Phát triển sản xuất ngô hàng hóa gắn với bảo vệ môi trường ở vùng Tây Bắc Việt Nam

  • Số trang: 189 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 70 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 27690 tài liệu

Mô tả:

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ĐỖ VĂN NGỌC PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NGÔ HÀNG HÓA GẮN VỚI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở VÙNG TÂY BẮC VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2015 HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ĐỖ VĂN NGỌC PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NGÔ HÀNG HÓA GẮN VỚI BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG Ở VÙNG TÂY BẮC VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH : KINH TẾ PHÁT TRIỂN MÃ SỐ : 62 31 01 05 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. TRẦN ĐÌNH THAO HÀ NỘI, NĂM 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu đƣợc trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chƣa từng dùng bảo vệ để lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã đƣợc cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2015 Tác giả luận án Đỗ Văn Ngọc i LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành đề tài này tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ của nhiều cơ quan, cá nhân, cán bộ quản lý các địa phƣơng, các thầy cô giáo và bạn bè. Tôi xin chân thành cảm ơn: - Cố GS.TS Trần Đình Đằng, thầy đã định hƣớng và giúp đỡ tôi ngay từ ngày đầu bắt tay vào nghiên cứu thực hiện đề tài. - PGS.TS Trần Đình Thao đã trực tiếp hƣớng dẫn, giúp đỡ tận tình để giúp tôi có thể hoàn thành đề tài này. - Ban chỉ đạo Tây Bắc; Ủy ban nhân dân, Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài nguyên và Môi trƣờng các tỉnh Tây Bắc; Ủy ban nhân dân, phòng Nông nghiệp và PTNT, phòng Tài nguyên và Môi trƣờng … các huyện; Ủy ban nhân dân, Hợp tác xã và các hộ sản xuất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, tỉnh Sơn La đã hỗ trợ và giúp đỡ cung cấp thông tin điều tra trong quá trình thực hiện đề tài. - Các cơ quan thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn: Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trƣờng, Cục Trồng trọt, Tổng cục Lâm nghiệp, Trung tâm Khuyến nông Quốc Gia, Cục Chăn nuôi; Lãnh đạo Viện Nghiên cứu Ngô, các bộ môn, phòng chức năng, các nhà khoa học, chuyên gia về cây ngô - Viện Nghiên cứu Ngô. - Tôi xin chân thành cảm ơn Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Ban Quản lý Đào tạo, tập thể các thầy cô giáo Bộ môn Phân tích định lƣợng; Bộ môn Kế hoạch và Đầu tƣ; các thầy cô giáo Khoa Kinh tế và PTNT đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận án. Cuối cùng, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến bố, mẹ, anh, chị, em, vợ và các con đã luôn ở bên tôi, kịp thời động viên, ủng hộ về vật chất và tinh thần, tạo điều kiện thuận lợi về thời gian để tôi dồn tâm sức vào nghiên cứu và hoàn thiện luận án này. Một lần nữa xin chân thành cảm ơn đến tất cả mọi ngƣời, sự giúp đỡ đóng góp đó tạo nên sự thành công của đề tài./. Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2015 Tác giả luận án Đỗ Văn Ngọc ii MỤC LỤC Lời cam đoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục bảng vi Danh mục biểu đồ ix Danh mục sơ đồ x Danh mục chữ viết tắt xi Trích yếu luận án tiến sĩ xiii Thesis Extract xv PHẦN 1. MỞ ĐẦU 1 1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3 1.3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3 1.4 Câu hỏi nghiên cứu 4 1.5 Những đóng góp mới của luận án 4 PHẦN 2. TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NGÔ HÀNG HÓA GẮN VỚI BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG 5 2.1 Lý luận về phát triển sản xuất ngô hàng hóa gắn với bảo vệ môi trƣờng 5 2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 5 2.1.2 Phát triển sản xuất ngô hàng hóa gắn với bảo vệ môi trƣờng 9 2.1.3 Các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển sản xuất ngô hàng hóa gắn với bảo vệ môi trƣờng 13 2.2 Cơ sở thực tiễn sản xuất ngô hàng hóa gắn với bảo vệ môi trƣờng 19 2.2.1 Tổng quan tình hình sản xuất ngô trên thế giới 19 2.2.2 Sản xuất ngô và vấn đề môi trƣờng ở một số nƣớc trên thế giới 22 2.2.3 Sản xuất, tiêu thụ ngô ở Việt Nam và một số vấn đề về môi trƣờng 28 2.2.4 Bài học kinh nghiệm rút ra từ phát triển sản xuất ngô hàng hóa gắn với bảo 2.2.5 vệ môi trƣờng ở một số nƣớc trên thế giới và Việt Nam 34 Một số chính sách về phát triển sản xuất ngô ở Việt Nam 36 PHẦN 3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39 iii 3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, xã hội vùng Tây Bắc 39 3.1.1 Điều kiện tự nhiên 39 3.1.2 Đặc điểm xã hội 41 3.2 Phƣơng pháp nghiên cứu 42 3.2.1 Khung phân tích 42 3.2.2 Phƣơng pháp tiếp cận 44 3.2.3 Phƣơng pháp thu thập dữ liệu 44 3.2.4 Phƣơng pháp phân tích dữ liệu 47 3.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 49 PHẦN 4. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NGÔ HÀNG HÓA GẮN VỚI BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG Ở VÙNG TÂY BẮC 51 4.1 Thực trạng phát triển sản xuất và tiêu thụ ngô hàng hóa ở vùng Tây Bắc 51 4.1.1 Tình hình sản xuất ngô hàng hóa ở vùng Tây Bắc 51 4.1.2 Tình hình phát triển sản xuất ngô hàng hóa của các hộ ở vùng Tây Bắc 54 4.2 Thực trạng môi trƣờng và bảo vệ môi trƣờng trong sản xuất ngô hàng hóa ở vùng Tây Bắc 73 4.2.1 Thực trạng môi trƣờng trong sản xuất ngô hàng hóa ở vùng Tây Bắc 73 4.2.2 Tình hình bảo vệ môi trƣờng trong sản xuất ngô hàng hóa ở vùng Tây Bắc 78 4.3 Kết quả và hiệu quả của mô hình sản xuất ngô gắn với bảo vệ môi trƣờng ở vùng Tây Bắc 86 4.3.1 Kết quả của các mô hình chống xói mòn đất trong sản xuất ngô 86 4.3.2 Hiệu quả sản xuất ngô trong việc áp dụng các biện pháp chống xói mòn 88 4.4 Các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển sản xuất ngô hàng hóa gắn với bảo vệ môi trƣờng ở vùng Tây Bắc 89 4.4.1 Điều kiện tự nhiên 89 4.4.2 Trình độ học vấn và nhận thức của ngƣời sản xuất 91 4.4.3 Các yếu tố ảnh hƣởng đến năng suất ngô 96 4.4.4 Nguồn lực của hộ 98 4.4.5 Tiến bộ khoa học kỹ thuật 99 4.4.6 Sự phát triển của hệ thống dịch vụ sản xuất 102 4.4.7 Cơ sở hạ tầng 107 4.4.8 Hệ thống thông tin 108 iv 4.4.9 Chính sách của Nhà nƣớc 4.5 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong phát triển sản xuất ngô hàng 109 hóa gắn với bảo vệ môi trƣờng ở vùng Tây Bắc 114 PHẦN 5. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NGÔ HÀNG HÓA GẮN VỚI BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG Ở VÙNG TÂY BẮC 118 5.1 Định hƣớng phát triển sản xuất ngô hàng hóa gắn với bảo vệ môi trƣờng 118 5.1.1 Quan điểm chung 118 5.1.2 Mục tiêu phát triển sản xuất ngô hàng hóa gắn với bảo vệ môi trƣờng 118 5.1.3 Định hƣớng phát triển sản xuất ngô hàng hóa gắn với bảo vệ môi trƣờng ở vùng Tây Bắc 5.1.4 118 Một số căn cứ đƣa ra giải pháp trong phát triển sản xuất ngô hàng hóa gắn với bảo vệ môi trƣờng ở vùng Tây Bắc 5.2 120 Giải pháp phát triển sản xuất ngô hàng hóa gắn với bảo vệ môi trƣờng ở vùng Tây Bắc 123 5.2.1 Quy hoạch, mở rộng diện tích sản xuất ngô 123 5.2.2 Nâng cao năng suất ngô 124 5.2.3 Chế biến và bảo quản sản phẩm sau thu hoạch 126 5.2.4 Tổ chức sản xuất và thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm 127 5.2.5 Chính sách 129 5.2.6 Giải pháp bảo vệ môi trƣờng trong phát triển sản xuất ngô 132 PHẦN 6. