Giáo án vật lý 6 cả năm_3

  • Số trang: 94 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 59 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

KEÁ HOAÏCH DAÏY HOÏC Caû naêm : 37 tuaàn x 1 tieát = 37 tieát Hoïc kyø I : 19 tuaàn x 1 tieát = 19 tieát Hoïc kyø II : 18 tuaàn x 1 tieát = 18 tieát ---------- HỌC KÌ I Tuần 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 Tiết PPCT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 Baø i Teâ n baø i 1+2 3 4 5 6 7 8 Đo độ dài Đo thể tích chất lỏng. Đo thể tích vật rắn không thấm nước. Khối lượng – Đo khối lượng. Lực – Hai lực cân bằng. Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực. Trọng lực – Đơn vị lực. Ôn tập Kiểm tra 1 tiết Lực đàn hồi Lực kế - Phép đo lực. Khối lượng riêng. Trọng lượng riêng TH: xác định khối lượng riêng của sỏi. Máy cơ đơn giản. Mặt phẳng nghiêng. Ôn tập THI HKI 9 10 11 11 12 13 14 Trả bài Trang 1 thi HKI HK II Tuần Tiết PPCT Bài Tên bài. 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 15 16 17 18 19 20 21 22 34 35 36 37 34 35 36 37 28 29 30 Đòn bẩy Ròng rọc. Tổng kết chương : cơ học Sự nở vì nhiệt của chất rắn. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng. Sự nở vì nhiệt của chất khí. Một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt. Nhiệt kế - nhiệt giai Kiểm tra 1 tiết TH : Đo nhiệt độ Sự nóng chảy và sự đông đặc. Sự nóng chảy và sự đông đặc ( tt ) Sự bay hơi và sự ngưng tụ. Sự bay hơi và sự ngưng tụ ( tt ) Sự sôi Sự sôi ( tt ) Tổng kết chương Thi HK II 23 24 25 26 27 Trang 2 KẾ HOẠCH BỘ MÔN LÍ 6 I . Thuận lợi – khó khăn : a. Thuận lơi. Được sự quan tâm, giúp đỡ của BGH, của tổ chuyên môn và các GV cùng khối luôn có sự hỗ trợ tích cực với nhau trong công tác giảng dạy. SGK có nhiều kênh hình và kênh chữ hơn, nội dung phong phú, thu hút sự chú ý học tập của HS. ĐDDH được trang bị tương đối đầy đủ để đảm bảo giờ dạy của GV. Đa số HS có tinh thần học tập tốt. Đội ngũ GVBM có năng lực chuyên môn, luôn nhiệt tình trong công tác. Trường có thêm lớp học phụ đạo nên đã giúp GV cũng như HS có nhiều thuận lợi hơn trong việc hướng dẫn và tiếp thu bài nhanh hơn. b. Khó khăn. ĐDDH hiện nay đa số đều đã bị hư hỏng nhiều, hoặc không còn đủ độ chính xác khi thực hiện . HS đang ở lứa tuổi hiếu động, hay nghịch, còn ham chơi nên không chú tâm vào việc học, gây nhiều khó khăn cho GV đứng lớp. Phần đông HS là con em của công nhân, nông dân nên chưa có dành nhiều thời gian cho việc học và làm bài ở nhà, điều này cũng ảnh hưởng đến chất lượng của các em. II. Nội dung chương trình : 1. Chương 1: cơ học. a. Về kiến thức. - Nêu được một số dụng cụ đo độ dài, đo thể tích . Nắm được khái niệm GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo. - Nêu được khối lượng của một vật cho biết lượng chất tạo thành vật. - Nêu được ví dụ về tác dụng đẩy, kéo của vật. - Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm vật bị biến dạng hoặc biến đổi chuyển động ( nhanh dần , chậm dần , đổi hướng ) - Nêu được ví dụ về một số lực. - Nêu được ví dụ về vật đứng yên dưới tác dụng của hai lực cân bằngvà chỉ ra được phương , chiều , độ mạnh yếu của hai lực đó. - Nhận biết được lực đàn hồi là lực của vật bị biến dạng tác dụng lên vật làm nó biến dạng. - So sánh được độ mạnh, yếu của lực dựa vào tác dụng làm biến dạng nhiều hay ít. - Nêu dược đơn vị của lực. - Nêu được trọng lực là lực hút của trái đất tác dụng lên vật và độ lớn của nó gọi là trọng lượng. - Viết được công thức tính trọng lượng P = 10.m . Nêu được ý nghĩa và đơn vị đo của P, m. Trang 3 - Phát biểu được định nghĩa khối lượng riêng ( D ), trọng lượng riêng ( d ) , viết được công thức tính các đại lượng này. Nêu được đơn vị đo KLR và TLR. - Nêu được cách xác định KLR của một chất. - Nêu được các máy cơ đơn giản có trong các vật dụng và thiết bị thông thường. - Nêu được tác dụng của các máy cơ đơn giản là giảm lực kéo hoặc