Tài liệu 20 đề thi thử thpt quốc gia môn ngữ văn 2018 của các trường trên cả nước (có đáp án chi tiết)

  • Số trang: 104 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 2575 |
  • Lượt tải: 0
dangvantuan

Tham gia: 02/08/2015

Mô tả:

s n e y Tu h in m o c . 7 24 s n e y Tu h in m o c . 7 24 HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ THI THỬ THPT QG TRƯỜNG THPT HÀN THUYÊN - LẦN 1 Môn: Ngữ Văn Thực hiện: Ban chuyên môn Tuyensinh247.com I.ĐỌC HIỂU 1.Phương thức biểu đạt: phương thức nghị luận kết hợp với tự sự. 2.Theo tác giả văn bản, điều đã “gây sức ép ngày càng nặng nề lên nhiều thế hệ học trò” là quan niệm của thế hệ trước: học vấn và tri thức thường xuyên được đánh đồng với sự đỗ đạt. Mong ước có khi thầm kín, có khi bộc lộ nhưng luôn mãnh liệt của thế hệ trước. Đi học và đỗ đạt là cơ hội đổi đời, là phẩm giá, là mục tiêu của nhiều thế hệ, của dòng họ, xóm của làng, của huyện,… 3. Câu nói “Trường thi chỉ là nơi ganh đua chốc lát chứ không thể đủ chỗ cho tận cùng đam mê của mỗi người” được hiểu như sau: _Trường thi là nơi mỗi thí sinh đến làm bài trong một khoảng thời gian nhất định với những kiến thức trong phạm vi được định sẵn. _Còn đam mê của mỗi con người là niềm hứng thú say mệ mà con người ta theo đuổi cả đời và kiến thức, tri thức về lĩnh vực theo đuổi sẽ được mở rộng theo tháng năm. Như vậy trường thi không thể là nơi đánh giá được tất cả trình độ, năng lực của một người, đây không phải cái đích cuối cùng mà mỗi chúng ta hướng tới. Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa – GDCD tốt nhất! 4.Tâm lí coi “đi học và đỗ đạt là cơ hội đổi đời, là phẩm giá, là mục tiêu của nhiều thế hệ, của dòng họ, xóm của làng, của huyện,…” có ảnh hưởng tới mỗi cá nhân và toàn xã hội như sau: * Tích cực: _Giúp các bạn học sinh có động lực học tập để đỗ đạt cao. _Giúp xã hội đề cao việc học, có nhiều đầu tư hơn nữa cho giáo dục. * Tiêu cực: _Đối với cá nhân: +Tâm lý trên sẽ tạo áp lực nặng nề với mỗi cá nhân. Chính vì vậy mà khi thi trượt, điểm kém con người mới sinh ra bị uất ức, trầm cảm dẫn đến việc tự tử và những hậu quả nghiêm trọng tương tự. +Tâm lý trên sẽ gây ra một sự quy chụp của đám đông dẫn đến tình trạng nhiều cá nhân sẽ không được đánh giá đúng năng lực của mình. _Đối với xã hội: +Tâm lý trên tạo ra một xã hội cào bằng với điểm số, bằng cấp, dẫn đến hiện tượng “ngồi nhầm chỗ”. +Tâm lý trên còn tạo ra một trào lưu mua bằng, chạy điểm trong xã hội. +Chính tâm lý trên cũng làm cho tri thức và sự học trở nên rẻ mạt. Một xã hội như vậy không thể phát triển văn minh và tiến bộ bởi con người trong xã hội đó phải đối mặt với nguy cơ bị mài mòn về tư duy. Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa – GDCD tốt nhất! II.LÀM VĂN Câu 1:  Yêu cầu chung: _Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng để viết một đoạn văn nghị luận xã hội khoảng 200 chữ. _Đoạn văn phải có bố cục, kết cấu rõ ràng; lập luận thuyết phục; diễn đạt mạch lạc; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp. _Thí sinh có thể làm bài theo nhiều cách khác nhau; có thể bày tỏ quan điểm, suy nghĩ riêng nhưng phải có lí lẽ và căn cứ xác đáng; có thái độ chân thành, nghiêm túc, phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.  Yêu cầu cụ thể: *Giới thiệu vấn đề. *Giải thích vấn đề: _ Đam mê khác biệt là gì: Đam mê khác biệt là niềm say mê, hứng thú đặc biệt với một vấn đề, lĩnh vực nào đó mà không giống những người khác và không bị phụ thuộc vào bất cứ điều gì. => Câu nói khuyên những người trẻ cần phải có những đam mê cho riêng mình và nỗ lực theo đuổi những đam mê đó. *Phân tích vấn đề: _ Vì sao phải giữ niềm đam mê khác biệt? Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa – GDCD tốt nhất! + Niềm đam mê khác biệt sẽ giúp các bạn có động lực hành động, làm việc, sẵn sàng vượt qua mọi khó khăn để đạt được mục tiêu. + Theo đuổi đam mê của bản thân sẽ khiến sau này các bạn không phải hối hận với những lựa chọn quyết định của mình. + Theo đuổi đam mê thành công sẽ theo đuổi bạn. + Đam mê khác biệt sẽ giúp các bạn khẳng định mình, cống hiến cho cuộc đời, tạo dấu ấn cho bản thân và hơn hết là truyền cảm hứng cho những người trẻ. _ Dẫn chứng: Nguyễn Tử Quảng, cái tên gắn liền với phần mềm diệt virus BKAV và chiếc điện thoại thông minh đầu tiền của Việt Nam. Ông khởi nghiệp từ việc viết chương trình diệt virus và mời bạn bè dùng thử nhưng bị từ chối. Bằng sự cố gắng, không ngừng theo đuổi đam mê, ông đã đạt được thành công như hiện tại. *Bàn luận, mở rộng vấn đề: + Hiện nay vẫn còn nhiều bạn trẻ chưa xác định được đam mê của mình, bằng lòng với sự sắp đặt của gia đình. Thiếu bản lĩnh, không đủ cam đảm để theo đuổi những gì mình yêu thích. + Để theo đuổi đam mê khác biệt các bạn cần có bản lĩnh vững vàng, sẵn sàng vượt qua mọi khó khăn thử thách, kiên trì trong hành động. * Liên hệ bản thân Anh/ chị có niềm đam mê khác biệt nào? Anh/ chị đã/ đang/ sẽ làm gì để theo đuổi niềm đam mê đó? *Kết luận Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa – GDCD tốt nhất! Mỗi chúng ta cần tìm thấy một đam mê thật ý nghĩa cho cuộc sống. Và khi đã xác định được đam mê cần kiên trì theo đuổi nó. Câu 2:  Yêu cầu chung _Thí sinh biết kết hợp kiến thức, kĩ năng để viết một bài văn nghị luận văn học. _Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; có cảm xúc, thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt, lập luận thuyết phục, diễn đạt mạch lạc; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp. _Thí sinh có thể cảm nhận theo nhiều cách khác nhau nhưng phải bám sát tác phẩm; kết hợp nhuần nhuyễn các thao tác lập luận.  Yêu cầu cụ thể _Đảm bảo cấu trúc của bài nghị luận: Có đủ các phần Mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề; thân bài triển khai được vấn đề; kết bài kết luận được vấn đề. _Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: cảm nhận đoạn thơ, từ đó bình luận nét mới lạ trong cách cảm nhận về người lính của Quang Dũng. _Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm, thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận; có sự kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Để đảm bảo yêu cầu trên, học sinh có thể trình bày theo định hướng sau: I. Mở bài Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa – GDCD tốt nhất! *Giới thiệu tác giả, tác phẩm _Quang Dũng là một nhà thơ khoác áo lính, một gương mặt tiêu biểu của thơ ca thời kì kháng chiến chống Pháp. Ông là một nghệ sĩ đa tài với hồn thơ phóng khoáng, hồn hậu, lãng mạn và tài hoa. _Tây Tiến là một trong những thi phẩm xuất sắc của Quang Dũng viết về người lính Tây Tiến với bút pháp lãng mạn, tài hoa. *Giới thiệu về đoạn trích thơ Hình ảnh người lính Tây Tiến được phác họa rõ nét trong đoạn trích thơ sau… II. Thân bài 1.Giới thiệu khái quát về tác phẩm Tây Tiến a.Hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ _Tây Tiến là một đơn vị bộ đội được thành lập đầu năm 1947, có nhiệm vụ phối hợp với bộ đội Lào, bảo vệ biên giới Việt – Lào. Chiến sĩ Tây Tiến phần đông là thanh niên, học sinh, trí thức Hà Nội, chiến đấu trong những hoàn cảnh gian khổ thiếu thốn về vật chất. Tuy vậy, họ sống rất lạc quan và chiến đấu rất dũng cảm. _Quang Dũng là đại đội trưởng ở đơn vị Tây Tiến từ đầu năm 1947, rồi chuyển sang đơn vị khác. Rời đơn vị cũ chưa bao lâu, tại Phù Lưu Chanh, Quang Dũng viết bài thơ “Nhớ Tây Tiến”. Khi in lại trong tập Mây đầu ô (1986), tác giả đổi tên bài thơ là “Tây Tiến”. b.Nội dung, nghệ thuật Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa – GDCD tốt nhất! Với ngòi bút lãng mạn và tài hoa, Quang Dũng không chỉ khắc họa thành công vẻ đẹp hùng vĩ, dữ dội, mĩ lệ của thiên nhiên miền Tây mà còn vẽ lên trước mặt người đọc chân dung người lính Tây Tiến với chất lãng mạn, bi tráng. 