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 137 6.1 Kết luận 137 6.2 Kiến nghị 138 Danh mục các công trình đã công bố liên quan đến luận án 140 Tài liệu tham khảo 141 Phụ lục 146 v DANH MỤC BẢNG Tên bảng STT Trang 2.1 Sản xuất ngô của một số nƣớc trong khu vực năm 2013 21 2.2 Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam giai đoạn 1975 - 2013 29 2.3 Tình hình sản xuất và nhập khẩu ngô năm 2005 - 2013 31 3.1 Tình hình dân số, dân tộc và giáo dục vùng Tây Bắc 41 3.2 Số lƣợng mẫu đại diện thực hiện điều tra 46 3.3 Thu thập thông tin thứ cấp 46 4.1 Diện tích, năng suất, sản lƣợng ngô vùng Tây Bắc (2009 - 2013) 51 4.2 Một số công thức luân canh cây trồng chính có ngô vùng Tây Bắc 52 4.3 Tình hình sử dụng đất của các hộ điều tra 54 4.4 Thông tin cơ bản của các hộ điều tra 55 4.5 Các công thức luân canh cây trồng có ngô của hộ điều tra 58 4.6 Biến động diện tích, năng suất, sản lƣợ 4.7 Tình hình thực hiện các biện pháp kỹ thuật canh tác của hộ 62 4.8 Tỷ lệ hộ áp dụng các hình thức sấy ngô 63 4.9 Tỷ lệ hao hụt trong sản xuất ngô của các hộ điều tra 64 4.10 Thời điểm bán và lý do chọn thời điểm bán ngô của hộ 66 4.11 Diện tích ngô và tỷ lệ sản phẩm bán ra thị trƣờng của hộ 68 4.12 Chủ định bán sản phẩm của hộ trong quá trình sản xuất 69 4.13 Mức chuyên môn hóa của lao động trong sản xuất ngô 69 4.14 So sánh mức độ sản xuất ngô hàng hóa ở 2 nhóm hộ 70 4.15 Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất ngô theo thời vụ 71 4.16 Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất ngô của nhóm hộ theo quy mô diện ủa hộ tích (tính bình quân cho 1 ha gieo trồng) 4.17 60 73 Diễn biến diện tích đất lâm nghiệp và diện tích ngô vùng Tây Bắc giai đoạn 2005-2013 75 4.18 Danh mục thuốc bảo vệ thực vật sử dụng phổ biến ở vùng Tây Bắc 77 4.19 Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và thuốc trừ cỏ của hộ 78 4.20 Những biện pháp chống xói mòn đang đƣợc áp dụng 79 vi 4.21 Tình hình áp dụng các biện pháp chống xói mòn ở hộ điều tra 79 4.22 Xu hƣớng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật của hộ điều tra 84 4.23 So sánh năng suất ngô với các mức che phủ khác nhau 87 4.24 So sánh năng suất ngô có che phủ và không che phủ 88 4.25 Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất ngô của 2 nhóm hộ có áp dụng và không áp dụng các biện pháp chống xói mòn (tính bình quân 1 ha) 89 4.26 Ảnh hƣởng của lƣợng mƣa đến khả năng gieo trồng 90 4.27 Ảnh hƣởng của loại đất và độ dốc đến vụ sản xuất ngô 90 4.28 Mức ảnh hƣởng của trình độ học vấn đến phát triển sản xuất ngô hàng hóa gắn với bảo vệ môi trƣờng của hộ 4.29 91 Đánh giá của cán bộ quản lý và kỹ thuật về ảnh hƣởng của trình độ đến phát triển triển sản xuất ngô hàng hóa gắn với bảo vệ môi trƣờng 92 4.30 Căn cứ ra quyết định trong sản xuất ngô hàng hóa của hộ 94 4.31 Nhận thức của hộ về bảo vệ môi trƣờng trong sản xuất ngô 95 4.32 Nhận thức của ngƣời dân về tác động của thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất ngô 4.33 95 Kết quả ƣớc lƣợng mô hình các yếu tố ảnh hƣởng đến