Tài liệu 4000 Bài tập tiếng Anh chọn lọc theo dạng & phân loại theo mức độ (có lời giải chi tiết) Part2

  • Số trang: 420 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 136 |
  • Lượt tải: 0

Mô tả:

4000 Bài tập tiếng Anh chọn lọc theo dạng & phân loại theo mức độ (có lời giải chi tiết) Part2 4000 Bài tập tiếng Anh chọn lọc theo dạng & phân loại theo mức độ (có lời giải chi tiết) Part2 4000 Bài tập tiếng Anh chọn lọc theo dạng & phân loại theo mức độ (có lời giải chi tiết) Part2 4000 Bài tập tiếng Anh chọn lọc theo dạng & phân loại theo mức độ (có lời giải chi tiết) Part2 4000 Bài tập tiếng Anh chọn lọc theo dạng & phân loại theo mức độ (có lời giải chi tiết) Part2
Question 44. A Kiến thức: Rút gọn 2 mệnh đề cùng chủ ngữ Giải thích: Khi hai mệnh đề có cùng 1 chủ ngữ (he) ta có thể rút gọn mệnh đề mang nghĩa bị động về dạng Ved/ V3 He was suspected => Suspected Tạm dịch: Anh ta bị nghi đã đánh cắp thẻ tín dụng. Cảnh sát đã điều tra anh ta trong nhiều ngày. A. Bị nghi đã đánh cắp thẻ tín dụng, anh ta đã bị điều tra trong nhiều ngày. B. sai ngữ pháp: “Suspecting” mang nghĩa chủ động C. sai ngữ pháp: suspecting =>suspected D. sai ngữ pháp: Having suspected =>suspected Chọn A Question 45. C Kiến thức: Nghĩa của câu Tạm dịch: Không ai ngoài các chuyên gia có thể nhận ra rằng bức tranh là một sự bắt chước. Nó rất giống với bản gốc. A. Thật khó cho những người bình thường để đánh giá giữa bức tranh giả và thật, nhưng không phải với các chuyên gia.=> sai nghĩa B. Những người nghiệp dư hầu như không thể nhận ra rằng bức tranh không phải là thật, mặc dù các chuyên gia có thể đánh giá nó khá dễ dàng. => sai nghĩa C. Bức tranh trông rất giống với tranh thật đến mức chỉ có các chuyên gia mới có thể nhận ra nó không phải thật. => đúng D. Rõ ràng rằng chỉ có người với tài năng lớn mới có thể giả mạo một bức tranh thành công đến vậy. => sai nghĩa Chọn C Question 46. D Kiến thức: Nghĩa của câu Tạm dịch: Khách mời trong chương trình của chúng tôi đã giành được giải Mở rộng. Anh ấy là tay golf trẻ tuổi nhất đã giành được giải thưởng này cho đến thời điểm này. A. Tay golf chuyên nghiệp đã giành giải Mở rộng cho đến thời điểm này là khách trẻ nhất trong chương trình của chúng tôi. => sai nghĩa B. Tay golf chuyên nghiệp trẻ tuổi nhất đoạt giải Mở rộng cho đến nay là khách mời trong chương trình của chúng tôi. => sai nghĩa C. Vị khách nhỏ tuổi nhất trong chương trình của chúng tôi là tay golf chuyên nghiệp đoạt giải Mở rộng cho đến nay. => sai nghĩa D. Khách mời trong chương trình của chúng tôi là tay golf chuyên nghiệp trẻ tuổi nhất giành giải Open cho đến nay. => đúng Chọn D Question 47. B Kiến thức: Thì quá khứ đơn & quá khứ hoàn thành Giải thích: No sooner/ Hardly + had + S + Ved/ V3 than/ when + S + Ved/ V2: Ngay khi... thì... Not until + S + V + trợ động từ + S + V: Mãi cho đến khi... thì... 21 Tạm dịch:Chúng tôi đến dự hội nghị. Sau đó, chúng tôi nhận ra rằng các báo cáo của chúng tôi vẫn ở nhà. A. Ngay khi nhận ra rằng các báo cáo của chúng tôi vẫn ở nhà, chúng tôi đã đến hội nghị. => sai nghĩa B. Chỉ sau khi chúng tôi đến dự hội nghị chúng tôi mới nhận ra rằng các báo cáo của chúng tôi vẫn ở nhà. => đúng C. sai ngữ pháp: that we realized => did we realize D. sai ngữ pháp: than => when Chọn B Question 48. B Kiến thức: Câu tường thuật Giải thích: advise + O + not to V: khuyên ai đừng làm gì warn + O + not to: cảnh báo ai đừng làm gì suggest + that + S + (not) V: đề nghị ai không làm gì allow + O + to V: cho phép ai làm gì Tạm dịch:Steve nói với Mike, "Đừng chạm vào dây điện. Nó có thể gây tử vong. " A. Steve khuyên Mike không chạm vào dây điện vì nó có thể gây tử vong. => sai nghĩa B. Steve cảnh báo Mike không chạm vào dây vì nó có thể gây tử vong. => đúng C. Steve khuyên Mike không chạm vào dây điện vì nó có thể gây tử vong. => sai nghĩa D. Steve không cho phép Mike chạm vào dây điện vì nó có thể gây tử vong. => sai nghĩa Chọn B Question 49. B Kiến thức: Câu ao ước ở quá khứ Giải thích: Câu ước ở quá khứ: If only + S + had Ved/ V3: Giá mà could have Ved/ V3: đáng lẽ ra có thể Tạm dịch: Tôi không tiễn Susan ở sân bay. Tôi bây giờ cảm thấy rất tệ vì điều đó. A. Tôi có thể đã tiễn Susan ở sân bay. => sai nghĩa B. Ước gì tôi đã tiễn Susan ở sân bay. => đúng C. Tôi quên mất việc tiễn Susan ở sân bay. => sai nghĩa D. Đột nhiên ý nghĩ loé trong đầu rằng tôi hẳn đã nên tiễn Susan ở sân bay. => sai nghĩa Chọn B Question 50. D Kiến thức: Cấu trúc “ Not until” Giải thích: It + (be) + not until … that…= Not until …+ trợ động từ + S+ V…: Mãi đến khi …thì…. Tạm dịch: Chúng tôi đến sân bay. Chúng tôi nhận thấy hộ chiếu của chúng tôi vẫn ở nhà. A. sai ngữ pháp: It was not until B. Chúng tôi đến sân bay và nhận ra rằng hộ chiếu của chúng tôi vẫn ở nhà. => sai nghĩa C. sai ngữ pháp: had we arrived => we arrived; we realized => did we realize D. Mãi đến khi ra sân bay chúng tôi mới nhận ra hộ chiêu của chúng tôi vẫn ở nhà. => đúng Chọn D 22 23 50 BÀI TẬP ĐỌC HIỂU – PHẦN 1 MÔN: TIẾNG ANH LUYỆN THI THPTQG Mục tiêu: - Biết vận dụng những kỹ năng đọc cơ bản như scanning (đọc lướt) và skimming (đọc chi tiết) để nắm nội dung chính và tìm thông tin cụ thể. - Làm quen với các dạng câu hỏi thông dụng: Tìm ý chính của bài đọc, câu hỏi LOẠI TRỪ, câu hỏi NGỤ Ý, hay câu hỏi về một chi tiết nào đó. Exercise 1. Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 1 to 5. Psychologists have long known that having a set of cherished companions is crucial to mental well-being. A recent study by Australian investigators concluded that our friends even help to (1) ______ our lives. The study concentrated (2) ______ the social environment, general health, and lifestyle of 1,477 persons older than 70 years. The participants were asked how much contact they had with friends, children, relatives and acquaintances. Researchers were surprised to learn that friendships increased life (3) ______ to a far greater extent than frequent contact with children and other relatives. This benefit held true even after these friends had moved away to another city and was independent of factors such as socioeconomic status, health, and way of life. According to scientists, the ability to have relationships with people to (4) ______ one is important has a positive effect on physical and mental health. Stress and tendency towards depression are reduced, and behaviours that are damaging to health, such as smoking and drinking, occur less frequently. (5)_______, our support networks, in times of calamity in particular, can raise our moods and feelings of self-worth and offer helpful strategies for dealing with difficult personal challenges. (Source: Academic Vocabulary in Use by Michael McCarthy and Felicity O’Dell) Question 1: A. Prolong B. Lengthen C. stretch D. expand Question 2: A. In B. With C. on D. At Question 3: A. Expectation B. Insurance C. Expectancy D. assurance Question 4: A. Who B. Whom C. what D. That Question 5: A. Otherwise B. For example C. Moreover D. However Exercise 2. Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 6 to 10. You will make the interview process easier for the employer if you volunteer relevant information about yourself. Think about how you want to present your (6)_______, experiences, education, work style, skills, and goals. Be prepared to supplement all your answers with examples that support the statements you make. It is also a good idea to review your résumé with a critical eye and identify areas that an employer might see as limitations or want further information. Think about how you can answer difficult questions (7)_______ and positively, while keeping each answer brief. An interview gives the employer a (8)_______ to get to know you. While you do want to market yourself to the employer, answer each question with an honest response. Never say anything negative about past experiences, employers, or courses and professors. Always think of something positive about an experience and talk about that. You should also be (9)_______. If you are genuinely interested in the job, let the interviewer know that. One of the best ways to show you are interested in a job is to demonstrate that you have researched the organization prior to the interview. You can also (10)_______ interest by asking questions about the job, the organization, and its services and products. Question 6: A. Pressures B. Practices C. promotions D. strengths 1 Question 7: A. Accurately B. Hardly C. rightly D. sharply Question 8: A. Change B. Way C. chance D. practice Question 9: A. Enthusiasm B. Enthusiastic C. enthusiast D. enthusiastically Question 10: A. Show B. Appear C. conceal D. cover Exercise 3. Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to choose the word or phrase that bestfits each ofthe numbered blanks from 11 to 15. Left-handers are the odd ones out. Sure, lefties (11) ______up about 10 percent of the population - but, frankly, it seems like society has forgotten about them. Just consider all of the right-handed gadgets, awkwardly designed desks, and cooking tools that fit comfortably only in your right hand. What (12) ______someone to become a lefthand? Scientists aren‟t exactly sure, but research points to a complex (13) ______between genes and environment. While no exact set of “leftie genes” have been discovered, people who dominantly use their left hands do have more left-handed family members. And researchers have found different brain wirings in righties vs. lefties. But no matter (14) ______it is that drives someone to use their antipodal paw, science has also uncovered a particular set of personality traits that left-handed people tend to have. So for all of you lefties, leftie-loving righties, and ambidextrous folks out there - it‟s time to brush up on your left-handed knowledge and help (15) ______an end to leftie discrimination once and for all. Question 11: A. consist B. account C. hold D. make Question 12: A. causes B. makes C. gets D. does Question 13: A. collaborate B. collaboration C. collaborating D. collaborated Question 14: A. which B. who C. what D. that Question 15: A. put B. bring C. make D. Take Exercise 4. Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase for each of the blanks from 16 to 20. As teenagers approach university level, a decision has to be made on what course to pursue. In this world of diversity, (16)______ such a choice is not easy for both children and parents. In the old days, it was not much a problem to do the task because there were not so many diverse learning areas to choose from. Besides, there were only a few distinctive professional careers like doctor, engineer, accountant, nurse, teacher, etc. to think about. Most higher learning usually led to a financially successful life. (17) ______, the cost of education was not so high. Today‟s world is entirely different from the things (18) ______ have just been described. The job market is constantly changing due to innovative technology and new (19) ______. Meanwhile, most teenagers have difficulty in identifying their own interests. There are a variety of well-organized career talks and student counseling workshops to guide and help teenagers (20) ______ what course to take. Furthermore, psychological tests are also used. Certain instruments such as surveys, interviews and computer software can help to find out preferences, interests, or learning styles of the students. Question 16: A. making B. taking C. giving D. having Question 17: A. In addition B. Otherwise C. For example D. Therefore Question 18: A. when B. that C. what D. where Question 19: A. competition B. competitively C. competitive D. compete Question 20: A. apply B. study C. decide D. employ Exercise 5. Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 21 to 25. 