Thực trạng và một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần ô tô tuấn nam trang.”

  • Số trang: 48 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 22 |
  • Lượt tải: 0
e-lyly

Đã đăng 5189 tài liệu

Mô tả:

LỜI MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: Trong cơ chế thị trường với sự hoạt động của thị trường sức lao động còn gọi là thị trường lao động. Sức lao động trở thành hàng hóa, loại hàng hóa đặc biệt .Giá cả sức lao động chính là tiền lương, tiền công. Tiền lương (hay tiền công) là số tiền thù lao mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo số lượng và chất lượng lao động mà họ đóng góp cho doanh nghiệp, để tái sản xuất sức lao động, bù đắp chi phí lao động của họ trong quá trình sản xuất kinh doanh. Tiền lương có vai trò quan trọng đối với cả người lao động và doanh nghiệp. Tiền lương có tác dụng bù đắp lại sức lao động cho người lao động. Đồng thời tiền lương cũng có tác dụng to lớn trong động viên khuyến khích người lao động yên tâm làm việc. Người lao động chỉ có thể yên tâm dồn hết sức mình cho công việc nếu công việc ấy đem lại cho họ một khoản đủ để trang trải cuộc sống. Thực tế hiện nay tiền lương còn được coi như một thước đo chủ yếu về trình độ lành nghề và thâm niên nghề nghiệp. Vì thế, người lao động rất tự hào về mức lương cao, muốn được tăng lương mặc dù tiền lương có thể chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng thu nhập của họ. Đối với doanh nghiệp, tiền lương được coi là một bộ phận của chi phí sản xuất. Vì vậy, chi cho tiền lương là chi cho đầu tư phát triển. Hay tiền lương là một đòn bẩy quan trọng để nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Mặt khác tổ chức tiền lương trong doanh nghiệp công bằng và hợp lý sẽ góp phần duy trì, củng cố và phát triển lực lượng lao động của mình. Ngoài tiền lương, người lao động còn được hưởng các khoản trợ cấp thuộc phúc lợi xã hội, trong đó có trợ cấp BHXH, BHYT,KPCĐ và BHTN, mà theo chế độ tài chính hiện hành, các khoản này doanh nghiệp phải tính vào chi phí sản xuất kinh doanh...Các khoản trợ cấp này cũng góp phần hỗ trợ giúp người lao động và tăng thêm thu nhập cho họ trong các trường hợp khó khăn, tạm thời hoặc vĩnh viễn mất sức lao động,một mặt nó kính thích người lao động yên tâm làm việc góp phần thúc đẩy phát triển của doanh nghiệp. Với sự phát triển và cạnh tranh giữa các ngành nghề, các dịch vụ ngày càng cao lao động là yếu tố quyết định và góp phần nâng cao hiệu quả sản suất kinh doanh. Do vậy, muốn thu hút được đội ngũ nhân viên có trình độ tay nghề chuyên môn cao đòi hỏi phải có phương pháp quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực. Để làm được điều này doanh nghiệp cần phải có mức lương hợp lý để kích thích tinh thần hăng say làm việc và trách nhiệm của người lao động giúp doanh nghiệp gia tăng năng suất giá trị lợi nhuận. Do vậy, vấn đề tiền lương được các doanh nghiệp xem là một trong những vấn đề quan tâm hàng đầu. Xây dựng một hệ thống trả lương sao cho phù hợp với tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh là điều cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp. Hơn nữa, sau một thời gian thực tập tại Công ty cổ phần ô tô Tuấn Nam Trang, đi sâu tìm hiểu vấn đề tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty, em nhận thấy tổ chức công tác tiền lương tại công ty đang còn một số điểm chưa được hoàn thiện. Công ty chỉ áp dụng hình thức trả lương theo thời gian nên việc tính lương của công nhân viên vẫn chưa thiết thực; Sự giám sát, quản lý chưa được chặt chẽ do vậy các chứng từ về tiền lương, bảo hiểm xã hội..cũng chưa thật sự chính xác…điều này đã ảnh hưởng đến việc xây dựng một hệ thống lương phù hợp của công ty. Nhận thức được vấn đề về tầm quan trọng của tiền lương và các khoản trích theo lương, em chọn đề tài nghiên cứu “Thực trạng và một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần ô tô Tuấn Nam Trang.” 2. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ: Công ty cổ phần ô tô Tuấn Nam Trang có trụ sở nằm gần trung tâm thành phố, gần các trường Đại học, Trung cấp, trung học cơ sở, các xí nghiệp, công ty lớn,.... Nên hàng năm có một số sinh viên đến công ty để xin thực tập, qua một thời gian thực tập tại công ty cũng như tim hiểu về “Công tác tiền lương và các khoản trích theo lương” tại công ty thời gian vừa qua vẫn chưa đạt hiệu quả: chưa hoàn thiện được mức lương của người lao động sao cho phù hợp với tinh hình kinh doanh của công ty và mức sống hiện tại, chưa đưa ra được mức lương đúng với hiệu quả làm việc của người lao động. Chính vì vậy, em xin chọn đề tài “Thực trạng và một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần ô tô Tuấn Nam Trang.” Làm đề tài nghiên cứu, qua đó nắm được thưc trạng công tác tiền lương để tìm ra các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty mà Doanh Nghiệp chưa làm được, góp phần nâng cao năng suất lao động đạt hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh chung của công ty. 3. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU: Việc nghiên cứu đề tài “Thực trạng và một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần ô tô Tuấn Nam Trang.” nhằm muc đích: - Nhằm đánh giá thực trạng hệ thống công tác tiền lương tại công ty đã tốt, hoàn thiện hay chưa. Thông qua nghiên cứu để chỉ ra được các điểm hạn chế trong công tác tiền lương tại công ty để tìm các giải pháp khắc phục. - Nhằm đưa ra các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. 4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU: - Đối tượng nghiên cứu: Là tất cả các khoản tiền lương, các khoản trích theo lương của người lao động trong công ty cổ phần ô tô Tuấn Nam Trang. - Phạm vi nghiên cứu: Các vấn đề tiền lương, các khoản trích theo lương và cách hạch toán lương của công ty trong năm thời gian gần đây. 5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: - Phương pháp so sánh, tổng hợp - Phương pháp lý luận. - Phương pháp đánh giá. - Tham khảo các tài liệu, các quy tắc chuẩn mực. 6. BỐ CỤC ĐỀ TÀI: Báo cáo của em gồm 3 chương: Chương 1: Tổng quan về Công ty cổ phần ô tô Tuấn Nam Trang. Chương 2: Thực trạng công tác tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần ô tô Tuấn Nam Trang. Chương 3: Một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần ô tô Tuấn Nam Trang. CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1.1.KHÁI QUÁT CHUNG Sức lao động là toàn bộ thể lực, trí lực cuả con người, là khả năng lao động của con người, sức lao động là yếu tố cơ bản của mọi quá trình sản xuất, nó chỉ trở thành hàng hóa khi có 2 điều kiện sau: - Một là: Người có sức lao động phải được tự do về thân thể, có nghĩa là có quyền được tự do đem bán sức lao động của mình cho người sử dụng lao động như một hàng hóa, nói cách khác là họ được tự do đi làm thuê, nói vậy họ phải là chủ sở hữu của sức lao động đó. - Hai là: Người có sức lao động nhưng không có tư liệu sản xuất và của cải khác hoặc có nhưng không đủ để kinh doanh. Trong điều kiện đó buộc họ phải đi làm thuê, tức là bán sức lao động của mình. Khi sức lao động biến thành hàng hóa, thì hàng hóa sức lao động cũng có hai thuộc tính như mọi hàng hóa thông thường khác. Giá trị hàng hóa sức lao động cũng là lượng lao động xã hội cấn thiết để sản xuất và tái sản xuất ra nó. Nó được xác định bằng toàn bộ giá trị của các tư liệu sinh hoạt cần thiết về vật chất, về tinh thần để duy trì đời sống của mọi công dân và những phí tổn để công dân có một trình độ nhất định. Viếc xác lập giá trị hàng hóa sức lao động là tất yếu đối với quá trình tái sản xuất sức lao động xã hội. các yếu tố hợp thành giá trị hàng hóa sức lao động phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng nước như: khí hậu, tập quán, trinh độ văn hóa, nguồn gốc và hoàn cảnh ra đời của giai cấp công nhân. Gía trị sử dụng của hàng hóa sức lao động cũng nhằm thỏa mãn nhu cầu của người mua để sử dụng vào quá trình lao động khác. Với hàng hóa thông thường giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động khi được sử dụng sẽ tạo ra một giá trị mới hơn giá trị của bản thân nó. Đây là thuộc tính đặc biệt chỉ có hàng hóa sức lao động mới có. Khi giá trị sức lao động được thể hiện bằng tiền thì được gọi là giá cả sức lao động hay con gọi là tiền lương. 1.2. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ, CHỨC NĂNG, Ý NGHĨA CỦA TIỀN LƯƠNG 1.2.1. Khái niệm Trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng Xã Hội Chủ Nghĩa, tiền lương được biểu hiện là giá cả của một hàng hóa nhất định đó là sức lao động, cho nên tiền lương cũng chịu sự tác động của các quy luật kinh tế và quan hệ cung cầu trên thịu trường. 1.2.2. Đặc điểm Tiền lương vừa là một phạm trù kinh tế vừa là một phạm trù xã hội. Đứng trên góc dộ kinh tế thì doanh nghiệp coi như một yếu tố của quá trình sản xuất. Về mặt xã hội, tiền lương rất nhạy cảm và nó gắn liền với công bằng xã hội, tiền lương có liên quan đến những chính sách xã hội như: giáo dục, y tế, nhà ở, phúc lợi,… Trong điều kiện tồn tại nền kinh tế sản xuất hàng hóa và tiền tệ thì tiền lương là một yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh cấu thành nên giá thành sản phẩm lao vụ, dịch vụ. Tiền lương là một đòn bẩy kinh tế vô cùng quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng năng suất lao động, là nguồn động viên tích cực cho công nhân viên chức phấn khởi, tích cực lao động, nâng cao hiệu quả công việc. 1.2.3. Vai trò Tiền lương đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong đời sống của người lao động, nó quyết định sự ổn địnhvà phát triển kinh tế gia đình họ, tiền lương là nguồn để tái sản xuất sức lao động cho người lao động, vì vậy nó có tác động rất lớn đến thái độ lao động của người lao động đối với sản xuất cũng như xã hội. Tền lương cao sẽ nhiệt tình hăng say làm việc, ngược lại họ sẽ chán nản. Vì vậy tiền lương, tiền công không chỉ là phạm trù kinh tế mà còn là yếu tố hàng đầu của các chính sách xã hội. Xét trên góc độ quản lý kinh doanh, quản lý xã hội, tiền lương là một đòn bẩy kinh tế vô cùng quan trọng. Thông qua chính sách tiền lương Nhà nước có thể điều chỉnh nguồn lao động của các vùng theo yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước, song vấn đề quan trọng tầm quốc gia là các chính sách tiền lương có vị trí quyết định trong quá trình tạo động lực cho người lao động xã hội và có ảnh hưởng quyết định đến năng lực của đất nước trong các thời kỳ sau. Xét trên phạm vi doanh nghiệp, tiền lương đóng vai trò quan trọng trong việc kích thích người lao động phát huy hết khả năng lao động sáng tạo của họ, làm việc tận tụy có trách nhiệm cao đối với công việc. Tiền lương cao hay thấp sẽ tác động đến tình cảm, ý thức công việc của họ. Đặc biệt trong cơ chế thị trường hiệ nay, khi mà phần lớn lao động được tuyển dụng trên cơ sở hợp đồng lao động, người lao động sẽ tự do bán sức lao động cho nơi mà họ coi là có lợi nhất. Vì vậy chính sách tiền lương cũng là một phương tiện quan trọng để đảm bảo cho doanh nghiệp có một đội ngũ nhân viên lành nghề hay không. Một công cụ quan trọng của công tác quản lý bằng phương pháp kinh tế thông qua tiền lương, người lãnh đạo hướng dẫn người lao động làm việc theo ý mình nhằm tổ chức sản xuất hợp lý, tăng cường kỉ luật lao động cũng như khuyến khích tăng năng suất lao động. Như vậy, tiền lương đóng một vai trò rất quan trọng nó không chỉ đảm bảo đời sống cho người lao động tái sản xuất sức lao động của họ mà còn là một công cụ để quản lý doah nghiệp, một đòn bẩy kinh tế đầy hiệu lực…Tuy nhiên, chỉ trên cơ sở áp dụng đúng đắn chế độ tiền lương, đảm bảo các nguyên tắc của nó thì mới phát huy được mặt tích cực và ngược lại sẽ làm ảnh hưởng xấu đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp 1.2.4. Chức năng của tiền lương Tiền lương có các chức năng cơ bản sau: - Tiền lương phải đảm bảo được tái sản xuất sức lao động, có nghĩa là: với tiền lương của người lao động không chỉ đủ sống mà còn nâng cao về mọi mặt cho bản thân, con cái, thậm chí một phần nhỏ để tích lũy. - Chức năng kích thích người lao động: tiền lương đảm bảo và góp phần tác động để tạo ra cơ cấu lao động hợp lý trong toàn bộ nền kinh tế, khuyến khích phát triển nền kinh tế nghành và lãnh thổ. Tiền lương là đòn bẩy kinh tế thu hút người lao động hăng say làm việc, là động lực thúc đẩy tăng năng suất, khuyến khích nâng cao trình độ chuyên môn, nhiệm vụ gắn trách nhiệm cá nhân với tập thể và công việc. - Chức năng tích lũy: tiền lương của người lao động không chỉ duy trì cuộc sống hàng ngày trong thời gian làm việc mà còn để dự phòng trong cuộc sống lâu dài khi họ hết khả năng lao động hoặc gặp rủi ro trong cuộc sống. - Chức năng thước đo giá trị; là cơ sở để điều chỉnh giá cả cho phù hợp mỗi khi giá cả biến động 1.2.5. ý nghĩa Lao động là điều kiện đầu tiên và cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người. Nó là yếu tố cơ bản có tác dụng trong quá trình sản xuất để quá trình sản xuất trong xã hội nói chung và quá trình SXKD ở các doanh nghiệp nói riêng diễn ra thường xuyên liện tục. Người lao động phải có vật phẩm tiêu dùng để tái sản xuất sức lao động. Vì vậy khi tham gia lao động sản xuất ở các doanh nghiệp đòi hỏi các doanh nghiệp phải trả thù lao cho họ. Trong nền kinh tế hàng hóa, thù lao lao động được đo bằng thước đo giá trị hay còn gọi là tiền lương. Vậy tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động, là khoản cần thiết mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động theo thời gian và khối lượng công việc mà người lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp. Đối với tiền lương phải trả cho người lao động là một khoản chi phí cấu thành nên giá trị sản phẩm hay dịch vụ mà doanh nghiệp đã sáng tạo ra. Vì vậy doanh nghiệp phải sử dụng sức lao động sao cho có hiệu quả tốt để tiết kiệm chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm. Trong công tác quản lý sản xuất của doanh nghiệp thì quản lý lao động và tiền lương là một nội dung quan trọng, nó giúp cho doang nghiệp hoàn thành định mức kế hoạch SXKD đã đề ra. 1.3. Nguyên tắc trả lương Để phát huy tốt tác dụng của tiền lương trong SXKD và đảm bảo hiệu quả của các doanh nghiệp, khi tổ chức tiền lương cho người lao động cần đạt các yêu cầu cơ bản sau: - Đảm bảo tái sản xuất sức lao động, không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động. - Làm cho năng suất lao động không ngừng nâng cao - Đảm bảo tính đơn giản dễ hiểu, dễ tính Xuất phát từ những yêu cầu trên, công tác tổ chức tiền lương cần đảm bảo các nguyên tắc sau: Nguyên tắc 1: Đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động và gắn với hiệu quả Trong cùng điều kiện làm việc, cùng loại công việc trong quá trình sản xuất, những công việc hao phí lao động sản xuất như nhau, lao động ngang nhau thể hiện khi so sánh thời gian lao động, cường độ lao động, trình độ thành thạo của người lao động. Sự so sánh đó là cơ sở để đánh giá phân biệt đóng góp sức lao động. Nội dung được thể hiện cụ thể là khi trả lương cho người lao động không phân biệt nam hay nữ, già hay trẻ, dân tộc hay tôn giáo. Khi thực hiện nguyên tắc này có tác dụng kích thích người lao động hăng say sản xuất góp phần nâng cao năng suất lao động và hiệu quả SXKD. Nguyên