Nghiên cứu khả năng tích lũy chì trong cải bắp khi bón bằng phân compost có nguồn gốc từ rác thải sinh hoạt

  • Số trang: 75 |
  • Loại file: DOCX |
  • Lượt xem: 18 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

Khóa luận tồắt nghiệp GVHD: Bùi Thị Mai Phụng CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦẦU Hiện nay, cùng với sự phát triển kinh tếế - xã hội, rác thải ngày càng phát sinh một cách tự phát và càng tăng lến khi s ản phẩm tiếu dùng tăng. Đứng trước thực trạng đó cả nước nói chung , tỉnh An Giang nói riếng đã áp dụng nhiếều phương pháp xử lý như chôn lấếp hoặc thu gom tái s ử d ụng, tái chếế băềng những công nghệ tiến tiếến và phù hợp,… (UBND tỉnh An Giang, 2011), đặc biệt là công nghệ ủ phấn compost từ rác thải sinh hoạt đã đ ược xấy d ựng và phát tri ển ở một sôế huyện như các nhà máy xử lý rác thải theo công nghệ ủ yếếm khí ở xã An Hảo (huyện Tịnh Biến), xã Vĩnh Phú (huyện Thoại Sơn), xã Hòa Bình (huyện Chợ Mới), xã Vĩnh Lộc (huyện An Phú) và nhà máy xử lý rác theo công nghệ ủ hiếếu khí ở xã Bình Thạnh (huyện Chấu Thành). Phấn compost được sử dụng phổ biếến cho rau màu đem lại hiệu quả cao cả vếề chấết lượng lấẫn kinh tếế, bến cạnh còn c ải tạo môi tr ường đấết thông qua t ỷ lệ cấy chếết thấếp (Huỳnh Thị Trùng Dương, 2012). Ngoài ra, việc bón phấn vô cơ làm cấy sinh trưởng kém, tỷ lệ cấy chếết cao, trọng l ượng và năng suấết thấếp h ơn so với bón phấn compost ( Nguyếẫn Hà Duyến, 2012). Bến cạnh những lợi ích mà phấn compost mang lại thì việc sử dụng phấn compost có nguôền gôếc từ rác th ải sinh hoạt thường bị nhiếẫm kim loại nặng, đặc bi ệt là chì. Chì cũng nh ư các kim loại nặng khác tích lũy trong rau được dùng làm thức ăn cho ng ười thì rấết nguy hiểm dấẫn đếến nhiếều hậu quả không mong muôến. Đấy là một vấến đếề cấền đ ược quan tấm sấu săếc. Vài năm gấền đấy, có một vài hộ sôếng ở gấền nhà máy xử lý rác th ải sinh hoạt ở xã Bình Thạnh, huyện Chấu Thành, tỉnh An Giang đã s ử d ụng phấn compost trong canh tác rau màu, các sản phẩm rau màu này đ ược đ ưa ra th ị trường cung cấếp trực tiếếp cho người dấn. Nh ưng vấến đếề cấền quan tấm là vi ệc tích lũy kim loại nặng như Pb, Ni, As,… trong rau ảnh h ưởng đếến s ức kh ỏe ng ười tiếu dùng như thếế nào vấẫn chưa được nghiến c ứu. Trước thực trạng đó, cấền có “Nghiên cứu khả năng tích lũy chì trong cải băắp khi bón băằng phân compost có nguồằn gồắc từ rác thải sinh hoạt” nhăềm đánh giá mức độ tích lũy chì trong cải băếp. Nếếu vượt ngưỡng cho phép thì khuyếến cáo trước hếết là người dấn không nến sử dụng phấn này để bón cho cấy gấy ảnh hưởng đếến đấết trôềng và đặc biệt là sức khỏe của người tiếu dùng. SVTH: Nguyêễn Thị Thùy Vân 1 Khóa luận tồắt nghiệp GVHD: Bùi Thị Mai Phụng CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2.1 Công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt thành phân compost và nh ững mô hình ứng dụng phân compost trong canh tác rau màu 2.1.1 Công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt thành phân compost Việc xử lý rác thải thành phấn compost được th ực hiện theo hai ph ương pháp: ủ yếếm khí tùy nghi (gọi tăết là công nghệ A.B.T) và ủ hiếếu khí. a. Công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt theo phương pháp ủ yếếm khí tùy nghi - công nghệ A.B.T  Định nghĩa Là quá trình chuyển hóa các chấết hữu cơ bởi các vi sinh v ật khi không có mặt oxy. Sản phẩm cuôếi cùng của quá trình này là CH4, CO2, NH3, một vài loại khí khác với sôế lượng rấết nhỏ, các axit hữu cơ, nhiệt, các chấết h ữu c ơ ổn đ ịnh và vi sinh vật ổn định (Nguyếẫn Đức Lượng và Nguyếẫn Thị Thùy Dương, 2003).  Ưu, nhược điểm Ưu điểm: Chi phí xấy dựng và chi phí vận hành không cao. Nhược điểm: Tạo ra các khí có mùi khó chịu hơn ủ hiếếu khí và th ời gian ủ kéo dài. (Nguồằn: Nguyếẫn Đức Lượng và Nguyếẫn Thị Thùy Dương, 2003) Thuyếết minh công nghệ  Giai đoạn xử lý sơ bộ Rác thải thu gom được đưa vếề sấn thao tác. Xé các túi nilon ch ứa rác. Phun và rải, trộn đếều rác với chếế phẩm sinh học P.MET và ph ụ gia tr ước khi đưa vào hấềm ủ.  Giai đoạn ủ Rác sau khi đã trộn đếều cùng các chếế phẩm sinh học P.MET và ph ụ gia, được đưa vào trong hấềm ủ theo từng lớp dày 20 cm. Môẫi lớp dày 20 cm được phun P.MET và rải ph ụ gia b ột, làm các l ớp rác như vậy cho đếến khi đấềy hấềm ủ. Thời gian ủ rác 28 - 30. Trong quá trình ủ rác, th ực hi ện phun P.MET đ ể bổ sung vi sinh vật phấn hủy chấết hữu cơ nhanh.  Giai đoạn sàn, phấn loại Rác sau khi ủ 28 - 30 ngày được đưa lến sàn phấn loại thu đ ược mùn thô. Nghiếền mùn thô rôềi tiếến hành tách mùn hữu cơ, cát, đấết, đá,… băềng khí tuyển. Mùn tinh thu được là nguyến liệu s ản xuấết phấn bón và các s ản ph ẩm khác. Mùn chưa hoai seẫ đưa trở vếề hấềm ủ và ủ lại như quy trình ban đấều. SVTH: Nguyêễn Thị Thùy Vân 2 Khóa luận tồắt nghiệp GVHD: Bùi Thị Mai Phụng Các thành phấền phi hữu cơ được đem tái chếế, chôn lấếp ho ặc đôết (tùy theo khôếi lượng và điếều kiện kinh tếế) ( Sở Tài Nguyến và Môi trường An Giang, 2011 trích dấẫn của Trấền Nguyếẫn Xuấn Trang, 2011).  