2 Polar bears are in danger of dying out. Unlike some other endangered animals, it's not hunters that are the problem, it's climate change. Since 1979, the ice cap at the Arctic Circle where the polar bears has reduced in size (21)_________ about 30 per cent. The temperature in the Arctic has slowly been rising and this is (22)_________ the sea ice to melt, endangering the polar bears' home. The polar bears' main sources of food are the different types of seals found in the Arctic. They catch them by waiting next to the air holes seals have made in the ice. (23)_________ the bears are very strong swimmers, they could never catch seals in water. This means that the bears really do rely on the ice to hunt. Polar bears also need sea ice to travel. They can cover a huge territory and often swim from one part of the ice to another. They have been (24)_________ to swim up to 100 km, but when there is less ice, they may have to swim further and this can (25)_________ fatal to the bears. A number of bears have drown in the last few years and scientists believe that it is because they were not able to reach more ice before they became too tired and couldn't swim any further. Question 21: A. in B. by C. within D. for Question 22: A. making B. turning C. causing D. resulting Question 23: A. Even B. Despite C. As D. Although Question 24: A. known B. learnt C. experienced D. noticed Question 25: A. happen B. come C. end D. prove Exercise 6. Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to choose the word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 26 to 30. The joys and tribulations of being a pet owner! During our lifetime most of us have some experience of either owning a pet or being in close contact with someone who does. Is there such a thing as “the ideal pet”? If so what characterizes the ideal pet? Various (26) _______ influence one‟s choice of pet, from your reasons for getting a pet (27) _______ your lifestyle. For example, although quite a few pets are relatively cheap to buy, the cost of (28) _______ can be considerable. Everything must be taken into account, from food and bedding, to vaccinations and veterinary bills. You must be prepared to spend time on your pet, (29)_______ involves shopping for it, cleaning and feeding it. Pets can be demanding and a big responsibility. Are you prepared to exercise and housetrain an animal or do you prefer a more independent pet? How much spare room do you have? Is it right to lock an energetic animal into a (30) _______ space? Do you live near a busy road which may threaten the life of your pet? Pets such as turtles and goldfish can be cheap and convenient, but if you prefer affectionate pets, a friendly cat or dog would be more appropriate. People get pets for a number of reasons, for company, security or to teach responsibility to children. Pets can be affectionate and loyal and an excellent source of company as long as you know what pet suit you and your lifestyle. Question 26: A. points B. facets C. factors D. elements Question 27: A. in B. to C. on D. of Question 28: A. upbringing B. maintenance C. raising D. upkeep Question 29: A. which B. what C. that D. this Question 30: A. reduced B. detained C. confined D. closed Exercise 7. Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 31 to 35. Ever since it was first possible to make a real robot, people have been hoping for the invention of a machine that would do all the necessary jobs around the house. If boring and repetitive factory work could be (31)________ by robots, why not boring and repetitive household chores too? For a long time the only people who really gave the problem their attention were amateur inventors And they came up 3 against a major difficulty. That is, housework is actually very complex It has never been one job it has always been many. A factor robot (32) ________ one task endlessly until it is reprogrammed to do something else. It doesn‟t run the whole factory. A housework robot on the other hand, has to do several different (33) ________ of cleaning and carrying jobs and also has to cope (34) ________ all the different shapes and positions of rooms, furniture, ornaments, cats and dogs. (35) ________, there have been some developments recently. Sensors are available to help the robot locate objects and avoid obstacles. We have the technology to produce the hardware. All that is missing the software- the programs that will operate the machine. Question 31: A. managed B. succeeded C. made D. given Question 32: A. carries over B. carries out C. carries off D. carries away Question 33: A. systems B. types C. ways D. methods Question 34: A. from B. with C. by D. for Question 35: A. However B. Therefore C. Besides D. Moreover Exercise 8. Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blank from 36 to 40 . Child workers, some as young as 10, have been found working in a textile factory in conditions described as close to slavery to produce clothes that appear destined for one of the major high street retailers. The discovery of these children working in appalling conditions in the Shahpur Jat area of Delhi has renewed concerns about the (36)______ by some large retail chains of their garment production to India, recognised (37)______ the United Nations as one of the world‟s hotspots for child labour. According to one (38)______, over 20 per cent of India's economy is dependent on children, (39)______ comes to a total of 55 million youngsters under 14 working. Consumers in the West should not only be demanding answers from retailers about how their (40)______ are produced but also should be looking into their consciences at how they spend their money and whether cheap prices in the West are worth the suffering caused to so many children. Question 36: A. outsourcing B. outsources C. outsourced D. Outsource Question 37: A. for B. with C. of D. by Question 38: A. evaluation B. investigation C. calculation D. estimate Question 39: A. who B. which C. what D. that Question 40: A. goods B. stuff C. garment D. ware Exercise 9. Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 41 to 45. CHESS Chess, often (41)______ to as the Royal Game, is the oldest of all board games which do not contain an element of chance. The origins of chess are uncertain, (42)______ there are a number of legends regarding its invention. One story says that it was King Solomon who invented chess, another that it was the Greek god Hermes, and yet another that the Chinese mandarin Han-Sing was responsible for its creation. In fact, chess almost certainly originated in India in the sixth or seventh century AD. The game‟s popularity then spread quickly through Persia (now known as Iran) and from there came to Europe. The first documented reference to chess in literature is in a Persian romance which was written about 600 AD. It is (43)_______ the word „chess‟ comes from „shah‟, the Persian word for „king‟ and that „checkmate‟, the game‟s winning (44)_______, comes from the phrase „shah mat‟, (45)______ „the king is dead‟. 