tắc 2: tổ chức tiền lương phải đảm bảo được tốc độ tăng năng suất lao động lớn hơn tốc độ tăng của tiền lương bình quân. Nguyên tắc 3: đảm bảo mối quan hệ tiền lương giữa các nghành kinh tế quốc dân. Nguyên tắc 4: đảm bảo tái sản xuất mở rộng sức lao động Các nguyên tắc trên đây phải đảm bảo các yêu cầu sau đây: Việc trả lương phải : - Không thấp hơn mức lương tối thiểu Nhà nước quy định cụ thể từng vùng, từng khu vực. Người lao động đi làm đêm, làm thêm giờ thì phải trả thêm tiền. - Đơn vị trả tiền lương và các loại phụ cấp cho người lao động trực tiếp, đầy đủ, đúng hẹn tại nơi làm việc và trả bằng tiền mặt. - Khi đơn vị bố trí người lao động tạm thời chuyển sang nơi làm việc hoặc công việc khác thì phải trả lương cho người lao động không thấp hơn công việc trước. Khi đơn vị phá sản, giải thể, thanh lý thì tiền lương phải được ưu tiên thanh toán cho người lao động. 1.4. Các hình thức trả lương Hiện nay các công ty, xí nghiệp do có sự khác nhau về điều kiện SXKD nên các hình thức chế độ trả lương được áp dụng không giống nhau. Có hai hình thức áp dụng là: trả lương theo thời gian và trả lương theo sản phẩm. 1.4.1. Hình thức trả lương theo thời gian Tiền lương trả theo thời gian được áp dụng cho những công việc không tính được kết quả lao động cụ thể, nó thể hiện theo các thang bậc lương do Nhà nước quy định và được trả lương theo thời gian làm việc thực tế. Phạm vi áp dụng cho hình thức này chủ yếu cho khu vực hành chính sự nghiệp, những công tác nghiên cứu, sửa chữa máy móc thiết bị và bộ phận phục vụ sản xuất, những người sản xuất trong dây chuyền công nghệ nhưng tại đó không tính được định mức. - Trả lương theo thời gian giản đơn: trả lương cho người lao động căn cứ vào bậc lương và thời gian thực tế làm việc, không xét đến thái độ và kết quả của công việc, bao gồm; lương tháng, lương ngày, lương giờ. Nhìn chung, hình thức trả lương theo thời gian giản đơn có ưu điểm là dễ tính, dễ trả lương nhưng nó không phát huy được đầy đủ nguyên tắc phân phối theo lao động, vì trả lương theo thời gian giản đơn chưa chú ý đến kết quả, chất lượng công việc thực tế của lao động. - Trả lương theo thời gian có thưởng: Là sự kết hợp giữa hình thức trả lương theo thời gian với chế độ tiền thưởng trong sản xuất. Tiền lương theo thời gian có thưởng có tác dụng thúc đẩy người lao động tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư, đảm bảo chất lượng sản phẩm. Hình thức này có ưu điểm là đơn giản, dễ tính, dễ trả lương cho người lao động, tuy nhiên hình thức này còn có hạn chế là tiền lương còn mang tính chất bình quân với kết quả lao động, chất lượng lao động, kém tính kich thích người lao động. 1.4.2. Hình thức trả lương theo sản phẩm Đây là hình thức trả lương theo số lượng và chất lượng công việc đã hoàn thành. Đây là hình thức trả lương phù hợp với nguyên tắc phân phối theo lao động. gắn chặt số lượng lao động và chất lượng lao động, khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động, góp phần tăng thêm sản phẩm cho xã hội một cách hợp lý. Tuy nhiên việc xác định tiền lương theo sản phẩm phải dựa trên cơ sở tài liệu và hạch toán kết quả lao động và đơn giá tiền lương của một đơn vị sản phẩm mà doanh nghiệp đang áp dụng đối với từng loại sản phẩm hay công việc. Bao gồm; trả lương theo sản phẩm trực tiếp; trả lương theo sản phẩm gián tiếp; trả lương theo sản phẩm có thưởng, có phạt; trả lương theo lũy tiến; trả lương khoán theo khối lượng hoặc công việc; hình thức khoán quỹ lương. CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CP Ô TÔ TUẤN NAM TRANG Phần 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP Ô TÔ TUẤN NAM TRANG 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty. 2.1.1.1. Tên và địa chỉ của công ty. Tên công ty: Công ty cổ phần ô tô Tuấn Nam Trang Trụ sở chính: số 718 Quang Trung-P.Đông Vệ- TP.Thanh Hóa SĐT: 0373.758.555 Fax: 0373.719.555 Giấy phép kinh doanh: số 2800791160 cấp ngày 02/01/2009 2.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển. Công ty cổ phần ô tô Tuấn Nam Trang tiền thân là công ty TNHH Tuấn Nam Trang, được thành lập theo giấy phép kinh doanh số 2602000710, trụ sở chính đóng tại : Quốc lộ 1A, Hoằng Lý, Hoằng Hóa, Thanh Hóa, do ông Dương Đình Năm làm giám đốc. Vồn điều lệ hoạt động ban đầu là : 3.000.000.000 VNĐ, ngành nghề kinh doanh chủ yếu là kinh doanh ô tô và dịch vụ sửa chữa ô tô các loại. Khi bắt đầu đi vào hoạt động Ban giám đốc công ty đã đề ra phương hướng phát triển của công ty một cách hiệu quả. Nhờ đó mà công ty ngày càng đi vào phát triển, doanh thu ngày càng tăng lên đó là điều kiện chủ yếu và cốt lõi cho việc mở rộng kinh doanh và phát triển các chi nhánh sau này. Chi nhánh đầu tiên được thành lập vào ngày 20/09/2004 tại địa chỉ số 353, đường Bà Triệu, P. Đông Thọ, TP Thanh Hoá với tên gọi Chi nhánh Công ty TNHH Tuấn Nam Trang, ngành nghề kinh doanh chủ yếu là mua bán săm lốp ô tô, người đứng đầu chi nhánh là Ông Dương Đình Cường. Đến thời điểm cuối năm 2004, công ty bắt đầu đi vào hoạt động ổn đinh với một trụ sở chính và một chi nhánh. Doanh thu ngày càng