năng suất ngô của hộ điều tra 97 4.34 Mức độ đáp ứng các nguồn lực của hộ 99 4.35 Đánh giá về mức độ ảnh hƣởng của nguồn lực đến sản xuất ngô 99 4.36 Tỷ lệ hộ tham gia tập huấn kỹ thuật sản xuất ngô 102 4.37 Nguồn cung ứng dịch vụ giống và phân bón 104 4.38 Đánh giá của các hộ về chất lƣợng và giá giống ngô 105 4.39 Tỷ lệ các hộ có mức hao hụt ngô qua các khâu 106 4.40 Đánh giá của hộ về mức độ đáp ứng của cơ sở hạ tầng 108 4.41 Đánh giá của các hộ về thuận lợi của các chính sách Nhà nƣớc trong sản xuất ngô hàng hóa 110 4.42 Mức tiếp cận các chính sách hỗ trợ sản xuất ngô của hộ 111 4.43 Đánh giá của các hộ về chính sách vay vốn 113 4.44 Phân tích SWOT trong phát triển sản xuất ngô hàng hóa gắn với bảo vệ môi 4.45 trƣờng ở vùng Tây Bắc 115 Đánh giá của các hộ về khó khăn trong sản xuất ngô hàng hóa 116 vii 5.1 Kế hoạch phát triển sản xuất ngô đến năm 2020 120 5.2 Kế hoạch mở rộng diện tích ngô giai đoạn 2015 - 2020 121 5.3 Năng suất ngô theo mức độ đầu tƣ thâm canh của các hộ điều tra 122 5.4 So sánh năng suất ngô theo mức đầu tƣ (tính cho 1 ha) 125 viii DANH MỤC BIỂU ĐỒ STT Tên biểu đồ Trang 2.1 Sản lƣợng ngô của các nƣớc trên thế giới (2012 - 2013) 19 2.2 Tiêu dùng ngô của các nƣớc trên thế giới (2012 - 2013) 21 2.3 Diện tích sản xuất ngô của Mỹ từ năm 1932 - 2012 22 2.4 Năng suất ngô của Mỹ từ năm 1932 - 2012 23 2.5 Biến động giá ngô của Mỹ từ năm 1932 - 2012 23 2.6 Diện tích của ngô so với lúa gạo và lúa mì (1990 - 2011) 27 2.7 Năng suất ngô trung bình của Trung Quốc và Mỹ (1990-2012) 28 2.8 Diện tích, năng suất, sản lƣợng ngô nƣớc ta (1995-2013) 30 4.1 Tỷ lệ ngô hàng hóa ở các tỉnh vùng Tây Bắc 53 4.2 Doanh thu trung bình của hộ sản xuất ngô (tr.đ) 56 4.3 Cơ cấu nguồn thu trung bình của hộ sản xuất ngô (%) 56 4.4 Công thức luân canh trên đất dốc của các hộ điều tra 58 4.5 Công thức luân canh trên đất bằng của các hộ điều tra 59 4.6 Năng suất ngô theo thời vụ của các hộ điều tra 60 4.7 Cơ cấu một số giống ngô lai ở Sơn La năm 2013 61 4.8 ủa hộ tiêu thụ 4.9 66 67 4.10 Cách thức sử dụng đất sản xuất ngô của các hộ điều tra 74 4.11 Các biện pháp chống xói mòn theo tỷ lệ diện tích 80 4.12 Tình hình áp dụng các biện pháp kỹ thuật sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất ngô ở hộ 81 4.13 Tỷ lệ hộ đƣợc hƣớng dẫn kỹ thuật sử dụng thuốc 83 4.14 Biến động diện tích ngô và diện tích rừng bị phá 86 4.15 Phƣơng pháp chống xói mòn trong sản xuất ngô 87 4.16 Cơ cấu giống ngô đang sử dụng của các hộ điều tra 4.17 Đánh giá của hộ sản xuất về các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển sản xuất ngô hàng hóa gắn với bảo vệ môi trƣờng ix 100 101 DANH MỤC SƠ ĐỒ STT Tên sơ đồ Trang 3.1 Vị trí 4 tỉnh Tây Bắc phân theo vùng nông nghiệp 3.2 Khung phân tích nghiên cứu phát triển sản xuất ngô gắn với bảo vệ môi 39 trƣờng ở vùng Tây Bắc 43 4.1 Kênh tiêu thụ ngô trên địa bàn các tỉnh Tây Bắc 65 4.2 Quản lý Nhà nƣớc về thuốc bảo vệ thực vật ở vùng Tây Bắc 82 4.3 Ra quyết định trong sản xuất ngô hàng hàng hóa 93 4.4 Quá trình thu hoạchvà tiêu thụ ngô không qua dịch vụ sấy 106 4.5 Quá trình thu hoạch và tiêu thụ ngô thông qua dịch vụ sấy 106 4.6 Kênh thông tin đầu vào và đầu ra của ngƣời sản xuất 109 4.7 Ảnh hƣởng của chính sách tới phát triển sản xuất ngô hàng hóa 110 x DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT AICRP : Dự án nghiên cứu phối hợp Ấn Độ (All India Coordinated Research Project) BVMT : Bảo vệ môi trƣờng BVTV : Bảo vệ thực vật CNSH : Công nghệ sinh học CIMMYT : Trung tâm cải tạo Ngô và Lúa mì Quốc tế (International Maize and Wheat Improvement Center) CSHT : Cơ sở hạ tầng IC : Chi phí trung gian (Intermediational Cost) ICAR : Hợp tác nghiên cứu Nông nghiệp Ấn Độ (India Council of Agriculture Research) IGC : Hội đồng Ngũ cốc Quốc tế (International Grains Council) IFPRI : Viện Nghiên cứu Chính sách lƣơng thực Quốc tế (International Food Policy Research Institute) ICM : Quản lý cây trồng tổng hợp (Integrated Crop Management) IPM : Quản lý dịch hại tổng hợp (Integrated Pests Management) IRRI : Viện Nghiên cứu Lúa Quốc tế (The International Rice Research Institute) EU : Châu Âu (European Union) FAO : Tổ chức Lƣơng thực thế giới (Food and Agriculture Organization) FAOSTAT : Số liệu thống kê của Tổ chức Nông nghiệp và Lƣơng thực của Liên hiệp quốc (Statistics of Food and Agriculture Organization of the United Nations GO : Giá trị sản xuất (Gross Output) KHCN : Khoa học công nghệ xi KHKT : Khoa học kỹ thuật KTXH : Kinh tế xã hội PTNT : Phát triển nông thôn PTSX : Phát triển sản xuất QTSX : Quy trình sản xuất SXKD : Sản xuất kinh doanh SWOT : Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (Strenghts, Weaknesses, Opportunites and Threats) TBKT : Tiến bộ kỹ thuật UNEP : Chƣơng trình môi trƣờng của Liên hợp quốc (United Nations Environment Programme) USDA : Bộ Nông nghiệp Mỹ (United State of Deparment of Agriculture) UNDP : Chƣơng trình phát triển của Liên hợp quốc (United Nations Development Programme) VA : Giá trị gia tăng (Value Added) WTO : Tổ chức thƣơng mại thế giới (World Trade Organization) xii TRÍCH YẾU LUẬN ÁN I. THÔNG TIN TÓM TẮT Họ và tên NCS: Đỗ Văn Ngọc Tên luận án: Phát triển sản xuất ngô hàng hóa gắn với bảo vệ môi trƣờng ở vùng Tây Bắc Việt Nam Chuyên ngành: Kinh tế phát triển; Mã số: 62 31 01 05 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Đình Thao Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam II. NỘI DUNG TRÍCH YẾU 1. Mục tiêu nghiên cứu 1.1. Mục tiêu chung Đánh giá thực trạng phát triển sản xuất ngô hàng hóa gắn với bảo vệ môi trƣờng. Trên cơ sở đó đƣa ra hệ thống các giải pháp thích hợp nhằm phát triển sản xuất ngô hàng hóa gắn với bảo vệ môi trƣờng ở vùng Tây Bắc, Việt Nam. 1.2 Mục tiêu cụ thể (i) Hệ thống hóa và luận giải cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển sản xuất ngô hàng hóa gắn với bảo vệ môi trƣờng; (ii) Đánh giá thực trạng sản xuất ngô hàng hóa và phát triển sản xuất ngô hàng hóa gắn với bảo vệ môi trƣờng ở các tỉnh vùng Tây Bắc; (iii) Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển sản xuất ngô hàng hóa gắn với bảo vệ môi trƣờng ở các tỉnh vùng Tây Bắc; (iv) Đề xuất giải pháp kinh tế - kỹ thuật phát triển sản xuất ngô hàng hóa gắn với bảo vệ môi trƣờng ở các tỉnh vùng Tây Bắc. 2. Đối tƣợng nghiên cứu Phát triển sản xuất ngô hàng hóa gắn với bảo vệ môi trƣờng ở vùng Tây Bắc, cụ thể: phát triển sản xuất ngô hàng hóa; môi trƣờng và các biện pháp bảo vệ môi trƣờng ở vùng sản xuất ngô hàng hóa; quan hệ giữa sản xuất ngô hàng hóa và bảo vệ môi trƣờng. Đối tƣợng điều tra là các hộ sản xuất ngô; các cơ quan quản lý, các tổ chức liên quan đến sản xuất ngô và bảo vệ thực vật; các tác nhân tham gia sản xuất và tiêu thụ ngô hàng hóa. 3. Phƣơng pháp nghiên cứu - Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận hệ thống; tiếp cận thực địa, tiếp cận kinh tế - kỹ thuật, tiếp cận xã hội học. xiii - Nguồn và phương pháp thu thập số liệu: Các số liệu đƣợc thu thập thông qua điều tra, phỏng