2.Phân tích đoạn thơ Đoạn thơ là bức tranh đầy đủ về người lính Tây Tiến với vẻ đẹp vừa lãng mạn, vừa bi tráng: *Ngoại hình của người lính Tây Tiến (bi thương): Ngoại hình được khắc hoạ bằng một nét vẽ rất gân guốc, lạ hoá nhưng lại được bắt nguồn từ hiện thực: _ Không mọc tóc, quân xanh màu lá đều là hậu quả của những trận sốt rét rừng khủng khiếp mà người lính nào cũng phải trải qua. _Hiện thực về cuộc sống thiếu thốn nơi chiến trường được khúc xạ qua bút pháp lãng mạn của Quang Dũng trở thành cách nói mang khẩu khí của người lính Tây Tiến rất chủ động: không mọc tóc. Vẻ xanh xao vì đói khát, vì sốt rét của những người lính qua ngòi bút Quang Dũng lại toát lên vẻ oai phong, dữ dằn của những con hổ nơi rừng thiêng “quân xanh màu lá dữ oai hùm”. *Ẩn sau ngoại hình ấy là sức mạnh nội tâm (h h ng): Thủ pháp đối lập được sử dụng trong việc khắc hoạ sự tương phản giữa ngoại hình ốm yếu và nội tâm mãnh liệt, dữ dội, ngang tàng: _ Đoàn binh gợi lên sự mạnh mẽ lạ thường của "Quân đi điệp điệp trùng trùng Tố ữu , của tam quân tì hổ khí thôn ngưu ba quân mạnh như hổ báo nuốt trôi trâu Phạm Ngũ Lão . Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa – GDCD tốt nhất! _ Dữ oai hùm là khí phách, tinh thần của đoàn quân ấy, như mang oai linh của chúa sơn lâm rừng thẳm. _ Mắt trừng là chi tiết cực tả sự giận dữ, phẫn nộ, sôi sục hướng về nhiệm vụ chiến đấu. * Thế giới tâm hồn đầy mộng ơ thể hiện a n i nhớ ng ạn : _Bên trong cái vẻ oai hùng, dữ dằn của họ là những tâm hồn, những trái tim rạo rực, khát khao yêu đương “đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm”. _Những giấc mơ mang hình dáng kiều thơm đã trở thành động lực để giúp người lính vượt qua mọi khó khăn, gian khổ; đã thúc giục họ tiến lên phía trước; và cũng là sợi dây thiêng liêng của niềm tin mang họ vượt qua bom đạn trở về. * Lí tưởng, khát vọng: _ Khung cảnh “rải rác biên cương mồ viễn xứ” hàng ngày vẫn trải ra trên các cung đường hành quân của người lính Tây Tiến nhưng nó không đủ sức làm các anh nản chí sờn lòng, mà trái lại càng nung nấu quyết tâm “Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh”. _ Đời xanh là tuổi trẻ, là bao mơ ước, khát vọng đang ở phía trước. Nhưng không gì quý hơn Tổ quốc, không có tình yêu nào cao hơn tình yêu Tổ quốc. Nên hai chữ “chẳng tiếc” vang lên thật quyết liệt, dứt khoát như một lời thề chém đá.  Những người lính sẵn sàng hi sinh vì lý tưởng, mục đích cao cả. *Sự hi sinh của những người lính Tây Tiến: _Cụm từ “áo bào”, “về đất” để nói giảm nói tránh về sự hy sinh của những người lính. Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa – GDCD tốt nhất! + Áo bào (áo mặc ngoài của các vị tướng thời xưa đã khiến họ trở thành những chiến tướng sang trọng. + Về đất là cách nói giảm nói tránh, cái chết lại là sự tựu nghĩa của những người anh hùng, thanh thản và vô tư sau khi đã làm tròn nhiệm vụ liên hệ câu thơ của Tố ữu: Thanh thản chết như cày xong th a ruộng… _ Sông Mã gầm lên khúc độc hành vừa dữ dội vừa hào hùng, khiến cái chết, sự hi sinh của người lính Tây Tiến không bi luỵ mà thấm đẫm tinh thần bi tráng. ông Mã tấu lên bản nhạc dữ dội của núi rừng như loạt đại bác đưa tiễn những