Quy trình công nghệ Rác thải thu gom vềề sân thao tác Thành phâền phi hữu cơ Tái chềế, chôn lắếp hoặc đôết Xé bao nilon. Trộn đềều chềế phẩm P.MET và phụ gia Rác đưa vào hâềm ủ, phun chềế phẩm, phụ gia, ủ 28 - 30 ngày Sàn phân loại Mùn thô Nghiềền mùn Mùn tinh làm nguyền liệu phân bón và sản phẩm khác Mùn chưa hoai Hình 2.1: Quy trình công nghệ ủ kị khí (Nguồằn: Sở Tài Nguyến và Môi trường An giang, 2011 trích dấẫn của Trấền Nguyếẫn Xuấn Trang, 2011) SVTH: Nguyêễn Thị Thùy Vân 3 Khóa luận tồắt nghiệp GVHD: Bùi Thị Mai Phụng  Các nhà máy sử dụng công nghệ ủ yếếm khí tùy nghi trến địa bàn tỉnh An Giang  Nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt thành phân compost ở xã An Hảo, huyện Tịnh Biến Nhà máy xử lý rác thành phấn compost tại xã An H ảo, huy ện T ịnh Biến chính thức đi vào hoạt động vào năm 2009 với công suấết xử lý là 5 m3/ngày. Từ kếết quả phấn tích N, P, K trong phấn compost c ủa nhà máy x ử lý rác th ải sinh hoạt ở xã An Hảo, huyện Tịnh Biến cho thấếy, l ượng lấn dếẫ tiếu là rấết thấếp so với tiếu chuẩn ngành (Bảng 2.1). Bảng 2.1: Hàm lượng N, P, K trong phấn compost ở nhà máy xử lý rác xã An H ảo, huyện Tịnh Biến Thành phâần Hàm lượng (mg/g) Nguyếễn Thị ẦẤm, 2010 Nguyếễn Thị Thu Thảo, 2011 Tiếu chuẩn ngành – TCN (%) Nitơ tổng sôế 6,30 7,06 ≥ 2,5 Lấn tổng sôế 1,73 12,37 - Lấn dếẫ tiếu 0,98 1,05 - 9,03‰ 10,20‰ ≥ 1,5 Kali tổng sôế (Nguồằn: Nguyếẫn Thị ẤẤm, 2010 và Nguyếẫn Thị Thu Thảo, 2011)  Nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt thành phân compost ở xã Hòa Bình, huyện Chợ Mới Khu xử lý rác thải sinh hoạt xã Hòa Bình (Ch ợ M ới) khánh thành vào tháng 6 năm 2011. Khu xử lý rác rộng gấền 2,8 ha, có công suấết 10 m 3/ngày, gôềm các hạng mục: khu nhà xưởng, hấềm ủ rác, sấn thao tác, kho ch ứa mùn, nhà ch ứa hóa chấết và thiếết bị,… Tổng kinh phí trến 1,7 t ỷ đôềng t ừ nguôền kinh phí s ự nghiệp môi trường và khoa học công nghệ của tỉnh cùng ngấn sách huy ện. Công trình hoàn thành góp phấền xử lý lượng rác thải sinh ho ạt nông thôn xã Hòa Bình và các xã lấn cận trến địa bàn, góp phấền b ảo v ệ môi tr ường; đôềng thời lượng mùn thu được sau xử lý dùng làm phấn bón trong s ản xuấết nông nghiệp (Hạnh Chấu và ctv, 2011 trích dấẫn của Nguyếẫn Hà Duyến, 2012).  Nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt thành phân compost ở xã Vĩnh Phú, huyện Thoại Sơn Nhà máy chính thức hoạt động vào tháng 6 năm 2011 v ới tổng công suấết 5 m /ngày. Nhà máy được xấy dựng trến tổng diện tích 2.000 m 2, trong đó khu nhà ủ 300 m2, nhà chứa mùn, dụng cụ 60 m 2, nhà làm việc 30 m2,... với tổng kinh phí 3 SVTH: Nguyêễn Thị Thùy Vân 4 Khóa luận tồắt nghiệp GVHD: Bùi Thị Mai Phụng xấy dựng 700 triệu đôềng (Nguyếẫn Tri Phương, 2011 trích dấẫn của Nguyếẫn Hà Duyến, 2012). Theo quy trình xử lý, rác được ủ 30 ngày, sau khi phấn lo ại, ngoài l ượng phấn được sản xuấết, sôế rác không phấn hủy nh ư bao nilon, v ỏ chai đ ược tái s ử dụng, các loại khác được chôn hoặc đôết. Môẫi ngày, nhà máy xử lý trến 1,2 tấến rác và sản xuấết 240 kg phấn hữu cơ ph ục vụ nông dấn đ ịa ph ương ( Myẫ Hạnh, 2012 trích dấẫn của Nguyếẫn Hà Duyến, 2012).  Sơ lược vếầ nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt thành phân compost ở xã Vĩnh Lộc, huyện An Phú Nhà máy băết đấều hoạt động vào tháng 6 năm 2011, với công suấết 5 m /ngày (Sở Tài nguyến và Môi trường An Giang, 2011 trích dấẫn của Nguyếẫn Hà duyến, 2012). Ước tính lượng rác phát sinh hàng ngày tại khu v ực xã Vĩnh L ộc khoảng 4,5 tấến/ngày (Trung tấm Dịch vụ công huyện An Phú, 2011 trích dấẫn của Nguyếẫn Văn Săếc, 2011). 3 b. Ủ phân compost bằầng phương pháp ủ hiếếu khí  Định nghĩa Là quá trình chuyển hóa các chấết hữu cơ nhờ vi sinh v ật khi có m ặt c ủa oxy. Sản phẩm cuôếi cùng của quá trình này là CO 2, NH3, nước, nhiệt, các chấết hữu cơ đã ổn định và sinh khôếi vi sinh vật ( Nguyếẫn Đức Lượng và Nguyếẫn Thị Thùy Dương, 2003).  Ưu, nhược điểm Ưu điểm: Quá trình phấn giải nhanh, ta kiểm soát được m ức đ ộ ô nhiếẫm nước, ô nhiếẫm không khí, sản phẩm phấn ủ đôềng đếều. Nhược điểm: Chi phí xấy dựng nhấết là chi phí điện cho suôết quá trình v ận hành vấẫn cao. Từ đó, giá thành phấn ủ rấết cao. (Nguồằn: Nguyếẫn Đức Lượng và Nguyếẫn Thị Thùy Dương, 2003)  Quy trình công nghệ SVTH: Nguyêễn Thị Thùy Vân 5 Khóa luận tồắt nghiệp GVHD: Bùi Thị Mai Phụng Thu gom rác thải Phân loại Rác tái chềế Rác không tái chềế Chôn lâếp Rác hữu cơ Bán Ủ chín (7 ngày) Ủ (40 - 45 ngày) Sàng phân loại Rác khó phân hủy Ủ tiềếp tục Rác vô cơ còn sót lại Chôn lâếp Mùn hữu cơ Tiều thụ Hình 2.2: Quy trình công nghệ ủ hiếếu khí (Nguồằn: Sở Tài Nguyến và Môi trường An giang, 2011 trích dấẫn của Trấền Nguyếẫn Xuấn Trang, 2011) SVTH: Nguyêễn Thị Thùy Vân 6 Khóa luận tồắt nghiệp GVHD: Bùi Thị Mai Phụng Thuyếết minh công nghệ Rác thu gom từ chợ, hộ gia đình (có thể được phấn loại tại nguôền) đ ưa lến xe thu gom rác, tại đấy rác được người thu gom phấn lo ại s ơ b ộ các lo ại rác có kích thước lớn và rác có thể tái chếế tái sử dụng cho vào bao đựng riếng. Rác được vận chuyển vếề sấn thao tác của khu phấn loại, tại đấy rác đ ược phấn loại thành rác vô cơ, rác hữu cơ (tái chếế hoặc không tái chếế) và xé các túi đựng rác băềng dao chuyến dụng thủ công. Ngoài ra băm nh ỏ ra các chấết h ữu c ơ có kích thước lớn để nấng cao hiệu quả cho quá trình ủ. liệu. Rác tái chếế được có thể tận dụng được đem bán cho các cơ s ở thu mua phếế Rác không tái chếế được mang đi chôn lấếp. theo. Rác hữu cơ còn lại được đưa trở lại vào ô ủ để tiếến hành công đoạn ủ tiếếp Rác hữu cơ sau khi cho vào ô ủ compost (được thiếết kếế thoáng khí xung quanh và bến trong ô) được ủ trong thời gian 40 - 45 ngày, trong ô ủ rác được chia thành từng lớp (0,2 m) và phun chếế phẩm sinh học. Giữa hai lớp có thể phủ thếm lớp tro chấếu hoặc xác cà phế, nhiệt độ trong hấềm ủ có th ể đạt đ ược 60 70oC sau 2 ngày ủ, độ ẩm 40 - 60%. Trong quá trình ủ sinh ra nước rỉ rác, l ượng nước này có thể hoàn lưu dùng để tưới trở lại ô ủ để đảm b ảo đ ộ ẩm và nhi ệt độ cho quá trình ủ. Sau khi tiếến hành ủ 40 - 45 ngày, lượng rác này được đem ra ô chứa và tiếến hành ủ chín trong thời gian 7 ngày. Lượng rác sau khi ủ chín đ ược đem ra sang quay băềng tay để phấn loại. Sản phẩm thu được gôềm: mùn h ữu c ơ lo ại 1, mùn hữu cơ loại 2 và rác khó phấn hủy, rác vô cơ còn lại.  