vấn trực, thảo luận nhóm; - Phương pháp phân tích: Ngoài những phƣơng pháp truyền thống nhƣ phân tổ thống kê, thống kê mô tả, so sánh. Nghiên cứu sử dụng phƣơng pháp phân tích SWOT (S: điểm mạnh là thuận lợi trong phát triển sản xuất ngô; W: điểm yếu là khó khăn nội tại trong sản xuất có thể khắc phục đƣợc; O: cơ hội là do yếu tố thuận lợi bên ngoài cho sản xuất; T: thách thức là khó khăn khách quan ảnh hƣởng tiêu cực đến sản xuất); phân tích hồi quy để phân tích sự ảnh hƣởng của các yếu tố đến phát triển sản xuất ngô hàng hóa gắn với BVMT. 4. Kết quả nghiên cứu Luận án gồm 6 phần. Một số kết quả chính có thể tóm tắt nhƣ sau: Sản xuất ngô ở các tỉnh vùng Tây Bắc tuy phát triển nhƣng năng suất vẫn chỉ đạt mức trung bình so với cả nƣớc, điều này vẫn chƣa tƣơng xứng với tiềm năng của vùng. Sản xuất ngô đã mang tính hàng hoá nhƣng chƣa cao (chiếm 78%), chỉ có gần 80% số hộ là có chủ ý sản xuất ra bán sản phẩm để bán, và hơn 20% số hộ còn lại là bán sản phẩm do dƣa thừa. Sản xuất ngô vẫn theo phƣơng thức truyền thống nhƣ: sản xuất ngô độc canh, một vụ, ít đầu tƣ thâm canh, không áp dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác tiên tiến dẫn đến năng suất ngô tăng chậm, diện tích đất bị xói mòn, thoái hóa tăng nhanh, diện tích rừng bị phá ngày càng nhiều hơn. Tuy đã có các biện pháp kỹ thuật canh tác mới góp phần tăng vụ, nâng cao hiệu quả kinh tế, chống xói mòn rửa trôi đất nhƣ: che phủ, xen canh, luân canh, tiểu bậc thang + che phủ , … đƣợc khẳng định nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế, tận dụng diện tích đất bỏ hóa và giảm diện tích rừng bị chặt phá nhƣng tỷ lệ hộ áp dụng còn rất thấp. Giải pháp đề xuất theo hƣớng mở rộng diện tích, đầu tƣ thâm canh, tăng vụ hay sử dụng các TBKT về giống, kỹ thuật canh tác góp phần nâng cao năng suất, sản lƣợng ngô, đầu tƣ hạ tầng, tổ chức thị trƣờng tiêu thụ, đồng thời bảo vệ môi trƣờng nhƣ chống xói mòn, rửa trôi và giảm thiểu nạn phá rừng ở vùng Tây Bắc, Việt Nam. 5. Kết luận Phát triển sản xuất ngô hàng hóa cần phải gia tăng về số lƣợng và chất lƣợng trên cơ sở mở rộng diện tích trên đất bỏ hóa (đặc biệt là diện tích đất vụ), tăng vụ. Điều này sẽ tác động đến việc giảm thiểu nạn phá rừng. Giảm ảnh hƣởng của các yếu tố đến phát triển sản xuất ngô hàng hóa thông qua nâng cao nhận thức của ngƣời dân thông qua tuyên truyền, tập huấn kỹ thuật, liên kết giữa sản xuất và tiêu thụ và có các chính sách về giống mới, khoa học kỹ thuật, vốn, cơ sở hạ tầng... Với việc rà soát, đánh giá thực trạng phát triển sản xuất ngô hàng hóa và vấn đề môi trƣờng trong sản xuất ngô, nghiên cứu đã đƣa ra hệ thống giải pháp kinh tế - kỹ thuật và phải đƣợc thực hiện đồng bộ từ phía Nhà nƣớc, địa phƣơng, doanh nghiệp, ngƣời sản xuất,... nhằm phát triển sản xuất ngô hàng hóa gắn với BVMT ở vùng Tây Bắc, Việt Nam. xiv THESIS EXTRACT I. BRIEF INFORMATION Fulname: Do Van Ngoc Thesis tittle: Develop commodity maize production associated with environmental protection in the North West Vietnam Specialize: Economics and Development: Code: 62 31 01 05 Advisor: Assoc. Prod. Dr. Tran Dinh Thao Educated institution: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) II. ABSTRACT CONTENT 1. Objectives 1.1. General objectives Assess reality of developing commodity maize production associate with environmental protection, on that basis, propose appropriate integrated solutions to develop commodity maize associated with environmental protection in the North West Vietnan. 