lực đẩy vậtvà đổi hướng của lực. Nêu được tác dụng này trong các ví dụ thực tế. b. Về kĩ năng. - Xác định được GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo độ dài, đo thể tích. - Xác định được độ dài trong một số tình huống thông thường. - Đo được thể tích một lượng chất lỏng, Xác định đượcd thể tích vật rắn không thấm nuớc bằng bình chia độ, bình tràn. - Đo được khối lượng bằng cân. - Vận dụng được công thức P = 10.m. - Đo được lực bằng lực kế. - Tra được bảng KLR của các chất. - Vận dụng được các công thức D= m V ,d= P V , để giải các bài tập đơn giản. - Sử dụng được máy cơ đơn giản phù hợp trong những trường hợp thực tế cụ thể và chỉ rõ được lợi ích của nó. 2. Chương 2. Nhiệt học. a. Về kiến thức. - Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất rắn , lỏng, khí. - Nhận biết được các chất khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. - Nêu được ví dụ về các vật khi nở vì nhiệt nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn. - Mô tả được nguyên tắc cấu tạo và nguyên tắc chia độ của nhiệt kế dùng chất lỏng. - Nêu được ứng dụng của nhiệt kế dùng trong phòng thí nghiệm, nhiệt kế rượu và nhiệt kế y tế. - Nhận biết được một số nhiệt độ thường gặp theo nhiệt giai Xenxiut. - Mô tả được các quá trình chuyển thể : sự nóng chảy, sự đông đặc, sự bay hơi, sự ngưng tụ, sự sôi.Nêu được đặc điểm về nhiệt độ của mỗi quá trình . - Nêu được phương pháp tìm hiểu sự phụ thuộc của một hiện tượng đồng thời vào nhiếu yếu tố, chẳng hạn qua việc tìm hiểu tốc độ bay hơi. b. Về kĩ năng. - Vận dụng được kiến thức về sự nở vì nhiệtđể giải thích một số hiện tượng và ứng dụng thực tế. - Xác đinh được GHĐ và ĐCNN của mỗi loại nhiệt kế khi quan sát trực tiếp,hình vẽ. - Biết sử dụng cac nhiệt kế thông thường để đo nhiệt độ theo đúng quy cách. - Lập được bảng theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của một vật theo thời gian. - Dựa vào bảng số liệu đã cho, vẽ được đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình nóng chảy của chất rắn và quá trình sôi. - Nêu được dự đoán về các yếu tố ảnh hưởng đến sự bay hơi và xây dựng được phương án thí nghiệm đơn giản để kiểm chứng tác dựng của từng yếu tố. - Vận dụng được kiến thức về các quá trình chuyển thể để giải thích một số hiện tượng thực tế có liên quan. 3.Tình cảm, thái độ. Trang 4 o Có thái độ nghiêm túc, chăm chỉ, thận trọng và kiên trì trong việc học tập . o Có thái độ khách quan, trung thực , có tác phong tỉ mỉ , cẩn thận, chính xác trong việc học tập và áp dụng môn vật lí. o Từng bước hình thành hứng thú tìm hiểu về vật lí, yêu thích tìm tòi khoa học. o Có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm, đồng thời có ý thức bảo vệ những suy nghĩ và việc làm đúng đắn. o Có ý thức sẵn sàng áp dụng những hiểu biết vật lí của mình vào các hoạt động trong gia đình, trong cộng đồng và nhà trườngnhằm cải thiện điều kiện sống, học tập cũng như bảo vệ và giữ gìn môi trường sống tự nhiên. 4.Thiết bị dạy và học. Đồ dùng dạy học hiện nay của nhà trường đa số đều đã bị hư hỏng và không còn chính xác khi sử dụng, do đó để hoàn thành nhiệm vụ đòi hỏi GV phải tích cực tìm và sử dụng những dụng cụ của các khối lớp khác hoặc làm những các đơn giản. 5.Những bài khó. Bài 11 : KLR – TLR 6.Biện pháp thực hiện: Liên hệ chặc chẽ với phòng thiết bị, phòng bộ môn để chuẩn bị đủ ĐDDH cho tiết dạy. Cố gắng sử dụng các dụng cụ, vật liệu thay thế để đảm bảo độ chính xác của kiến thức. Sử dụng phương pháp mới nhằm phát huy tính tích cực của HS. Tổ chức lớp học phụ đạo bồi dưỡng thêm cho HS. Chỉ tiêu cuối năm : 85% Trang 5 Bài 1+2 : ĐO ĐỘ DÀI – TIẾT PPCT: Tuần: Ngày dạy: Ngày dạy ………………..,lớp………………………………... A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức. - Kể tên một số dụng cụ đo độ dài. - Biết xác định giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo. 2. kỹ năng: - Biết ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo. - Biết tính trung bình các kết quả đo. - Biết đo độ dài trong một số tình huống thông thường theo quy tắc đo, bao gồm: - Ước lượng chiều dài cần đo - Chọn thước đo thích hợp - Xác định GHĐ và ĐCNN của thước đo. - Đặt mắt để nhìn và đọc kết quả đo đúng - Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo 3. Thái độ. - Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc trong nhóm. - Rèn tính trung thực thông qua việc ghi kết quả đo B.CHUẨN BỊ: 1. 