Rác khó phấn hủy tiếếp tục cho vào mẻ ủ tiếếp theo.  Rác vô cơ còn sót lại mang đi chôn lấếp.  Mùn hữu cơ thu được cho vào bao chứa và đem đi tiếu th ụ. Mùn có hàm lượng dinh dưỡng cao nến có thể bón cho cấy trôềng, c ải t ạo đấết.  Nhà máy áp dụng công nghệ ủ hiếếu khí trong tỉnh An Giang Nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt thành phân compost ở xã Bình Th ạnh, huyện Châu Thành Nhà máy thuộc ấếp Thạnh Hưng, xã Bình Thạnh, huyện Chấu Thành, t ỉnh An Giang chính thức đi vào hoạt động vào tháng 6 năm 2011. Khu x ử lý có tổng diện tích 3.172 m2, áp dụng công nghệ ủ hiếếu khí kếết hợp chếế phẩm sinh h ọc, công suấết xử lý là 5 m3/ngày (Lế Hải Nhi). Chấết lượng phấn compost của nhà máy xử lý rác thải ở xã Bình Th ạnh rấết tôết, có hàm lượng đạm, lấn, kali trong phấn comost luôn đạt tiếu chu ẩn ngành (Bảng 2.2). SVTH: Nguyêễn Thị Thùy Vân 7 Khóa luận tồắt nghiệp GVHD: Bùi Thị Mai Phụng Bảng 2.2: Hàm lượng N, P, K trong phấn compost ở nhà máy x ử lý rác xã Bình Thạnh, huyện Chấu Thành Thành phâần Hàm lượng (mg/g) Tiếu chuẩn ngành (%) Nitơ tổng sôế 8,02 ≥ 2,5 Lấn tổng sôế 5,69 - Lấn dếẫ tiếu 4,52 ≥ 2,5 Kali tổng sôế 9,08 ≥ 1,5 (Nguồằn: Võ Thị Ngọc Nữa, 2012) 2.1.2 Phân compost, lợi ích và một sôế nghiến cứu ứng dụng phân compost trong canh tác rau màu a. Định nghĩa phân compost Compost là sản phẩm cuôếi cùng của quá trình chếế biếến compost, đã đ ược ổn định như chấết mùn, không chứa các mấềm bệnh, không lô i kéo côn trùng, có thể lưu trữ an toàn và có lợi cho sự phát triển của cấy trôềng. Bến c ạnh đó, quá trình ủ phấn compost còn là quá trình phấn h ủy sinh học và ổn đ ịnh chấết h ữu cơ dưới điếều kiện nhiệt độ từ 50 - 60oC (Nguyếẫn Văn Phước, 2007). b. Vai trò và tình hình sử dụng phân hữu cơ trong sản xuâết rau sạch Vai trò của việc sử dụng phân hữu cơ trong sản xuâết rau sạch  Đôếi với đâết trôầng  Cải thiện tính châắt vật lý của đâắt Bón phấn hữu cơ trước hếết làm tăng hàm lượng chấết dinh d ưỡng trong đấết: Các chấết dinh dưỡng trong phấn hữu cơ được phấn gi ải và cấy hấếp th ụ dấền. Nến sau nhiếều lấền bón làm chấết dinh dưỡng trong đấết ngày càng tăng, đấết tr ở nến tôết hơn (Phạm Anh Cường và Nguyếẫn Mạnh Chinh, 2010). Làm tăng độ xôếp của đấết: Chấết hữu cơ làm tăng độ xôếp c ủa đấết bazan mấết sức sản xuấết từ 59 - 63,4% (Trình Công Tư, 2006 trích dấẫn của Nguyếẫn Hà Duyến, 2012). Làm tăng nhiệt độ của đấết: Do có màu xám nến phấn hữu cơ th ường hấếp thu toàn bộ lượng bức xạ mặt trời nến làm nhiệt tăng cao nhanh (Ngô Ngọc Hưng và Đôẫ Thị Ren, 2004 trích dấẫn của Lế Ngọc Nhấẫn, 2009). Cải tạo chếế độ khí của đấết: do cung cấếp chấết h ữu c ơ và mùn là nh ững chấết có tác dụng cải tạo kếết cấếu và chếế độ khí của đấết. Các chấết này làm cho đấết có thành phấền cơ giới nặng vôến yếếm khí trở nến xôếp h ơn và thoáng khí h ơn, còn đấết có thành phấền cơ giới nhẹ vôến quá nhiếều không khí trở nến ch ặt h ơn và gi ảm bớt không khí trong đấết (Nguyếẫn Như Hà và Lế Bích Đào, 2011). 8 SVTH: Nguyêễn Thị Thùy Vân Khóa luận tồắt nghiệp GVHD: Bùi Thị Mai Phụng Làm giảm xói mòn đấết: Chấết hữu cơ cũng có khả năng h ạn chếế s ự r ửa trôi, xói mòn đấết nhờ khả năng găến kếết các hạt đấết c ủa chấết h ữu c ơ tạo thành các đoàn lạp làm cho đấết trở nến có cấếu trúc ( Phạm Tiếến Hoàng, 2003 trích dấẫn của Nguyếẫn Hà Duyến, 2012).  Cải thiện được nhiêằu hóa tính của đâắt Điếều hòa dinh dưỡng trong đấết, làm tăng hi ệu qu ả s ử d ụng phấn đ ạm. Khi bón đạm kèm với phấn chuôềng thì đếều cho thấếy tích lũy đ ạm khá h ơn so v ới bón đạm không có phấn chuôềng ( Trình Công Tư, 2006 trích dấẫn của Nguyếẫn Hà Duyến, 2012). Cải thiện chấết lấn trong đấết, phấn hữu cơ có thể làm gi ảm s ự côế đ ịnh lấn của đấết. Thí nghiệm đôết chấết hữu cơ trong đấết băềng H 2O2 cho thấếy khả năng côế định lấn của đấết tăng vọt lến và lấn dếẫ tiếu ch ỉ tìm thấếy d ưới d ạng vếết khi đấết b ị mấết hếết hữu cơ (Trình Công Tư, 2006 trích dấẫn của Nguyếẫn Hà Duyến, 2012 ). Điếều này cho thấếy có môếi tương quan thuận gi ữa hàm l ượng chấết h ữu c ơ và lấn dếẫ tiếu trong đấết. Hoàn trả lại các nguyến tôế vi lượng cho đấết, phấn h ữu c ơ cung cấếp toàn diện các nguyến tôế và các vitamin cho đấết ( Nguyếẫn Myẫ Hoa và Cao Ngọc Điệp, 2006 trích dấẫn của Võ Thị Ngọc Nữa, 2012). Tuy nhiến, nếếu bón quá nhiếều phấn hữu cơ cho đấết seẫ làm gi ảm đ ộ h ữu dụng của các nguyến tôế vi lượng như đấết than bùn và đấết lúa chứa hơn 3% carbon hữu cơ cấy trôềng đếều bị thiếếu keẫm (Phan Thị Công, 2005 trích dấẫn của Lế Ngọc Nhấẫn, 2009).  Cải tạo sinh tính của đâắt Tạo điếều kiện cho tập đoàn VSV đấết phát triển mạnh do tác d ụng cung cấếp thức ăn cho VSV ở thể khoáng và nguôến chấết năng l ượng là các chấết h ữu c ơ (Nguyếẫn Như Hà và Lế Bích Đào, 2011). Một sôế hoạt chấết sinh học được hình thành trong phấn h ữu c ơ (chấết kích thích sinh trưởng, kháng sinh...) cũng tác động đếến sinh tr ưởng và trao đ ổi chấết của cấy (Nguyếẫn Như Hà và Lế Bích Đào, 2011).  