anh hùng của dân tộc về nơi vĩnh hằng. 3.Bình luận về nét mới lạ: Tác giả sử dụng bút pháp lãng mạn và màu sắc bị tráng trong việc phác họa chân dung người lính Tây Tiến. Điều này làm nên vẻ đặc biệt trong hình ảnh người lính Tây Tiến của một thời gian khổ và hào hùng. +Bút pháp lãng mạng thể hiện rõ nét ở thủ pháp đối lập mạnh mẽ, thể hiện rõ nhất trong bốn câu thơ đầu tiên. Đối lập giữa ngoại hình tiều tụy với sức mạnh nội tâm ẩn chứa sau đó; đối lập giữa con người hào hùng, mạnh mẽ phi thường ấy với hình ảnh những chàng trai Hà thành hào hoa, mộng mơ và lãng mạn. + Màu sắc bi tráng chủ yếu được thể hiện trong bốn câu thơ còn lại. Cái bi hiện ra qua hình ảnh những nấm mồ hoang lạnh dọc đường hành quân, hình ảnh áo bào thay chiếu anh về đất gắn liền với sự hy sinh của người lính. Tuy nhiên cái bi chỉ làm nền cho cái tráng. Cái tráng ở đây là lí tưởng khát vọng cống hiến đời xanh cho Tổ quốc, sẵn sàng hy sinh cho sự nghiệp vĩ đại của dân tộc. III. Kết bài: Tổng kết lại vấn đề. Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa – GDCD tốt nhất! _Với ngôn ngữ độc đáo, giàu chất nhạc và chất họa cùng sự kết hợp giữa cảm hứng lãng mạn và màu sắc bi tráng, nhà thơ Quang Dũng đã làm nổi bât hình ảnh người lính Tây Tiến bất tử. _Bài thơ để lại dư âm sâu sắc trong lòng người đọc. Tây Tiến xứng đáng là thi phẩm xuất sắc của văn học Việt Nam thời kì kháng chiến. Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa – GDCD tốt nhất! THPT Chuyên Thái Bình ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LỚP 12 LẦN 1 NĂM HỌC 2017 – 2018 Môn: Ngữ Văn Thời gian làm bài 120 phút không kể thời gian giao đề I. Đọc hiểu (3 điểm) Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu: Tỷ phú Hồng Kông Yu Pang-Lin vừa qua đời ở tuổi 93, để lại di chúc hiến toàn bộ tài sản trị giá khoảng 2 tỉ USD cho hoạt động từ thiện. Ông giải thích cho hành động của mình: “Nếu các con tôi giỏi hơn tôi thì chẳng cần phải để nhiều tiền cho chúng. Nếu chúng kém cỏi thì có nhiều tiền cũng chỉ có hại cho chúng mà thôi”. Yu Pang-Lin không phải là người đầu tiên trên thế giới “keo kiệt” với con nhưng lại hào phóng với xã hội. Người giàu nhất thế giới - Bill Gates - từng tuyên bố sẽ chỉ để lại cho con 0,05% tổng tài sản kếch xù của mình. Báo chí hỏi tại sao lại như vậy, ông trả lời đại ý: Con tôi là con người, mà đã là con người thì phải tự kiếm sống, không chỉ kiếm sống để phục vụ chính bản thân mình mà còn phải góp phần thúc đẩy xã hội. Đã là con người thì phải lao động. Tại sao tôi phải cho con tiền? Nhưng cũng có những người con sẵn sàng từ chối thứ mà “đời bố hi sinh” để “củng cố” cho mình. Stephen Covey - người từng được tạp chí Time bầu chọn là 1 trong 25 nhân vật ảnh hưởng nhất thế giới, tác giả cuốn sách nổi tiếng 7 thói quen để thành đạt - viết di chúc để lại tiền cho con và ra đi năm 2012. Cả chín người con không ai nhận tiền. Họ lý giải rất giản dị rằng họ là những người bình thường và hoàn toàn có thể tự lao động, tự kiếm sống được. Tương tự, tỉ phú Warren Buffett viết di chúc chỉ để lại 10% tài sản của mình cho con, còn lại là làm từ thiện. Tuy nhiên, ba người con, dù không phải quá giàu có, cũng từ chối và dành luôn số tiền đó cho từ thiện. […] Có người nói rằng có hai thứ mà cha mẹ cần trang bị cho con cái và chỉ hai thứ đó là đủ, còn không, nếu có để lại cho con thứ gì đi nữa mà thiếu hai thứ đó thì coi như chưa cho con gì cả. Hai thứ đó là: ý thức tự chịu trách nhiệm về bản thân mình và năng lực để tự chịu trách nhiệm. (Theo Nhật Huy, Không để lại tiền cho con, dân theo http://tuoitre.vn, ngày 10/5/2015) Câu 1: Xác định phong cách ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản. Câu 