2. - Giaó viên: Tranh vẽ to 1 thước kẻ có GHĐ là 20cm và ĐCNN là 2mm Tranh vẽ to bảng 1.1. Vẽ to hình 2.1, 2.2, 2.3 (sgk) Học sinh: Một thước kẻ có ĐCNN đến mm Một thước dây hoặc thước mét có ĐCNN đến 0,5 cm Chép sẳn ra giấy bảng 1.1 “ Bảng kết quả đo độ dài” C.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP: 1. Kiểm tra kiến thức cũ: 2. Giảng kiến thức mới: GV giới thiệu nội dung môn học và các yêu cầu chung của môn học. Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập. Giáo viên  Cho HS quan sát và trả lời : Tại sao đo độ dài của cùng một đoạn dây, mà hai chị em lại có kết quả khác nhau? Để khỏi tranh cải hai chị em phải thống nhất với nhau điều gì? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời Học sinh - Gang tay chị lớn hơn gang tay em - Đếm số gang tay không chính xác. - …… Trang 6 Hoạt động 2: Ôn lại và ước lượng độ dài (10’) I 1 Đơn vị đo độ dài Ôn lại một số đơn vị đo độ dài  Đơn vị đo độ dài chuẩn là mét 1m = 10dm Kí hiệu : m 1m = 100cm Ngoài mét ra còn có đơn vị nào khác 1cm = 10mm nữa không? 1km = 1000m Km, hm, dam, m, dm, cm, mm  Cho HS làm C1: 2. Ước lượng độ dài 2. Ước lượng độ dài C2: * Hướng dẩn HS làm C2 - Ước lượng độ dài 1m trên cạnh bàn - Cho từng bàn ước lượng độ dài 1m trên - Dùng thước kiểm tra cạnh bàn - Dùng thước kiểm tra - Gọi 1-2 bàn cho biết độ dài ước lượng và độ dài kiểm tra khác nhau bao nhiêu? - Bàn nào có sự chênh lệch giữa 2 kết quả càng ít thì khả năng ước lượng càng tốt. * Hướng dẩn HS làm câu 3. C3: Làm như C2 Độ dài ước lượng : 15cm Cho từng HS làm và ghi vào vở - Độ dài thật : 17cm * Giới thiệu cho HS: 1 inch = 2,54 cm 1 ft = 30,48 cm Hoạt động 3: Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài       II. Đo độ dài: 1. Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài: Cho HS quan sát và trả lời câu hỏi. Dụng cụ đo độ dài gọi là thước GHĐ của thước là độ dài lớn nhất ghi Gọi HS lên làm Sử dụng một dụng cụ nào đó ta cần trên thước. ĐCNN của thước là độ dài giữa 2 phải biết GHĐ và ĐCNN của nó vạch chia liên tiếp trên thước . Treo tranh vẽ thước dài 20cm và có C6 a. Thước 2 ĐCNN 2mm b. Thước 3 Hướng dẫn HS xác định GHĐ c. Thước 1 Hướng dẫn xác định ĐCNN C7: Hướng dẫn HS làm C5,C6,C7. - Đo chiều dài mảnh vải và bảng 1.1 - Số đo cơ thể: thước dây. Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh rút ra kết luận -Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống -Gọi từng HS lên làm. Rút ra kết luận: a. Độ dài b. GHĐ, ĐCNN Trang 7 -Thống nhất kết quả. c. d. e. Dọc theo, ngang bằng với Vuông góc Gần nhất Hoạt động 5: Vận dụng II. Vận dụng: C7:  Cho HS làm C7 Câu C. ( H. C ) Treo hình cho HS chọn  câu trả lời C8:  Cho HS làm C8 Câu C. ( H. C ) Treo hình : HS quan sát và chọn câu trả lời. C9:  Cho HS làm C9 a. l1 = 7cm Treo hình: Hướng dẫn HS làm. b. l2 = 7cm c. l3 = 7cm C10:  Cho HS làm C10 1-2.7 B: 50dm  Làm bài tập 1-2.8 c: 24cm 1-2.7 1-2.9 a: 0,1cm(1mm) 1-2.8 b: 1cm 1-2.9 c: 0,1cm(0,5cm) 2. Đo độ dài:  Treo bảng 1.1. Hướng dẫn HS đo độ Thực hành và ghi kết quả và bảng 1.1. Phân công công việc cho từng thành dài và cách ghi kết quả viên của nhóm.  Cách tính giá trị trung bình Nộp bảng 1.1 cho Giáo viên.  Giới thiệu dụng cụ và phát cho HS * Bài trước các em đã thực hành đo chiều . Cách đo độ dài: dài bàn học và bề dày cuốn sách. - Xem kết quả bảng 1.1 Hãy xem lại kết quả bảng 1.1.  