Giữ cân băằng quẩn thể vi sinh vật trong đâắt Phấn bón nếền nông nghiệp hữu cơ phải đảm bảo là cấn đôếi nguôền dinh dưỡng giữa phấn hữu cơ và phấn vô cơ bến cạnh thì ph ải cung cấếp cho cấy trôềng những vi sinh vật hữu ích (Lế Văn Tri, 2003). Trong điếều kiện đấết giàu chấết hữu cơ thì quấền th ể sinh v ật đôếi kháng seẫ phát triển phong phú đủ sức khôếng chếế vi sinh v ật gấy b ệnh và kìm hãm đ ược vi sinh vật gấy bệnh dưới ngưỡng gấy hại kinh tếế ( Nguyếẫn Thơ và Lế Văn Hưng, 2004 trích dấẫn của Lế Ngọc Nhấẫn, 2009).  Đôếi với cây trôầng  Cung câắp châắt dinh dưỡng trực tiêắp cho cây trồằng SVTH: Nguyêễn Thị Thùy Vân 9 Khóa luận tồắt nghiệp GVHD: Bùi Thị Mai Phụng Trong phấn hữu cơ có chứa đấềy đủ các dạng dinh d ưỡng đa, trung, vi lượng và các enzyme kích thích sinh trưởng cấy trôềng nến seẫ là nguôền cung cấếp dinh dưỡng trực tiếếp cho cấy trôềng ( Phạm tiếến Hoàng, 2003; Nguyếẫn Myẫ Hoa và Cao Ngọc Điệp, 2006 trích dấẫn của Võ Thị Ngọc Nữa, 2012).  Giảm bệnh hại cho cây trồằng Khi đấết được bón nhiếều phấn hữu cơ thì các bệnh hại t ừ đấết đ ược ki ểm soát do môi trường sôếng giàu hữu cơ không là điếều ki ện thu ận l ợi cho mấềm bệnh phát triển (Nguyếẫn Thơ, 2004 trích dấẫn của Lế Ngọc Nhấẫn, 2009).  Tăng năng suâắt cây trồằng Năng suấết cấy trôềng được xem là th ước đo độ phì nhiếu c ủa đấết, khi đấết có độ phì nhiếu cao thì năng suấết seẫ cao ( Nguyếẫn Xuấn Hải, 2000 trích dấẫn của Nguyếẫn Hà Duyến, 2012). Bón phấn hữu cơ seẫ làm trọng lượng cấy tăng hơn so với đôếi chứng chỉ sử dụng NPK là 33% ở môềng tơi và 10% ở rau xanh ( Lấm Tú Minh và ctv, 2003 trích dấẫn của Võ Thị Ngọc Nữa, 2012). Thông qua nguôền phấn hữu cơ bón vào đấết ho ặc phun lến cấy trôềng có th ể cung cấếp cho cấy các hoạt chấết kích thích tính kháng b ệnh cho cấy trôềng rấết h ữu hiệu. Bến cạnh đó, có thể phôếi trộn phấn hữu cơ với một lượng nhỏ phấn hóa học đa lượng (NPK), trung lượng và vi lượng giúp phát huy tôếi đa hi ệu l ực phấn bón, đáp ứng nhanh nguôền dinh dưỡng cho cấy trôềng ( Nguyếẫn Thơ, 2004 trích dấẫn của Võ Thị Ngọc Nữa, 2012).  Giảm chi phí đâầu tư và tằng lợi nhuận Phấn hữu cơ cải thiện độ phì nhiếu của đấết, nấng hiệu qu ả s ử d ụng phấn bón, giảm thiểu sử dụng thuôếc bảo vệ thực vật góp phấền làm gi ảm chi phí đấều tư, tăng năng suấết dấẫn tới tăng lợi nhu ận ( Phạm Văn Toản, 2003 trích dấẫn của Lế Ngọc Nhấẫn, 2009). Ở các công thức sủ dụng phấn hữu cơ vi sinh có chi phí đấều t ư cao h ơn so với phấn hóa học 4,8 - 8 triệu đôềng/ha nhưng lãi thuấền thu đ ược l ại cao h ơn t ừ 14 - 19 triệu đôềng/ha nhờ vào năng suấết t ổng và năng suấết th ương ph ẩm tăng (Đào Chu Thu và ctv, 2005 trích dấẫn của Lế Ngọc Nhấẫn, 2009 ). Riếng đôếi với cấy rau, các chấết dinh dưỡng đa l ượng trong phấn h ữu c ơ có vai trò như sau:  Vai trò của đạm (N) Đạm rấết cấền thiếết cho cấy rau phát triển thấn lá, vi ệc cung cấếp đ ạm đấềy đ ủ đảm bảo sự sinh trưởng mạnh và phẩm chấết rau ngon . Đôếi với các loại rau ăn lá như rau cải, rau dếền, rau muôếng,… thì lo ại phấn đạm đ ơn cấền h ơn các lo ại rau khác. Tuy nhiến, nếếu bón quá nhiếều, bón t ập trung và bón mu ộn quá vào lúc săếp thu hoạch seẫ làm cho rau sinh trưởng quá m ạnh, dếẫ b ị sấu b ệnh và khó b ảo quản (Nguyếẫn Văn Thăếng và Trấền Khăếc Thi, 1996). Nến kếết thúc bón phấn đạm ở thời điểm 6 - 7 ngày trước thu ho ạch đ ể đảm bảo rau có mức nitrate ở ngưỡng an toàn cho phép ( Nguyếẫn Thanh Bình, 2001 trích dấẫn của Lế Ngọc Nhấẫn, 2009). 10 SVTH: Nguyêễn Thị Thùy Vân Khóa luận tồắt nghiệp GVHD: Bùi Thị Mai Phụng  Vai trò của lân (P) Lấn là thành phấền quan trọng trong đời sôếng cấy trôềng là thành phấền quan trọng trong các acid nhấn, các enzyme, tham gia vận chuy ển năng l ượng,… (Nguyếẫn Bảo Vệ và Nguyếẫn Huy Tài, 2004). Lấn kích thích quá trình đẻ nhánh, nảy chôềi, thúc đ ẩy ra hoa s ớm và nhiếều, đặc biệt lấn rấết cấền thiếết cho các loại rau ăn c ủ, qu ả nh ư khoai tấy, cà chua, cà rôết,… (Trung tấm UNESCO phổ biếến kiếến thức và văn hóa giáo dục cộng đôềng, 2005). Nhưng đôếi với rau ăn lá vấẫn cấền bón phấn lấn để đảm b ảo cấn đôếi nguôền dinh dưỡng và giúp phát huy được hiệu quả phấn đạm ( Nguyếẫn Văn Thăếng và Trấền Khăếc Thi, 1996).  Vai trò của kali (K) Kali được biếết đếến như một nguyến tôế của chấết l ượng, làm tăng kh ả năng chôếng chịu của cấy trôềng đôếi với tác động không có l ợi t ừ bến ngoài, giúp cấy cứng cáp ít đôẫ ngã, tăng khả năng chịu hạn, ch ịu úng,… ( Nguyếẫn Bảo Vệ và Nguyếẫn Huy Tài, 2004). Kali điếều tiếết các hoạt động sôếng của cấy, tham gia vào quá trình phấn chia tếế bào, tăng cường khả năng hút các chấết dinh d ưỡng khác cho cấy đôềng th ời tăng cường khả năng chôếng chịu các điếều kiện khí h ậu bấết l ợi nh ư: ch ịu rét, ch ịu hạn, chôếng úng tôết hơn,…(Nguyếẫn Như Hà và Lế Bích Đào, 2011). Cấền chú ý cấn đôếi giữa các nguôền đạm, lấn, kali, đ ể giúp rau tăng năng suấết, chấết lượng nhấết và giúp giảm hàm lượng nitrate trong rau ( Trấền Thị Ba, 2008).  