4 The rules and pieces used in the game have undergone changes over the centuries. Modem chess owes much to the Spaniard Lopez de Segura, who in 1561 wrote the first book on how to play the game. In it, he introduced the concept of „castling‟, which had not been part of the game until then. Question 41: A. mentioned B. called C. known D. referred Question 42: A. despite B. nevertheless C. although D. However Question 43: A. believed B. imagined C. held D. taken Question 44: A. place B. stand C. go D. move Question 45: A. representing B. suggesting C. intending D. meaning Exercise 10. Read the following passage and mark A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the blanks from 46 to 50. What make a good souvenir? On my desk at home, I have a collection of souvenirs; objects that remind me of places I‟ve visited and important events in my life. These objects include a model boat that I saw being carved from a piece of wood on a Caribbean island, a piece of lava that emerged hot from a volcano in the year I was born, and a shell (46) _____ on my favourite childhood beach. Unlike everything else, from which memory and detail fades, it is as if the longer you hold on to certain objects, the (47) ________ their associations with the past become, and the sharper the recollections that gather around them. They are, (48) ________, real souvenirs, encapsulations not only of the place, but of your time in the place. But these days, the term “real souvenirs” sounds like a contradiction in terms, and this is because the objects sold to tourists as souvenirs are often cheap mass-produced imports that have nothing to do with the place at all. It‟s often the (49) _____ that the best souvenirs, like my shell, are found rather than purchased, but browsing for souvenirs can also be a fun holiday activity. But if you are buying souvenirs on holiday this summer, make sure they (50) ________ the reality test. A good souvenir is not just made in the area where it is bought, it also says something about the culture of that area. It is something made by local people using sustainable local materials, and because you are effectively supporting the local economy, it shouldn‟t come too cheap, either. Question 46: A. come across B. found out C. picked up D. Bumped into Question 47: A. larger B. wider C. harder D. greater Question 48: A. therefore B. whereas C. however D. otherwise Question 49: A. point B. case C. fact D. truth Question 50: A. pass B. win C. take D. beat -----------------------^^ TO BE CONTINUED ^^----------------------- 5 HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Question 1 A Question 11 D Question 21 B Question 31 A Question 41 D Question 2 C Question 12 A Question 22 C Question 32 B Question 42 C Question 3 C Question 13 B Question 23 C Question 33 B Question 43 A Question 4 B Question 14 C Question 24 A Question 34 B Question 44 D Question 5 C Question 15 A Question 25 D Question 35 A Question 45 D Question 6 D Question 16 A Question 26 C Question 36 A Question 46 C Question 7 A Question 17 A Question 27 B Question 37 D Question 47 D Question 8 C Question 18 B Question 28 D Question 38 D Question 48 A Question 9 B Question 19 A Question 29 D Question 39 B Question 49 B Question 10 A Question 20 C Question 30 C Question 40 A Question 50 A Exercise 1. Question 1. A Kiến thức: Từ vựng Giải thích: prolong (v): kéo dài (thời gian) lengthen (v): làm dài ra stretch (v) : duỗi ra expand (v): mở rộng to prolong our lives: kéo dài thời gian sống của chúng ta A recent study by Australian investigators concluded that our friends even help to (1) prolong our lives. Tạm dịch: Một nghiên cứu gần đây của các nhà nghiên cứu Úc kết luận rằng bạn bè có thể giúp chúng ta kéo dài tuổi thọ của chúng ta. Chọn A Question 2. C Kiến thức: Giới từ Giải thích: Cụm từ: concentrated on sth: tập trung vào việc gì The study concentrated (2) on the social environment, general health, and lifestyle of 1,477 persons older than 70 years. Tạm dịch: Nghiên cứu tập trung về môi trường xã hội, sức khỏe và lối sống nói chung của 1.477 người trên 70 tuổi. Chọn C Question 3. C Kiến thức: Từ vựng Giải thích: expectancy (n): triển vọng assurance: bảo đảm insurance: bảo hiểm expectation: sự mong đợi Cụm từ: life expectancy: tuổi thọ Researchers were surprised to learn that friendships increased life (3) expectancy to a far greater extent than frequent contact with children and other relatives. 6 Tạm dịch: Các nhà nghiên cứu rất ngạc nhiên khi biết được rằng tình bạn kéo di tuổi thọ tuyệt hơn khi tiếp xúc với trẻ nhỏ và các mối quan hệ khác. Chọn C Question 4. B Kiến thức: Đại từ quan hệ Giải thích: Trước chỗ trống là danh từ chỉ người „people‟ và giới từ „to‟ => dùng đại từ „whom‟ According to scientists, the ability to have relationships with people to (4) whom one is important has a positive effect on physical and mental health. Tạm dịch: Theo các nhà khoa học, khả năng có mối quan hệ với những người, với những người mà có ảnh hưởng quan trọng tích cực đến sức khỏe thể chất và tinh thần. Chọn B Question 5. C Kiến thức: Liên từ Giải thích: Otherwise: Mặt khác For example: Ví dụ Moreover: Hơn nữa However: Tuy nhiên Stress and tendency towards depression are reduced, and behaviours that are damaging to health, such as smoking and drinking, occur less frequently. (5) Moreover, our support networks, in times of calamity in particular, can raise our moods and feelings of self-worth and offer helpful strategies for dealing with difficult personal challenges. Tạm dịch: Sự căng thẳng và xu hướng suy thoái đã giảm và các hành vi tổn hại đến sức khỏe, chẳng hạn như hút thuốc lá và uống rượu bia, xảy ra ít thường xuyên