Cho HS làm C1. C1: Làm câu C1. - Gọi 1 và 2 nhóm đọc kết quả ước lượng từng nhóm.  Cho HS làm C2 C2: Muốn chọn thước đo phù hợp thì phải - Thước dây đo chiều dài bàn học ước lượng gần đúng độ dài cần đo. - Thước kẻ đo sách vì thước kẻ có Tại sao không chọn thước dây để đo bề ĐCNN nhỏ hơn thước dây nên dày sách vật lý và thước kẻ để đo chiều chính xác hơn. dài bàn học?  Cho HS làm C3: Cho HS thảo luận và trả lời. C3: + Đặt đầu thứ nhất của chiều dài cần đo - Đặt thước dọc theo chiều dài cần trùng với vạch số 0 hoặc trùng với vạch đo, vạch số 0 ngang với một đầu khác số 0 và tính độ dài đo được bằng của vật. hiệu 2 giá trị tương ứng vơí 2 đầu của chiều dài cần đo. Trang 8 + Cách thứ 2 chỉ sử dụng khi đầu thước bị gãy hoặc vạch số 0 bị mờ và thống nhất đặt thước sao cho 1 đầu của vật trùng với vạch số 0 củ thước. + Chỉ tình huống đặt thước lệch Dọc theo chiều dài cần đo.  Cho HS làm C4: - HS thảo luận và trả lời - Đặt mắt xiên hay vuông góc vơí cạnh thước  Cho HS làm C5: Treo hình vẽ 3 TH  cho HS thảo luận và trả lời. C4: - Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật. C5: - Đọc và ghi kết quả theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật 3.Củng cố bài giảng - Cho HS đọc ghi nhớ - Làm bài tập 2.1-2.2. 4.Hướng dẫn học tập ở nhà: - Về nhà học bài, làm bài tập 2.3, 2.4, 2.5 đối với lớp 6 a 2,3,4,5 ,còn lớp 6 a1 làm thêm bài 2.7;2.8;2.9 xem trước bài 3 D. RÚT KINH NGHIỆM: ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… Tên bài: Bài 3: ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG-TIẾT PPCT: …… Tuần:……… Ngày soạn:…………………………… Ngày dạy…………………lớp…………………………………………………………….. A.MỤC TÊU: 1. Kiến thức. - Kể tên được một số dụng cụ thường dùng để đo thể tích chất lỏng. - Biết cách xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo. 2. Kĩ năng. - Biết cách sử dụng dụng cụ đo thể tích chất lỏng. 3. Thái độ : Rèn luyện tính trung thực, tỉ mỉ, thận trọngtrong khi đo và báo cáo kết quả thực hành. B.CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên: - 1 chậu nước, 1 bình đựng đầy nước chưa biết dung tích - 1 bình đựng ít nước, 1 bình chia độ Trang 9 - 1 vài loại ca đong 2.Học sinh:( mỗi nhóm HS) - Bình 1 đựng đầy nước (chưa biết dung tích) - Bình 2 đựng một ít nước - 1 bình chia độ và vài ca đong C.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP: 1. Kiểm tra kiến thức cũ. -Nêu cách đo độ dài -Bài tập trong sách bài tập(2.1;2.2) 2. Giảng kiến thức mới: Ở lớp dưới các em đã học cách tính thể tích của các hình hộp chữ nhật, hình lập phương ….. Vậy Cô có cái ấm hoặc cái bình này các em có tính được thể tích của nó không? Nếu cô đổ nước vào trong bình. Làm thế nào các em biết nó đang chứa bao nhiêu nước. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời điều đó. Hoạt động 1: Ôn lại đơn vị đo thể tích Giáo viên Học sinh I. Đơn vị đo thể tích. * Mọi vật dù to hay nhỏ đều chiếm 1 thể tích trong không gian. C1: - Đơn vị chuẩn để đo thể tích là gì? 1m3 = 1000 dm3 = 1000.000 cm3 - Đơn vị thường dùng là m3 và lít (l) 1m3 = 1000 lít = 1000.000 ml * Cho HS làm C1. = 1000.000 cc Gọi 2 HS lên bảng  cho HS nhận xét kết quả. * Cho HS xem chai 1 lít và bơm tiêm để HS biết 1cc bằng bao nhiêu? Hoạt động 2: Tìm hiểu các dụng cụ đo thể tích chất lỏng * Cho HS làm C2: Hướng dẫn HS : đếm từ vạch đầu  vạch cuối giữa 2 số  lấy hiệu số vạch. * HS làm câu C3 - Người bán xăng lẻ thường dùng dụng cụ nào để đong xăng cho khách? - Nhân viên y tế dùng dụng cụ nào? - Thùng, xô, đựng nước nhà em chứa bao nhiêu nước ? - Ca, cốc, lon bia, chứa bao nhiêu?  Cho HS trả lời. * Hướng dẫn HS làm C4: - Cho HS xem vật thật - Xác định GHĐ và ĐCNN * Cho HS làm C5: I. Đo thể tích chất lỏng 1. Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích Muốn đo thể tích chất lỏng, ta dùng bình chia độ, ca đong, … - Ca đong lớn: GHĐ: 18 ; ĐCNN: 0,5l - Ca đong nhỏ: GHĐ: ½ l; ĐCNN: ½ l - Bình nhựa : GHĐ : 5 l; ĐCNN: 1 l C3: Chai, lọ, ca, bình. VD: Lon Coca cola, Lon bia, chai nước khoáng 1 l hoặc 2 l C5: - Chai, lọ, ca có ghi sẵn dung tích - Bình chia độ, bơm tiêm. Trang 10 Hoạt động 3: Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng 2. Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng * Cho HS làm câu C6: C6: Hình 3.3 chọn cách đặt bình chia độ Hình b. Đặt thẳng đứng * Cho HS làm câu C7: C7: Xem hình 3.4 chọn cách đặt mắt để đọc Hình b. Ngang mực chất lỏng đúng thể tích. C8: * Cho HS làm câu C8: a. 70 Đọc thể tích đo hình 3.5 b. 50 c. 40 * Rút ra kết luận. C9: Cho HS thảo luận và thống nhất kết luận a. Thể tích b. GHĐ, ĐCNN c. Thẳng đứng d. Ngang e. Gần nhất *Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cần: a- Ước lượng thể tích cần đo. b- Chọn bình chia độ có GHĐ và có ĐCNN thích hợp. c- Đặt bình chia độ thẳng đứng. d- Đặt mắt nhìn ngang với độ cao mực chất lỏng trong bình. e- Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với mực chất lỏng. Hoạt động 5: Thực hành đo thể tích chất lỏng trong bình. 3. Thực hành - Xác định dung tích và thể tích nước có trong bình. Tiến hành thí nghiệm và ghi kết quả. - Đo thể tích nước chức trong 2 bình và giới thiệu dụng cụ. - Dùng bảng 3.1 hướng dẫn HS thực hành và ghi kết quả. * Hướng dẫn HS làm 2 cách: - Đổ nước vào bình trước rồi đổ nước ra ca đong hoặc bcđ - Lấy ca hoặc bcđ đong nước rồi đổ vào bình chứa cho đến khi đầy. Hoạt động 6: Vận dụng Hướng dẫn HS làm bài tập (Sách bài tập) II. Vận dụng: 3.1  3.3 (Sách bài tập) Trang 11 3. Củng cố bài giảng: - Dụng cụ đo thể tích chất lỏng là gì? - Trình bày cách đo thể tích chất lỏng? 4. Hướng dẫn học tập ở nhà: - Xem bài 4 và chuẩn bị đinh ốc hay sỏi, dây buộc. D.RÚT KINH NGHIỆM: ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… Bài 4: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNGTHẤM NƯỚC TPPCT……………… Tuần…………….. Ngày soạn: Ngày dạy, lớp………………………………………………………………………….. A.MỤC TIÊU: 1. Kĩ năng. Biết sử dụng các dụng cụ đo để xác định thể tích của vật rắn có hình dạng bất kỳ không thấm nước . 2. Thái độ - Tuân thủ các quy tắc đo. - Trung thực với các số liệu mà mình đo được. - Hợp tác trong công việc của nhóm. II. B.CHUẨN BỊ: 1Giáo viên - Vaät raén khoâng thaám nöôùc (ñinh oác). - 1 bình chia ñoä, 1 chai coù ghi saún dung tích, daây buoäc. - 1 bình traøn, 1 bình chöùa, 1 thau ñöïng nöôùc. 2.Học sinh: Chuaån bò cho moãi nhoùm moät bình traøn ,1 bình chöùa,1 bình chia ñoä vaø thao ñöïng nöôùc,moät vaät raén khoâng thaám nöôùc. C.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP: 1. Kiểm tra kiến thức cũ: - Hãy nêu tên dụng cụ đo thể tích chất lỏng? - Trình bày cách đo thể tích chất lỏng? ( Bài tập: 3.1, 3.2, 3.3 ) 2. Giảng kiến thức mới: Bài trước chúng ta đã học dùng bình chia độ để xác định dung tích bình chứa và thể tích chất lỏng có trong bình. Nhưng vật rắn có hình dạng bất kỳ không thấm Trang 12 nước thì ta có dùng bình chia độ để đo thể tích của chúng được không? Bài học hôm nay sẽ gíúp chúng ta trả lời. Hoạt động 1: Tìm hiểu cách đo thể tích vật Giáo Viên Học sinh I. Cách đo vật rắn không thấm nước: * Giới thiệu vật đo thể tích : hòn đá nhỏ và to.  làm cách nào? - Hướng dẫn HS làm theo nhóm: + Dãy 1: làm cách 1: bình chia độ. + Dãy 2: làm cách 2: bình tràn.  Bình chia độ: + Xác định GHĐ và ĐCNN ? + Đo thể tích nước có sẳn trong bình + Khi bỏ hòn đá vào nước trong bình chia độ như thế nào ? + Tính thể tích vật rắn? ( hòn đá ) V = V1 – V2  Hòn đá không bỏ lọt bình chia độ ta dùng bình tràn + Mực nước trong bình tràn ( đầy ) + Khi bỏ hòn đá vào nước trong bình tràn như thế nào? + Sau đó làm sao biết được thể tích hòn đá? * Rút ra kết luận - Gọi HS điền ( ghi nhớ ) vào chỗ trống. - Thống nhất kết luận * Hướng dẫn HS làm C4: - Trước khi đo tô phải như thế nào? - Đem ca ra khỏi tô phải chú ý gì? - Đổ nước từ tô vào bcđ phải như thế nào? 1. Dùng bình