2: Theo tác giả, vì sao những người cha như tỉ phú Yu Pang-Lin, Bill Gates không muốn để lại tiền cho con. Câu 3: Việc không nhận tài sản kế thừa của những người con có phải là do họ không coi trọng tiền bạc hay không? Vì sao? Câu 4: Anh/chị có đồng tình với quan điểm: “Có người nói rằng có hai thứ mà cha mẹ cần trang bị cho con cái và chỉ hai thứ đó là đủ, còn không, nếu có để lại cho con thứ gì đi nữa mà thiếu hai thứ đó thì coi như chưa cho con gì cả. Hai thứ đó là: ý thức tự chịu trách nhiệm về bản thân mình và năng lực để tự chịu trách nhiệm” không? Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa – GDCD tốt nhất! II. Làm văn (7 điểm) Câu 1: Đoạn trích phần đọc hiểu gợi cho anh/chị suy nghĩ gì về tính tự lập của con người, nhất là tuổi trẻ? Hãy viết đoạn văn nghị luận khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ của anh chị. Câu 2: Sức hấp dẫn của thơ Tố Hữu là ở chỗ những tình cảm chính trị được truyền tải bằng giọng thơ tâm tình ngọt ngào, tha thiết và nghệ thuật biểu hiện giàu tính dân tộc. Anh/ chị hãy làm sáng tỏ ý kiến trên qua đoạn thơ sau: - Mình về mình có nhớ ta, Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng. Mình về mình có nhớ không Nhìn cây nhớ núi nhìn sông nhớ nguồn? - Tiếng ai tha thiết bên cồn Bâng khuâng trong dạ bồn chồn bước đi. Áo chàm đưa buổi phân li Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay. (Trích Việt Bắc – Tố Hữu, Ngữ văn 12 tập 1, NXB Giáo dục 2010, tr 109) Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa – GDCD tốt nhất! HƯỚNG DẪN LÀM BÀI THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM Phần I: Đọc hiểu (3 điểm) Yêu cầu chung: - Học sinh có kĩ năng đọc hiểu văn bản; có thể trả lời theo các cách khác nhau, miễn là đảm bảo nội dung thông tin. - Diễn đạt rõ ràng, không mắc các lỗi diễn đạt, chính tả. Yêu câu cụ thể: Câu 1: Phong cách ngôn ngữ: báo chí. Câu 2: Những người cha như tỉ phú Yu Pang-Lin, Bill Gates không muốn để lại tiền cho con vì họ cho rằng: Nếu con cái họ giỏi thì sẽ không cần đến tiền của họ, nếu chúng kém cỏi thì tiền sẽ chỉ làm hại chúng và mỗi con người đều phải lao động kiếm sống để phục vụ cho nhu cầu của bản thân và thúc đẩy xã hội phát triển. Câu 3: Không nhận tài sản do cha để lại không phải là hành động không coi trọng tiền bạc. Vì: Họ hiểu được một điều vô cùng quan trọng đó là năng lực tự chịu trách nhiệm về bản thân mình, rồi sau đó là chịu trách nhiệm với gia đình, xã hội,... Hơn thế nữa, họ còn nhận ra những hiểm họa khi tiêu sài đồng tiền không phải do mình làm ra. Chỉ có bằng lao động và thông qua lao động để kiếm tiền họ mới biết trân trọng và sử dụng đồng tiền đúng cách. Câu 4: Đồng ý với nhận xét trên. Phần II: Tự luận (7 điểm) Câu 1: Nghị luận xã hội (2 điểm) Trong đoạn văn khoảng 200 chữ, anh/ chị hãy viết đoạn văn nêu suy nghĩ của mình về tính tự lập của mỗi con người.  Yêu cầu chung: Thí sinh biết vận dụng tổng hợp kiến thức, kĩ năng viết đoạn và nghị luận một vấn đề xã hội để tạo một đoạn văn hoàn chỉnh. Bài viết phải đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.  