Giáo trình toán cao cấp

  • Số trang: 49 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 51 |
  • Lượt tải: 0
thuvientrithuc1102

Đã đăng 15337 tài liệu

Mô tả:

1 CHƯƠNG 1. MA TRẬN - ĐỊNH THỨC 1.1 Ma trận 1.1.1 Định nghĩa. Ma trận A cấp m  n trên R là một bảng số hình chữ nhật gồm m hàng và n cột được biểu diễn như sau:  a11 a 21 A     am1 a12 ... a22 ...  am 2 a1 n    =  aij  , i  1, m, j  1, n m n    ... amn  a2 n Trong đó: aij  R : là phần tử thuộc dòng i và cột j của ma trận A. m : số dòng của ma trận A. n : số cột của ma trận A.  ai1 ai 2 ... ain  : dòng thứ i của ma trận A.  a1 j  a   2 j  : cột thứ j của ma trận A.  ...     amj  Ký hiệu M mn ( R ) là tập hợp các ma trận cấp m  n trên R .  1 0 2 Ví dụ. Xét ma trận B    . Ma trận B là ma trận cấp 2  3 .  1 2 0  1.1.2 Các dạng đặc biệt của ma trận. 1) Ma trận dòng Ma trận dòng là ma trận có một dòng và n cột, ký hiệu là A =  a1 a2 ... an  Ví dụ. A   2 8 3 2) Ma trận cột  a1    a Ma trận cột là ma trận có m dòng và một cột, ký hiệu là : A   2        am  1 2 Ví dụ. A     4    0 3) Ma trận không: Ma trận không là ma trận có tất cả các phần tử đều bằng 0, ký hiệu 0  0 mn Ví dụ. 0  032  0 0 0 0   0 0  ; 0    0 0  0 0   4) Ma trận vuông cấp n: Ma trận vuông cấp n là ma trận có số dòng và số cột bằng n, ký hiệu là  a11  a A   21     an1 a12 a22  an 2 ... a1n   ... a2 n    aij  n    ... ann  Tập hợp các ma trận vuông cấp n được ký hiệu : A  M n ( R ) . Đường thẳng đi qua các phần tử a11 , a22 , a33 ,..., ann được gọi là đường chéo chính của ma trận A. Đường thẳng đi qua các phần tử a1n , a2( n1) , a3( n 2) ,..., an1 được gọi là đường chéo phụ của ma trận A. Ví dụ.  1 1 4  Ma trận A   1 2 0  là một ma trận vuông. Đường thẳng đi qua các phần tử 1,2,-3 là  4 0 3    đường chéo chính. 5) Ma trận tam giác Ma trận tam giác trên là ma trận vuông có các phần tử nằm phía dưới đường chéo chính đều bằng 0. 1 2 3  Ví dụ. A   0 2 4   0 0 1    Ma trận tam giác dưới là ma trận vuông có các phần tử nằm phía trên đường chéo chính đều bằng 0.  1 0 0 Ví dụ. A   0 2 0   5 4 1    6) Ma trận chéo Ma trận chéo là ma trận vuông có các phần tử không nằm trên đường chéo chính bằng 0 1 0 0  Ví dụ. A   0 2 0   0 0 3    7) Ma trận đơn vị cấp n Ma trận đơn vị cấp n là ma trận chéo có các phần tử nằm trên đường chéo chính bằng 1. Ký hiệu là I  I n . 1 1 0 0 0  1 0 0 1 0 ;  Ví dụ. I 2   ; I  I   3  4  0 0 1    0 0 1    0 0 0 0 1 0 0  . 0 1 0  0 0 1 8) Ma trận chuyển vị Chuyển vị của ma trận A là ma trận có được từ A bằng cách viết các hàng của ma trận A theo thứ tự thành cột, ký hiệu là At .  