Đôếi với sản xuâết rau sạch Để giảm hàm lượng nitrate tích lũy trong rau cấền bón phấn h ữu c ơ cho rau. Vì việc sử dụng phấn hữu cơ góp phấền làm giảm l ượng phấn hóa h ọc s ử dụng nến giúp giảm lượng nitrate trong rau màu. Ở môềng tơi khi bón phấn hữu cơ seẫ làm giảm hàm l ượng nitrate đếến 93,3% so với khi bón băềng phấn vô cơ (tức là từ 245,2 mg/kg gi ảm xuôếng còn 21,5 mg/kg). Còn ở rau cải xanh giảm đếến 79,1% đã t ạo ra s ản ph ẩm s ạch và an toàn cho người sử dụng (Lấm Tú Minh và ctv, 2003 trích dấẫn của Võ Thị Ngọc Nữa, 2012). Giảm dư lượng thuôếc BVTV: Phấn hữu cơ có vai trò làm gi ảm thi ệt hại do bệnh và tuyếến trùng nến hạn chếế thuôếc BVTV cho rau. Kếết qu ả thí nghi ệm trến cà chua cho thấếy ở các công thức sử dụng phấn h ữu c ơ thì sôế cấy nhiếẫm b ệnh sương mai ở mức nhẹ nhiếều hơn so với công thức bón riếng l ẻ phấn hóa h ọc (Đào Chấu Thu và ctv, 2005 trích dấẫn của Nguyếẫn Hà Duyến, 2012). Giảm hàm lượng kim loại nặng: Phức hợp hữu cơ – vô vơ trong đấết giúp ngăn cản khả năng đôềng hóa của kim lo ại nặng c ủa cấy trôềng giúp cho các s ản phẩm nông nghiệp sạch hơn ( Vũ Tiếến Khang và Lưu Hôềng Mấẫn, 2000 trích dấẫn của Lế Ngọc Nhấẫn, 2009). 11 SVTH: Nguyêễn Thị Thùy Vân Khóa luận tồắt nghiệp GVHD: Bùi Thị Mai Phụng Tình hình phát triển và ứng dụng phân hữu cơ trong sản xuâết rau sạch  Tình hình phát triển và sử dụng phân hữu cơ  Tình hình sử dụng phân hữu cơ trên thêắ giới Năm 1970, ở Nam Phi người ta đã sản xuấết phấn hữu cơ t ừ lấn t ự nhiến nghiếền mịn và amonium cacbonat. Trung Quôếc được xem là nước có truyếền thôếng sử dụng phấn hữu cơ lấu đời nhấết với các nguôền phấn ch ủ yếếu là phấn chuôềng, rơm rạ, phấn xanh, tương đương 9,8 tri ệu tấến phấn N, P, K nguyến chấết/năm (Lế Văn Tri, 2003). Năm 1982, ở Myẫ đã sản xuấết được khoảng 100 triệu tấến/năm t ừ bùn côếng, mùn cưa, vôi và đá phosphate. Ở Đài Loan thì phấn h ữu c ơ băết đấều s ản xuấết t ừ năm 1986 từ than bùn, mùn cưa và lấn tự nhiến ( Juang, 1996 trích dấẫn của Nguyếẫn Hà Duyến, 2012).  Tình hình sử dụng phân hữu cơ ở Việt Nam Ở Việt Nam phấn vi sinh côế định đạm, phấn giải lấn đ ược nghiến c ứu b ước đấều từ những năm 1960. Năm 1980 băết đấều th ử nghiệm các lo ại phấn vi sinh vật cho cấy đậu nành, đậu xanh và đậu phộng với các chếế ph ẩm nh ư vinada, vinaga, vidafo,… (Lế Văn Tri, 2003). Theo ước tính nếếu gom hếết lượng phấn từ gia súc ở Vi ệt Nam thì hăềng năm có thể cung cấếp cho môẫi hecta canh tác kho ảng 11,7 tấến phấn chuôềng. Hi ện nay, trong tổng sôế chấết dinh dưỡng cung cấếp cho cấy trôềng thì phấn h ữu c ơ đóng góp khoảng 25% và các loại phấn hữu cơ được sử dụng phổ biếến ở Vi ệt Nam thường là phấn chuôềng chiếếm 65 - 70%, phấn xanh 18 - 20%, than bùn và bùn 3 4%, phấn rác ủ 6 - 7% và các loại khác 4 - 5%. T ừ nh ững năm 1960 phấn vi sinh côế định đạm, phấn giải lấn đã được nghiến cứu bước đấều. Nh ưng mãi đếến năm 1980 mới băết đấều thử nghiệm cho cấy đậu nành, đậu xanh và đ ậu ph ộng v ới các chếế phẩm như vinada, vinaga, vinafo,… (Đôẫ Đình Thuận và Nguyếẫn Văn Bộ, 2001 trích dấẫn của Lế Ngọc Nhấẫn, 2009).  Một sôế nghiến cứu ứng dụng phân hữu cơ trôầng rau sạch Nghiến cứu ứng dụng phấn compost được ủ từ rác thải sinh ho ạt trôềng c ải tùa sại ở tỉnh Hậu Giang. Kếết quả cho thấếy bón 10 tấến phấn h ữu c ơ/ha c ải seẫ cho năng suấết cao và đạt hiệu quả kinh tếế ( Lế Ngọc Nhấẫn, 2009). Nông dấn tỉnh Sóc Trăng tham gia mô hình ủ phấn h ữu c ơ vi sinh (phấn compost) và ứng dụng vào thực tếế sản xuấết trến rau màu nh ư ớt, d ưa leo, kh ổ qua, dưa hấếu,.. vừa tiếết kiệm được chi phí phấn bón và thuôếc BVTV mà năng suấết, hiệu quả đạt cao hơn từ 10 - 15% so với cách dùng phấn hóa h ọc. S ản phẩm đạt chấết lượng và đảm bảo an toàn vệ sinh th ực ph ẩm ( Đức Toàn, 2009 trích dấẫn của Nguyếẫn Thị Thu Thảo, 2011). Nghiến cứu thử nghiệm phấn compost ủ theo ph ương pháp yếếm khí đ ể trôềng rau bán thủy canh tại xã Hòa Bình Th ạnh, huy ện Chấu Thành, t ỉnh An SVTH: Nguyêễn Thị Thùy Vân 12 Khóa luận tồắt nghiệp GVHD: Bùi Thị Mai Phụng Giang. Kếết quả cho thấếy nếếu hàm lượng bón phấn compost càng nhiếều thì cấy càng phát triển nhanh và cho trọng lượng càng lớn ( Nguyếẫn Thị ẤẤm, 2010). Các loại rác hữu cơ được cho vào thùng ủ, nếếu trong thùng khô quá thì cho thếm một ít nước để tăng độ ẩm. Rác hữu cơ seẫ được phấn h ủy và x ẹp dấền xuôếng, sau 60 ngày rác seẫ phấn hủy thành phấn compost có đ ộ m ịn, t ơi xôếp, màu đen không mùi. Phấn này đem bón cho cấy, hoa, rau màu vô cùng tôết, rau xanh mướt, hoa nở to đẹp, cấy mau lớn cho nhiếều trái ( Nguyếẫn Xuấn Dự, 2011 trích dấẫn của Nguyếẫn Thị Thu Thảo, 2011). Nghiến cứu xác định hàm lượng trứng giun sán và vi sinh v ật gấy b ệnh trến cải xanh bón băềng phấn compost trến môi tr ường bán th ủy canh băềng s ơ dừa. Kếết quả cho thấếy tỷ lệ lấy nhiếẫm trung bình Coliforms và tr ứng giun t ừ phấn compost sang cấy cải xanh tương đôếi thấếp (d ưới 6%) ( Bùi Thị Mai Phụng và Nguyếẫn Thị Thu Thảo, 2011). Nghiến cứu sự tích lũy nitrate trong cải xà lách khi bón băềng phấn compost được ủ băềng rác thải sinh hoạt cho thấếy năng suấết c ải xà lách ph ụ thu ộc vào t ỷ lệ bón phấn đạm, đặc biệt có hiệu quả cao khi bón băềng compost. M ặt khác, nghiệm thức chỉ bón phấn vô cơ seẫ cho sản phẩm cải có hàm l ượng nitrate cao hơn so với các nghiệm thức bón phấn compost kếết hợp với phấn vô c ơ ( Huỳnh Thị Trùng Dương, 2012). Nghiến cứu khả năng tích lũy chì trong cải bẹ xanh khi bón băềng phấn compost được sản xuấết từ rác thải sinh hoạt kếết quả cho thấếy việc bón phấn vô cơ làm cấy sinh trưởng kém, tỷ lệ cấy chếết cao, trọng l ượng và năng suấết thấếp hơn so với bón phấn compost (Nguyếẫn Hà Duyến, 2012). Ứng dụng phấn compost có trộn dưỡng chấết để trôềng cải bẹ xanh t ại xã Long Giang, huyện Chợ Mới kếết quả cho thấếy không tìm thấếy E.coli trến phấn compost và cải xanh (Bùi Thị Mai Phụng và Võ Thị Ngọc Nữa, 2013). Qua các nghiến cứu trến cho thấếy răềng các nghiến cứu vếề s ử d ụng phấn compost có nguôền gôếc từ rác thải sinh hoạt phấền lớn đếều th ực hi ện v ới quy mô nhỏ như thí nghiệm ở nhà lưới, ngoài đôềng với diện tích vài mét vuông… nến chưa thấếy được những tác động tích cực hay tiếu c ực của phấn compost đếến môi trường đấết cũng như sự tích lũy của các chấết độc trong cấy trôềng. Do v ậy, cấền có các nghiến cứu mang tính thực tiếẫn. 