Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH một thành viên Xổ số kiến thiết Hà Giang

  • Số trang: 85 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 63 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 27609 tài liệu

Mô tả:

CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LU N VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHI P 1.1. hái niệm, vai trò của tài chính doanh nghiệp 1.1.1. Khái niệm tài chính doanh nghiệp Tài chính doanh nghiệp là tài chính của những t chức, các đơn v sản xuất kinh doanh có tư cách pháp nhân. Tài chính doanh nghiệp là một khâu quan trọng trong hệ thống tài chính quốc gia. Ở đó di n ra các quá trình sản xuất kinh doanh như : đầu tư, cung ứng đầu vào, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, d ch vụ ra th trường.. Trong đó, sự chu chuyển vốn luôn luôn gắn liền với sự vận động của tài sản, vật tư, hàng hóa. Như vậy, xét về mặt bản chất thì các mối quan hệ tiền tệ và các quỹ tiền tệ là hình thức biểu hiện bề ngoài của tài chính doanh nghiệp, mà đằng sau nó ẩn dấu những quan hệ kinh tế phức tạp, những luồng chuyển dich giá tr gắn liền với việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ. Sự vận động đó không chỉ bó hẹp trong một chu kỳ kinh doanh mà trực tiếp hoặc gián tiếp có liên quan đến tất cả các khâu của quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội. Hay nói một cách khác sự vận động đó làm phát sinh các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá tr trong các khâu của quá trình tái sản xuất giữa doanh nghiệp và các đối tác trong nền kinh tế th trường. Những quan hệ đó tuy chứa đựng những nội dung kinh tế khác nhau nhưng chúng có những đặc trưng giống nhau, luôn luôn tồn tại và phát triển song cùng với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Các quan hệ kinh tế đó là: Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp đối với Nhà nước thể hiện qua việc doanh nghiệp phải nộp thuế, lệ phí và các khoản khác cho Nhà nước. Ngược lại, Nhà nước s cấp vốn tài trợ vốn, cho vay ưu đãi đối với doanh nghiệp theo quy đ nh của pháp luật. Quan hệ giữa doanh nghiệp với th trường gồm th trường hàng hóa, th trường tài chính, th trường lao động…thể hiện qua việc doanh nghiệp mua nguyên, nhiên vật liệu trên th trường để sản xuất ra hàng hóa mới buôn bán trên th trường. Quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp quan hệ trả lương, trả công, trợ cấp, thưởng, phạt vật chất đối với người lao động, quan hệ thanh toán giữa các bộ phận trong doanh nghiệp, phân phối lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp. Các quan hệ tài chính khác đó là các quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp đối với các nhà đầu tư, các nhà quản lý,.. trong việc quyết đ nh đầu tư hay rút khỏi doanh nghiệp và các quan hệ tài chính giữa các doanh nghiệp với nhau. Từ những vấn đề trên, có thể rút ra kết luận: “Tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với quá tr nh tạo lập, phân phối và sử dụng các 1 quỹ tiền tệ trong quá tr nh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đạt tới mục ti u nh t định”. 1.1.2. h c n ng của tài chính doanh nghiệp Tài chính doanh nghiệp có 3 chức năng chính Tài chính doanh nghiệp là c ng cụ huy động đầy đủ và kịp thời các nguồn tài chính cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp thường nảy sinh các nhu cầu vốn ngắn hạn và dài hạn cho hoạt động kinh doanh thường xuyên của doanh nghiệp cũng như cho đầu tư phát triển. Từ đó đòi hỏi doanh nghiệp phải có nguồn vốn và có phương pháp tạo lập, huy động vốn. ai trò của tài chính doanh nghiệp trước hết thể hiện ở chỗ xác đ nh đúng đắn các nhu cầu về vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cũng phải xem xét khả năng đáp ứng nhu cầu và các giải pháp huy động vốn. Nếu nhu cầu lớn hơn khả năng thì doanh nghiệp phải huy động thêm vốn, tìm kiếm nguồn tài trợ với chi phí sử dụng vốn thấp nhưng vẫn bảo đảm hiệu quả. Ngược lại, nếu khả năng lớn hơn nhu cầu thì doanh nghiệp có thể tính đến phương án mở rộng sản xuất, mở rộng th trường hoặc có thể tham gia vào th trường tài chính thông qua các hoạt động như đầu tư chứng khoán, cho thuê tài sản. Ngoài ra để đạt hiệu quả cao nhất trong việc sử dụng vốn, doanh nghiệp phải lựa chọn nguồn vốn và phương thức thanh toán các nguồn vốn sao cho chi phí phải trả là thấp nhất trong khoảng thời gian hợp lý. iệc huy động k p thời các nguồn vốn có ý nghĩa rất quan trọng để doanh nghiệp có thể nắm bắt được các cơ hội kinh doanh. iệc hình thành và sử dụng tốt các quỹ của doanh nghiệp, cùng với việc sử dụng các hình thức thưởng, phạt vật chất hợp lý s góp phần quan trọng thúc đẩy cán bộ công nhân viên gắn liền với doanh nghiệp từ đó nâng cao năng suất lao động, góp phần cải tiến sản xuất kinh doanh nâng cao hiệu quả sử dụng tiền vốn. Tài chính doanh nghiệp có ch c n ng phân phối thu nhập Thu nhập bằng tiền của doanh nghiệp được tài chính doanh nghiệp phân phối. Thu nhập bằng tiền mà doanh nghiệp đạt được do bán hàng trước tiên phải bù đắp các chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất như: bù đắp hao mòn máy móc thiết b , trả lương cho người lao động và để mua nguyên nhiên liệu để tiếp tục chu kỳ sản xuất mới, thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước. Phần còn lại doanh nghiệp dùng hình thành các quỹ của doanh nghiệp, thực hiện bảo toàn vốn, hoặc trả lợi tức c phần (nếu có). Chức năng phân phối của tài chính doanh nghiệp là quá trình phân phối thu nhập bằng tiền của doanh nghiệp và quá trình phân phối đó luôn gắn liền với những đặc điểm vốn có của hoạt động SXKD và hình thức sở hữu doanh nghiệp. 