1 1 4   1 1 5    t Ví dụ. Cho A   1 2 1  . Khi đó A   1 2 2   5 2 3   4 1 3      9) Ma trận đối xứng Ma trận vuông A   aij  gọi là ma trận đối xứng nếu aij  a ji , i, j  1, n , tức là A  At n  1 1 4  Ví dụ. Ma trận A   1 2 0  là một ma trận đối xứng.  4 0 3    1.1.3 Các phép toán về ma trận 1) Hai ma trận bằng nhau. Hai ma trận cùng cấp A  M nm ( R ) và B  M nm ( R ) gọi là bằng nhau nếu các phần tử tương ứng của chúng bằng nhau, tức là: A  B  aij  bij (i, j ) . 2  1  1 2 Ví dụ. Cho A   ,B    . Tìm a, b sao cho A  B a a b 2 1 Theo định nghĩa trên giải được a  2, b  1 . 2) Phép nhân một số với ma trận. Cho c  0 và ma trận A   aij  m n  M mn ( R ) . Khi đó : cA  (caij )mn  1 2 3 Ví dụ. Cho A    . Khi đó 2 1 0  1 2 3   2 4 6  2 A  2   .  2 1 0   4 2 0   1 2 3  3 6 9 và 3 A   A      2 1 0   6 3 0 3) Phép cộng hai ma trận. Cho A   aij  m n và B   bij  m n . Tổng của A và B là ma trận C   cij  mn được xác định như sau:  cij  aij  bij , i  1, m, j  1, n   1 2 3  1 1 1   1 3 1  Ví dụ. Với A   và B   , C     . Khi đó  2 3 1  0 1 0  0 4 0  0 3 4  2 3 2  A B   ; A  B  2C     2 4 1  2 4 1  Nhận xét. Phép cộng hai ma trận chỉ thực hiện được khi hai ma trận đó cùng cấp. 4) Phép nhân một dòng với một cột Cho A  M 1n ( R ) và B  M n1 ( R ) A   a1 a2 ... an   b1    b ; B 2     bn  Khi đó AB gọi là tích (vô hướng) của một dòng với một cột: AB  a1b1  a2 b2  ...  an bn  3  2  Ví dụ. A   1 2 0 7  và B    thì : AB  (–1).3 + 2.(–2) + 0.6 + 7.2  7.  6    2 5) Phép nhân hai ma trận Cho A  M mk ( R ) và B  M k n ( R ) . Gọi A1, A2, ..., Am là m dòng của A; B (1) , B (2) , ..., B ( n ) là n cột của B. Ta viết:  A1    A A   2  và B   B (1)       Am  Với Ai   ai1 B (2) ... B ( n)  ai 2 ... aik  và B( j )  b1 j    b2 j   .       bkj  Khi đó C = AB gọi là ma trận tích của A với B và phần tử cij của C được xác định như sau cij  Ai B ( j )  ai1b1 j  ai 2b2 j  ...  aik bkj Nhận xét Phép nhân hai ma trận AB chỉ thực hiện được khi số cột của ma trận A là số dòng của ma trận B. Với A  M mk ( R) và B  M k n ( R) thì C  M mn ( R) Nói chung AB  BA . Trường hợp AB  BA thì ta nói A và B là hai ma trận giao hoán. 1 0  1 2 1 2  3 2 Ví dụ. Cho A   và B   . Khi đó AB    BA       . 1 3  1 1  1 1  0 1  1 2  1 2 3 4 Ví dụ. Cho A   3 0  , B   .  2 1 0 3   2 4   Ta có: A1  1 2  , A2   3 0  , A3   2 4  và  1  2  3  4 B(1)    , B (2)    , B(3)    , B (4)    . Khi đó ma trận AB xác định bởi :  2  1  0  3  1 c11  A1B (1)  1 2     1.1  2(2)  3 , tương tự  2  c12  4, c13  3, c14  10, c21  3, c22  6, c23  9, c24  12 c31  6, c32  8, c33  6, c34  20 .  