hơn. Hơn nữa, mạng lưới hỗ trợ của chúng tôi, trong những thời điểm tai họa nói riêng, có thể nâng cao tâm trạng và cảm xúc của chúng ta về giá trị bản thân và đưa ra các chiến lược hữu ích để đối phó với những thử thách cá nhân khó khăn. Chọn C Dịch bài đọc: Những người bạn tốt vi Các nhà tâm lý học từ lâu đã biết rằng có một tập hợp bạn bè yêu quý rất quan trọng đối với phúc lợi tinh thần. Một nghiên cứu gần đây của các nhà nghiên cứu Úc kết luận rằng bạn bè có thể giúp chúng ta kéo dài tuổi thọ của chúng ta. Nghiên cứu tập trung về môi trường xã hội, sức khỏe và lối sống nói chung của 1.477 người trên 70 tuổi. Người tham gia đã được hỏi còn liên hệ với bao nhiêu người bạn, trẻ nhỏ, người thân và người quen. Các nhà nghiên cứu rất ngạc nhiên khi biết được rằng tình bạn kéo di tuổi thọ tuyệt hơn khi tiếp xúc với trẻ nhỏ và các mối quan hệ khác. Lợi ích này cũng đúng ngay cả khi những người bạn này đã chuyển tới một thành phố khác và độc lập về các yếu tố như tình hình kinh tế xã hội, sức khỏe và lối sống. Theo các nhà khoa học, khả năng có mối quan hệ với những người, với những người mà có ảnh hưởng quan trọng tích cực đến sức khỏe thể chất và tinh thần.Sự căng thẳng và xu hướng suy thoái đã giảm và các hành vi tổn hại đến sức khỏe, chẳng hạn như hút thuốc lá và uống rượu bia, xảy ra ít thường xuyên hơn. Hơn nữa, mạng lưới hỗ trợ của chúng tôi, trong những thời điểm tai họa nói riêng, có thể nâng cao tâm trạng và cảm xúc của chúng ta về giá trị bản thân và đưa ra các chiến lược hữu ích để đối phó với những thử thách cá nhân khó khăn. Exercise 2. Question 6. D Kiến thức: Từ vựng 7 Giải thích: pressure (n): sức ép; áp lực practice (n): sự thực hành promotion (n): sự thăng cấp; sự thăng chức strength (n): sức mạnh, điểm mạnh Think about how you want to present your (6) strength, experiences, education, work style, skills, and goals. Tạm dịch: Hãy suy nghĩ về cách bạn muốn thể hiện điểm mạnh, kinh nghiệm, giáo dục, phong cách làm việc, kỹ năng và mục tiêu của bạn. Chọn D Question 7. A Kiến thức: Từ vựng Giải thích: accurately (adv): [một cách] chính xác, đúng hardly (adv): hiếm khi, hầu như không rightly (adv): phải; đúng sharply (adv): [một cách] rõ nét Think about how you can answer difficult questions (7) accurately and positively, while keeping each answer brief. Tạm dịch: Hãy suy nghĩ về cách bạn có thể trả lời các câu hỏi khó một cách chính xác và tích cực, đồng thời giữ cho mỗi câu trả lời ngắn gọn. Chọn A Question 8. C Kiến thức: Từ vựng, đọc hiểu Giải thích: change (n): sự thay đổi way (n): cách thức chance (n): cơ hội practice (n): sự thực hành Ta có cụm “a chance to do sth”: có cơ hội làm gì An interview gives the employer a (8) chance to get to know you. Tạm dịch: Một cuộc phỏng vấn cho người sử dụng lao động cơ hội để biết về bạn. Chọn C Question 9. B Kiến thức: Từ loại Giải thích: Vị trí này ta cần một tính từ, vì phía trước có “be” enthusiasm (n): sự nhiệt tình enthusiast (n): người nhiệt tình enthusiastic (a): đầy nhiệt tình enthusiastically (adv): một cách nhiệt tình You should also be (9) enthusiastic. Tạm dịch: Bạn cũng nên nhiệt tình. Chọn B Question 10. A Kiến thức: Từ vựng Giải thích: show (v): thể hiện, hiển thị appear (v): xuất hiện, dường như conceal (v): giấu giếm; che đậy cover (v): che, phủ You can also (10)_______ interest by asking questions about the job, the organization, and its services and products. 8 Tạm dịch: Bạn cũng có thể thể hiện sự quan tâm bằng cách đặt câu hỏi về công việc, tổ chức, dịch vụ và sản phẩm của họ. Chọn A Dịch bài đọc: Bạn sẽ khiến quá trình phỏng vấn dễ dàng hơn đối với người sử dụng lao động nếu bạn tình nguyện đưa ra thông tin liên quan về bản thân bạn. Hãy suy nghĩ về cách bạn muốn thể hiện điểm mạnh, kinh nghiệm, giáo dục, phong cách làm việc, kỹ năng và mục tiêu của bạn. Hãy sẵn sàng để bổ sung tất cả các câu trả lời của bạn với các ví dụ hỗ trợ các câu bạn đưa ra. Nó cũng là một ý tưởng tốt khi xem xét lý lịch của bạn với một cách cẩn trọng và xác định các lĩnh vực mà một người sử dụng lao động có thể xem như là hạn chế hoặc muốn biết thêm thông tin. Hãy suy nghĩ về cách bạn có thể trả lời các câu hỏi khó một cách chính xác và tích cực, đồng thời giữ cho mỗi câu trả lời ngắn gọn. Một cuộc phỏng vấn cho người sử dụng lao động cơ hội để biết về bạn. Trong khi bạn muốn tự tiếp thị với người sử dụng lao động, hãy trả lời từng câu hỏi bằng một câu trả lời trung thực. Không bao giờ nói bất cứ điều gì tiêu cực về kinh nghiệm quá khứ, người chủ cũ, hoặc các khóa học và giáo sư. Luôn nghĩ về điều gì đó tích cực về trải nghiệm và nói về điều đó. Bạn cũng nên nhiệt tình. Nếu bạn thực sự quan tâm đến công việc, hãy để người phỏng vấn biết điều đó. Một trong những cách tốt nhất để thể hiện bạn quan tâm đến công việc là chứng minh rằng bạn đã nghiên cứu về doanh nghiệp trước cuộc phỏng vấn. Bạn cũng có thể thể hiện sự quan tâm bằng cách đặt câu hỏi về công việc, tổ chức, dịch vụ và sản phẩm của họ. Exercise 3. Question 11. D Kiến thức: Cụm động từ Giải thích: consist of: bao gồm account for: chiếm (phầm trăm) hold up: duy trì (sức khỏe, năng suất làm việc) make up: tạo nên, làm nên/ chiếm (phần trăm) Left-handers are the odd ones out. Sure, lefties (11) make up about 10 percent of the population - but, frankly, it seems like society has forgotten about them. Tạm dịch: Những người thuận tay trái là những người khác biệt. Chắc chắn, những người thuận tay trái chiếm khoảng 10% dân số - nhưng, thẳng thắn mà nói, có vẻ như xã hội đã quên về họ. Chọn D Question 12. A Kiến thức: Dạng của động từ Giải thích: make + O + V: bắt buộc ai làm việc gì cause sb to do sth: khiến ai làm việc gì get + O + to V: nhờ ai làm việc gì What (12) ______someone to become a lefthand? Tạm dịch: Điều gì làm cho một người trở thành một người thuận tay trái? Chọn A Question 13. B Kiến thức: Từ loại Giải thích: 9 collaborate (v): hợp tác collaboration (n): sự hợp tác collaborating (V-ing) collaborated (V-ed) Ở đây ta cần một danh từ vì phía trước có tính từ “complex” và mạo từ “a” Scientists aren‟t exactly sure, but research points to a complex (13) collaboration between genes and