chia độ. C1: Đo thể tích nước ban đầu trong bcđ ( V1 = 150cm3 ). Đo thể tích nước dâng lên trong bình ( V2 = 200cm3 ) Thể tích hòn đá: V = V2 - V1 = 50cm3 2. Dùng bình tràn. C2: Khi hòn đá không bỏ lọt bình chia độ thì đổ đầy nước vào bình tràn, thả hòn đá vào bình tràn, đồng thời hứng nước tràn ra vào bình chứa. Đổ nước từ bình chứa vào bình chia độ. Đó là thể tích hòn đá. C3: a.Thả chìm, dâng lên b. Thả, tràn ra C4: - Lau khô tô . - Chú ý không được rơi nước ra ngoài khi lấy ca ra khỏi bát. - Cẩn thận khi đổ nước từ tô vào bcđ. Hoạt động 2: Thực hành đo thể tích. * Giớ thiệu dụng cụ. - Hướng dẫn Học sinh làm. Làm thực hành + Ước lượng thể tích nước trong bình Ghi kết quả vào bảng 4.1 + Cho 1 hoặc 2 Học sinh lên làm ( Lưu ý HS cẩn thận vì BCĐ làm bằng thuỷ tinh rất dễ bị vỡ) 3.Củng cố bài giảng: -Nêu cách đo thể tích của một vật rắn không thấm nước bằng bcđ và bình tràn? - Bài tập: 4.16;4.17 - Bài tập:4.11;4.10 4.Hướng dẫn học tập ở nhà: Trang 13 - Làm C5, C6: 2 tuần sau nộp - Làm bài tập sách bài tập 4.1, 4.2 - Làm Bài tập 4.9;4.13 Học bài và xem trước bài 5. D.RÚT KINH NGHIỆM ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… Bài 5: KHỐI LƯỢNG-ĐO KHỐI LƯỢNG TPPCT:………. Tuần:…………………….. Ngày soạn:………………………. Ngày dạy:……………………lớp…………………………. A.MỤC TIÊU: 1. Kiến thức. - Trả lời được các câu hỏi cụ thể như: khi đặt 1 túi đường lên 1 cái cân, cân chỉ 1 kg thì đó chỉ gì? - Nhận biết được quả cân 1 kg. - Trình bày được cách điều chỉnh số 0 cho cân Robecvan và cách cân 1 vật bằng cân Robecvan. 2. Kĩ năng. - Đo khối lượng của vật bằng cân. - Biết cách sử dụng cân Rôbecvan. - Chỉ ra được GHĐ và ĐCNN của 1 cái cân. 3. Thái độ : Rèn tính cẩn thận, trung thực, khi thực hành và đọc kết quả đo. B.CHUẨN BỊ: 1.Gíao viên: - Cân Robecvan và hộp quả cân - Vật để cân - Có thể: Tranh vẽ các loại cân trong sách. -Cân đồng hồ. 2.Học sinh: Mỗi nhóm HS một cái cân rô béc van hoặc cân đồng hồ C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP: 1. Kiểm tra kiến thức cũ: a. Nêu cách đo thể tích của một vật rắn không thấm nước bằng bcđ và bình tràn b. Bài tập: 4.1, 4.2 (lớp 6 a 3,2,4,5) c. Bài tập: 4.3;4.7;4.8( lớp 6 a1) 2.Giảng kiến thức mới: Trang 14 Hoạt động 1: Đặt vấn đề. Ở các bài trước chúng ta biết cách đo chiều dài một vật, đo thể tích của nó. Vậy chúng ta có biết được vật đó nặng bao nhiêu không? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu. Hoạt động 2: Khối lượng – Đơn vị khối lượng * Thông báo: mọi vật dù to hay nhỏ đều có khối lượng. * Hướng dẫn HS làm C1: Số đó chỉ sức nặng của hộp sữa hay lượng sữa chứa trong hộp? * Cho HS làm C2; - Chỉ sức nặng của túi OMO hay lượng OMO chứa trong túi? * Chọn từ điền vào chỗ trống. - Gọi HS làm - Thống nhất kết quả. - Cho HS ghi vào. - Đơn vị thường được dùng là gì? - Kilogam là khối lượng của quả cân mẫu đặt ở viện đo lường quốc tế. - Đường kính của quả cân bao nhiêu? - Chiều cao bao nhiêu? - Ngoài Kg còn đơn vị nào khác không? * Cho HS đổi một số đơn vị 1kg = g 1g = mg 1kg = mg I. Khối lượng – Đơn vị khối lượng 1. Khối lượng: Khối lượng của một vật chỉ lượng chất chứa trong vật C1: 397g chỉ lượng sữa chứa trong hộp. C2: 500g chỉ lượng OMO chứa trong túi. C3: 500g C4: 397g C5: Khối lượng C6: Lượng 2. Đơn vị khối lượng. - Đơn vị khối lượng là kg - Ngoài ra còn có: Tấn, tạ, yến, hg, dag, g, mg. 1 1g = 1000 kg 1kg = 1000g 1 1mg = 1000 g 1hg = 100g = 1 lạng Hoạt động 2: Đo khối lượng. Người ta thường dùng gì để đo khối II. Đo khối lượng lượng? Chúng ta tìm hiểu 1 loại cân cụ Người ta dùng cân để đo khối lượng. thể. Đó là cân đồng hồ 1. Tìm hiểu cân : Cân đồng hồ: - Giới thiệu cân cho HS xem * Đĩa cân. Trang 15 GV chỉ vào Đĩa cân và mặt thang chia độ hỏi: Đây là gì? - Gọi HS lên chỉ các bộ phận của cân. Sau khi giới thiệu cân thật và hình vẽ. * Hướng dẫn HS làm C8. - GHĐ là gì? Ghi số quả cân trong hộp ( 100g+50g+20g+20g+10g+5g )  Tổng khối lượng các quả cân là GHĐ - ĐCNN của cân là bao nhiêu? - Cân Robecvan có thể cân một vật lớn nhất là bao nhiêu? Một vật nhỏ nhất là bao nhiêu? 