3 4 3 10  Vậy AB   3 6 9 12   6 8 6 20    1 5 2   1 2 3  8 1 14    Ví dụ. A    , B   0 1 0  . Khi đó AB    ; BA không thực  3 1 0   3 14 6   3 2 4    hiện được. 1.1.4 Các tính chất của các phép toán trên ma trận Phép cộng hai ma trận có các tính chất sau: Cho A, B  M mn ( R) và  ,   R \ {0} . Ta có : 1) A  B  B  A 2) ( A  B)  C  A  ( B  C ) 3) Omn  A  A  Omn  A 4) A  ( A)  Omn 5) ( ) A   ( A) 6)  ( A  B )   A   B 7) (   ) A   A   A 8)1A  A, 0. A  0 Phép nhân hai ma trận có các tính chất sau: 1) A( B  C )  AB  AC , 2) A( BC )  ( AB)C , 3) ( AB)t  B t At , 4) c( AB)  (cA) B  A(cB) 1.1.5 Các phép biến đổi sơ cấp trên dòng Các phép biến đổi biến ma trận A thành ma trận A’ sau được gọi là các phép biến đổi sơ cấp trên dòng. Loại 1 : Đổi chỗ hai dòng cho nhau, ký hiệu : d d i j A   A' Loại 2 : Biến dòng i thành c lần dòng i (c  0) , ký hiệu : di  cdi A   A' Loại 3 : Biến dòng i thành dòng i cộng c lần dòng j (c  0, i  j ) , ký hiệu : d  d  cd i i j A   A'  1 2 3 Ví dụ. Cho ma trận A   4 5 6  . Ta có 7 8 9    1 2 3 1 2 3    d2  2 d 2 A   4 5 6    A '   8 10 12   7 8 9 7 8 9       1 2 3 1 2 3    d2  d 2  2 d1 A   4 5 6    A '   6 9 12   7 8 9 7 8 9       1 2 3  4 5 6   d2  d1 A   4 5 6   A '   1 2 3   7 8 9 7 8 9     1.1.6 Ma trận bậc thang 1) Ma trận khác không A  M mn ( R), (m, n  2) được gọi là ma trận bậc thang dòng, nếu có một số nguyên r (0  r  min m, n) , và một dãy các chỉ số cột 1  j1 , j2 ,..., jr  n , sao cho : 1  i  r i) aij  0 nếu r  i  m hoặc  1  j  ji ii ) a1 j1 a2 j2 ...arjr  0 Các phần tử a1 j1 , a2 j2 ,...arjr gọi là các phần tử được đánh dấu của A. Nếu ngoài i) và ii) còn có thêm: iii ) a1 j1  a2 j2  ...  arjr  1 iv) akji  0,1  k  i  r thì A được gọi là ma trận bậc thang dòng rút gọn. Ví dụ. Các ma trận sau đây là ma trận bậc thang: 1  1 2 3 0   A   0 5 6 ; B   0 0 0 0    0 2 3 4 1 4 5  0 1 0  0 0 1 2) Ma trận khác không B  M mn ( R ), ( m, n  2) được gọi là ma trận bậc thang cột (bậc thang cột rút gọn) nếu chuyển vị Bt của B là một ma trận bậc thang dòng (bậc thang dòng rút gọn). 1.1.7 Hạng của ma trận Cho A  M mn ( R) và B là ma trận bậc thang nhận được từ A bằng một số hữu hạn các phép biến đổi sơ cấp. Khi đó số dòng (số cột) khác không của B được gọi là hạng của A, kí hiệu là rank(A) hoặc r(A).  1 2 3 Ví dụ .Tìm hạng của ma trận A   4 5 6  .  3 3 9    Dùng phép biến đổi sơ cấp dòng đưa ma trận A về dạng bậc thang:  1 2 3 1 2 3  1 2 3        d3  d3  3 d2 d 2  d2  4 d1 ' A   4 5 6   d3  d3  3 d1  0 3 6    0 3 6   A  3 3 9   0 9 18  0 0 0        Ma trận bậc thang A’ có hai dòng khác 0 nên rank ( A)  2 Nhận xét. Ma trận bậc thang có các đặc điểm sau: 1) Phần tử khác 0 đầu tiên của dòng trên nằm về bên trái so với phần tử khác 0 đầu tiên của dòng dưới. 2) Dòng bằng 0 (nếu có) nằm phía dưới so với dòng khác 0. Ta