếp cho hoạt động thường xuyên 36.000. 4. Ngày 25/1 Rút dự toán kinh phí hoạt động thường xuyên cấp cho đơn vị cấp dưới 270.000. 5. Ngày 15/2 Rút dự toán kinh phí hoạt động thường xuyên chi thanh toán tiền thuê thầu sửa chữa 40.000. 6. Ngày15/2 Tiền lương phải trả viên chức trong tháng 2 là: 640.000 (lương cơ bản: 600.000) 7. Ngày 15/2 Các khoản tr ch theo lương t nh vào chi ph và trừ vào lương theo quy định 8. Ngày 5/3 Rút dự toán chi hoạt động thường xuyên mua TS Đ HH đã bàn giao cho sử dụng theo giá mua có thuế GTGT 10% là 748.000. Chi phí mua, lắp đặt chạy thử chi bằng tiền mặt 9.900. 9. Ngày 7/3 Xuất vật liệu chi dùng cho hoạt động thường xuyên 44.000. 10. Ngày 21/3 Rút dự toán chi hoạt động thường xuyên chi thanh toán dịch vụ mua ngoài 33.000. 11. Ngày 24/3 Chi khác cho hoạt động thường xuyên bằng tiền mặt 21.300 12. Ngày 30/3Duyệt quyết toán chi của cấp dưới theo số cấp đã d ng. Yêu cầu: 1. Định khoản và ghi tài khoản các nghiệp vụ. 2. Mở và ghi sổ theo hình thức "Nhật ký chung". 5.1.7 Bài tập số 07 Tài liệu cho: Đơn vị HCSN có tình hình thu, chi và kết quả hoạt động năm tài ch nh năm N như sau (ĐVT: 1.000đ) 1. Thu sự nghiệp trong năm 4.200.000, trong đó: Thu tiền mặt: 1.200.000 Thu chuyển khoản kho bạc: 3.000.000 2. Thu từ hoạt động dịch vụ kinh doanh 2.160.000. Trong đó: Thu bằng tiền mặt: 704.000 Thu bằng chuyển khoản: 1.456.000 3. Kết chuyển thu > chi hoạt động sự nghiệp là 2.000.000 4. Kết chuyển chi phí hoạt động kinh doanh dịch vụ là 600.000. 5. Kết chuyển thu > chi hoạt động dịch vụ kinh doanh chờ phân phối. 6. Số thuế TNDN phải nộp thuế suất 25% 7. Chênh lệch thu > chi được phân phối như sau: Bổ sung quỹ khen thưởng: 20% Bổ sung quỹ phúc lợi: 20% Bổ sung quỹ đầu tư phát triển hoạt động sự nghiệp: 40% Bổ sung quỹ ổn định thu nhập: 20% 8. Quyết định khen thưởng cho cán bộ viên chức 250.000 bằng tiền mặt Yêu cầu: 1. Định khoản va ghi tài khoản các nghiệp vụ. 2. Mở và ghi sổ kế toán hình thức nhật ký chung. 5.1.8 Bài tập số 08 Tại đơn vị HCSN A có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau: (ĐVT: 1.000đ) 1. Nhận được thông báo về dự toán đầu tư xây dựng cơ bản được duyệt là 1.200.000 2. Rút dự toán kinh phí xây dựng cơ bản là 850.000 bằng chuyển khoản. 3. Nhận được kinh ph đầu tư xây dựng cơ bản do Ngân sách cấp bằng lệnh chi tiền 70.000 4. Nhận được kinh ph đầu tư xây dựng cơ bản do Ngân sách cấp bằng vật tư là 40.000 5. Rút dự tóan cấp kinh ph đầu tư xây dựng cơ bản cho đơn vị cấp dưới: 210.000 6. Quyết toán công trình xây dựng cơ bản ở cấp dưới là 200.000, thu hồi 10.000 bằng tiền mặt của cấp dưới. 7. Quyết định chuyển quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp thành nguồn kinh ph đầu tư xây dựng cơ bản 40.000 8. Thông báo được duyệt y số chi phí đầu tư xây dựng cơ bản xin duyệt bỏ 20.000 9. Thu hồi số kinh ph đầu tư xây dựng cơ bản không sử dụng hết nộp ngân sách nhà nước. Yêu cầu : 1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. 