2.2 Vị trí, tính châết của chì và ảnh hưởng của chúng đếến môi trường và sinh vật 2.2.1 Vị trí, tính châết a. Vị trí trong bảng tuâần hoàn Chì ở ô sôế 82, thuộc nhóm IVA, chu kỳ 6. Ký hiệu là Pb. b. Tính châết Chì là kim loại màu trăếng hơi xanh, có khôếi l ượng riếng l ớn (D = 11,34 g/cm3), nóng chảy ở 327,4oC. Chì mếềm nến dếẫ dát thành lá mỏng. SVTH: Nguyêễn Thị Thùy Vân 13 Khóa luận tồắt nghiệp GVHD: Bùi Thị Mai Phụng Chì có màu trăếng xanh khi mới căết nhưng băết đấều xỉn màu thành xám khi tiếếp xúc với không khí. Chì có sôế nguyến tôế cao nhấết trong các nguyến tôế bếền. Chì và các hợp kim của nó đếều độc và nguy hiểm do tính tích luyẫ c ủa nó, nến khó giải độc khi bị nhiếẫm độc lấu dài. Ở điếều kiện thường, Pb tác dụng với oxi của không khí tạo ra màng oxit bảo vệ cho kim loại không bị oxi hóa. Khi đun nóng trong không khí, Pb t ạo b ị oxi hóa dấền đếến hếết, tạo ra PbO. 2Pb + O2 2PbO (2.1) (Nguồằn: Nguyếẫn Xuấn Trường và ctv, 2013)  Ứng dụng Chì dùng trong xấy dựng, ăếc quy chì, đạn và là m ột phấền c ủa nhiếều hợp kim (Nguyếẫn Xuấn Trường và ctv, 2013). Chì được dùng để bọc dấy cáp, chôếng tia phóng xạ và tia rontgen, chếế t ạo anot khi điện phấn muôếi sulfat để thu kim lo ại, đ ể lót (b ọc) các thiếết b ị dùng cho phản ứng trong dung dịch axit sunfuric. Ngoài ra, chì còn đ ược dùng đ ể chếế t ạo hợp kim chôếng mài mòn, hợp kim đúc ch ữ in và các h ợp kim dếẫ nóng ch ảy khác (Lế Chí Kiến, 2001). Do vậy, trong các hoạt động xấy dựng hoặc việc s ử d ụng acquy trong sinh hoạt seẫ làm phát sinh chì,… 2.2.2 người Tác dụng sinh hóa và ảnh hưởng của chì đếến sinh vật và con  Tác dụng sinh hóa của chì Tác dụng sinh hoá chủ yếếu của chì là tác động làm phá vỡ hôềng cấều. Chì ức chếế một sôế enzyme quan trọng của quá trình tổng h ợp máu do s ự tích luyẫ c ủa các hợp chấết trung gian của quá trình trao đổi chấết. Chì phá hu ỷ quá trình t ổng hợp hemoglobin cũng như các săếc tôế hô hấếp khác cấền thiếết trong máu nh ư cytochromes. Chì cũng cản trở việc sử dụng oxy và glucoza để s ản sinh năng l ượng cho quá trình sôếng. Sự cản trở này có thể nhìn thấếy khi nôềng đ ộ chì trong máu năềm khoảng 0,3 ppm. Ở các nôềng độ cao hơn (> 0,3 ppm) có th ể gấy hi ện t ượng thiếếu máu (thiếếu hemoglobin). Nếếu hàm lượng chì trong máu năềm trong kho ảng 0,5 - 0,8 ppm gấy ra sự rôếi loạn chức năng c ủa thận và phá hu ỷ não.  Ảnh hưởng của chì đồắi với sinh vật và con người Chì được tích tụ lại trong cơ thể thực vật sôếng trong n ước. Với các lo ại thực vật bậc cao, hệ sôế làm giàu có thể lến tới 100 lấền, ở bèo có th ể đ ạt t ới trến 46.000 lấền. Các vi sinh vật bậc thấếp b ị ảnh h ưởng xấếu ngay c ả ở nôềng đ ộ 1 - 30 μg/l (Phạm Thị Lựu, 2010 trích dấẫn của Nguyếẫn Hà Duyến, 2012). Đôếi với trẻ em có mức hấếp thụ chì cao gấếp 3 - 4 lấền người lớn. Chì tích tụ ở xương, cản trở chuyển hóa canxi băềng cách kìm hãm s ự chuy ển hóa vitamin D, gấy độc cả cơ quan thấền kinh trung ương lấẫn thấền kinh ngo ại biến. Đ ặc SVTH: Nguyêễn Thị Thùy Vân 14 Khóa luận tồắt nghiệp GVHD: Bùi Thị Mai Phụng biệt, chì gấy tác động mãn tính tới phát triển trí tu ệ. Ng ộ đ ộc chì còn gấy ra biếến chứng viếm não ở trẻ em. Chì tác động lến hệ thôếng enzyme vận chuyển hiđro gấy nến m ột sôế rôếi loạn cơ thể, trong đó chủ yếếu là rôếi loạn b ộ phận tạo huyếết (t ủy x ương). Tùy theo mức độ nhiếẫm độc có thể gấy ra những tai biếến, nếếu n ặng có th ể gấy t ử vong. Với những phụ nữ có thai thường xuyến tiếếp xúc với chì kh ả năng s ẩy thai hoặc thai nhi chếết sau khi sinh là rấết lớn Chì có tác dụng rấết độc hại cho cơ thể con người và có thể gấy ra một sôế bệnh kinh niến, mãn tính, ví dụ như bệnh thận hay b ệnh thấền kinh . (Nguồằn: Italisan Life, 2014 ) 2.3 Giới thiệu vếầ cải bằếp 2.3.1 Nguôần gôếc Băếp cải (cabbage) hay cải băếp (loài Brassica oleracea thuộc nhóm cấy trôềng Capitata) là một loại rau chủ lực trong họ C ải (còn g ọi là h ọ Th ập t ự Brassicaceae/Cruciferae) (Rau Hoa Quả VN, 2007 trích dấẫn của Khoahoc.TV, 2007). Cải băếp được biếết tiếến hóa từ loài cấy hoang dại không cu ộn băếp sôếng ở dọc bờ biển phía Đông nước Anh và phía Tấy Chấu Ấu. C ải băếp đ ược trôềng ph ổ biếến từ năm 1867 và phổ biếến khăếp thếế giới ( Trấền Thị Ba, 1999). 2.3.2 Phân bôế Cải băếp thích hợp với khí hậu ôn đới nến nó phấn bôế chủ yếếu ở các nước có khí hậu ôn đới như: Nga, Trung Quôếc, Hàn Quôếc,... Ở Vi ệt Nam, c ải băếp đ ược trôềng ở miếền Băếc vào vụ Đông Xuấn làm rau ăn lá quan tr ọng, bến cạnh đó cũng được trôềng ở cao nguyến miếền Trung như Đà Lạt, còn ở Nam B ộ, trong nh ững năm sau này, do cải tiếến vếề giôếng nến c ải băếp đ ược trôềng khá nhiếều ở và bà con quen gọi là cải nôềi (Rau Hoa Quả VN, 2007 trích dấẫn của Khoahoc.TV, 2007). 