có thể dùng phép biến đổi sơ cấp dòng để đưa một ma trận bất kỳ về dạng bậc thang. Ví dụ. Hãy đưa ma trận A về dạng bậc thang dòng và bậc thang dòng rút gọn  1 2 3 4  A   2 4 1 10   3 6 1 15    Dùng phép biến đổi dòng đưa ma trận A về dạng bậc thang dòng như sau:   1 2 3  1 2 3 4  8 d3  d3  d2    d 2  d2  2 d1 7 A  0 0 7 2    0 0 7 d3  d3  3d1    0 0 8 3    0 0 0   1 2 3  B  0 0 1  0 0 0  1 d 2  d2 7 7 d3  d3 5  4  2 B 5  7 4  1 2 3 0  1 2 0 0  2  d2 d 2  27 d3   d1 d1 3 d2       0 0 1 0    0 0 1 0   C d1  d1  4 d3 7 0 0 0 1 0 0 0 1     1  B là ma trận bậc thang của A, C là ma trận bậc thang rút gọn của A. 1.2 Định thức 1.2.1 Định thức cấp 2. Cho A   aij   M 2 ( R ) , định thức cấp 2 của ma trận A được xác định và ký hiệu như 2 sau det A  A  a11 a12 a21 a22  a11a22  a21a12 1 2  1 2 Ví dụ. Cho A   ta có : det A   1 1  2  (3)  7 .  3 1  3 1  1.2.2 Định thức cấp 3. Cho A   aij   M 3 ( R) . định thức cấp 3 của ma trận A được xác định và ký hiệu 3 như sau : a11 a12 a13 det A  a21 a31 a22 a32 a23  a11a22 a33  a12a23 a31  a21a32 a13  a13a22 a31  a12 a21a33  a23a32 a11 a33 1.2.3 Định thức cấp n Cho A  M n ( R ) , ta ký hiệu A(i,j) là ma trận có được từ A bằng cách bỏ dòng i và cột j .  1 3 4 1 4 Ví dụ. Cho A   4 5 6  thì A(2, 2)    3 3  3 2 3   Phần phụ đại số của phần tử aij là một số được xác định và kí hiệu như sau: Aij  ( 1) i  j det A(i, j ) Cho A   aij   M n ( R ) . Định thức cấp n của ma trận A được định nghĩa là: n det A  a11 a12 ... a1n a21  a22  n ... a2 n   a pj Apj (khai triển theo dòng p) hoặc  j 1 an1 an 2 ... ann n det A   aiq Aiq (khai triển theo cột q). i 1 1 1 Ví dụ. Cho A   2  2 1 2 2 2 1 2  . Tính det A . 1 2 1  2 2 1 Ta khai triển theo dòng 1 ta có : 11 A11  (1) 2 1 2 1 1 2 1 2 1 2 1  3 ; A12  (1) 2 2 1  0 ; 2 2 1 1 3 A13  (1) 2 2 1 1 2 2 1 2 1 1 4 2 1 1  3 ; A14  (1) 2 1 2  0 2 2 1 2 2 2 4 Do đó det A   a1 j A1 j  1.(3)  1.0  2.3  2.0  3 j 1 1.2.4 Các tính chất của định thức Dựa vào định nghĩa của định thức ta suy ra được các tính chất sau: 1) Nếu đổi dòng thành cột, cột thành dòng thì định thức không thay đổi , tức là det A  det At 2) Nếu đổi chỗ hai dòng cho nhau thì định thức đổi dấu, tức là: d d i j A   A '  det( A)   det( A ') 3) Từ một dòng (một cột) ta cộng vào một dòng khác (cột khác) sau khi nhân một số c  0 thì định thức không đổi d  d  cd i i j A   A ' khi đó det( A ')  det( A) . 4) Ta có thể đưa thừa số chung c  0 ra ngoài định thức, tức là: di  cdi A   A ' khi đó det( A ')  c det( A) . 