tăng lên qua các năm. Mô hình hoạt động trên kéo dài đến cuối năm 2006 . Do tình hình thị trường đang rất thuận lợi cho việc kinh doanh ô tô. Năm bắt ngay tình hình Ban giám đốc Công ty quyết định mở rộng việc kinh doanh ra các địa bàn khác trong tỉnh. Ngày 22/06/2006 chi nhánh Ngọc Lặc được thành lập tại Phố Trần Phú, thị trấn Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hoá với tên gọi Chi nhánh 3 – Công ty TNHH Tuấn Nam Trang do Bà Trịnh Thị Hoà làm giám đốc chi nhánh. Do đây là chi nhánh đóng trên địa bàn miền núi nên ngay từ ban đầu ban Giám đốc Công ty đã xác định mô hình kinh doanh sẽ đa dạng bao gồm: Kinh doanh ô tô, xe máy, đồ điện tử và các dịch vụ khác kèm theo. Với mục đích duy trì hoạt động kinh doanh, có lợi nhuận và tạo công ăn việc làm cho một số lao động địa phương. Nhờ việc xác định mô hình kinh doanh nêu trên mà đến nay chi nhánh 3 đã và đang phát triển rất thuận lợi. Là một trong những địa điểm kinh doanh lớn nhất trên địa bàn huyện Ngọc Lặc và các huyện miền núi lân cận. Là địa chỉ tin cậy cho khách hàng khi có nhu cầu mua bán hàng hoá như ô tô, xe máy… Cuối năm 2007 tình hình phát triển của Chi nhánh Bà Triệu bị chậm lại do thời điểm bây giờ đã có rất nhiều cửa hàng canh tranh lớn trong việc buôn bán săm lốp ô tô, Ban giám đốc công ty quyết định chấm dứt hoạt động của chi nhánh, chuyển toàn bộ hàng hoá về bán tại Trụ sở công ty tại xã Hoằng Lý và chuyển bộ phận Bán hàng đến chi nhánh mới tại số 718, Quang Trung, P Đông Vệ, TP Thanh Hoá. Ngày 20/10/2007 chi nhánh Quang trung chính thức được khai trương với mục đích kinh doanh các loại xe hơi. Phục vụ cho các đối tượng khách hàng trong địa bàn tỉnh Thanh Hoá. Đến thời điểm này vốn điều lệ Công ty đã tăng lên 5.700.000.000 đ với sự đóng góp của 3 cổ đông chính. Công ty quyết định mở rộng thêm chi nhánh để sang kinh doanh các xe tải hạng nặng. Ngày 30/08/2008 chi nhánh Quảng Xương được thành lập tại địa chỉ Quốc lộ 1A, xã Quảng Phong, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hoá với tên gọi Chi nhánh 2 – Công ty TNHH Tuấn Nam Trang. Do Ông Nguyễn Văn Nam làm giám đốc chi nhánh. Với địa hình và diện tích 14.000 m2, Chi nhánh Quảng xương rất hợp với việc kinh doanh các loại xe tải lớn, máy công trình… Do đó đến cuối năm 2008 việc kinh doanh lớn rất thuận lợi. Công ty TNHH Tuấn Nam Trang trở thành một đại lý lớn, có uy tín của một số nhãn hiệu ô tô tải nổi tiếng như: DONGFENG, HOYUN, JAC … Với việc phát triển mạnh như vũ bảo kéo theo đó là nhu cầu vốn của Công ty ngày càng cao. Xác định được tình hình Ban giám đốc công ty quyết định chuyển đổi từ mô hình công ty TNHH sang mô hình Công ty CP để bán cổ phiếu. Ngày 02/01/2009 Công ty TNHH Tuấn Nam Trang chính thức đổi tên thành Công ty CP Ô tô Tuấn Nam Trang theo giấy phép kinh doanh số 2800791160 ngày 02/01/2009. Dựa trên tình hình kinh doanh phát triển thuận lợi, việc thu hút vốn từ các cổ đông rất cao tạo điều kiện cho việc đầu tư XDCB và phát tiển kinh doanh. Ban giám đốc công ty quyết định mở rộng việc kinh doanh ra các tỉnh Nghệ An. Ngày 10/10/2009 chi nhánh Vinh – Nghệ An được thành lập tại Xóm 13, xã Nghi Liên, TP Vinh, Nghệ An. Dô Ông Lê Xuân Phượng làm giám đốc chi nhánh hoạt động kinh doanh chủ yếu là buôn bán ô tô các loại. Ngày 20/10/2009 Do nhu cầu giao dịch và nhân sự văn phòng trụ sở được chuyển về số 718 Quang Trung, P Đông Vệ, TP Thanh Hoá. Văn phòng cũ được chuyển thành chi nhánh 1 – Công ty Cp Ô tô Tuấn Nam Trang. Ngày 25/05/2010 thành lập chi nhánh Hà Tĩnh tại Khu CN Hạ Vàng, trị trấn Nghèn, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh. Ngày 10/10/2010 thành lập chi nhánh tại xóm Đông Mỹ, xã Đông Hiếu, thị xã Thái Hoà, tỉnh Nghệ An. Với việc mở rộng liện tiếp các chi nhánh nên doanh thu hàng năm tăng lên liên tục, kéo theo đó là việc tăng nhân sự. Hiện tại công ty có khoảng 300 lao động, trong đó có 60% là lao động phổ thông, 20% lao lao động kỹ thuật có tay nghề cao, 20% là lao động hành chính có trình độ từ trung cấp trở lên. 2.1.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần ô tô Tuấn Nam Trang. 2.1.2.1. Ngành nghề kinh doanh của công ty: - Kinh doanh xe hơi (loại nhập khẩu nguyên chiếc) từ 4-7 chỗ chủ yếu của các dòng xe :HUYNDAI, DAEWOO, TOYOTA, FORD... - Kinh doanh các dòng xe tải, xe bán tải, xe phục vụ công trình có đầy đủ các trọng tải. - Kinh doanh xe máy các loại của hãng YAMAHA, HONDA. - Kinh doanh các loại phụ tùng kèm theo của ô tô, xe máy. - Ngoài ra còn mở nhiều xưởng bảo dưỡng, sửa chữa ô tô con, xe tải... 2.1.2.2. Hệ thống các chi nhánh của công ty: Tính đến thời điểm hiện nay công ty có 6 chi nhánh và 1 đại lý cấp 2 - Trụ sở chính: Số 718-Quang Trung-P.