2. Cách dùng cân Robecvan: * Dùng cân như thế nào để cân một vật cho đúng và chính xác? - Gọi HS làm câu C9. - Thống nhất kết quả chung cho HS * Cho HS cân một vật bằng cân đồng hồ.. - Gọi 1,2 HS lên cân - Chú ý ghi kết quả theo ĐCNN * Mặt thang chia độ 2. Cách dùng cân để cân một vật cân . C11: H 5.3: cân y tế H 5.4 : cân tạ H 5.5 : cân đòn H 5.6 : cân đồng hồ 3. Các loại cân khác. * Hướng dẫn HS làm câu C11 - Treo hình các loại cân - Giới thiệu từng loại cân - Cho HS xem cân đồng hồ thật và xác định GHĐ và ĐCNN. Hoạt động 3: Vận dụng III. Vận dụng: * Cho HS về nhà làm câu C12 * Suy nghĩ và làm câu C13 C13: Những xe quá 5 tấn không được phép qua cầu 3.Củng cố bài giảng: - Đơn vị khối lượng là gì? - Người ta dùng gì để đo khối lượng? - Bài tập 5.1và 5.2 SBT 4.Hướng dẫn học tập ở nhà: Ghi nhớ và có thể em chưa biết Làm bài tập và xem bài mới. D.RÚT KINH NGHIỆM ……………………………………………………………………………………… Trang 16 Bài 6: LỰC-HAI LỰC CÂN BẰNG TIẾT PPCT:…………. Tuần:……………………………. Ngày soạn: Ngày dạy:………………………..lớp………………………… A.MỤC TIÊU: 1.Kĩ năng. - Nêu được các ví dụ về lực đẩy, lực kéo và chỉ ra được phương và chiều của lực đó. - Nêu được ví dụ về hai lực cân bằng.chỉ ra hai lực cân bằng. - Nêu được các nhận xét sau khi quan sát thí nghiệm vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ như thế nào ? - Sử dụng đúng các thuật ngữ: lực đẩy, lực kéo, phương và chiều, lực cân bằng. 2. Kĩ năng : Biết dựa vào các hình vẽ để lắp ráp các bộ phận thí nghiệm. 3. Thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận, khi nghiên cứu các hiện tuợng, thí nghiệm B.CHUẨN BỊ: 1.Giaó viên: - Giáo án - 1 xe lăn, 1 lò xo lá tròn - 1 lò xo mềm dài 10cm, 1 thanh nam châm thẳng - 1 quả giá trọng bằng sắt, 1 cái giá kẹp. 2.Học sinh: Cho mỗi nhóm HS: - 1 xe lăn, 1 lò xo lá tròn - 1 lò xo mềm dài 10cm, 1 thanh nam châm thẳng - 1 quả giá trọng bằng sắt, 1 cái giá kẹp. C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP: 1. Kiểm tra kiến thức cũ a. Đơn vị khối lượng là gì? b. Người ta dùng gì để đo khối lượng? c. Bài tập 5.1;5.2 sách bài tập d. Bài tập 5.7;5.6;5.12 (lớp 6a 1) 2. Giảng kiến thức mới: Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tâp HS quan sát hình vẽ : Trong 2 người ai tác dụng lực đẩy, ai tác dụng lực kéo lên cái tủ? Lực là gì? Tại sao cái tủ đứng yên khi cả hai đều đẩy và kéo? Vào bài mới - Lực – Hai lực cân bằng Hoạt động 2: Hình thành khái niệm lực I. Lực 1. Thí nghiệm: * Bố trí thí nghiệm như hình vẽ 6.1 Trang 17 - Hướng dẫn HS làm thí nghiệm. + Dùng tay đẩy xe lăn ép lò xo lại và giữ yên.  Nhận xét về tác dụng của xe lên lò xo? + Tay ta (thông qua xe lăn) đã tác dụng lên lò xo 1 lực gì? ( lực ép ) + Buông tay ra có nhận xét gì về tác dụng của lò xo bị nén lên xe lăn? ( lực đẩy ) * Bố trí thí nghiệm hình 6.2 - Dùng tay kéo lò xo dãn ra và giữ yên  Nhận xét tác dụng của xe lên lò xo? - Lò xo dãn chứng tỏ điều gì? - Buông tay ra có nhận xét gì về tác dụng của lò xo lên xe? * Bố trí thí nghiệm hình 6.3 Đưa nam châm lại gần quả nặng  hiện tượng gì xảy ra? Làm câu C3. * Hướng dẫn HS dựa vào 3 thí nghiệm trên để làm câu C4. - Gọi HS làm - Thống nhất kết quả.  Rút ra kết luận: Làm thí nghiệm, nhận xét. Trả lời C1 - Xe tác dụng lên lò xo lực ép - Lò xo tác dụng lên xe lực đẩy Tiến hành thí nghiệm Thống nhất trả lời C2 Làm thí nghiệm Trả lời câu C3 C4: a. Lực đẩy, lực ép b. Lực kéo,lực kéo c. Lực hút 2. Kết Luận: Khi vật này đẩy hoặc kéo vật kia ta nói vật này tác dụng lực lên vật kia. Hoạt động 3: Nhận xét về phương và chiều của lực. II. Phương và chiều của lực * Cho HS làm lại TN 6.1;6.2. Làm lại thí nghiệm và tìm hiểu về phương và * Giải thích phương và chiều H 6.2 chiều của 1 lực H6.1;6.2 - Vậy lực kéo do tay ta tác dụng lên