Yêu cầu cụ thể: a) Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận. b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận. c) Triển khai vấn đề thành các luận cứ phù hợp; các luận cứ được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận; biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng. Có thể trình bày theo định hướng sau: * Giới thiệu vấn đề. * Giải thích vấn đề: Tính tự lập Tính tự lập là không dựa dẫm vào người khác, sử dụng tài năng, bản lĩnh của cá nhân để làm chủ cuộc sống của mình. => Tự lập là một đức tính quan trọng, cần thiết đối với mỗi cá nhân đặc biệt là các bạn trẻ trong xã hội hiện đại. * Phân tích vấn đề Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa – GDCD tốt nhất! - Biểu hiện của tính tự lập: Tính tự lập được thể hiện ở sự tự tin, bản lĩnh cá nhân, dám đương đầu với những khó khăn, thử thách, ý chí nỗ lực vươn lên trong học tập và cuộc sống. + Tự lập trong học tập: học tập không cần sự nhắc nhở của cha mẹ; có ý thức phấn đấu, vươn lên để đạt thành tích cao hơn,… + Tự lập trong cuộc sống: Tự chăm lo cho bản thân, hoàn thành các công việc được giao phó, giúp đỡ những người xung quanh,… - Vì sao phải rèn luyện tính tự lập? + Rèn luyện đức tính tự lập sẽ giúp cá nhân có thể vượt qua mọi khó khăn, thử thách để đến thành công. + Giúp chúng ta trưởng thành, bản lĩnh, vững vàng hơn trong cuộc sống. + Đức tính tự lập giúp chúng ta làm chủ cuộc sống của chính mình. + Đức tính tự lập giúp ta sẵn sàng đối đầu thách thức và đảm nhận trách nhiệm. + Người có tính tự lập là một hình ảnh đẹp, một tấm gương tốt để mọi người học tập và noi theo. * Dẫn chứng: Đỗ Nhật Nam, cậu bé được coi là thần đồng tiếng anh, 13 tuổi em đã sống tự lập ở Mỹ, không ngừng nỗ lực, phấn đấu đạt được những thành tích đáng khích lệ. Không chỉ vậy, cậu bé còn có những đóng góp cho xã hội khi mở lớp học tiếng anh miễn phí ở Hà Nội cho các bạn nhỏ. * Bàn luận, mở rộng vấn đề. - Hiện nay, còn có rất nhiều bản trẻ có tính ỷ lại, thụ động không biết phấn đấu, vươn lên làm chủ cuộc sống của bản thân. Đó là một hành động đáng chê trách và lên án, - Muốn có đức tính tự lập các bạn trẻ cần chủ động trong mọi việc, sẵn sàng hăng hái tham gia mọi hoạt động, kiên trì vượt qua mọi khó khăn, thử thách. * Liên hệ bản thân Anh/chị có phải là một người có tính tự lập? Anh/chị sẽ làm gì để rèn luyện, nâng cao tính tự lập của bản thân? * Kết luận Mỗi chúng ta cần tự rèn luyện cho mình đức tính tự lập. Đức tính này chính là chìa khóa cho sự thành công của mỗi người. Câu 2:  Yêu cầu chung - Thí sinh biết kết hợp kiến thức, kĩ năng để viết một bài văn nghị luận văn học. - Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; có cảm xúc, thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt, lập luận thuyết phục, diễn đạt mạch lạc; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp. - Thí sinh có thể cảm nhận theo nhiều cách khác nhau nhưng phải bám sát tác phẩm; kết hợp nhuần nhuyễn các thao tác lập luận.  Yêu cầu cụ thể - Đảm bảo cấu trúc của bài nghị luận: Có đủ các phần Mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề; thân bài triển khai được vấn đề; kết bài kết luận được vấn đề. - Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Sức hấp dẫn của thơ Tố Hữu là ở chỗ những tình cảm chính trị được truyền tải bằng giọng thơ tâm tình ngọt ngào, tha thiết và nghệ thuật biểu hiện giàu tính dân tộc. - Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm, thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận; có sự kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa – GDCD tốt nhất! Để đảm bảo yêu cầu trên, học sinh có thể trình bày theo định hướng sau: I. Mở bài - Giới thiệu tác giả, tác phẩm, đoạn trích. - Giới thiệu vấn đề nghị luận: Giọng thơ tâm tình, ngọt ngào và hình thức nghệ thuật giàu tính dân tộc. II. Thân bài 1.Giải thích khái niệm. - Tình cảm chính trị trong thơ Tố Hữu nói chung tình cảm Cách mạng còn trong bài thơ Việt Bắc đó là tình quân dân. - Giọng thơ là thái độ, tình cảm, lập trường tư tưởng của mỗi người đối với hiện tượng được miêu tả. Nó được thể hiện trong lời thơ: trong quy định về cách xưng hô, gọi tên, dùng từ, sắc điệu tình