Đông Vệ-TP.Thanh Hóa. - Chi Nhánh 1: Xã Hoằng Lý-huyện Hoằng Hóa- tỉnh Thanh Hóa. - Chi nhánh 2: Xã Quảng Phong- huyện Quảng Xương-tỉnh Thanh Hóa. - Chi nhánh 3: Phố Trần Phú-thị trấn Ngọc Lặc-tỉnh Thanh Hóa. - Chi nhánh 4: Xóm 13 xã Nghi Liên-TP.Vinh-tỉnh Nghệ An. - Chi nhánh 5: Khu CN Hạ Vàng-xã Thiên Lộc-huyện Can Lộc-tỉnh Hà Tĩnh. - Chi nhánh 6: Xã Đông Hiếu-huyện Thái Hòa-tỉnh Nghệ An. - Đại lý cấp 2: Xã Thọ Mỹ-huyện Thọ Xuân-tỉnh Thanh Hóa. 2.1.2.3. Hệ thống đại lý của các nhà máy Sau 6 năm hoạt động Công ty đã trở thành Đại lý chính thức của một số hãng lớn như: - Nhà máy ô tô Trường giang- Đông Phong - Nhà máy ô tô Chiến Thắng - Nhà máy ô tô Dongfeng - Nhà máy ô tô Hoyun - Nhà máy ô tô Giải Phóng 2.1.2.4.Tổ chức bộ máy quản lý *) Đại hội đồng cổ đông : Là những người tham gia góp cổ phần thành lập công ty, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty. Cổ đông của công ty gồm có: Ông : Dương Đình Năm số vốn góp : 52% Bà : Trịnh Thị Hòa số vốn góp : 24% Ông : Dương Đình Cường số vốn góp : 24% *) Ban kiểm soát : Chịu trách nhiệm chủ yếu theo dõi toàn bộ hoạt động của công ty, đảm bảo để công ty hoạt động theo đúng quy định của pháp luật và đảm bảo quyền lợi cho các cổ đông. *) Hội đồng quản trị: Gồm 3 thành viên - Ông : Dương Đình Năm ( Chủ tịch HĐQT) - Bà : Trịnh Thị Hòa - Ông: Dương Đình Cường Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhận định công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty. Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát tổng giám đốc điều hành và những người quản lý khác. Quyền và nghĩa vụ của hội đồng quản trị do luật pháp và điều lệ công ty, các quy chế nội bộ của công ty và nghị quyết đại hội đồng cổ đông quy định. *) Tổng giám đốc: là ông Dương Đình Năm Tổng giám đốc có nhiệm vụ chỉ đạo, điều hành toàn bộ hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm về toàn bộ việc kinh doanh của công ty trước Hội đồng quản trị, trước nhà nước và pháp luật. Để điều hành các hoạt động của công ty, tổng giám đốc không những chỉ đạo thông qua các phòng ban chức năng mà còn trực tiếp chỉ đạo công tác kinh doanh tới các giám đốc chi nhánh, đây chính là một nét đặc thù phản ánh sự chặt chẽ trong công ty. *) Phòng kinh doanh: Trưởng phòng là Chị nguyễn Thị Thủy Phòng kinh doanh có nhiệm vụ theo dõi tình hình kinh doanh của công ty, tổ chức kinh doanh và cung ứng các mặt hàng cho toàn bộ chi nhánh của công ty. Làm nhiệm vụ nghiên cứu thị trường, tìm hiểu đối tác liên doanh liên kết mở rộng thị trường tiêu thụ. Ngoài ra phòng kinh doanh còn có trách nhiệm tổ chức việc bán hàng, kiểm tra việc thực hiện các nội quy bán hàng của các chi nhánh về giá cả, chất lượng. *) Phòng kế toán: trưởng phòng là chị Đào Thị Hoa Phòng kế toán có nhiệm vụ chỉ đạo lập chứng từ sổ sách đối với các chi nhánh, tập hợp chứng từ của các chi nhánh và tổ chức công tác hạch toán, ghi chép và phản ánh đầy đủ kịp thời các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh. Đồng thời có chức năng trong việc lập kế hoạch sử dụng và quản lý nguồn tài chính của công ty, phân tích các hoạt động kinh tế, tổ chức công tác hạch toán kế toán theo đúng chế độ kế toán thống kê và chế độ tài chính của nhà nước. *) Phòng hành chính: Trưởng phòng là ông Dương Đình Cường Phòng hành chính có nhiệm vụ tham mưu cho tổng giám đốc, có chức năng xây dựng phương án kiện toàn bộ máy tổ chức trong công ty: quản lý nhân sự, quản lý cán bộ, cong tác văn phòng... *) Các chi nhánh: là nơi đặt văn phòng giới thiệu sản phẩm của công ty và là nơi trực tiếp diễn ra các hoạt động kinh doanh của công ty. Tại mỗi chi nhánh đều có 1 giám đốc chi nhánh điều hành công việc. Các giám đốc chi nhánh này do tổng giám đốc lựa chọn và bổ nhiệm.Giám đốc chi nhánh phụ trách lĩnh vực kinh doanh của chi nhánh mình được giao và chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc về các lĩnh vực được giao. H 1. Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty CP ô tô Tuấn Nam Trang. Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị Ban kiểm soát Tổng giám đốc (kiêm chủ tịch HĐQT) P.Kinh Doanh Chi nhánh 1 Chi nhánh 2 P.Kế toán P.Hành chính Chi nhánh 3 Chi nhánh 4 Chi nhánh 5 Chi nhánh 6 2.1.3. Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty cổ phần ô tô Tuấn Nam Trang 2.1.3.1.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 2 năm 2010, 2011. BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH (Ban hành theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC) Niên độ tài chính năm 2011 STT Chỉ tiêu Mã Thuyết Năm 2011 Năm 2010 (1) 1 số (2) (3) Doanh thu bán hàng và cung 01 minh (4) IV.08 cấp dịch vụ (5) 282,736,038,8 (6) 84 309,025,235,4 2 3 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 Doanh thu thuần về bán hàng 10 67 0 282,736,038,8 4 và cung cấp dịch vụ Giá vốn hàng bán 84 264,286,649,2 67 298,975,692,3 61 18 5 11 Lợi nhuận gộp về bán hàng và 20 cung cấp dịch vụ 18,449, 389,623 0 309,025,235,4 10,049,543,14 9 6 7 Doanh thu hoạt động tài chính Chi phí tài chính 21 22 24,368,461 25,108,870 6,043,255,456 2,325,123,001 8 -Chi phí lãi vay Chi phí quản lý kinh doanh 24 12,252,486,37 4 9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động 30 10 11 12 14 kinh doanh Thu nhập khác Chi phí khác Lợi nhuận khác Tổng lợi nhuận kế toán trước 15 16 thuế Chi phí thuế TNDN 51 Lợi nhuận sau thuế thu nhập 60 doanh nghiệp1 31 32 40 50 IV.09 7,558,228,910 178,016,254 191,300,108 151,739,547 208,849,209 (57,109,662) 