5) Cho A  M n ( R) , nếu mỗi phần tử trên dòng (cột) của A là tổng của hai phần tử thì định thức của A tách ra được thành tổng của hai định thức. Ví dụ. aa' bb' a b a ' b' aa' b a b a' b   hoặc   c d c d c d c  c' d c d c' d 6) Cho A, B  M n ( R ) khi đó det AB  det A det B . Nhận xét. 1) Dựa vào các tính chất trên, ta có thể dùng các phép biến đổi sơ cấp dòng để tính định thức cấp n.  1 2 5 Ví dụ. Cho A   1 1 2  . Khi đó :  1 2 1    1 det( A)  1 2 5 1 2 5 h2  h2  h1 1 3 h3  h3  h1 1 2   0 1 3  1  6 4 6 1 2 1 0 4 6 2) Cho A   aij  m n . Hạng của ma trận là cấp cao nhất của định thức con khác 0. 3) Cho A   aij  là ma trận vuông cấp n. Khi đó rank ( A)  n  det A  0 n  1 2 3 Ví dụ. Cho ma trận A   4 5 6  . Tìm hạng của ma trận A theo m.  3 3 m    Ta có det A  m  9. Nếu m  9 thì rank ( A)  2 ; nếu m  9 thì rank ( A)  3 . 1.3 Ma trận nghịch đảo 1.3.1 Định nghĩa Cho ma trận A  M n ( R ) . Ta nói ma trận A khả nghịch nếu B  M n ( R ) thoả mãn: BA  AB  I n Ta nói B (tồn tại duy nhất) là ma trận nghịch đảo của A. Ký hiệu B  A1 1.3.2 Định lí Cho A  M n ( R ) . Khi đó A khả nghịch nếu và chỉ nếu det A  0 1.3.3 Tính chất Nếu A, B  M n ( R) là hai ma trận khả nghịch thì : 1) ( A1 )1  A 2) ( AB)1  B 1 A1 3) ( At )1  ( A1 )t 4) (cA)1  1 1 A c 5) Nếu A khả nghịch thì det A1   det A 1 1.3.4 Phương pháp tìm ma trận nghịch đảo bằng phép biến đổi sơ cấp Người ta chứng minh được kết quả sau: Cho A  M n ( R) là ma trận khả nghịch. Khi đó những phép biến đổi sơ cấp trên dòng nào biến A thành In thì chúng cũng biến In (theo thứ tự đó) thành A1 . Từ đó ta có phương pháp tìm ma trận nghịch đảo như sau: Để tìm ma trận A1 với  a11  a A   21     an1 a12 a22  an 2 ... a1n   ... a2 n     ... ann  Ta lập ma trận A I  n  a11  a   21     an1 a12 a22  an 2 ... a1n 1 0 ... 0   ... a2 n 0 1 ... 0       ... ann 0 0 ... 1  Dùng phép biến đổi sơ cấp dòng đối với  A I n  để biến A thành In khi đó In biến thành A1 . 1 3 2  Ví dụ. Tìm A với A   1 4 2  . 1 3 3    1 Ta có :  1 3 2 1 0 0  d d  d  1 3 2 1 0 0  2 2 1   d 2  d 2  d1   0 1 0 1 1 0   A I3   1 4 2 0 1 0   1 3 3 0 0 1   0 0 1 1 0 1       1 0 0 6 3 2      0 1 0 1 1 0    I3 A1  .  0 0 1 1 0 1    d1  d1  2 d3 d1  d1  3d 2  6 3 2  Vậy A   1 1 0   1 0 1    1 1.3.5 Phương pháp tìm ma trận nghịch đảo nhờ định thức Ta gọi ma trận phụ hợp PA của ma trận A là ma trận được xác định như sau:  PA ij  A ji ; i, j  1, n Để tìm A1 ta thực hiện hai bước Bước 1. Tính D  det A Nếu det A  0 thì A không khả nghịch Nếu det A  0 thì A khả nghịch, chuyển sang bước 2. Bước 2. Lập ma trận phụ hợp PA . Khi đó: A1  1 PA . D 1 3 2  Ví dụ. Dùng phương pháp định thức tìm A của A  1 4 2  1 3 3    1 Ta có: D  det A  1 A11  (1)11 A21  (1) 21 A31  (1)31 4 2 3 3  6; A12  (1)1 2 1 2 1 3  1; A13  (1) 13 1 4 1 3  1; 3 2 1 2 1 3  3; A22  (1)2  2  1; A23  (1) 2 3  0; 