2 Thang Long University Library Ngoài ra, nếu người quản lý biết vận dụng sáng tạo các chức năng phân phối của tài chính doanh nghiệp phù hợp với qui luật s làm cho tài chính DN trở thành đòn bẩy kinh tế có tác dụng trong việc tạo ra những động lực kinh tế tác động tới tăng năng suất, kích thích tăng cường tích tụ và thu hút vốn, thúc đẩy tăng vòng quay vốn, kích thích tiêu dùng xã hội Tài chính doanh nghiệp có ch c n ng giám sát, kiểm tra chặt chẽ các mặt hoạt động sản xu t kinh doanh của doanh nghiệp Tài chính doanh nghiệp thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát quá trình tạo lập quỹ tiền tệ của doanh nghiệp. Cụ thể qua tỷ trọng, cơ cấu nguồn huy động, việc sử dụng nguồn vốn huy động, việc tính toán các yếu tố chi phí vào giá thành và chi phí lưu thông, việc thanh toán các khoản công nợ với ngân sách, với người bán, với tín dụng ngân hàng, với công nhân viên và kiểm tra việc chấp hành kỷ luật tài chính, kỷ luật thanh toán, kỷ luật tín dụng của doanh nghiệp. Từ việc phân tích các yếu tố bên trên, chủ thể quản lý doanh nghiệp s phát hiện ra những sự mất cân đối, sơ hở trong công tác điều hành, quản để có ngăn chặn k p thời các t n thất có thể xảy ra, nhằm duy trì và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Ba chức năng trên của tài chính doanh nghiệp có mối quan hệ chặt ch với nhau. Cụ thể, chức năng phân phối được tiến hành đồng thời với chức năng giám đốc trong khi chức năng giám đốc thực hiện tốt là cơ sở quan trọng cho những đ nh hướng phân phối tài chính đúng đắn, đảm bảo các tỷ lệ phù hợp với quy mô sản xuất, phương hướng sản xuất, tạo điều kiện cho sản xuất được tiến hành liên tục. Việc tạo vốn và phân phối tốt s khai thông các luồng tài chính, thu hút mọi nguốn vốn khác nhau để đáp ứng nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp và sử dụng hiệu quả đồng vốn, tạo ra nguồn tài chính dồi dào là điều kiện thuận lợi cho viêc thực hiện chức năng giám đốc tài chính của doanh nghiệp. 1.2. Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp 1.2.1. Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp “Phân tích tài chính doanh nghiệp là một quá trình iểm tra, em ét các số liệu tài chính hiện hành và trong quá hứ của doanh nghiệp nhằm mục đích đánh giá thực trạng tài chính, dự tính các rủi ro và tiềm năng tƣơng lai của một doanh nghiệp, trên cơ sở đó giúp cho nhà phân tích ra các qu ết định tài chính có liên quan tới lợi ích của họ trong doanh nghiệp đó“.1 Phân tích trong lĩnh vực tự nhiên được hiểu là sự chia nhỏ sự vật hiện tượng trong mối quan hệ hữu cơ giữa các bộ phận cấu thành của sự vật hiện tượng đó. Phân 1 G áo trình Phân tích t chính doanh n h ệp, Học v ện ĐHKTQD, H ộ , năm 2011, trang 10 3 ân h n , TS Lê Thị Xuân (chủ b ên), XB tích tài chính doanh nghiệp là phân tích, xem xét các báo cáo tài chính của doanh nghiệp và kết hợp với các thông tin b sung từ các nguồn khác nhau. Việc phân tích các báo cáo tài chính là quá trình tìm hiểu các kết quả của sự quản lý và điều hành tài chính ở các doanh nghiệp mà được phản ảnh trên các báo cáo tài chính đó. Quá trình phân tích tài chính doanh nghiệp s làm rõ tình hình tài chính doanh nghiệp trong quá khứ, chỉ ra những thay đ i chủ yếu, nguyên nhân của sự thay đ i bằng cách tính toán các nhân tố, phát hiện những quy luật của các hoạt động, làm cơ sở cho các quyết đ nh hiện tại và những dự báo trong tương lai. Tóm lại, phân tích tài chính doanh nghiệp là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và công cụ cho phép thu thập, xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp cho người sử dụng thông tin đưa ra các quyết đ nh tài chính, quyết đ nh quản lý phù hợp. 1.2.2. Mục ti u và ngh a của phân tích tài chính doanh nghiệp Mọi hoạt động kinh tế của doanh nghiệp đều có tác động liên hoàn với nhau. Bởi vậy, chỉ có thể phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp mới đánh giá đầy đủ và sâu sắc mọi hoạt động kinh tế trong trạng thái thực của chúng. Mỗi doanh nghiệp đều có rất nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của mình như các nhà đầu tư, nhà cho vay, nhà cung cấp. Mỗi đối tượng này quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp trên những góc độ khác nhau. Song nhìn chung, họ đều quan tâm đến khả năng tạo ra dòng tiền mặt, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán và mức lợi nhuận tối đa. Bởi vậy phân tích tài chính của doanh nghiệp phải đạt được các mục tiêu sau:  Phân tích tài chính doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ những thông tin hữu ích cho các nhà đầu tư, các chủ nợ và những người sử dụng khác để họ có thể ra các quyết đ nh về đầu tư, tín dụng và các quyết đ nh tương tự.  Phân tích tài chính doanh nghiệp cũng nhằm cung cấp thông tin quan trọng nhất cho chủ doanh nghiệp, các nhà đầu tư, các chủ nợ và những người sử dụng khác đánh giá số lượng, thời gian và rủi ro của những khoản thu bằng tiền từ c tức hoặc tiền lãi. ì các dòng tiền của các nhà đầu tư liên quan với các dòng tiền của doanh nghiệp nên quá trình phân tích phải cung cấp thông tin để giúp họ đánh giá số lượng, thời gian và rủi ro của các dòng tiền thu thuần dự kiến của doanh nghiệp.  Phân tích tài chính doanh nghiệp cung cấp về các nguồn lực kinh tế, vốn chủ sở hữu, các khoản nợ, kết quả của các quá trình, các tình huống làm biến đ i các nguồn vốn và các khoản nợ của doanh nghiệp. Đồng thời qua đó cho biết thêm nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với các nguồn lực này và các tác động của những nghiệp vụ kinh tế, giúp cho chủ doanh nghiệp dự đoán chính xác quá trình phát triển doanh nghiệp trong tương lai. 4 Thang Long University Library Từ những mục tiêu trên, có thể thấy phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là quá trình kiểm tra, đối chiếu số liệu, so sánh số liệu về tài chính thực có của doanh nghiệp với quá khứ để đ nh hướng trong tương lai. Từ đó, có thể đánh giá đầy đủ mặt mạnh, mặt yếu trong công tác quản lý doanh nghiệp và tìm ra các biện pháp sát thực để tăng cường các hoạt động kinh tế và còn là căn cứ quan trọng phục vụ cho việc dự đoán, dự báo xu thế phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều có ảnh hưởng đến tài chính của doanh nghiệp. Ngược lại, tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy, phân tích tình hình tài chính có ý nghĩa quan trọng đối với bản thân chủ doanh nghiệp và các đối tượng bên ngoài có liên quan đến tài chính của doanh nghiệp. 1.2.3. Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp Phân tích tài chính đóng một vai trò quan trọng và là điểu cần thiết cho sự phát triển của doanh nghiệp. ai trò đó thể hiện ở các điểm sau : Đối với ngƣời quản lý doanh nghiệp Mối quan tâm hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ. Một doanh nghiệp b lỗ liên tục s b cạn kiệt các nguồn lực và buộc phải đóng cửa. Mặt khác, nếu doanh nghiệp không có khả năng thanh toán nợ đến hạn cũng b buộc phải ngừng hoạt động. Trên cơ sở phân tích tài chính mà nội dung chủ yếu là phân tích khả năng thanh toán, khả năng cân đối vốn, năng lực hoạt động cũng như khả năng sinh lãi, nhà quản lý tài chính có thể dự đoán về kết quả hoạt động nói chung và mức doanh lợi nói riêng của doanh nghiệp trong tương lai. Đối với các nhà đầu tƣ vào doanh nghiệp Đối với các nhà đầu tư, mối quan tâm hàng đầu của họ là thời gian hoàn vốn, mức sinh lãi và sự rủi ro. ì vậy, họ cần các thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh và tiềm năng tăng trưởng của các doanh nghiệp. Bởi vậy, các yếu tố như t ng số lợi nhuận ròng trong kỳ có thể dùng để trả lợi tức c phần, mức chia lãi trên một c phiếu năm trước, sự xếp hạng c phiếu trên th trường và tính n đ nh của th giá c phiếu của doanh nghiệp cũng như hiệu quả của việc tái đầu tư luôn được các nhà đầu tư xem xét trước tiên khi thực hiện phân tích tài chính. Đối với các chủ nợ của doanh nghiệp Nếu phân tích tài chính được các nhà đầu tư và quản lý doanh nghiệp thực hiện nhằm mục đích đánh giá khả năng sinh lợi và tăng trưởng của doanh nghiệp thì phân 5 tích tài chính lại được các ngân hàng và các nhà cung cấp tín dụng thương mại cho doanh nghiệp sử dụng nhằm đảm bảo khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Đối với các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng, mối quan tâm của họ chủ yếu hướng vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp. ì vậy, họ chú ý đặc biệt đến số lượng tiền và các tài sản khác có thể chuyển nhanh thành tiền, từ đó so sánh với số nợ ngắn hạn để biết được khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng cũng rất quan tâm tới số vốn của chủ sở hữu, bởi vì số vốn này là khoản bảo hiểm cho họ trong trường hợp doanh nghiệp b rủi ro từ đó đưa ra các quyết đ nh về việc cho vay đối với doanh nghiệp. Đối với các nhà cung ứng vật tư hàng hoá, d ch vụ cho doanh nghiệp, họ phải quyết đ nh xem có cho phép khách hàng sắp tới được mua ch u hàng hay không, họ cần phải biết được khả năng thanh toán của doanh nghiệp hiện tại và trong thời gian sắp tới. Đối với ngƣời lao động trong doanh nghiệp Bên cạnh các nhà đầu tư, nhà quản lý và các chủ nợ của doanh nghiệp, người được hưởng lương trong doanh nghiệp cũng rất quan tâm tới các thông tin tài chính của doanh nghiệp. Điều này cũng d hiểu bởi kết quả hoạt động của doanh nghiệp có tác động trực tiếp tới tiền lương, khoản thu nhập chính của người lao động. Ngoài ra trong một số doanh nghiệp, người lao động được tham gia góp vốn mua một lượng c phần nhất đ nh. Như vậy, họ cũng là những người chủ doanh nghiệp nên có quyền lợi và trách nhiệm gắn với doanh nghiệp. Đối với các cơ quan quản lý Nhà nƣớc Dựa vào các báo cáo tài chính doanh nghiệp, các cơ quan quản lý của Nhà nước thực hiện phân tích tài chính để đánh giá, kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính tiền tệ của doanh nghiệp có tuân thủ theo đúng chính sách, chế độ và luật pháp quy đ nh không, tình hình hạch toán chi phí, giá thành, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và khách hang. 1.3. Các phƣơng pháp phân tích tài chính doanh nghiệp 1.3.1. Phương pháp so sánh Phương pháp so sánh là phương pháp chủ yếu, được sử dụng ph biến nhất trong phân tích tài chính để đánh kết quả, xác đ nh v trí và xu hướng biến đ i của chỉ tiêu phân tích. Có nhiều phương thức so sánh khác nhau và việc sử dụng phương thức nào s tuỳ thuộc vào mục đích và yêu cầu của việc phân tích. Tuy nhiên, tựu chung lại, các nhà phân tích thường tiến hành so sánh theo thời gian và không gian. 6 Thang Long University Library  So sánh theo thời gian Phân tích tài chính theo thời gian chia theo khoảng ngắn hạn và dài hạn. Thời gian ngắn hạn thường được tính với mốc 3 năm liên tiếp.Phân tích doanh nghiệp trong khoảng này giúp nhà phân tích nhìn ra được sự biến động tăng hay giảm về số lượng tuyệt đối cũng như tương đối. Để có cái nhìn rõ hơn về xu hướng cũng như xu thế hoạt động của doanh nghiệp, phân tích tài chính dài hạn trong thời gian từ 5-10 năm s đáp ứng được nhu cầu đó với việc phân tích cơ bản với các chỉ tiêu như ROA, ROE, EPS…và đồ th tương ứng các thời kì. Nhà phân tích tiến hành so sánh theo thời gian có thể sử dụng các cách sau:  So sánh ữa s thực hiện trong kỳ n y với s thực hiện kỳ trước để thấy rõ xu hướn thay đổi về t chính doanh nghiệp Đánh á sự tăn trưởng hay thụt lù tron hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp So sánh ữa s thực hiện với chỉ t êu tron kế hoạch để thấy rõ mức độ ho n th nh kế hoạch của doanh nghiệp.  So sánh theo ch ều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ t êu so với tổng thể, so sánh ch ều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến đổi c về s lượn tươn đ v tuyệt đ i của một chỉ t êu n o đó qua cỏc niờn độ kế toán l ên t ếp.  So sánh theo không gian So sánh theo không gian là việc nhà phân tích tiến hành so sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình ngành của các doanh nghiệp khác để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp mình tốt hay xấu, được hay chưa được. Bên cạnh đó, nhà phân tích s tiến hành phân tích doanh nghiệp mình với các doanh nghiệp cạnh tranh, từ đó đ nh v v thế của doanh nghiệp. 