120,906,592 142,857,143 178,269,839 (35,412,696) 155,887,412 30,226,648 38,791,854 90,679,944 117,095,558 2.1.3.2. Đánh giá khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Qua biểu báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2011 so với năm 2010 như sau: - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2011 so với năm 2010: + Về số tuyệt đối giảm (26,289,196,583) + Về số tương đối giảm 8,51% - Giá vốn hàng bán năm 2011 so với năm 2010: + Về số tuyệt đối giảm (34,689,043,057) + Về số tương đối giảm 11,60% - Lợi nhuận sau thuế năm 2011 so với năm 2010: + Về số tuyệt đối giảm (26,415,614) + Về số tương đối giảm 22,56% Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ta thấy công ty đang làm ăn sinh lời, tuy nhiên lợi nhuận sau thuế năm 2011 so với năm 2010 giảm 26,415,614 VNĐ. 2.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác tiền lương tại công ty cổ phần ô tô Tuấn Nam Trang. 2.1.4.1. Nguyên tắc tổ chức công tác tiền lương tại công ty: Để phù hợp và đáp ứng với yêu cầu quản lý mới, việc tổ chức công tác tiền lương trong công ty đã tuân theo những nguyên tắc sau: - Tổ chức công tác tiền lương đúng với những quy định trong điều lệ tổ chức công tác tiền lương nhà nước, phù hợp với yêu cầu quản lý vĩ mô của nhà nước. - Tổ chức công tác tiền lương phù hợp với chế độ, chính sách tỷ lệ văn bản pháp quy về tiền lương của nhà nước ban hành. - Tổ chức công tác tiền lương phù hợp với trình độ và nghiệp vụ, chuyên môn của đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty. - Tổ chức công tác tiền lương đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm hiệu quả cao. 2.1.4.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toáncủa công ty Xuất phát từ đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và để phù với yêu cầu cũng như trình độ quản lý. hiện nay, công ty đã và đang lựa chọn hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung dưới sự phân công và chịu trách nhiệm của kế toán trưởng. H 2. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty Cp ô tô Tuấn Nam Trang Kế toán trưởng *) Kế toán trưởng: Là chị Đào Thị Hoa vậtchịu trách nhiệm Thủ KTtoán trưởngKT Kế phụ trách toànKT bộ công tác kếKT toán của côngKT ty và thanh thuế tiền bán tư quỹ hướng dẫn chỉ đạo, kiểm tra công việc của cáchàng nhân viên trong phòng. Hàng tháng, lương toán quý có nhiệm vụ lập báo cáo, duyệt báo cáo đồng thời chịu trách nhiệm với ban giám đốc về thông tin kinh tế do mình cung cấp. *) Kế toán thanh toán: là chị Mai Thị Giang Kế toán thanh toán chịu trách nhiệm trong việc thanh toán và tình hình thanh toán với tất cả khách hàng cộng thêm cả phần công nợ phải trả. Sau khi kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp của chứng từ, kế toán thanh toán viết phiếu thu, chi ( đối với tiền mặt), séc, ủy nhiệm chi..(đối với tiền giử ngân hàng). Hàng tháng lập bảng kê tổng hợp séc và sổ chi tiết đối chiếu với sổ sách thủ quỹ, sổ phụ ngân hàng, lập kế hoạch tiền mặt giử lên ngân hàng có quan hệ giao dịch. *) Kế toán thuế: là chị Trịnh Thị Vân Kế toán thuế có nhiệm vụ tập hợp các hóa đơn chứng từ mua bán hàng, căn cứ vào các chứng từ đầu vào hóa đơn GTGT này theo dõi và hạch toán, lập bảng kê chi tiết, tờ khai báo thuế, đồng thời theo dõi tình hình vật tư của công ty. *) Kế toán tiền lương: là chị Nguyễn Thị Thu Huyền Có nhiệm vụ tính toán và hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương của cán bộ, công nhân viên trong công ty. Hàng tháng căn cứ vào bảng tổng hợp về số công nhân, bảng chấm công của các chi nhánh gửi lên, kế tón lương tổng hợp số liệu lập bảng tổng hợp thanh toán lương của cả công ty.. *) Kế toán bán hàng: là chị Lê Thị Nguyệt Có nhiệm vụ tổ chức, tổng hợp sổ sách kế toán phù hợp với phương pháp kế toán bán hàng trong công ty. Căn cứ vào các chứng từ hợp lệ theo dõi tình hình bán hàng và biến động tăng giảm hàng hóa hàng ngày, trong thời điểm kinh doanh. *) Kế toán vật tư: là chị Lý Thị Kim Anh Có nhiệm vụ cập nhật chi tiết lượng hàng hoá, dụng cụ xuất ra cho các chi nhánh và lượng hàng hoá mua vào của Công ty. Dựa vào các chứng từ xuất nhập vật tư cuối tháng tính ra số tiền phát sinh và lập báo cáo. *) Thủ quỹ: là anh Lê Xuân Xoan Có nhiệm vụ quản lý tiền mặt của công ty, hàng ngày căn cứ vào phiếu thu, chi tiền mặt để xuất hoặc nhập quỹ tiền mặt, ghi sổ quỹ phần thu-chi. Sau đó tổng hợp đối chiếu thu- chi với kế toán có liên quan. Ngoài phòng kế toán thì ở các chi nhánh còn có các nhân viên kế toán làm nhiệm vụ theo dõi hoạt động kinh tế phát sinh ở các bộ phận mình quản lý. 2.1.4.3. Đặc trưng cơ bản áp dụngcủa công ty Công ty đang áp dụng phần mềm kế toán Acsoftsme,phần nêm này là giải pháp quản lý tài chính được áp dung cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc mọi lĩnh vực,với tính năng: - Mô hình hóa chức năng, quy trình làm việc bằng sơ đồ trên màn hình. - Giao diện trực quan bằng tiếng Việt,dễ nhập liệu. - Quản lý chi tiết vật tư hàng hóa theo: Mã hàng, nhóm hàng, nguồn gốc, kho hàng, nhà cung cấp, người mua. - Quản lý công nợ phải thu-phải trả chi tiết từng khách hàng theo từng hóa đơn. - Tất cả các báo cáo đều có thể lọc số liệu theo nhiều tiêu thức khác nhau. - An toàn dữ liệu với tính bảo mật cao, phân quyền chi tiết cho từng kế toán, dễ dàng tích hợp với những chức năng mới phù hợp từng giai đoạn phát triển doanh nghiệp. 