environment. Tạm dịch: Các nhà khoa học không chắc chắn, nhưng các nghiên cứu chỉ ra một sự tương tác phức tạp giữa gen và môi trường. Chọn B Question 14. C Kiến thức: Từ nghi vấn Giải thích: no matter which: bất cứ cái nào no matter who: bất cứ ai no matter what: bất cứ cái gì no matter what it is: không quan trọng nó là cái gì But no matter (14) what it is that drives someone to use their antipodal paw, science has also uncovered a particular set of personality traits that left-handed people tend to have. Tạm dịch: Tuy nhiên, bất kể điều gì thúc đẩy con người sử dụng bàn tay đối diện, khoa học cũng đã khám phá ra một đặc điểm cá tính đặc biệt mà người thuận tay trái có xu hướng có. Chọn C Question 15. A Kiến thức: Cụm từ (collocations) Giải thích: put an end to: chấm dứt cái gì So for all of you lefties, leftie-loving righties, and ambidextrous folks out there - it‟s time to brush up on your left-handed knowledge and help (15) put an end to leftie discrimination once and for all. Tạm dịch: Vì vậy, đối với tất cả các bạn thuận tay trái, những người thích dùng tay trái, và những người thuận cả hai tay - đây là lúc để nâng cao kiến thức về thuận tay trái và giúp chấm dứt sự phân biệt đối xử với người thuận tay trái một lần và mãi mãi. Chọn A Dịch bài đọc: Những người thuận tay trái là những người khác biệt. Chắc chắn, những người thuận tay trái chiếm khoảng 10% dân số - nhưng, thẳng thắn mà nói, có vẻ như xã hội đã quên về họ. Chỉ cần xem xét tất cả các tiện ích dành cho thuận tay phải, thiết kế khó xử của bàn, và các dụng cụ nấu ăn chỉ phù hợp với tay phải của bạn. Điều gì làm cho một người trở thành một người thuận tay trái? Các nhà khoa học không chắc chắn, nhưng các nghiên cứu chỉ ra một sự tương tác phức tạp giữa gen và môi trường. Mặc dù không tìm thấy chính xác các "gen của người thuận tay trái", nhưng những người thường sử dụng tay trái hơn lại có nhiều thành viên trong gia đình thuận tay trái hơn. Và các nhà nghiên cứu đã tìm thấy các dây thần kinh khác nhau ở cánh tay phải và trái. Tuy nhiên, bất kể điều gì thúc đẩy con người sử dụng bàn tay đối diện, khoa học cũng đã khám phá ra một đặc điểm cá tính đặc biệt mà người thuận tay trái có xu hướng có. Vì vậy, đối với tất cả các bạn thuận tay trái, những người thích dùng tay trái, và những người thuận cả hai tay - đây là lúc để nâng cao kiến thức về thuận tay trái và giúp chấm dứt sự phân biệt đối xử với người thuận tay trái một lần và mãi mãi. Exercise 5. 10 Question 16. A Kiến thức: Sự kết hợp từ Giải thích: making (v): làm taking (v): chiếm lấy, lấy giving (v): tặng having (v): có make a choice: đưa ra sự lựa chọn In this world of diversity, (16) making such a choice is not easy for both children and parents. Tạm dịch: Trong thế giới đa dạng này, dễ để đưa ra sự lựa chọn cho cả bố mẹ và con cái Chọn A Question 17. A Kiến thức: Liên từ Giải thích: In addition: Ngoài ra Otherwise: Mặt khác For example: Ví dụ như Therefore: Chính vì thế Besides, there were only a few distinctive professional careers like doctor, engineer, accountant, nurse, teacher, etc. to think about. Most higher learning usually led to a financially successful life. (17) In addition, the cost of education was not so high. Tạm dịch: Bên cạnh đó, chỉ có một vài ngành chuyên môn riêng biệt như bác sĩ, kỹ sư, kế toán, y tá, giáo viên .... Hầu hết học đại học sẽ thường dẫn đến cuộc sống thành công về mặt tài chính. Ngoài ra, chi phí giáo dục cũng không cao. Chọn A Question 18. B Kiến thức: Đại từ quan hệ Giải thích: Câu đã có chủ ngữ “world” và động từ “is” nên chỗ trống cần điền phải là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật “things” => dùng “that” Today‟s world is entirely different from the things (18) that have just been described. Tạm dịch: Thế giới hôm nay hoàn toàn khác với những gì vừa được mô tả. Chọn B Question 19. A Kiến thức: Từ loại Giải thích: Cần 1 danh từ điền vào chỗ trống do trước đó có tính từ “new” competition (n): sự cạnh tranh competitively (adv): một cách đầy cạnh tranh competitive ( adj): mang tính cạnh tranh compete (v): cạnh tranh. The job market is constantly changing due to innovative technology and new (19) competition. Tạm dịch: Thị trường việc làm liên tục thay đổi do công nghệ sáng tạo và sự cạnh tranh mới. Chọn A Question 20. C Kiến thức: Từ vựng Giải thích: apply (v): ứng tuyển study (v): học tập decide (v): quyết định employ (v): thuê 11 There are a variety of well-organized career talks and student counseling workshops to guide and help teenagers (20) decide what course to take. Tạm dịch: Có nhiều cuộc hội đàm nghề nghiệp được tổ chức tốt và các cuộc hội thảo tư vấn cho sinh viên để hướng dẫn và giúp họ quyết định ngành học. Đáp án: C Dịch bài đọc : Khi các bạn trẻ tiếp cận đến trình độ đại học, họ cần có quyết định về khóa học nào họ sẽ theo đuổi. Trong thế giới đa dạng này, việc lựa chọn như vậy không dễ dàng đối với cả trẻ em và cha mẹ. Trước đây, không có vấn đề gì khi thực hiện nhiệm vụ vì không có nhiều lĩnh vực học tập đa dạng để lựa chọn. Bên cạnh đó, chỉ có một vài ngành chuyên môn riêng biệt như bác sĩ, kỹ sư, kế toán, y tá, giáo viên .... Hầu hết học đại học sẽ thường dẫn đến cuộc sống thành công về mặt tài chính. Ngoài ra, chi phí giáo dục cũng không cao. Thế giới hôm nay hoàn toàn khác với những gì vừa được mô tả. Thị trường việc làm liên tục thay đổi do công nghệ sáng tạo và sự cạnh tranh mới. Trong khi đó, hầu hết thanh thiếu niên gặp khó khăn trong việc xác định sở thích của mình. Có nhiều cuộc hội đàm nghề nghiệp được tổ chức tốt và các cuộc hội thảo tư vấn cho sinh viên để hướng dẫn và giúp họ quyết định ngành học. Hơn nữa, các bài kiểm tra tâm lý cũng được sử dụng. Một số công cụ như khảo sát, phỏng vấn và phần mềm máy tính có thể giúp tìm ra sở thích, sở thích hoặc phong cách học tập của học sinh. Exercise 5. Question 21. B Kiến thức: Giới từ Giải thích: reduce by: giảm… (bao nhiêu) Since 1979, the ice cap at the Arctic Circle where the polar bears has reduced in size (21) by about 30 per cent. Tạm dịch: Từ năm 1979, mỏm băng ở Vòng Cực Bắc nơi gấu Bắc Cực sinh sống đã giảm 30% kích thước. Chọn B Question 22. C