1.3.2. Phương pháp phân tích tỷ lệ Phương pháp phân tích tỷ lệ sử dụng số tương đối để nghiên cứu các chỉ tiêu trong mối quan hệ với các chỉ tiêu khác. Bản chất của phương pháp này là thông qua quan hệ tỷ lệ để đánh giá. Các tỷ lệ này cho thấy mối quan hệ giữa các khoản mục khác nhau trong các báo cáo tài chính. Phương pháp này thường được sử dụng kết hợp với phương pháp so sánh nhằm phản ánh sự biến động của các tỷ số tài chính qua nhiều giai đoạn và so sánh với doanh nghiệp khác trong cùng ngành. Phương pháp này được áp dụng ph biến trong phân tích tài chính vì nó dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính trong các quan hệ tài chính. Phương pháp tỷ lệ giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quả những số liệu và phân tích một cách có hệ thống hàng loại tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tục hoặc theo từng giai đoạn. Qua đó nguồn thông tin kinh tế và tài chính được cải tiến và cung cấp đầy đủ hơn. Từ đó cho phép tích luỹ dữ liệu và thúc đẩy quá trình tính toán hàng loạt các tỷ lệ như: 7  Tỷ lệ về khả năng thanh toán: Được sử dụng để đánh giá khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.  Tỷ lệ và khả năng cân đối vốn, cơ cấu vốn và nguồn vốn: Qua chỉ tiêu này phản ánh mức độ n đ nh và tự chủ tài chính.  Tỷ lệ về khả năng hoạt động kinh doanh: Đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho việc sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp.  Tỷ lệ về khả năng sinh lời: Phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh t ng hợp nhất của doanh nghiệp. 1.3.3. Phương pháp cân đối li n hệ Phương pháp cân đối liên hệ là phương pháp mô tả và phân tích các hiện tượng kinh tế mà giữa chúng tồn tại mối quan hệ cân bằng hoặc phải tồn tại sự cân bằng. Phương pháp cân đối thường kết hợp với phương pháp so sánh để giúp người phân tích có được đánh giá toàn diện về tình hình tài chính. Phương pháp cân đối là cơ sở sự cân bằng về lượng giữa t ng số tài sản và t ng số nguồn vốn, giữa nguồn thu, huy động và tình hình sử dụng các loại tài sản trong doanh nghiệp. Ngoài ra phương pháp cân đối liên hệ còn biểu hiện ở sự cân đối giữa dòng tiền vào và dòng tiền ra trong một thời kỳ, sự cân đối giữa thu nhập và chi phí của doanh nghiệp đó. 1.3.4. Phương pháp Dupont Mô hình Dupont là kỹ thuật được sử dụng để phân tích khả năng sinh lời của một doanh nghiệp bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống. Mô hình Dupont tích hợp nhiều yếu tố của báo cáo thu nhập với bản cân đối kế toán. Trong phân tích tài chính, người ta vận dụng mô hình Dupont để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính. Chính nhờ sự phân tích mối liên kết giữa các chỉ tiêu tài chính, chúng ta có thể phát hiện ra những nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự nhất đ nh. Những mối quan hệ chủ yếu được xem xét: - Mối quan hệ tương tác giữa tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh với hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn và tỷ suất lợi nhuận. Mối quan hệ này đực xác lập như sau: x = Như vậy 8 Thang Long University Library Xem xét mối quan hệ này, có thể thấy được tác động của yếu tố tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu và hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn ảnh hưởng như thế nào đến tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh. Trên cơ sở đó người quản lý doanh nghiệp đề ra các biện pháp thích hợp để tăng tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh. - Các mối quan hệ tương tác với tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu. Có thể thiết lập các mối quan hệ sau: x = Trong công thức trên, tỷ số: Được gọi là thừa số vốn chủ sở hữu và thể hiện mức độ sử dụng đòn bảy tài chính của doanh nghiệp. Từ đó: Tỷ suất lợi nhuận v n chủ sở hữu = Mức độ sử dụn đòn b y t chính Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên v n kinh doanh Từ các công thức trên ta có thể xác đ nh tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu bằng công thức sau: Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần Lợi nhuận su thuế = = V n chủ sở hữu Tổng t Doanh thu thần s n Tổn t s n V n chủ sở hữu Như vậy: Tỷ suất lợi nhuận v n chủ sở hữu = =Hệ s lã ròn Vòn quay to n bộ v n Mức độ sử dụng đòn b y t chính Qua công thức trên, cho thấy rõ các yếu tố chủ yếu tác động đến tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu trong kỳ, từ đó giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp xác đ nh và tìm biện pháp khai thác các yếu tố tiềm năng để tăng tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. 9 1.3.5. Phương pháp đồ thị Đồ th là phương pháp nhằm phản ánh trực quan các số liệu phân tích bằng biểu đồ hoặc đồ th . Qua đó để mô tả xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu cần phân tích, hoặc thể hiện mối liên hệ kết cấu của các bộ phận trong một t ng thể nhất đ nh. Phương pháp này càng ngày càng được dùng ph biến nhằm biểu hiện tính đa dạng, phức tạp của nội dung phân tích. Đồ th hoặc biểu đồ thể hiện qua các góc độ:  Biểu th quy mô (độ lớn) các chỉ tiêu phân tích qua thời gian như: t ng tài sản, t ng doanh thu, hiệu quả sử dụng vốn…hoặc có thể biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu phân tích qua thơi gian như: tốc độ tăng tài sản…  Biểu hiện mối quan hệ giữa chỉ tiêu phân tích với các chỉ tiêu nhân tố như: Tỷ suất sinh lời của t ng tài sản ch u ảnh hưởng của tỷ suất sinh lời t ng doanh thu thuần và tốc độ chu chuyên của t ng tài sản… 1.4. Phân tích tình hình tài chính thông qua các Báo cáo tài chính doanh nghiệp 1.4.1. Phân tích Bảng cân đối kế toán Phân tích tình hình tài sản của doanh nghiệp Công việc đầu tiên mà nhà phân tích cần làm khi phân tích tình hình tài sản doanh nghiệp là tiến hành so sánh quy mô t ng tài sản để thấy được sự biến động của t ng tài sản giữa các thời điểm, từ đó nắm được tình hình đầu tư của doanh nghiệp. Sau đó, nhà phân tích tiến hành đánh giá cơ cấu t ng tài sản thông qua việc tính toán tỷ trọng của từng loại tài sản trong t ng tài sản, qua đó nhận xét về mức độ phù hợp của cơ cấu tài sản với ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp. Tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong t ng số tài sản được xác đ nh như sau: Bước tiếp theo của quá trình phân tích tình hình tài sản là việc so sánh mức tăng, giảm của các chỉ tiêu tài sản trên bảng cân đối kế toán thông qua số tuyệt đối và tương đối giữa cuối kì với đầu kì hoặc nhiều thời điểm liên tiếp (năm