2.1.4.4. Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo Hệ thống báo cáo tài chính áp dụng cho công ty được lập với mục đích sau: - Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn hình thành tài sản của doanh nghiệp, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong một năm tài chính. - Cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hình và kết quả hoạt động của doanh nghiệp, đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp trong năm tài chính đã qua và những dự đoán trong tương lai. Thông tin của báo cáo tài chính là căn cứ quan trọng cho việc đề ra những quyết định về quản lý, điều hành sản xuất, kinh doanh của chủ doanh nghiệp, đồng thời cung cấp thông tin phục vụ yêu cầu quản lý vĩ mô của nhà nước và những người có nhu cầu sử dụng trong công việc đưa ra các quyết định kinh tế. - Các báo cáo tài chính của công ty được lập và trinh bày theo đúng 6 nguyên tắc quy định tại chuẩn mực kế toán số 21-“Trình bày báo cáo tài chính”. Hoạt động liên tục, cơ sở dồn tích, nhất quán, trọng yếu, tập hợp, bù trừ và có thể so sánh. Các báo cáo tài chính theo năm gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và thuyết minh báo cáo tài chính. 2.1.5. Những thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển của Công ty cổ phần ô tô Tuấn Nam Trang. 2.1.5.1. Thuận lợi Công ty cổ phần ô tô Tuấn Nam Trang là một công ty hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực buôn bán xe ô tô tải, bán tải, xe máy- là một trong những mặt hàng đang đáp ứng nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng. Hơn nữa Công ty mở nhiều chi nhánh với địa điểm bán hàng thuận lợi giúp cho việc tăng doanh số bán hàng của công ty, ngoài ra Công ty còn có hệ thống bảo hành, bảo trì lưu động phục vụ cho việc chăm sốc bảo dưỡng xe được tốt hơn tạo được uy tín cho công ty. Công ty có bộ máy quản lý có năng lực, một đội ngũ công nhân lành nghề, nhiều kinh nghiệm, có trách nhiệm và tinh thần trong quá trình làm việc. Trong các quan hệ tín dụng với ngân hàng và các đối tác khác thì công ty luôn là một khách hàng có uy tín, các khoản vay đều sử dụng đúng mục đích, luôn coi trọng chữ tín, thanh toán đầy đủ các khoản nợ khi đã đến hạn trả, luôn tạo cho đối tác có một cảm giác an toàn khi ký hợp đồng với công ty mình. Mặt khác, công ty đã biết kết hợp, phân cấp quản lý tài chính hợp lý trong việc sử dụng nguồn tài chính công ty như việc thu, chi các khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng… phân giao nhiệm vụ thu, chi và cân đối tài chính. 2.1.5.2. Khó khăn Hiện nay hầu hết các công ty kinh doanh ô tô đều đang gặp rất nhiều khó khăn do chịu ảnh hưởng của nền kinh tế nước ta, khi mà lạm phát ngày càng gia tăng và Công ty cổ phần ô tô Tuấn Nam Trang đang gặp phải một số khó khăn chủ yếu: - Giá thị trường ô tô Việt nam bao giờ cũng cao hơn so với các nước trong khu vực và trên thế giới, nguyên nhân chính là do thuế nhập khẩu ô tô cũng như các loại thuế khác đánh vào quá cao đã làm giá xe tăng cao. - Giá xăng dầu hiện nay tăng cao làm cho những ai quyết định mua xe ở thời điểm này cũng phải tính toán rất kỹ hoặc cân nhắc chuyển sang dùng chiếc xe tiêu hao nhiên liệu ít hơn. - Một khó khăn khác nữa là chính sách tỷ giá mới của ngân hàng nhà nước thay đổi được xem là cú sốc nặng đối với các nhà kinh doanh ô tô ở thời điểm này. Ngay từ giữa tháng 2, do tác động mạnh của tỷ giá giữa USD và VNĐ được điều chỉnh tăng khiến giá bán các loại xe tăng cao. 2.1.5.3. Định hướng phát triển của công ty Cùng với sự phát triển đi lên của xã hội, Công ty cổ phần ô tô Tuấn Nam Trang không ngừng hoàn thiện mình để có thể đáp ứng trong nền kinh tế thị trường. Với mục tiêu cải thiện đời sống cho cán bộ công nhân viên, góp phần thúc đẩy nền kinh tế xã hội.Ban lãnh đạo công ty đã đề ra phương hướng phát triển trong những năm tới như sau: Thứ nhất : Đẩy mạnh công tác bán hàng tiêu thụ sản phẩm tăng từ 3% đến 4% so với năm trước. Đa dạng các mặt hàng để đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng. Thứ hai : Tiền hành mở rộng quy mô của công ty, mở thêm các chi nhánh vào các tỉnh miền trung để mở rộng thị trường tiêu thụ của công ty. Thứ ba: Công ty tăng cường cung cấp các dịch vụ chăm sóc khách hàng trước và sau, nâng cao uy tín của công ty trên thị trường. Thứ tư: Tiếp tục đổi mới và củng cố tổ chức theo hướng gọn nhẹ mà công tác quản lý lại đạt hiệu quả cao, phù hợp với tính năng động của cơ chế thị trường. Tăng cường bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ, chú trọng tài năng và phẩm chất của người cán bộ. Phần 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TUẤN NAM TRANG 2.2.1. Vai trò của lao động, chi phí lao động sống trong sản xuất kinh doanh 2.2.1.1. Vai trò của lao động trong sản xuất kinh doanh
- Xem thêm -