3 3 1 3 1 3 3 2 4 2  2; A32  (1)3 2 1 2 1 2  0; A33  (1)33 1 3 1 4 1  6 3 2  1 Khi đó: A  PA   1 1 0  . D  1 0 1    1 Trong chương này chúng ta đã làm quen một đối tượng mới là ma trận, và các vấn đề xoay quanh ma trận. Trong Toán học có những vấn đề dẫn đến việc giải hệ phương trình, và để giải hệ phương trình đó đã nảy sinh ra khái niệm mới là ma trận. Để thấy rõ điều đó ta sẽ nghiên cứu chương tiếp theo là Hệ phương trình tuyến tính. BÀI TẬP CHƯƠNG I 1.1 Thực hiện các phép toán trên ma trận  4   1 a ) 1 2 3 4     0    5  1   2 4 c )  3 1 3   2     4   3 1     2 2 1   1 3 2    b)   4 2 3  5 1 0   2 0 1   0  2 1 2    d)    4  1 2   3 4 1   3     2 2 1   2 1   1 1 2      e) Cho A   , B   4 2 3 ,C   7 2  . 5 1 3  2 0 1  1 6      Tính 3A+2BT , AB,AB-BA, BC, ABC, BA-3C+I3 1 2 3 f) Cho f ( x)  2 x 2  3 x  1, g ( x)  x 2  2 x  , A    . Tính f ( A), g ( A). x 2 5 1 a  2 1 a 1 g) Cho A   , B , C  . Tính An , B10 , C 2011    0 1  1 3 0 a  1 0 3  2 2 1    1.2 Cho A   2 1 1  , B   4 2 3  . Tìm ma trận nghịch đảo A1 , B 1 (nếu có)  3 2 2  2 0 1      bằng 2 phương pháp đã học. 1.3 Tính các định thức sau: a) e) 2 3 1 2 1 2 3 4 2 3 4 1 3 4 1 2 4 1 2 3 2 3 b) 0 1 f) 1 2 3 1 0 3 2 m 0 a b c a 0 c b b b 0 a c c 1.4 Giải các phương trình sau: a 0 c) 2 1 1 , 3 2 2 2 2 1 d)B  4 2 2 0 1 1 1 1 1 1 0 1 1 1 g) 1 1 0 1 1 1 1 1 0 1 1 1 1 1 0 3 1 1  a ) 3 2 3 7 5 1  1 c) 0 1   1 2 1  2 5  0 b) 2 8 0 1 0 3 1  1 2 2 3 0 d) 1  0 1  0 1 1 0 1 1  0 0 2 0 1 1 0 1 2 0 1.5 Tìm hạng của các ma trận sau:  1 0 3   a) A   2 1 2  ,  3 2 2    1 2 1 2   2 3 7 1   c) C    1 1 3 5    10 2 4 15  2 CHƯƠNG 2.  1 2  b ) B   4 5  2 0  1  1 d ) D  1  1 1  1   3 1  1 1 1 1 1 1 1 1 1 1  1 1 1 1   1 1 1  1 1 1 HỆ PHƯƠNG TRÌNH TUYẾN TÍNH 2.1 Hệ phương trình tuyến tính 2.1.1 Hệ phương trình tuyến tính tổng quát. Hệ phương trình gồm m phương trình n ẩn có dạng:  a11 x1  a12 x2  ...  a1n xn  b1  a x  a x  ...  a x  b  21 1 22 2 2n n 2  ...   am1 x1  am 2 x2  ...  amn xn  bm (3.1) được gọi là hệ phương trình tuyến tính tổng quát.Trong đó aij , bi  R , x1 , x2 ,..., xn là các ẩn số. Ta đặt  a11  a A   21     am1 gọi là ma trận hệ số của (3.1) a12 a22  am 2 ... a1n   ... a2 n     ... amn   b1   x1      b x B   2  : cột hệ số tự do, X   2  : cột ẩn số.           bm   xn   a11 a12 ... a1n  a a ... a2 n  A B    21 22    am1 am 2 ... amn b1   b2  gọi là ma trận bổ sung (mở rộng) của hệ (3.1).    bm  Với cách đặt như trên hệ (3.1) được viết lại : AX  B Khi B=0 hệ (3.1) được gọi là hệ phương trình tuyến tính thuần nhất. Ngược lại ta gọi là hệ không thuần nhất . 