1.2 Specific objectives (i) Systemize and explain for theoretical basis and reality of commondity maize production associated with environmental protection; (ii) Asess reality and development of commodity maize production associated with environmental protection; (iii) Analysize factors which affected to commodity maize production associated with environmental production in the North West provinces; (iv) Propose technical economic solutions for developing commodity maize production in the North West provinces. 2. Research objects Development of commodity maize production associated with environmental protection in the North West region, including: commodity maize production; environment and integrated solutions of environmental protection in commodity maize production zones; relationship commodity maize production and environmental protection. Investigated respondents are farmer’s households who engaged in maize production; local authorities, organization in relating to maize production and plant protection; stakeholders who engaged in commodity maize production and consumption. 3. Methodology - Approaches: systemamtic, field study, technical and ecnonomic, sociological xv approaches; - Sources and data collection: data were collected through direct investigations, face to face interview and group discussion; - Analytical methodolgy: Beside traditional methodologies such as grouping statistical data, descriptive and comparative statistics, this thesis also used SWOT methodology (S: Strength in development of maize production; W: Weakness or difficulties in maize production that can be solved; O: Opportunities or favorabilities from outside of maize production; T: Threatens or objective difficulties which bring negative impacts to maize peoduction); regressive analysis to derive the impacts of different socioeconomic factors on commodity maize production associated with environmental protection. 4. Results The thesis includes 6 parts. Main results are briefly presented as the following: Although maize production in the North West achieved high growth rate, its yields just obtained medium level in comparision with whole country, not sour deserve potential of maize in the region. Maize production oriented marketably but not high incentive market (accounted for 78%), 80% of farmers households of maize production paid attentions to produce maize for sale, more than 20% of remaining farmers households sold maize in the market because of maize redundant. Maize production still keep follow traditional measure such as monoculture, only one maize cultivated season, less investment for intensive maize cultivation and nonapplication of improved cultivated techniques, hence, maize yield has very slow increased, soil from maize cultivation has eroded and degraded sharply, forest land area has destroyed more and more. New improved practices for maize cultivation has transferred and applied, significantly contributed to increase number of maize cultivation season and enhanced economic benefits, e.g., mulching technique, intercropping and rotation, mini terrace + mulching. These practices significantly increase in maize yield and economic benefits, used effectively fallow land and reduced forest destroy but number of farmer household who applied is still a few. Integrated solutions of expanding maize production were proposed including strengthening intensive cultivation, increase in cultivated