trước với các năm sau). Bước này giúp nhà phân tích nhận biết các nhân tố ảnh hưởng và xác đ nh mức độ ảnh hưởng đến sự biến động về cơ cấu tài sản. Từ đây, nhà phân tích có thể đưa ra các nhận xét về quy mô từng khoản mục thành phần của tài sản là tăng hay giảm, đồng thời lý giải cho sự biến động tăng hoặc giảm đó cũng như phân tích ảnh hưởng của biến động này đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Phân tích tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp Việc phân tích tình hình nguồn vốn cũng tiến hành tương tự như phân tích tình hình tài sản. Đầu tiên, nhà phân tích cần tính toán và so sánh tình hình biến động giữa 10 Thang Long University Library các kỳ (năm) với nhau. Tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong t ng số nguồn vốn được xác đ nh như sau: Sau đó, nhà phân tích tiếp tục tiến hành phân tích ngang, tức là so sánh sự biến động giữa các thời điểm của các chỉ tiêu nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán, qua đó biết được tình hình huy động vốn, nắm được các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của cơ cấu nguồn vốn. Mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn Dựa vào bảng cân đối kế toán có thể thấy tài sản và nguồn vốn có mối quan hệ cân đối với nhau. Mối quan hệ cân đối đó được phản ánh cụ thể, trực tiếp qua việc phân tích tình hình vốn lưu động ròng của doanh nghiệp. Vốn lưu động ròng là khoản chênh giữa tài sản ngắn hạn so với nguồn vốn ngắn hạn. Vốn lưu động ròng dương điều này cho thấy chiến lược quản lý vốn của Công ty là chiến lược thận trọng. Tài sản ngắn hạn luôn được đảm bảo bằng nguồn vốn ngắn hạn và một phần của nguồn vốn dài han. Điều này s giúp cho doanh nghiệp tránh được các rủi ro khi thanh toán, luôn đảm bảo sự cân bằng tài chính, tuy nhiên nó cũng làm cho doanh nghiệp mất đi đồng vốn để có thể đầu tư sinh lời, mang lại lợi nhuận cao hơn cho doanh nghiêp. Vốn lưu động âm cho biết doanh nghiệp sử dụng chiến lược quản lý vốn mạo hiểm. Doanh nghiệp phải sử dụng toàn bộ nguồn vốn dài hạn và một phần nguồn vốn ngắn hạn để tài trơ cho tài sản dài hạn. Điều này giúp cho Công ty tăng khả năng sinh lời vì giảm được chi phí tài chính tuy nhiên về lâu dài s làm ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh của Công ty gây nên áp lực trả nợ và tăng rủi ro trong khả năng thanh toán. Vốn lưu động ròng bằng 0 cho thấy doanh nghiệp sử dụng chiến lược vốn dung hòa. Tài sản ngắn hạn được đảm bảo, tài trợ bằng nguồn vốn ngắn hạn và tài sản dài hạn được đảm bảo, tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn. Điều này vừa đảm bảo an toàn trong thanh toán, tránh rủi ro bên cạnh đó vẫn đảm bảo được khả năng sinh lời cho doanh nghiệp. VLĐ ròn (VLĐ thườn xuyên) = T Ngu n v n d hạn – T s n d hạn s n ngắn hạn – Ngu n v n ngắn hạn = Nhu cầu VLĐ ròn = H n t n kho + Nợ ph i thu – Nợ ngắn hạn (khôn tính vay ngắn hạn) 11 1.4.2. Phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho biết tình hình tài chính của doanh nghiệp trong từng thời kỳ nhất đ nh, phản ánh tóm lược các khoản thu, chi phí, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn doanh nghiệp; kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo từng hoạt động kinh doanh (sản xuất kinh doanh, đầu tư tài chính, hoạt động khác). Bên cạnh đó, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh còn cho biết tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước của doanh nghiệp trong thời kỳ đó. Khi phân tích Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể phân tích ba mục chính: tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận. Phân tích tình hình doanh thu Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm doanh thu từ bán hàng và cung cấp d ch vu, doanh thu từ hoạt động tài chính, thu nhập khác và các khoản giảm trừ doanh thu. Trong đó doanh thu từ bán hàng và cung cấp d ch vụ chiếm chủ yếu trong t ng doanh thu của các doanh nghiệp thương mại. ì vậy việc phân tích tình hình doanh thu s giúp cho nhà quản tr nắm rõ được tình hình tiêu thụ sản phẩm, tình hình bán hàng qua đó thấy được những ưu điểm và những hạn chế còn tồn tại, những yếu tố tác động làm tăng, giảm doanh thu từ đó đưa ra các chiến lược phù hợp nhằm cải thiện doanh thu cho doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Phân tích tình hình chi phí Chi phí là các khoản tiền mà doanh nghiệp phải chi ra trong kỳ nhằm đầu tư, phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh. Trong đó, giá vốn hàng bán luôn là chi phí chính, chiếm tỷ trọng chủ yếu trong t ng chi phí của doanh nghiệp. Do vậy việc đánh giá, phân tích chi phí giá vốn hàng bán rất cần thiết. Nó giúp cho nhà quản tr thấy đươc chi phí giá vốn của doanh nghiệp là cao hay thấp từ đó còn đánh giá năng lực của nhà cung cấp để có biện pháp điều chỉnh nhằm tiết kiệm chi phí giá vốn, nâng cao khả năng cạnh tranh và lợi nhuận cho doanh nghiệp. Ngoài ra, chi phí lãi vay cũng là khoản mục quan trọng mà nhà quản tr cần lưu tâm trong phân tích. Nó phản ánh tình hình vay nợ của doanh nghiệp trong kỳ. Do vậy, nếu như chi phí ở mức quá cao, hay tốc độ tăng của chi phí là cao hơn so với tốc độ tăng của doanh thu thì điều này cho thấy doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả. Phân tích tình hình lợi nhuận Lợi nhuận luôn là đích đến cuối cùng, là mục tiêu hàng đầu của mọi doanh nghiệp quan tâm. Nó là kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ. Lợi nhuân cao, tốc độ tăng lợi nhuận n đ nh cho thấy doanh nghiệp hoạt động tốt, có hiệu quả và ngược lại. Kết hợp giữa phân tích và đánh giá mối quan hệ giữa t ng doanh thu, t ng chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp s giúp cho nhà quản 12 Thang Long University Library tr có cái nhìn t ng quát và chính xác về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, khả năng sinh lời của chủ sở hữu từ đó thấy được xu hướng biến động của tình hình sản xuất kinh doanh nhằm đưa ra những chiến lược phù hợp để tiếp tục củng cố và nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp. 1.4.3. Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một trong những báo cáo quan trọng nhằm cung cấp thông tin về dòng tiền lưu chuyển trong một kỳ kinh doanh nhất đ nh. Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ được chia thành ba luồng tiền chính: Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh, lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư và lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính. Lƣu chu ển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh Là chỉ tiêu phản ánh chênh lệch giữa dòng tiền thu với dòng tiền chi trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Dòng tiền thu từ hoạt động kinh doanh gồm những khoản tiền thu như tiền thu từ bán hàng, thu nợ của khách hàng,…Dòng tiền chi cho hoạt động kinh doanh gồm những khoản tiền chi ra như chi tiền trả nợ người bán, chi tiền mua vật tư nhập kho, chi tiền trả các khoản chi phí bằng tiền mặt. Nếu lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh mang dấu âm (chi > thu) có nghĩa là doanh nghiệp đầu tư mở rộng quy mô dẫn tới việc tăng mua nguyên vật liệu, tăng chi thường xuyên cho lương nhân viên…Nếu lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh dương thì ngược lại. Lƣu chu ển tiền thuần từ hoạt động đầu tƣ Là chỉ tiêu phản ánh chênh lệch giữa dòng tiền thu với dòng tiền chi cho đầu tư mua sắm tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền. Dòng tiền thu từ hoạt động đầu tư gồm những khoản tiền thu như tiền thu từ bán thanh lý tài sản cố đ nh, tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào các đơn v khác, tiền thu hồi cho vay,….Dòng tiền chi của hoạt động đầu tư gồm những khoản tiền chi cho việc mua sắm tài sản cố đ nh, xây dựng cơ bản mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh. Nếu dòng tiền chi lớn hơn dòng tiền thu thì dẫn đến dòng tiền thuần từ hoạt động đầu tư âm, tức là cho thấy doanh nghiệp mở rộng quy mô tăng tiền chi để đầu tư tài sản cố đ nh góp vốn liên doanh…Nếu lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư mang dấu dương thì ngược lại. Lƣu chu ển tiền thuần từ hoạt động tài chính Là chỉ tiêu phản ánh chênh lệch giữa dòng tiền thu với dòng tiền chi trong hoạt động tài chính. Dòng tiền thu từ hoạt động tài chính gồm những khoản tiền thu như tiền thu từ phát hành c phiếu, tiền nhận góp vốn, tiền vay ngân hàng hay các t chức tín dụng khác,…Dòng tiền chi của hoạt động tài chính gồm những khoản chi trả c 13 tức, tiền trả nợ vay,… Nếu lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính mang dấu âm (thu> chi) điều này cho thấy quy mô doanh nghiệp được mở rộng tăng chi để mua c phiếu, chi trả nợ gốc vay…Nếu lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư dương thì ngược lại. Lƣu chu ển tiền thuần trong kỳ Là chỉ tiêu t ng hợp, phản ánh t ng cộng tất cả các dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh, dòng tiền thuần từ hoạt động đầu tư và dòng tiền thuần từ hoạt động tài chính.Nếu chỉ tiêu này âm chứng tỏ trong kỳ doanh nghiệp đã không tạo ra đủ tiền mặt để hoạt động. Ngược lại, nếu chỉ tiêu này dương thì có nghĩa các dòng tiền thu từ các hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ đủ đáp ứng nhu cầu về tiền mặt. Chính vì vậy việc phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ có ý nghĩa quan trọng nhằm xác đ nh xu hướng tạo tiền của hoạt động trong doanh nghiệp. 1.5. Phân tích tình hình tài chính thông qua các chỉ tiêu tài chính doanh nghiệp Các chỉ tiêu tài chính là một trong những phần quan trọng nhất của một bản phân tích tài chính. Dựa trên sự tính toán, phân tích đánh giá một các chính xác, logic s giúp cho nhà quản tr sớm phát hiện được vấn đề của doanh nghiệp từ đó có các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh. Các chỉ tiêu tài chính bao gồm: 1.5.1. ác chỉ ti u phản ánh khả n ng thanh toán Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn = Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn là thước đo khả năng thanh toán ngắn hạn của Công ty, nó cho biết các khoản nợ của doanh nghiệp được trả bằng các tải sản tương đương với thời hạn được cho vay các khoản nợ đó. Ý nghĩa của chỉ tiêu cho biết trong kỳ phân tích một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo, tài trợ bằng bảo nhiêu đồng tài sản ngắn hạn..Tỷ số này lớn hơn hoặc bằng 1 chứng tỏ công ty có nhiều khả năng s trả được hết các khoản nợ, tình hình tài chính của Công ty là vững mạnh.Tỷ số thanh toán nhỏ hơn 1 cho thấy công ty đang trong tình trạng tiêu cực, có khả năng không trả được các khoản nợ khi đáo hạn.Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là công ty s phá sản bởi vì có rất nhiều cách để huy động thêm vốn. Chỉ tiêu này quá thấp cho thấy khả năng thanh toán ngắn hạn của Công ty không được đảm bảo, rủi ro trong thanh toán cao. Mặt khác nếu tỷ số này quá cao cũng không phải là một dấu hiệu tốt bởi vì nó cho thấy doanh nghiệp sử dụng tài sản chưa được hiệu quả có quá nhiều hàng tồn kho, các khoản phải thu và tiền nhàn rỗi. 14 Thang Long University Library Hệ số khả năng thanh toán nhanh Hệ số khả năng thanh toán nhanh = Hệ số khả năng thanh toán nhanh là chỉ tiêu được dùng để đánh giá khả năng thanh toán tức thời (thanh toán ngay) các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng tài sản ngắn hạn mà không cần phải bán hàng tồn kho hay không.Tỷ số này phản ánh chính xác hơn tỷ số thanh toán ngắn hạn. Hệ số này nói lên việc công ty có khả năng đáp ứng việc thanh toán nợ ngắn hạn vì công ty không gặp khó khăn nào trong việc chuyển từ tài sản lưu động khác về tiền mặt. Ý nghĩa của chỉ tiêu này cho biết trong kỳ một đồng nợ ngắn hạn được tài trợ đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn không bao gồm kho.Chỉ tiêu này lớn hơn 1 được đánh giá là tốt nó cho thấy khả năng thanh toán của Công ty được đảm bảo. à ngược lại chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 cho thấy tình hình tài chính của Công ty còn gặp nhiều khó khăn, khả năng trả ngay các khoản nợ còn hạn chế.Đây là hệ số phản ánh sự chắc chắn nhất khả năng của công ty đáp ứng nghĩa vụ nợ hiện thời. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ khả năng thanh toán của Công ty được đảm bảo, năng lực tài chính khả quan.Tuy nhiên nếu chỉ tiêu này quá cao lại cho thấy khả năng quản lý, hiệu quả sử dụng vốn thấp. Chỉ tiêu này quá thấp chứng tỏ trong thời gian này Công ty không đủ khả năng chi trả các khoản nợ khi đáo hạn điều này năng lực tài chính kém, dẫn tới mất uy tín trên th trường, giảm sức cạnh tranh và nếu kéo dài có thể khiến doanh nghiệp phá sản. Hệ số khả năng thanh toán tức thời Hệ số khả năng thanh toán tức thời = Tỷ số này cho biết một công ty có thể trả được các khoản nợ ngắn hạn của mình nhanh đến đâu, vì tiền và các khoản tương đương tiền là tài sản có tính thanh khoản cao nhất. Ý nghĩa của chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tiền và các khoản tương đương tiền.Thông thường chỉ tiêu này thường có giá tr nhỏ hơn 1.Điều này cho thấy việc dự trữ tiền và các khoản tương đương tiền luôn ở mức thấp hơn so với khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiêp. Chỉ tiêu này cao cho thấy lượng tiền mặt mà Công ty dự trữ nhiều điều này dẫn tới làm tăng các chi phí dự trữ tiền làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty. Tuy 15 nhiên nếu chỉ tiêu này quá thấp d dẫn tới rủi ro trong việc thanh toán tức thời, làm mất uy tín, giảm sức cạnh tranh của doanh nghiệp. Hệ số khả năng thanh toán lãi va Hệ số khả năng thanh toán lãi vay = Hệ số khả năng thanh toán lãi vay cho biết lợi nhuận thu được từ quá trình sản xuất kinh doanh để trả lãi các khoản mà công ty đã vay. Ý nghĩa chỉ tiêu này cho biết việc đảm bảo trả lãi hàng năm bẳng lợi nhuận trước thuế và lãi vay. Nếu chỉ tiêu này càng lớn thì chứng tỏ hoạt động kinh doanh có khả năng sinh lời cao và đó là cơ sở đảm bảo cho tình hình thanh toán của doanh nghiệp lành mạnh.Ngược lại, chỉ tiêu này càng gần 1 thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp kém hiệu quả là nguyên nhân khiến cho mất khả năng thanh toán và vỡ nợ. Khi chỉ tiêu này <1 cho thấy hoạt động kinh doanh đang b thua lỗ, thu nhập trong kỳ không đủ bù đắp chi phí, nếu kéo dài s khiến doanh nghiệp phá sản. 1.5.2. ác chỉ ti u về khả n ng hoạt động và quản l tài sản Đánh giá hàng tồn kho Số vòng quay hàng tồn kho = òng quày hàng tồn kho phản ánh mối quan hệ giữa hàng tồn kho và giá vốn hàng bán trong kỳ sản xuất kinh doanh. Ý nghĩa vòng quay hàng tồn kho cho biết tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho bình quân trong kỳ. Hệ số này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không b ứ đọng nhiều.và ngược lại nếu chỉ tiêu này thấp chứng tỏ hàng tồn kho b ứ đọng nhiều làm gia tăng chi phí quản lý lưu kho ảnh hưởng đến lợi nhuận chung của doanh nghiệp. Nếu vòng quay hàng tồn kho quá cao có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu th trường tăng đột ngột thì rất nhiều khả năng doanh nghiệp s b mất khách hàng và b đối thủ cạnh tranh giành th phần.Hơn nữa việc dự trữ nguyên vật liệu đầu vào không đủ có thể s dẫn đến việc sản xuất b ngừng trệ. Do vậy, chỉ tiêu này cần phải ở mức vừa phải, không quá lớn và quá nhỏ. Kỳ thu tiền bình quân = 16 Thang Long University Library Kỳ thu tiền bình quân cho biết cho biết thời gian lưu hàng tồn kho gồm có nguyên vật liệu và hàng hóa trong bao nhiêu lâu từ lúc nhập hàng vào kho cho đến lúc xuất hàng ra bán di n ra trong bao lâu. Ngược lại với số vòng quay hàng tồn kho thi chỉ số này càng thấp càng chứng tỏ hàng tồn kho được luân chuyển, tiêu thụ nhanh, góp phần giảm các chi phí lưu kho, làm tăng doanh thu, lợi nhuận cho doanh nghiệp. và ngược lại chỉ tiêu này càng cao cho thấy thơi gian quay vòng hàng tồn kho châm, hàng b ứ đọng nhiều, tăng các chi phí lưu kho ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Đánh giá các hoản phải thu Số vòng quay các khoản phải thu = Số vòng quay các khoản phải thu cho biết tốc độ thu hồi các khoản phải thu thành tiền hoặc các khoản tương đương tiền. Ý nghĩa cho biết số vòng quay các khoản phải thu nhằm tạo ra doanh thu tương ứng trong kỳ đó. Đây là một chỉ tiêu quan trọng cho biết khả năng thu hồi nợ của doanh nghiệp cũng như chính sách tín dụng mà doanh nghiệp áp dụng với khách hàng. Chỉ số này càng cao chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp càng nhanh, khả năng chuyển đ i các khoản phải thu sang tiền mặt cao, điều này giúp doanh nghiệp nâng cao luồng tiền mặt, tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồn LĐ phục vụ sản xuất. Tuy nhiên nếu chỉ tiêu này quá cao chứng tỏ doanh nghiệp áp dụng chính sách tín dụng thắt chặt, giảm thiểu thời gian cho khách hàng nợ điều này dẫn tới sự giảm sức cạnh tranh trên th trường.Mặt khác nếu chỉ tiêu này quá thấp lại cho thấy doanh nghiệp đang b chiếm dụng vốn lớn điều này s gây thiệt hại làm cho doanh nghiệp mất đi khả năng tự chủ về tài chính để duy trì sản xuất kinh doanh. Thời gian thu nợ = Thời gian thu nợ cũng là một chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá các khoản phải thu. Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp mất bao lâu để thu hồi các khoản phải thu. Ngược lại với chỉ tiêu vòng quay các khoản phải thu, thời gian thu nợ của doanh nghiệp càng ngắn lại càng thể hiện khả năng thu hồi nợ của doanh nghiệp càng tốt, khả năng kiểm soát tốt các khoan phải thu. Nếu chỉ tiêu này càng dài chứng tỏ thời gian mà doanh nghiệp b khách hàng chiếm dụng vốn dài, thời gian thu hồi vốn chậm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh. Hiệu su t sử dụng tài sản lưu động Hiệu suất sử dụng TSLĐ = 17 Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn bỏ ra đầu tư cho tài sản ngắn hạn trong một kỳ thì đem lại bao nhiêu đơn v doanh thu thuần. Chỉ tiêu này phản ánh sự vận động của TSNH trong kỳ, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ TSNH vận động càng nhanh, hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn cao và ngược lại, nếu chỉ tiêu này thấp chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng TSNH không hiệu quả, khả năng mang lại doanh thu thuần từ tài sản là không cao, sự vận động trong kỳ của TSNH là chậm. Do vậy việc nâng cao hiệu suất sử dụng TSNH là cần thiết s làm tăng hiệu quả hoạt động tăng doanh thu và tạo tiền đề để gia tăng lợi nhuạn cho doanh nghiệp. Hiệu suất sử dụng của TSCĐ Hiệu suất sử dụng của TSCĐ = Chỉ tiêu này phản ánh một đồng nguyên giá bình quân tài sản cố đ nh dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ phân tích đem lại bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản cố đ nh càng tốt. Do đó, để nâng cao chỉ tiêu này, đồng thời với việc tăng lượng sản phẩm bán ra, doanh nghiệp phải giảm tuyệt đối những TSCĐ thừa, không cần dùng vào sản xuất, bảo đảm tỷ lệ cân đối giữa TSCĐ tích cực và không tích cực, phát huy và khai thác tối đa năng lực sản xuất hiện có của TSCĐ. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản Hiệu suất sử dụng T ng tài sản = Chỉ tiêu này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản trong kỳ, nó cho biết một đồng tài sản được huy động vào sản xuất kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng doanh thu. Hệ số này cũng đã làm rõ khả năng tận dụng tài sản triệt để vào hoạt động sản suất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tăng chỉ số này s góp phần quan trọng trong việc tăng lợi nhuận của doanh nghiệp từ đó s tăng khả năng cạnh tranh cũng như uy tín của doanh nghiệp trên th trường. 1.5.3. Nhóm chỉ ti u về đòn bẩy tài chính Đòn bẩy tài chính đề cập đến việc doanh nghiệp tài trợ cho hoạt động kinh doanh của mình bằng các khoản vay thay cho vốn c phần. Các phép đo đòn bẩy tài chính là công cụ để xác đ nh xác suất doanh nghiệp mất khả năng thanh toán các hợp đồng nợ. Trong thời kỳ khó khăn, các doanh nghiệp càng nợ nhiều thì càng có nguy cơ cao mất khả năng hoàn thành nghĩa vụ trả nợ. Bên cạnh đó nợ lại là một dạng tài trợ tài chính quan trọng và tạo lợi thế lá chắn thuế cho doanh nghiệp do lãi vay được tính như một khoản chi phí hợp lệ và mi n thuế. Khi doanh nghiệp muốn vay nợ, các chủ nợ s đánh 18 Thang Long University Library giá xem doanh nghiệp có vay quá nhiều hay không? Họ cũng xét xem doanh nghiệp có duy trì nợ vay của mình trong hạn mức cho phép không? Tỷ số nợ trên tổng tài sản Đối với các nhà quản lý doanh nghiệp thông qua tỷ số nợ cho thấy sự độc lập về tài chính, mức độ sử dụng đòn bảy tài chính và rủi ro tài chính có thể gặp phải để từ đó có sự điều chỉnh về chính sách tài chính phù hợp. Còn nhà đầu tư trên cơ sở đó cân nhắc đến việc đầu tư. Đối với các chủ nợ qua xem xét hệ số nợ của doanh nghiệp thấy được sự an toàn của khoản cho vay để đưa ra các quyết đ nh cho vay và thu hồi nợ. Tỷ số nợ trên t ng tài sản đo lường mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp để tài trợ cho t ng tài sản và được xác đ nh bằng cách lấy t ng nợ chia cho t ng tài sản. T ng số nợ của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ số nợ ngắn hạn và nợ dài hạn. Tỷ số này cho biết có bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp là từ đi vay. Qua đây biết được khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp. Tỷ số này mà quá nhỏ, chứng tỏ doanh nghiệp vay ít. Điều này có thể hàm ý doanh nghiệp có khả năng tự chủ tài chính cao. Song nó cũng có thể hàm ý là doanh nghiệp chưa biết khai thác đòn bẩy tài chính, tức là chưa biết cách huy động vốn bằng hình thức đi vay. Ngược lại, tỷ số này mà cao quá hàm ý doanh nghiệp không có thực lực tài chính mà chủ yếu đi vay để có vốn kinh doanh. Điều này cũng hàm ý là mức độ rủi ro của doanh nghiệp cao hơn. Khi dùng tỷ số này để đánh giá cần so sánh với tỷ số của một doanh nghiệp cá biệt khác trong cùng ngành hoặc với tỷ số bình quân của toàn ngành. Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu Tỷ số này đo lường mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp trong mối quan hệ tương quan với mức độ sử dụng vốn chủ sở hữu. Được xác đ nh bằng cách lấy t ng nợ chia cho vốn chủ sở hữu. Tỷ số này nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp ít phụ thuộc vào hình thức huy động vốn bằng vay nợ, doanh nghiệp ch u độ rủi ro thấp. Tuy nhiên nó cũng có thể chứng tỏ doanh nghiệp chưa biết cách vay nợ để kinh doanh và khai thác lợi ích của hiệu quả 19 tiết kiệm thuế. ì khi doanh nghiệp đi vay thì phải trả lãi vay, thuế đánh vào lợi nhuận doanh nghiệp s có thể có khấu trừ khoản lợi nhuận dùng để trả lãi đó. 1.5.4. ác chỉ ti u đánh giá khả n ng sinh lời Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) = x 100% Là một tỷ số tài chính dùng để theo dõi tình hình sinh lợi của công ty c phần. Là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa doanh thu thuần và lợi nhuận ròng dành cho c đông của Công ty. phí s iệc duy trì tốc độ tăng của doanh thu cao hơn tốc độ tăng của chi làm tăng trưởng lợi nhuận ròng và giúp cho chỉ tiêu này có sự tăng trưởng n đinh và bền vững. Ý nghĩa chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư 100 đồng doanh thu thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng. Chỉ tiêu này càng cao cho thấy công tác quản lý chi phí càng tốt, điều này giúp nhà quản tr đưa ra các mục tiêu để mở rộng th trường, tăng doanh thu. Chỉ tiêu này thấp thì nhà quản tr cần có biện pháp nhằm quản lý chi phí, giảm thiểu những chi phí phát sinh không cần thiết tại các bộ phận để nâng cao lợi nhuận. Tỷ suất sinh lời tổng tài sản (ROA) Tỷ suất sinh lời t ng tài sản (ROA) = x 100% Là tỷ số tài chính dùng để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp. Ý nghĩa : chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp bỏ ra 100 đồng đầu tư cho tài sản đầu tư thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng cao, cho thấy doanh nghiệp sử dụng tài sản tốt, hiêu quả mà tài sản mang lại cho Công ty là cao từ đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp tăng đầu tư và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE) Tỷ suất sinh lời trên CSH (ROE) = x 100% Là tỷ số tài chính để đo khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn c phần ở một công ty c phần. Đây là một chỉ tiêu quan trọng và được nhà đầu tư quan tâm. 20 Thang Long University Library
- Xem thêm -