2.3.3 Đặc điểm và giá trị dinh dưỡng a. Đặc điểm Cải băếp có chỉ sôế diện tích lá cao, hệ sôế s ử d ụng n ước rấết l ớn nh ưng có b ộ rếẫ chùm phát triển nến chịu hạn và chịu nước hơn su hào và súp l ơ. Nó là cấy thấn thảo, sôếng 2 năm và là một thực vật có hoa thu ộc nhóm 2 lá mấềm v ới các lá tạo thành một cụm đặc gấền như hình cấều đặc trưng. Cấy có thấn to và c ứng, mang vếết sẹo của những lá đã rụng. Lá xếếp ôếp vào nhau thành đấều, phiếến lá màu lục nhạt hay môếc và có một lớp sáp mỏng, có những lá rộng v ới m ột thùy ở ngọn lớn, lượn sóng. Cơ quan sinh dưỡng của cải băếp là băếp, gôềm có thấn, nhiếều chôềi và lá cuôến lại. Vai trò điếều chỉnh hoạt động sôếng của cải băếp là do chôềi ng ọn. Bộ phận dùng: Thấn trến mặt đấết. SVTH: Nguyêễn Thị Thùy Vân 15 Khóa luận tồắt nghiệp GVHD: Bùi Thị Mai Phụng Cải băếp được nhập vào trôềng ở nước ta làm rau ăn. Thông th ường có ba loại hình: Cải băếp cánh dày, tròn và nhọn. Cải băếp cuôến là cấy ưa năếng, không chịu bóng rấm, nhấết là trong giai đoạn phát triển ban đấều. Nhi ệt đ ộ trến 25 oC không thích hợp, nhiệt độ cao liến tục seẫ làm rếẫ yếếu, cấy giôếng ra hoa d ị d ạng. Cải băếp có 4 thời kỳ sinh trưởng: Cấy non 5 - 6 lá trong 20 - 30 ngày, chôềi xanh tăng trưởng 2 ngày; trải lá cuôến băếp 20 - 25 ngày, cấền nhiếều nước và phấn; thời kỳ cuôến đếến khi thu hoạch 10 - 15 ngày. (Nguồằn: Rau Hoa Quả VN, 2007 trích dấẫn của Khoahoc.TV, 2007) b. Giá trị dinh dưỡng Trong 100 g cải băếp cung cấếp cho cơ thể con người 50 calo, nhiếều muôếi khoáng nhấết là canxi, phospho, kali, săết... Nhiếều vitamin C, B, A, P,... L ượng vitamin trong cải băếp nhiếều hơn gấếp 4,5 lấền so v ới cà rôết, gấếp 3,6 lấền so v ới khoai tấy, hành tấy. Đặc biệt là vitamin A và P trong c ải băếp kếết h ợp v ới nhau làm cho thành mạch máu bếền vững hơn, vitamin C kếết h ợp v ới vitamin P làm thành phức hợp PC và vitamin C được vitamin P bảo v ệ kh ỏi b ị ox y hóa vì thếế có giá trị sinh học cao hơn thuôếc vitamin C (Rau Hoa Quả VN, 2007 trích dấẫn của Khoahoc.TV, 2007). 2.3.4 Kyễ thuật trôầng cải bằếp a. Thời vụ Đôềng băềng sông Cửu Long có thể gieo trôềng c ải băếp quanh năm, tuy nhiến khả năng sản xuấết cải băếp vào các tháng 8, 9, 10 d ương l ịch còn h ạn chếế và ch ưa ổn định. Các vụ trôềng chính như sau:  Đông Xuân: gieo tháng 8 - 9, trôềng tháng 9 - 10 và thu ho ạch vào tháng 11 - 12 dương lịch. Cải chủ yếếu trôềng trến đấết cơ cấếu nh ẹ, bờ cao thoát n ước tôết và không ngụp úng khi nước dấng cao. Canh tác v ụ này đ ỡ công t ưới n ước, ít sấu, giá bán cao.  Chính vụ (Đông Xuân): gieo cải tháng 10 - 11, trôềng 11 - 12 và thu hoạch vào tháng 1 - 2 dương lịch (Tếết nguyến đán). Đấều v ụ còn m ưa cấền làm giàn che cấy con và đánh luôếng thoát n ước tránh ng ập úng. Khi trôềng cấy ra ruộng trời khô ráo dếẫ sửa soạn đấết, cấy sinh trưởng trong nhi ệt đ ộ t ương đôếi thấếp trong năm nến phát triển thuận lợi, năng suấết cao, ít sấu b ệnh, năng suấết trung bình 20 - 25 tấến/ha.  Xuân Hè: Gieo tháng 12 - 1, trôềng tháng 1 - 2 và thu ho ạch vào tháng 3 - 4 dương lịch. Phấền lớn cải được trôềng sau vụ lúa trến đấết ru ộng. Vì tr ời không mưa, nhiệt độ cao nến lượng nước cung cấếp cho cải là rấết l ớn, sấu b ệnh nhiếều nhấết là sấu tơ, năng suấết trung bình là 18 - 22 tấến/ha.  Hè Thu: Gieo tháng 3 - 4, trôềng tháng 4 - 5 và thu ho ạch vào tháng 6 - 7 dương lịch. Cải trôềng chủ yếếu trến đấết ruộng không cao trôềng lúa hè thu đ ược. Vụ này có mưa nến đỡ tưới nước, sấu bệnh nhiếều nhấết là b ệnh thôếi nhũn, năng suấết trung bình 15 - 18 tấến/ha. SVTH: Nguyêễn Thị Thùy Vân 16 Khóa luận tồắt nghiệp GVHD: Bùi Thị Mai Phụng (Nguồằn: Trấền Thị Ba, 1999) b. Làm đâết và trôầng Nến trôềng ở đấết phù sa, độ pH khoảng 6 - 6,5, đấết giàu mùn (hàm lượng hữu cơ khoảng 1,5%). Nơi trôềng rau sạch phải xa nguôền n ước th ải, các khu công nghiệp; cách đường quôếc lộ ít nhấết 100 m. Đấết trôềng phải đảm bảo tưới tiếu chủ động. 25 cm. Làm đấết kyẫ, lến luôếng rộng 100 - 120 cm, rãnh luôếng 20 - 30 cm, cao 20 - c. Bón phân Lượng phấn bón và thời kỳ bón phấn thay đổi tùy điếều ki ện đấết đai, mùa v ụ và giôếng trôềng. Ở ĐBSCL có thể áp dụng lượng phấn nh ư sau: Phấn chuôềng hay phấn tôm: 1 - 2 tấến/ha. Phấn đạm: 150 - 250 kg N hay 326 - 540 kg urea/ha. Phấn lấn: 80 - 120 kg P2O5 hay 530 - 800 kg super lấn/ha. Phấn kali: 60 - 100 kg K2O hay 100 - 160 kg KCl/ha. Phấn được chia làm nhiếều lấền để bón tùy theo mức sinh tr ưởng c ủa c ải (Trấền Thị Ba, 1999). Có thể dùng nitrat amon, sulfat amon thay cho urea, kali clorua hay cho kali sulfat hoặc các dạng phấn hôẫn hợp, phức hợp NPK để bón v ới liếều nguyến chấết tương ứng. Ngoài biện pháp bón vào đấết, có th ể phun qua lá các dung d ịch dinh dưỡng đa lượng, trung lượng, vi lượng theo hướng dấẫn s ử d ụng c ủa nhà s ản xuấết. d. Chằm sóc  Làm cỏ, xới góc Trong thời gian canh tác cấền làm cỏ 2 lấền vào ngày 20 và 40 sau khi cấếy. Khi làm cỏ kếết hợp xới góc phá váng và đánh bỏ các lá già đ ể chấn c ải đ ược thoáng, sấu bệnh không ẩn nấếp, cấền kếết hợp với các lấền bón phấn thúc (rãi phấn xung quanh gôếc).  