season, improved technology of seed, cultivated technique. These integrated solutions significantly contributed into increase in maize yield and productivity, together with environmental protection such as soil erosion prevention and reduced in forest destroyed occurrence in the North West Vietnam. xvi 5. Conclusion Development of commodity maize production should increase in both productivity and quality based on fallow land areas exploitation (especially in one season land area) and number of intensive cultivation. All of these significantly contribute into reduce in forest destroy. Mitigate impacts of relevant factors on commodity maize production through enhancing awareness from farmers by communication, information and technical trainings, improving linkage between maize production and consumption, and active policies of new improved maize varieties, science and technology, loan, infrastructure,… Through review and assesment of actual commodity maize production, as well as arising environmental issues, the study has recommended a set of technical economic solutions and implemented sychronously by goverment, local provinces, enterprises and producers, etc oriented to develop commodity maize production and environmental protection in North West Vietnam. xvii PHẦN 1. MỞ ĐẦU 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Cây ngô (Zea mays. L) là một trong ba cây ngũ cốc có tiềm năng năng suất cao, đƣợc trồng phổ biến ở nhiều nƣớc trên thế giới và có nhiều mục đích sử dụng khác nhau. Trong tổng sản lƣợng ngô của toàn cầu, có khoảng 66% đƣợc sử dụng làm thức ăn cho gia súc, gia cầm và thủy sản, khoảng 21% đƣợc dùng làm lƣơng thực cho ngƣời (CIMMYT, 2001). Ngoài ra, ngô còn đƣợc dùng trong công nghiệp chế biến. Theo FAOSTAT (2014) diện tích ngô thế giới năm 2013 là 177,38 triệu ha với năng suất là 49,6 tạ/ha và sản lƣợng đạt 872,08 triệu tấn. Ƣớc tính nhu cầu ngô năm 2020 của toàn thế giới là 852 triệu tấn (IFPRI, 2003) và dự báo đến năm 2030 nhu cầu ngô trên thế giới cần 980 triệu tấn. Việt Nam, với dân số trên 90 triệu ngƣời và diện tích đất dành cho sản xuất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp, các khu đô thị. Diện tích đất nông nghiệp bình quân đạt 1.381 m2 trên đầu ngƣời vào năm 1984 và dự kiến đến năm 2020 chỉ còn 793 m2 (UNEP, 2001). Trong khi đó nhu cầu lƣơng thực và thực phẩm, thức ăn chăn nuôi và ngành công nghiệp chế biến ngày càng tăng, đòi hỏi cần phải mở rộng diện tích và tăng năng suất ngô. Năm 2013, diện tích ngô nƣớc ta đạt 1.175,5 nghìn ha, năng suất bình quân 44,3 tạ/ha, sản lƣợng 5.193,5 nghìn tấn nhƣng vẫn chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu. Chúng ta vẫn phải nhập khẩu 2,26 triệu tấn ngô hạt để phục vụ sản xuất thức ăn chăn nuôi (Cục Trồng trọt, 2014). Theo kế hoạch của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (PTNT), phấn đấu đến năm 2020 tổng diện tích ngô nƣớc ta đạt 1,44 triệu ha với năng suất bình quân trên 5 tấn/ha và sản lƣợng 7,5 triệu tấn, đáp ứng 80% nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2012). Các tỉnh miền núi phía Bắc nƣớc ta, diện tích trồng ngô đƣợc phân bố thành hai vùng chính là vùng ngô Đông Bắc và vùng ngô Tây Bắc. Cùng với xu thế phát triển chung của đất nƣớc, sản xuất nông nghiệp các tỉnh miền núi phía Bắc cũng đang có sự chuyển biến tích cực, ngô đƣợc coi là cây trồng chủ lực ổn định lƣơng thực và cung cấp thức ăn cho chăn nuôi (Viện Nghiên cứu Ngô và FAO, 2002). 1
- Xem thêm -