cảm,... Ngoài ra, giọng điệu còn phản ánh lập trường xã hội, thái độ tình cảm và thị hiếu thẩm mĩ của tác giả, có vai trò rất lớn trong việc tạo nên phong cách nhà thơ và tác dụng truyền cảm cho người đọc. Giọng tâm tình, ngọt ngào: giọng của tình thương mến, tự nhiên, đằm thắm, chân thành. - Tính dân tộc trong văn học là một khái niệm thuộc phạm trù tư tưởng thẩm mĩ chỉ mối liên hệ khăng khít giữa văn học và dân tộc, thể hiện qua những đặc điểm độc đáo, tương đối bền vững chung cho các sáng tác của một dân tộc, được hình thành trong quá trình phát triển lịch sử và phân biệt với văn học các dân tộc khác… Tính dân tộc thể hiện ở mọi yếu tố từ nội dung đến hình thức của sáng tác văn học. Nghệ thuật biểu hiện giàu tính dân tộc (tính dân tộc thể hiện ở hình thức nghệ thuật): mỗi nền văn học dân tộc có hệ thống thể loại truyền thống, có các phương tiện miêu tả, biểu hiện riêng, nhất là có ngôn ngữ dân tộc thể hiện bản sắc riêng trong tư duy và tâm hồn của dân tộc mình, góp phần làm giàu có kho tàng nghệ thuật và thi pháp của thơ ca dân tộc. => Đoạn thơ trên trích trong bài Việt Bắc rất tiêu biểu cho hai nét phong cách thơ Tố Hữu: giọng thơ tâm tình ngọt ngào, tính dân tộc trong hình thức nghệ thuật. 2. Chứng minh 2.1 Giọng thơ tâm tình ngọt ngào - Thể thơ lục bát mang âm điệu nhẹ nhàng, trầm lắng. - Từ láy: bâng khuâng, bồn chồn. - Cách ngắt nhịp 2/2/2 tạo nên âm điệu nhẹ nhàng, mang đến giọng điệu tâm tình, ngọt ngào. - Cặp đại từ mình – ta trong ca dao, tạo nên kiểu kết cấu đối đáp quen thuộc, như những lời tâm sự thủ thỉ, đầy tình nghĩa. 2.2 Tính dân tộc trong hình thức nghệ thuật - Thể thơ: Tố Hữu đã sử dụng thể thơ truyền thống: lục bát. Ông đã sử dụng rất nhuần nhuyễn, thuần thục thể thơ này. Không chỉ áp dụng thành thục mà Tố Hữu còn có những biến đổi, sáng tạo sao cho phù hợp với nội dung, tình ý câu thơ. - Kết cấu: Kết cấu theo lối đối đáp. Đây là lối kết cấu phổ biến trong ca dao giao duyên của đôi nam nữ. Đây là kết cấu mang đậm tính dân tộc, thể hiện được những tình cảm cảm xúc, điệu tâm hồn của con người Việt Nam. - Hình ảnh: Tố Hữu có tài sử dụng hình ảnh dân tộc một cách tự nhiên và sáng tạo trong bài thơ: + Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn. + Hình ảnh áo chàm. Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa – GDCD tốt nhất! - Ngôn ngữ và các biệp pháp tu từ : + Tính dân tộc được thể hiện rõ nhất trong cặp đại từ nhân xưng'' ta - mình, mình - ta'' quấn quýt với nhau và đại từ phiếm chỉ ''ai''. Đây là một sáng tạo độc đáo và cũng là một thành công trong ngôn ngữ thơ ca của Tố Hữu. Các biện pháp tu tù quen thuộc: sử dụng từ láy, điệp từ, so sánh, nhân hoá, hoán dụ,… - Nhạc điệu: Trong bài thơ là nhạc điệu dân tộc từ thể thơ lục bát: nhịp nhàng tha thiết, ngọt ngào, sâu lắng nhưng biến hóa, sáng tạo, không đơn điệu. *Kết luận: Tất cả những biểu hiện trên về hình thức đều tập trung thể hiện tình cảm quân dân thiết tha, gắn bó… III. Kết bài: Giọng thơ tâm tình ngọt ngào và nghệ thuật tiêu biểu giàu tính dân tộc của Tố Hữu đã góp phần quan trọng vào thành công của bài thơ Việt Bắc làm cho nó nhanh chóng đến với người đọc và sống lâu bền trong lòng độc giả. Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa – GDCD tốt nhất! SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC TRƯỜNG THPT CHUYÊN VĨNH PHÚC ĐỀ KSCL CÁC MÔN THI THPT QUỐC GIA LẦN 2 NĂM HỌC 2017 – 2018 MÔN: NGỮ VĂN 12 (Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề) I.