Tưới nước Lượng nước tưới cho cải băếp thay đổi tùy theo điếều ki ện th ời tiếết và đấết đai. Vụ Đông Xuấn và Xuấn Hè ở ĐBSCL nếếu tưới thùng có th ể t ưới 2 - 3 lấền trong ngày, tưới phun máy môẫi ngày một lấền. e. Phòng trừ sâu hại  Sâu hại: Bao gôềm tấết cả các loại sấu hại có trến rau họ thập tự, trong đó có các loại sấu hại chính: Sâu tơ (Plutella xylostella) là sấu gấy hại nguy hiểm nhấết. Chúng phát sinh và gấy hại liến tục từ tháng 9 đếến tháng 4 năm sau, đặc bi ệt t ừ tháng 10 SVTH: Nguyêễn Thị Thùy Vân 17 Khóa luận tồắt nghiệp GVHD: Bùi Thị Mai Phụng đếến tháng 3 năm sau. Sấu rấết nhanh quen thuôếc nến ph ải áp d ụng bi ện pháp phòng trừ tổng hợp: Thuôếc hóa học: sử dụng phổ biếến dù rấết khó khăn vì sấu kháng thuôếc mạnh, do đó phải thay đổi hay pha chếế nhiếều loại thuôếc v ới nhau m ới đ ược. Các loại thuôếc thường dùng hiện nay là MVP, BT, Biobit, Dipel,… kếết h ợp v ới m ột trong các loại thuôếc Sumi - alpha, Fastac, Decis,… Thuôếc sinh học điếều chếế từ Bacillus thuringiensis (BT), thuôếc có hi ệu qu ả cao trong vòng 30 năm kể từ ngày sản xuấết và không gấy độc cho ng ười tiếu dùng. Phương pháp dùng bấẫy đèn diệt bướm cũng được hôẫ trợ cho các phương pháp dùng thuôếc vào những mùa mà mật sôế sấu cao. Trôềng luấn canh giữa cải băếp với lúa nước hoặc các nhóm rau khác h ọ (đậu, cà). Trến cùng ruộng, có thể trôềng xen canh rau họ th ập t ự v ới cà chua đ ể hạn chếế gấy hại của sấu tơ. Sâu ằn tạp (Spodoptera litura): Sấu phá hoại ở mọi thời vụ, mọi thời kỳ sinh trưởng của cải, căến đứt ngang cấy con, tai h ại nhấết là lúc c ả vào cuôến, sấu ăn vào cuôến và phá hoại bến trong cuôến rấết khó diệt. Sấu đ ẻ tr ứng ở m ặt lá thành từng ổ, trến phủ lông màu trăếng ngà. Sấu cũng có kh ả năng kháng thuôếc vì vậy nến thay đổi loại thuôếc thường xuyến. Phun vào giai đo ạn tr ứng săếp n ở seẫ cho hiệu quả cao. Các loại thuôếc như Sumicidin 10EC, Cymbus 5EC, Karate 2,5 EC,.. có thể pha trộn với Atabron 5EC từ 2 - 3 cc/8 lít. Râầy mếầm (Phopalosiphum pseudobrassicae): tập trung chủ yếếu ở mặt dưới chích hút nhựa làm cấy suy yếếu, lá biếến vàng, khô c ả cấy và b ọ nh ảy con thành trùng ăn lủng lá, ấếu trùng cạp rếẫ và gôếc. Phun thuôếc DDVP, Sumicidin, Polytrin, Cymbus, Fastac 5 - 10 cc/bình 8 lít. Bọ nhảy (Phyllotreta sp.): Xuấết hiện nhiếều vào cuôếi mùa năếng và đấều mùa mưa, bọ gặm nhấếm mặt trến của lá làm thành nh ững lôẫ tròn nh ỏ, ảnh hưởng đếến diện tích quang hợp lá. Con trưởng thành đ ẻ tr ứng d ưới đấết gấền n ơi cấy mọc, ấếu trùng phá hoại rếẫ con dưới đấết, s ự thiệt hại khó nh ận thấếy, sau đó hóa nhộng. Phòng trị bọ nhảy băềng các thuôếc thông d ụng nh ư DDVP, Sherpa,…  Bệnh hại: Trến rau cải băếp thường có các bệnh: thôếi nhũn do vi khu ẩn (Erwinia carotovora sp.), bệnh thôếi do nấếm (Sclerotinia sclerotium), bệnh đôếm lá (Cereospora sp.), bệnh da lợn hay thôếi khô (Rhizoctonia Solani). Để phòng trừ, cấền tránh ruộng quá ẩm, úng kéo dài, thường xuyến làm v ệ sinh, làm c ỏ, thu gom các lá già,... làm cho ruộng sạch, thông thoáng. Khi cấền có thể dùng các thuôếc: - Trừ bệnh thôếi nhũn: Zineb Bul 80WP, Macozeb 80WP, Ridomil MZ 72 WP, Anvil 5SC, Aliette 80WP, Curzate MB 72WP. - Trừ bệnh đôếm lá: Score 250EC, Anvil 5SC, Rovral 50WP, Antracol 70WP. Khi sử dụng phải theo đúng hướng dấẫn bao bì c ủa t ừng lo ại thuôếc, th ời gian cách ly không dưới 10 ngày. 18 SVTH: Nguyêễn Thị Thùy Vân Khóa luận tồắt nghiệp GVHD: Bùi Thị Mai Phụng (Nguồằn: Trấền Thị Ba, 1999) g. Thu hoạch Thời gian thu hoạch này phụ thuộc giôếng, mùa trôềng và đ ịa đi ểm canh tác. Các giôếng trôềng ở ĐBSCL cho thu hoạch băếp 60 - 75 ngày sau khi trôềng ra đôềng. Thu hoạch băếp khi băếp cuộn chặt, 2 lá úp ngoài mặt băếp căng, băếp phát tri ển đấềy đủ, mặt băếp bóng láng và lá gôếc băết đấều vàng. Nếếu thu s ớm băếp ch ưa cu ộn chăết, năng suấết kém. Nếếu thu muộn băếp nứt neẫ, kém ph ẩm chấết. Nến thu ho ạch lúc trời mát hay ban chiếều, có thể thu t ỉa nhiếều đợt nếếu băếp tăng tr ưởng không đếều. Băếp tươi bán ở chợ được căết tỉa bớt lá ngoài cho đ ẹp và gi ữ băếp không b ị bấềm dập. Nhiệt độ tôết nhấết để lưu trữ băếp trong kho là 0 - 2 oC và độ ẩm tôếi hảo là 90 - 95% (Trấền Thị Ba, 1999). SVTH: Nguyêễn Thị Thùy Vân 19 Khóa luận tồắt nghiệp GVHD: Bùi Thị Mai Phụng CHƯƠNG 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đôếi tượng và phạm vi nghiến cứu Hàm lượng chì tích lũy trong phấn compost của nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt tập trung xã Bình Thạnh, huyện Chấu Thành, t ỉnh An Giang. này. 3.2 Hàm lượng chì tích lũy trong cải băếp khi bón phấn compost c ủa nhà máy Thời gian và địa điểm nghiến cứu Nghiến cứu được thực hiện tại 2 nông hộ trôềng cải băếp trong v ụ Đông Xuấn năm 2015 ở ấếp Thạnh Hưng, xã Bình Th ạnh, huy ện Chấu Thành, t ỉnh An Giang. Hộ 1: ông Nguyếẫn Văn Phích. Địa chỉ: ấếp Thạnh H ưng, xã Bình Th ạnh, huyện Chấu Thành, tỉnh An Giang. Hộ 2: ông Võ Văn Biển. Địa chỉ: ấếp Thạnh Hưng, xã Bình Th ạnh, huy ện Chấu Thành, tỉnh An Giang. Thời gian nghiến cứu: từ tháng 01 đếến tháng 04 năm 2015. Địa điểm phấn tích mấẫu: Phòng Thí nghiệm - Th ực hành, Khu Trung tấm, Trường Đại học An Giang. 3.3 Mục tiếu nghiến cứu  Mục tiếu chung Xác định tỷ lệ % chì tích lũy trong cải băếp khi sử dụng phấn ủ (compost) có nguôền gôếc từ rác thải sinh hoạt để bón. Từ đó, so sánh với các quy định vếề hàm lượng chì trong rau dùng làm th ức ăn cho ng ười.  Mục tiếu cụ thể Đánh giá chấết lượng phấn vếề mặt dinh dưỡng (N, P, K) và hàm l ượng chì trong phấn compost và trong đấết trôềng. Nghiến cứu sự tích lũy của Pb trong cải băếp s ử d ụng phấn compost đ ể bón và đánh giá sự ảnh hưởng của chì đếến sự phát triển của cấy cải băếp. 3.4 Nội dung nghiến cứu Thu thập sôế liệu thứ cấếp vếề đặc tính sinh học của cải băếp, kyẫ thu ật trôềng cải băếp đạt hiệu quả cao và tính chấết của phấn compost ở xã Bình Th ạnh, huyện Chấu Thành. Xác định hàm lượng các chấết dinh dưỡng có trong phấn và đấết trôềng nh ư nitơ tổng sôế, phospho tổng sôế, kali tổng sôế, lấn h ữu d ụng (P-P 2O5). Hàm lượng chì trong đấết trôềng và trong phấn. Theo dõi các chỉ tiếu tăng trưởng của cấy (chiếều cao, sôế lá, kích thước lá…) theo thời gian và sự tích lũy chì trong đấết. SVTH: Nguyêễn Thị Thùy Vân 20
- Xem thêm -