Kiến thức: Từ vựng Giải thích: make + O + V: bắt ép ai làm việc gì turn (v): rẽ, xoay, quay cause + O + to V: gây ra result (v): có hậu quả, để lại hậu quả The temperature in the Arctic has slowly been rising and this is (22)_________ the sea ice to melt, Tạm dịch: Nhiệt độ ở Bắc Cực đã và đang tăng dần và điều này khiến băng tan chảy, đe dọa nơi cư trú của loài gấu. Chọn C Question 23. C Kiến thức: Liên từ Giải thích: Even: ngay cả Despite + danh từ/cụm danh từ: dù cho, mặc dù As: như là, bởi vì Although + mệnh đề: dù cho, mặc dù (23) Although the bears are very strong swimmers, they could never catch seals in water. Tạm dịch: Dù gấu có thể bơi rất khỏe, chúng không bao giờ bắt được hải cẩu dưới nước. Chọn D 12 Question 24. A Kiến thức: Từ vựng Giải thích: be known: được biết đến be learnt: được học be experienced: có kinh nghiệm be noticed: được chú ý They have been (24) known to swim up to 100 km, Tạm dịch: Chúng được biết rằng có thể bơi xa tới 100km, Chọn A Question 25. D Kiến thức: Cụm từ Giải thích: happen (v): xảy ra come (v): đến end (v): kết thúc prove (v): chứng minh to prove fatal to N: gây chết, khiến N thiệt mạng but when there is less ice, they may have to swim further and this can (25) prove fatal to the bears. Tạm dịch: nhưng khi băng ít đi, chúng hải bơi xa hơn và điều này có thể gây nguy hiểm đến tính mạng của loài gấu. Chọn D Dịch bài đọc: Gấu Bắc Cực đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng. Khác với các loài bị đe dọa tuyệt chủng khác, vấn đề không phải do săn bắt mà là bởi biến đổi khí hậu. Từ năm 1979, mỏm băng ở Vòng Cực Bắc nơi gấu Bắc Cực sinh sống đã giảm 30% kích thước. Nhiệt độ ở Bắc Cực đã và đang tăng dần và điều này khiến băng tan chảy, đe dọa nơi cư trú của loài gấu. Nguồn thức ăn chính của gấu Bắc Cực là các loài hải cẩu khác nhau ở vùng Bắc Cực. Chúng săn mồi bằng cách đợi bên các hố thở mà hải cẩu tạo trên băng. Dù gấu có thể bơi rất khỏe, chúng không bao giờ bắt được hải cẩu dưới nước. Điều này có nghĩa loài gấu hoàn toàn phụ thuộc vào băng để săn mồi. Gấu Bắc Cực cũng cần băng để di chuyển. Chúng có thể hoạt động trên một vùng lãnh thổ rộng lớn và thường bơi từ rìa băng này sang rìa băng khác. Chúng có thể bơi xa tới 100km, nhưng khi băng ít đi, chúng hải bơi xa hơn và điều này có thể gây nguy hiểm đến tính mạng của loài gấu. Nhiều gấu Bắc Cực đã chết đuối trong vài năm trở lại đây và các nhà khoa học tin rằng đó là do chúng không thể tới được băng trước khi kiệt sức và không còn khả năng bơi xa hơn. Exercise 6. Question 26. C Kiến thức: Từ vựng Giải thích: point (n): quan điểm, ý kiến facet (n): khía cạnh của vấn đề factor (n): yếu tố, nhân tố element (n): yếu tố (cấu thành nên cái gì) Various (26) factor influence one‟s choice of pet, Tạm dịch: Nhiều yếu tố tác động lên lựa chọn vật nuôi, Chọn C Question 27. B Kiến thức: Giới từ Giải thích: 13 Ta có “from…to…”: từ… đến… from your reasons for getting a pet (27) to your lifestyle. Tạm dịch: từ chính lý do bạn cần một con vật đến lối sống của bạn. Chọn B Question 28. D Kiến thức: Từ vựng Giải thích: upbringing (n): sự chăm sóc dạy dỗ (trẻ em) maintenance (n): sự giữ, sự duy trì raising (n): sự chăn nuôi; nghề chăn nuôi upkeep (n): sự nuôi dưỡng For example, although quite a few pets are relatively cheap to buy, the cost of (28) upkeep can be considerable. Tạm dịch: Ví dụ, dù một vài thú cưng có thể mua được với giá khá rẻ, chi phí phải bỏ ra để nuôi dưỡng chúng có thể khá tốn. Chọn D Question 29. D Kiến thức: Mệnh đề quan hệ Giải thích: Ta dùng đại từ quan hệ “which” để thay thế cho cả mệnh đề phía trước You must be prepared to spend time on your pet, (29) which involves shopping for it, cleaning and feeding it. Tạm dịch: Bạn phải chuẩn bị dành thời gian để vào vât nuôi, đó là những việc liên quan đến sắm sửa đồ đạc cho nó, tắm rửa và cho ăn. Chọn A Question 30. C Kiến thức: Sự kết hợp từ Giải thích: Ta có “a confined space”: không gian bị giới hạn, không gian chật hẹp Is it right to lock an energetic animal into a (30) confined space? Tạm dịch: Có đúng không nếu nhốt một con vật “tăng động” trong một không gian chật hẹp? Chọn C Dịch bài đọc: Niềm hạnh phúc và nỗi khổ đau của người nuôi thú cưng! Suốt cuộc đời mình đa phần trong số chúng ta đã có những trải nghiệm về việc nuôi thú cưng hoặc có quan hệ thân thiết với ai đó nuôi thú cưng. Có thật là ý niệm “thú cưng lý tưởng” tồn tại? Nếu vậy thì điều gì làm nên đặc trưng của thú nuôi lý tưởng? Nhiều yếu tố tác động lên lựa chọn vật nuôi, từ chính lý do bạn cần một con vật đến lối sống của bạn. Ví dụ, dù một vài thú cưng có thể mua được với giá khá rẻ, chi phí phải bỏ ra để nuôi dưỡng chúng có thể khá tốn. Mọi thứ cần phải được cân nhắc, từ thức ăn chỗ ngủ đến hóa đơn tiêm vắc-xin và thuốc thú y. Bạn phải chuẩn bị dành thời gian để vào vât nuôi, đó là những việc liên quan đến sắm sửa đồ đạc cho nó, tắm rửa và cho ăn. Thú nuôi có thể đòi hỏi khắt khe và là một trách nhiệm lớn. Bạn đã sẵn sàng để tập luyện và huấn luyện thú nuôi đi vệ sinh đúng chỗ hay bạn muốn một thú cưng tự lập hơn? Bạn có bao nhiêu không gian trống? Có đúng không nếu nhốt một con vật “tăng động” trong một không gian chật hẹp? Bạn có sống gần đường cao tốc mà có thể đe dọa tới mạng sống của thú cưng? Vật nuôi như rùa hay cá vàng có thể rẻ và tiện lợi, nhưng nếu bạn muốn nuôi thú cưng giàu tình cảm thì một chú chó hoặc mèo 14 thân thiện có thể hợp lý hơn. Mọi người nuôi thú cưng vì một vài lý do: bầu bạn, sự an toàn hay dạy trẻ con trở nên có trách nhiệm. Thú nuôi có thể rất giàu tình cảm và trung thành và đồng thời là bạn đồng hành tuyệt vời miễn là bạn biết loài thú cưng nào hợp với bạn và lối sống của bạn. Exercise 7. Question 31. A Kiến thức: Từ vựng Giải thích: manage (v): đảm nhiệm, thực hiển succeed (v): thành công make (v): làm give (v): tặng If boring and repetitive factory work could be (31) managed by robots, why not boring and repetitive household chores too? Tạm dịch: Nếu những công việc nhà máy nhàm chán và lặp lại có thể được thực hiện bởi robot thì tại sao những việc vặt nhàm chán và lặp lại quanh nhà lại không thể cũng được như vậy? Chọn A Question 32. B Kiến