2.1.2 Nghiệm của hệ phương trình  c1    c Nghiệm của hệ (3.1) là bộ số C   2  sao cho AC  B . Quá trình đi tìm tập     cn  nghiệm của hệ phương trình tuyến tính gọi là giải hệ phương trình tuyến tính. Hai hệ phương trình tuyến tính có cùng số ẩn (số phương trình có thể khác nhau) gọi là tương đương nếu chúng có cùng tập hợp nghiệm. Ví dụ. Giải hệ phương trình tuyến tính sau:  x1  3 x2  2 x3  1   x1  4 x2  2 x3  2 (1)  x  3x  3x  3  1 2 3 Ma trận hệ số của hệ phương trình tuyến tính là: 1 3 2  A  1 4 2  1 3 3    Ma trận nghịch đảo của A (đã có được từ ví dụ trước) là  6 3 2  A   1 1 0   1 0 1    1  6 3 2   1   6  Hệ (1)  AX  B  X  A B   1 1 0   2    1   1 0 1   3   2       1  x1  6  Vậy hệ phương trình có nghiệm là:  x2  1 .  x 2  3 Ví dụ. Giải hệ phương trình tuyến tính sau:  x1  x2  x3  1   3 x1  4 x2  3 x3  3  2 x  2 x  3x  m  1 2 3 1 Hệ phương trình tương đương At X  C  X   At  C  X A 1 t   6 1 1  1   3  m     C   3 1 0   3    0   2 0 1  m   2  m       2.2 Phương pháp giải hệ phương trình tuyến tính 2.2.1 Phương pháp Cramer để giải hệ phương trình tuyến tính Hệ phương trình tuyến tính (3.1) được gọi là hệ Cramer nếu m  n và det A  0  a11 x1  a12 x2  ...  a1n xn  b1  a x  a x  ...  a x  b  21 1 22 2 2n n 2 (3.2)  ...   an1 x1  an 2 x2  ...  ann xn  bn Đặt D  det( A) và D j ( j  1, n) là định thức có được bằng cách thay cột j của D bởi cột tự do. Khi đó hệ phương trình Cramer có nghiệm duy nhất xác định theo công thức: x1  D D1 D , x2  2 , ..., xn  n . D D D  x1  x2  x3  1  Ví dụ. Giải hệ phương trình :  2 x1  6 x2  x3  0 . 3 x  4 x  2 x  0 2 3  1 1 1 1  Ta có : A   2 6 1 , D  det( A)  11  0 , 3 4 2    1 1 1 1 1 1 1 1 1 D1  0 6 1  8 , D2  2 0 1  7 , D3  2 6 0  26 . 0 4 2 3 0 2 3 4 0 Vậy hệ có nghiệm duy nhất : x1   8 7 26 . , x2   , x3  11 11 11 2.2.2 Định lý Kronecker – Capelli Hệ (3.1) có nghiệm khi và chỉ khi r ( A)  r ( A B ) . Hơn nữa i) r ( A)  r ( A B )  n : hệ (3.1) có nghiệm duy nhất. ii) r ( A)  r ( A B )  n : hệ (3.1) có vô số nghiệm phụ thuộc (n  r ) tham số. iii) r ( A)  r ( A B ) : hệ (3.1) vô nghiệm. 2.2.3 Định lý Cho hai hệ phương trình tuyến tính có cùng m phương trình và n ẩn số với ma trận mở rộng lần lượt là ( A B);( A' B ' ), (m  2) . Khi đó nếu ( A' B ' ) nhận được từ ( A B ) bởi một số hữu hạn các phép biến đổi sơ cấp dòng thì hai hệ phương trình tuyến tính đã cho tương đương nhau. Từ hai định lí trên ta đi đến phương pháp sau: 2.2.4 Phương pháp Gauss để giải hệ phương trình tuyến tính Để giải hệ (3.1) ta thực hiện các bước: Bước 1: Lập ma trận mở rộng của A:  a11  a  A B    21   am1 a12 a22  am 2 ... a1n b1   ... a2 n b2      ... amn bm  Bước 2: Dùng các phép biến đổi sơ cấp dòng đưa ma trận ( A B ) về ma trận ( A' B ' ) , trong đó A' là ma trận bậc thang (rút gọn). Dựa vào Định lý Kronecker – Capelli để kết luận nghiệm.  