ĐỌC – HIỂU (ID:219737) Đọc đoạn trích sau và thực hiện yêu cầu: Tết năm nay là sự chuyển tiếp giữa hai thế kỉ, và hơn thế nữa, là sự chuyển tiếp giữa hai thiên niên kỉ. Trong thời khắc như vậy, ai ai cũng nói tới việc chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới, thiên niên kỉ mới. Trong những hành trang ấy, có lẽ sự chuẩn bị bản thân con người là quan trọng nhất. Từ cổ chí kim, bao giờ con người cũng là động lực phát triển của lịch sử. Trong thế kỉ tới mà ai ai cũng thừ nhận rằng nền kinh tế tri thức sẽ là phát triển mạnh mẽ thì vai trò con người lại càng nổi trội. Cần chuẩn bị những cái cần thiết trong hành trang mang vào thế kỉ mới, trong khi chúng ta đã chứng kiến sự phát triển như huyền thoại của khoa học và công nghệ, làm cho tỉ trọng trí tuệ trong một sản phẩm ngày càng lớn. Chắc rằng chiều hướng này sẽ ngày càng gia tăng. Một phần dưới tác động của những tiến bộ về khoa học và công nghệ, sự giao thoa, hội nhập giữa các nền kinh tế chắc chắn sẽ sâu rộng hơn nhiều. Trong một thế giới như vậy, nước ta phải cùng một lúc giải quyết ba nhiệm vụ: thoát khỏi tình trạng nghèo nàn lạc hậu của nền kinh tế nông nghiệp; đẩy mạng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đồng thời lại phải tiếp cận ngay với nền kinh tế tri thức. Làm nên sự nghiệp ấy đương nhiên là những con người Việt Nam với những điểm mạnh và điểm yếu của nó. Cái mạnh vủa con người Việt Nam không chỉ chúng ta nhận biết mà cả thế giới đều thừa nhận là sự thông minh, nhạy bén với cái mới. Bản chất trời phú ấy rất có ích trong xã hội ngày mai mà sự sáng tạo là một yêu cầu hàng đầu. Nhưng bên cạnh cái mạnh đó cũng tồn tại không ít cái yếu. Ấy là những lỗ hổng về kiến thức cơ bản do thiên hướng chạy theo những môn học “thời thượng”, nhất là khả năng thực hành và sáng tạo bị hạn chế do lối học chay, học vẹt nặng nề. Không nhanh chóng lấp những lỗ hổng này thì thật khó bề phát huy trí thông minh vốn có và không thể thích ứng với nền kinh tế mới chứa đựng đầy tri thức cơ bản và biến đổi không ngừng (Trích Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới, Vũ Khoan – tạp chí Tia sáng năm 2001) Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên. (nhận biết) Câu 2: Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong hai đoạn văn: Tết năm nay là sự chuyển tiếp giữa hai thế kỉ, và hơn thế nữa, là sự chuyển tiếp giữa hai thiên niên kỉ. Trong thời khắc như vậy, ai ai cũng nói tới việc chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới, thiên niên kỉ mới. Trong hành trang ấy, có lẽ sự chuẩn bị bản thân con người là quan trọng nhất. Từ cổ chí kim, bao giờ con người cũng là động lực phát triển của lịch sử. Trong thế kỉ mà ai ai cũng thừ nhận rằng nền kinh tế tri thức sẽ là phát triển mạnh mẽ thì vai trò con người lại càng nổi trội. (vận dụng) 1 Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa – GDCD tốt nhất! Câu 3: Theo tác giả, cái mạnh và cái yếu của con người Việt Nam là gì? (thông hiểu) Câu 4: Thông điệp được gửi gắm qua đoạn trích. (vận dụng) II.LÀM VĂN Câu 1 (ID: 219751) Qua gợi ý trong phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về: Trong những hành trang ấy, sự chuẩn bị bản thân con người là quan trọng nhất. (vận dụng) Câu 2 (ID: 219754) Phân tích đoạn thơ sau: Nhớ gì như nhớ người yêu Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương Nhớ từng bản khói cùng sương Sớm khuya bếp lửa người thương đi về. Nhớ từng rừng nứa bờ tre Ngòi Thia, sông Đáy, suối lê vơi đầy. Ta đi ta nhớ những ngày Mình đây ta đó, đắng cay ngọt bùi… Thương nhau, chia củ sắn lùi Bát cơm sẻ nửa, chăn sui đắp cùng. Nhớ người mẹ nắng cháy lưng Địu con lên rẫy, bẻ từng bắp ngô. (Việt Bắc, Tố Hữu, Ngữ Văn 12 tập một, NXB Giáo dục 2008, trang 110, 111) (vận dụng) 2 Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!
- Xem thêm -