thức: Phrasal verbs Giải thích: carry out: tiến hành A factor robot (32) carries out one task endlessly until it is reprogrammed to do something else. Tạm dịch: Một con robot thực hiện một phần việc không bao giờ kết thúc cho đến khi nó được lập trình để làm việc khác. Chọn B Question 33. B Kiến thức: Từ vựng Giải thích: system (n): hệ thống type (n): loại way (n): cách method (n): phương pháp A housework robot on the other hand, has to do several different (33) type of cleaning and carrying jobs Tạm dịch: Mặt khác, robot làm việc ở nhà phải làm nhiều loại công việc dọn dẹp khác nhau Chọn B Question 34. B Kiến thức: Phrasal verbs Giải thích: cope with : đối mặt với, xử lý A housework robot on the other hand, has to do several different type of cleaning and carrying jobs and also has to cope (34) with all the different shapes and positions of rooms, furniture, ornaments, cats and dogs. Tạm dịch: Mặt khác, robot làm việc ở nhà phải làm nhiều loại công việc dọn dẹp khác nhau và cũng phải xử lý tất cả các hình dạng và vị trí khác nhau của phòng, đồ đạc, đồ trang trí, mèo và chó. Chọn B Question 35. A Kiến thức: Liên từ Giải thích: 15 However: tuy nhiên Therefore: chính vì thế Besides: bên cạnh đó Moreover : hơn nữa (35) However, there have been some developments recently. Tạm dịch:Tuy nhiên, dạo gần đây có một vài sự phát triển Chọn A Dịch bài đọc: Kể từ lần đầu tiên có thể tạo ra một robot thực sự, mọi người đã hy vọng cho việc phát minh ra một chiếc máy có thể làm tất cả những công việc cần thiết xung quanh nhà. Nếu các công việc nhàm chán và lặp đi lặp lại có thể được thwucj hiện bởi robot, tại sao những việc nhà nhàm chán và lặp đi lặp lại không được giống như vậy? Trong một thời gian dài, những người duy nhất quan tâm đến vấn đề này là những nhà phát minh nghiệp dư. Và họ đã gặp phải một khó khăn lớn. Đó là, công việc gia đình thực sự rất phức tạp Nó chưa bao giờ là một công việc nó luôn giống nhau mọi lúc. Robot yếu tố thực hiện một nhiệm vụ mãi mãi cho đến khi nó được lập trình lại để làm cái gì đó khác. Nó không vận hành cả nhà máy. Mặt khác, robot gia công phải làm một số loại việc dọn dẹp và cũng phải xử lí tất cả các hình dạng và vị trí khác nhau của phòng, đồ đạc, đồ trang trí, …. Tuy nhiên, đã có một số sự phát triển gần đây. Cảm biến có sẵn để giúp robot tìm kiếm các vật thể và tránh những vật cản. Chúng tôi có công nghệ để sản xuất phần cứng. Tất cả những gì cần là phần mềm - những chương trình để vận hành máy. Exercise 8. Question 36. A Kiến thức: Từ loại Giải thích: Vị trí này ta cần một danh từ, vì phía trước có mạo từ “the” outsourcing (n): quá trình sắp xếp cho ai đó bên ngoài công ty để làm việc hoặc cung cấp hàng hoá cho công ty đó outsource (v): sắp xếp cho ai đó bên ngoài công ty để làm việc hoặc cung cấp hàng hoá cho công ty đó outsourced (V-ed) The discovery of these children working in appalling conditions in the Shahpur Jat area of Delhi has renewed concerns about the (36) outsourcing by some large retail chains of their garment production to India Tạm dịch: Sự phát hiện của những đứa trẻ làm việc trong điều kiện khủng khiếp tại khu vực Shahpur Jat của Delhi đã làm mới mối quan ngại về việc sắp xếp người làm thêm bên ngoài của một số chuỗi bán lẻ lớn sản xuất hàng may mặc cho Ấn Độ Chọn A Question 37. D Kiến thức: Giới từ Giải thích: for (prep): cho, vì with (prep): với of (prep): của by (prep): bởi, trước recognised (37) by the United Nations as one of the world‟s hotspots for child labour. Tạm dịch: được LHQ công nhận là một trong những điểm nóng của thế giới đối với lao động trẻ em. Chọn D Question 38. D Kiến thức: Từ vựng 16 Giải thích: evaluation (n): sự đánh giá investigation (n): sự điều tra calculation (n): sự tính toán; sự cân nhắc estimate (n): sự ước lượng, sự ước tính According to one (38) estimate , over 20 per cent of India's economy is dependent on children Tạm dịch: Theo một ước tính, hơn 20% nền kinh tế Ấn Độ phụ thuộc vào trẻ em Chọn D Question 39. B Kiến thức: Mệnh đề quan hệ Giải thích: Ta dùng mệnh đề quan hệ “which” ở đây để thay thế cho toàn bộ vế câu ở trước dấu phẩy. (39) which comes to a total of 55 million youngsters under 14 working. Tạm dịch: trong đó có tới 55 triệu trẻ dưới 14 tuổi làm việc. Chọn B Question 40. A Kiến thức: Từ vựng Giải thích: goods (n): hàng hóa stuff (n): chất, chất liệu, cái, thứ… garment (n): áo, quần ware (n): hàng, mặt hàng, đồ gốm sứ Consumers in the West should not only be demanding answers from retailers about how their (40)______ are produced but also should be looking into their consciences at how they spend their money and whether cheap prices in the West are worth the suffering caused to so many children. Tạm dịch: Người tiêu dùng ở phương Tây không chỉ đòi hỏi những câu trả lời của các nhà bán lẻ về sản phẩm được sản xuất ra mà còn nên xem xét lương tâm về việc họ chi tiền và liệu giá rẻ ở phương Tây có đáng gây đau khổ cho nhiều trẻ em hay không. Chọn A Dịch bài đọc: Các công nhân là trẻ em, khoảng 10 tuổi, được tìm thấy đang làm việc trong một nhà máy dệt may trong điều kiện được mô tả là gần với chế độ nô lệ để sản xuất quần áo dành cho một trong những nhà bán lẻ đường phố lớn. Sự phát hiện của những đứa trẻ làm việc trong điều kiện khủng khiếp tại khu vực Shahpur Jat của Delhi đã làm mới mối quan ngại về việc sắp xếp người làm thêm bên ngoài của một số chuỗi bán lẻ lớn sản xuất hàng may mặc cho Ấn Độ, được LHQ công nhận là một trong những điểm nóng của thế giới đối với lao động trẻ em. Theo một ước tính, hơn 20% nền kinh tế Ấn Độ phụ thuộc vào trẻ em, trong đó có tới 55 triệu trẻ dưới 14 tuổi làm việc. Người tiêu dùng ở phương Tây không chỉ đòi hỏi những câu trả lời của các nhà bán lẻ về sản phẩm được sản xuất ra mà còn nên xem xét lương tâm về việc họ chi tiền và liệu giá rẻ ở phương Tây có đáng gây đau khổ cho nhiều trẻ em hay không. Exercise 9. Question 41. D Kiến thức: Cụm từ Giải thích: refer to sb / sth as: gọi / xem ai đó / cái gì (bằng tên gọi cụ thể hoặc đặc trưng) Chess, often (41) referred to as the Royal Game, is the oldest of all board games which do not contain an element of chance. 17
- Xem thêm -