2.Vào sổ cái TK 441 theo hình thức nhật ký sổ cái. 5.1.9 Bài tập số 09 Trích một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 1 năm N tại đơn vị H SN A như sau: (ĐVT: 1.000đ) 1. Ngày 02/1/N đơn vị được cơ quan chủ quản giao dự toán năm N: 4.500.000 ( èm theo dự toán các mục được duyệt) 2. Ngày 5/1 giấy rút dự toán chi ngân sách kiêm lĩnh tiền mặt số 01 về nhập quỹ mục 6000: 450.000, mục 6100: 60.000, mục 6150: 55.000. 3. Ngày 5/1 giấy rút dự toán ngân sách kiêm chuyển khoản số 02 chuyển trả tiền điện sử dụng, giá chưa thuế 18.000, thuế GTGT thuế suất 10%. 4. Ngày 6/1 giấy rút dự toán ngân sách kiêm chuyển khoản số 03 trả tiền mua 05 máy chiếu giá chưa thuế 150.000, thuế GTGT thuế suất 10%. 5. Ngày 7/1 đơn vị được cơ quan cấp trên cấp 5 máy photocopy mới nguyên giá 500.000 6. Ngày 10/1 phiếu thu số 25 thu học phí bằng tiền mặt nhập quỹ 165.000, toàn bộ số thu học ph được bổ sung nguồn kinh phí hoạt động theo chế độ và đã có chứng từ ghi thug hi chi ngân sách. 7. Ngày 12/1 Giấy rút dự toán ngân sách kiêm chuyển khoản số 04 phải trả mục 6601: 16.500 8. Ngày 18/1 Chứng từ số 08, Kho bạc cho tạm ứng dự toán ngân sách rút về quỹ 78.000 9. Ngày 20/1 Séc chuyển khoản, rút tiền gửi ngân hàng trả tiền sửa chữa nhà ở học sinh 72.000 10. Ngày 28/1 Giấy thanh toán tạm ứng, Kho bạc duyệt thanh toán tạm ứng 78.000 chi mục 6500- 6504: 12.000, mục 6550-6551: 38.000, mục 6600-6612: 20.000, mục 6700-6704: 8.000 Yêu cầu: 1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên 2. Vào sổ tổng hợp sử dụng nguồn kinh phí 3. Vào sổ theo dõi tạm ứng kinh phí Kho bạc 5.1.10 Bài tập số 10 Có tài liệu kế toán tại đơn vị sự nghiệp X, có tài khoản kho bạc số hiệu 301.01.00.007 (ĐVT: 1.000đ) 1. Quyết định giao dự toán ngân sách số 14 ngày 5/12/N-1, giao dự toán năm N: 6.000.000 trong đó qu I: 1.500.000, qu II: 1.500.000, qu III: 1.500.000, qu IV: 1.500.000. 2. Giấy rút dự toán ngân sách kiêm lĩnh tiền mặt số 01 ngày 05/1, rút mục tiền lương: 400.000, mục phụ cấp lương: 69.000. 3. Chứng từ số 02 ngày 06/1 Kho Bạc cho tạm ứng về nhập quỹ: Mục 6500: 15.200, mục 6550: 23.800, mục 6600: 11.700. 4. Tổng hợp các phiếu chi, xuất quỹ chi xăng xe: 5.400, chi tiền vệ sinh: 6.100, chi tiền cước phí bưu ch nh 3.800. 5. Chứng từ số 13 ngày 19/1 cấp trên cấp vật liệu chuyên môn trị giá 20.000. 6. Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng số 01 ngày 20/1 Kho Bạc thanh toán tạm ứng Mục 6500: 15.200, mục 6550: 23.800, mục 6600: 11.700. 7. Quyết định số 01 ngày 21/1 bổ sung kinh phí hoạt động từ các khoản thu: quý I: 250.000, trong đó mục 6200: 4.000, mục 6250: 4.000, mục 6150: 34.000, mục 6400: 70.000, mục 7000: 58.000, mục 6900: 30.000, mục 9050: 50.000 (Đã có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách) 8. Giấy rút dự toán ngân sách chuyển khoản số 05 ngày 6/2, trả tiền điện thoại tháng 1 cho bưu điện Hà Nội, có số hiệu tài khoản tại ngân hàng Nông nghiệp 000.710 A, số tiền 3.300. 9. Giấy rút dự toán ngân sách chuyển khoản số 06 ngày 15/2, mua văn phòng phẩm phục vụ cho công tác chuyên môn giá trên hóa đơn chưa thuế 33.000, thuế GTGT thuế suất 10%. 10. Giấy rút dự toán ngân sách chuyển khoản số 10 ngày 3/3, trả tiền điện thoại tháng 2 cho bưu điện Hà Nội, có số hiệu tài khoản tại ngân hàng Nông nghiệp 000.710 A, số tiền 6.600. Yêu cầu: 1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Xem thêm -