lò xo có phương và chiều như thế nào? C5: * Giải thích phương và chiều H 6.1. Phương : Trùng phương nam châm - Lực do tay ta tác dụng vào lò xo có Chiều: Từ quả nặng đến nam châm. phương và chiều như thế nào? Mỗi lực đều có phương và chiều xác * Mỗi lực có phương và chiều xác định. định. * Cho HS tìm phương và chiều ở H 6.3 Hoạt động 4: Hai lực cân bằng. III. Hai lực cân bằng. * Cho HS làm câu C6: C6: - Sợi dây dịch chuyển ntn nếu đội bên - Nếu đội bên trái mạnh hơn: sợi dây qua trái mạnh hơn, yếu hơn, nếu 2 đội vạch bên trái. mạnh ngang nhau? - Nếu yếu hơn: dây qua bên phải Trang 18 * Cho HS làm câu C7: - Mạnh ngang nhau: dây đứng yên. - Lực đội bên trái tác dụng lên dây là C7: lực của đội bên trái lực gì? Có phương và chiều như thế Phương: dọc theo sợi dây. nào? Chiều: Từ phải qua trái. - Lực đội bên phải tdụng lên dây là Lực của đội bên phải lực gì? Có phương và chiều như thế Phương: dọc theo sợi dây nào? Chiều: từ trái qua phải  Hai lực cùng phương, ngược chiều * Cho HS làm câu C8: - Cho HS điền - Thống nhất kết quả C8: a. Cân bằng, đứng yên b. Chiều c. Phương, chiều Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, có cùng phương nhưng ngược chiều và cùng tác dụng vào một vật. Hoạt động 4: Vận dụng * Cho HS làm câu C9 * Làm câu C10 IV. Vận dụng C9: a. lực đẩy b. Lực kéo C10: Một em bé giữ chặt một đầu dây làm cho quả bóng bay không bay lên được. quả bóng đã chịu tác dụng của hai lực cân bằng. 3: Củng cố bài giảng: - Cho VD về 2 lực cân bằng. - Lực là gì? Cho ví dụ? - Có thể em chưa biết. 4.Hướng dẫn học tập ở nhà: - Bài tập: 6.1 6.3 Sbt đối với 6a 1 làm thêm bài 6.4;6.6;6.7;6.10 và xem trước bài 7 D.RÚT KINH NGHIỆM: ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… Bài 7: TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC- TIẾT PPCT:………………………….Tuần……………………………………………… Ngày dạy:……………………lớp……………………………………………………. A.MỤC TIÊU: 1. Kiến thức. - Biết đuợc thế nào là sự biến đổi chuyển động , thế nào là vật bị biến dạng. - Nêu được một số VD về lực tdụng lên 1 vật và làm biến đổi vận tốc của vật đó. Trang 19 - Nêu một số VD về lực tdụng lên vật và làm biến dạng vật đó.hoặc làm vật đó vừa biến đổi chuyển động vừa biến dạng. 2. Kĩ năng. Biết cách lắp ráp thí nghiệm. Biết phân tích thí nghiệm, hiện tuợng để rút ra quy luật của vật chịu tác dụng lực. 3. Thái độ. Nghiêm túc, cẩn thận, khi nghiên cứu hiện tượng. B.CHUẨN BỊ: 1.Gíao viên: - 1 xe lăn, 1 máng nghiêng - 1 lò xo, 1 hòn bi, 1 sợi dây. 2.Học sinh: Cho mỗi nhóm học sinh: - 1 xe lăn, 1 máng nghiêng - 1 lò xo, 1 hòn bi, 1 sợi dây. C.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG TẬP: 1. Kiểm tra kiến thức cũ: a. Tác dụng đẩy kéo của vật này lên vật khác gọi là gì? b. Nêu VD về 2 lực cân bằng c. Bài tập 6.1và 6.10 với 6a1 2. Giảng kiến thức mới: Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập. Cho HS quan sát H vẽ: Làm thế nào để biết được ai đang giương cung, ai chưa giương cung. Làm thế nào để biết được có lực tác dụng vào 1 vật hay không? Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tượng xảy ra khi lực tác dụng. - Vật đang chuyển động, bị dừng lại: + Cho HS lấy Ví dụ - Vật đang đứng yên, bắt đầu chuyển động: + Lấy VD. - Vật chuyển động nhanh lên. + Lấy VD. - Vật chuyển động chậm dần. + Lấy VD. - Vật đang cđộng theo hướng này bỗng chuyển động theo hướng khác. + Lấy VD. * Cho HS làm câu C1: * Biến dạng là sự thay đổi hình dạng của 1 vật * HS trả lời câu C2 * Cho HS lấy VD về sự biến dạng I. Những hiện tượng cần chú ý quan sát khi có lực tác dụng: 1. Những sự biến đổi của chuyển động: C1: - HS bắt quả bóng - Ném hòn đá - HS đá quả bóng đang lăn - Xe đạp đang chạy - Bắn hòn bi 2. Những sự biến dạng: C2: Hình a: Người giương cung đã td vào dây cung làm cho dây cung và cánh cung bị biến dạng. Khi có lực tác dụng vào vật , vật sẽ bị biến đổi chuyển động hoặc bị biến dạng Trang 20
- Xem thêm -