x1  2 x2  x3  1  Ví dụ. Giải hệ phương trình :  2 x1  5 x2  x3  6 .  x  4 x  2 x  2 2 3  1 Ma trận hoá hệ phương trình trên ta thu được :  1 2 1 1   1 2 1 1   1 0 3 7   1 0 0 40           2 5 1 6    0 1 1 4    0 1 1 4    0 1 0 15   1 4 2 2   0 2 3 3   0 0 1 11   0 0 1 11          Hệ có nghiệm duy nhất là : x1  40, x2  15, x3  11 Ví dụ . Giải hệ phương trình :  x1  2 x2  3 x3  x4  1  3 x1  x2  5 x3  3 x4  1 . 4 x  3x  8x  4 x  0 2 3 4  1 Ta có  1  2 3 1 1   1  2 3  1 1   A B    3 1 5 3 1    0 7 4 0 4  .  4  3 8  4 0   0 0 0 0 2      Suy ra : r ( A B )  3 . Mà r ( A)  2  r ( A B) . Vậy hệ vô nghiệm. Ví dụ . Giải hệ phương trình :  x1  x2  x3  1 .   2 x1  x2  3 x3  2  1 1 1 1   1 1 1 1  1 0 4 1 Ta có :  A B       .  2 1 3 2   0 1 5 0   0 1 5 0  Suy ra : r ( A)  r ( A B )  2  n  3 , vậy hệ có vô số nghiệm. Ta viết hệ thành  x1  4 x3  1  x1  1  4 x3 .    x2  5 x3  0  x2  5 x3 Vậy tập nghiệm của hệ có dạng  x1  1  4t   x2  5t (t  R) . x  t  3 Như vậy việc giải hệ phương trình tuyến tính bằng phương pháp Crammer đòi hỏi hệ phương trình tuyến tính có số phương trình và số ẩn bằng nhau, ma trận hệ số phải là ma trận khả nghịch trong khi đó phương pháp Gauss lại cho phép ta giải một hệ bất kỳ. Thực chất phương pháp Gauss là phương pháp cộng mà trước đây ta đã học nhưng trong qúa trình giải chỉ có hệ số thay đổi chứ các ẩn số vẫn giữ nguyên nên ta quan tâm đến những hệ số và được viết thành ma trận. BÀI TẬP CHƯƠNG II 2.1 Giải các hệ phương trình tuyến tính sau:  x1  x2  2 x3  3  a )  x1  x2  x3  1  x  x  2  1 3  2 x1  x2  2 x3  1  b) 3 x1  2 x2  6 x3  5  x  x  7x  3  1 2 3  x  2 y  3 z  2t  1   4 x  y  3z  2t  2 c)  16 x  9 y  z  3t  3  x  4 y  7t  7 z  4  2 x  y  z  2t  1  c )  x  3 y  2 z  t  1  2 x  y  z  5t  0   1 0 1  2.2 Cho ma trận A   1 1 1  . Tìm A1 , rồi giải các hệ phương trình sau:  1 2 2    x  z 1   a)  x  y  z  2   x  2 y  2 z  5   x  y  z 1  b)  y  2 z  m  1  x  y  2 z  2   x  z 1  c)  x  y  z  2  2 x  2 y  z  5  2.3 Giải và biện luận các hệ phương trình tuyến tính sau:  x  y  3z  1  a )  2 x  y  mz  2  x  my  3 z  4   2 x  y  3z  1  b)  x  y  z  m  1  x  3 y  2z  2   x  3y  z  3  c)  2 x  6 y  2 z  m  2 x  2 y  z  2 m  1  2.4 Trong một ngày, khẩu phần ăn của mỗi người cần có 80g Protit, 50g Lipit, 450g Gluxit. Hàm lượng các chất trên có trong 1g thức ăn A và B như sau: Chất dinh dưỡng Thức ăn A B Protit (g) 0,1 0,2 Lipit (g) 0,2 0,3 Gluxit (g) 0,6 0,4 Hãy lập phương trình ma trận cho bài toán trên. Hãy cho biết các ẩn số trong phương trình ma trận trên cho biết điều gì?
- Xem thêm -