Giáo án vật lí 11 theo chuẩn kiến thức kĩ năng

  • Số trang: 15 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 39 |
  • Lượt tải: 0
dangvantuan

Đã đăng 42963 tài liệu

Mô tả:

Trường THCS & THPT Huỳnh Văn Nghệ Tiết . 26 tuần13 NS: ND: GA vật lí 11 CHƯƠNG III. DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG Bài 13:DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI I. MỤC TIÊU 1.Kiến thức + Nêu được tính chất điện chung của các kim loại, sự phụ thuộc của điện trở suất của kim loại theo nhiệt độ. + Nêu được nội dung chính của thuyết electron về tính dẫn điện của kim loại và công thức tính điện trở suất của kim loại. Nêu được cấp độ lớn của các đại lượng đă nói đến trong thuyết này. 2.Kĩ năng + Giải thích được một cách định tính các tính chất điện chung của kim loại dựa trên thuyết electron về tính dẫn điện của kim loại. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên + Chuẫn bị thí nghiệm đă mô tả trong sgk. + Chuẫn bị thí nghiệm về cặp nhiệt điện. + nức đá ngoịn ńn cháy, dâyconstan, dây đồng, vơn ḱ. + Mô hình tinh thể của kim loại( hình 13.1) 2. Học sinh Ôn lại : + Phần nói về tính dẫn điện của kim loại trong sgk lớp 9. + Dòng điện trong kim loại tuân theo định luật Ôm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1 (15 phút) : Tìm hiểu bản chất của dòng điện trong kim loại. Hoạt động của giáo Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản viên I. Bản chất của dòng điện trong kim loại Yêu cầu học sinh nhắc Nêu mạng tinh thể kim + Trong kim loại, các nguyên tử bị mất electron hoá trị lại mạng tinh thể kim loại và chuyển động trở thành các ion dương. Các ion dương liên kết với loại và chuyển động nhiệt của các ion ở nút nhau một cách có trật tự tạo thành mạng tinh thể kim nhiệt của nó. mạng. loại. Các ion dương dao động nhiệt xung quanh nút Giới thiệu các electron Ghi nhận hạt mang diện mạng. tự do trong kim loại và tự do trong kim loại và + Các electron hoá trị tách khỏi nguyên tử thành các chuyển động nhiệt của chuyển động của chúng electron tự do với mật độ n không đổi. Chúng chuyển chúng. khi chưa có điện trường. động hỗn loạn taịo thành khí electron tự do chiếm toàn Giới thiệu sự chuyển Ghi nhận sự chuyển bộ thể tích của khối kim loại và không sinh ra ḍng điện động của các electron tự động của các electron nào. do dưới tác dụng của lực khi chịu tác dụng của lực + Điện trường  do nguồn điện ngoài sinh ra, đẩy khí E điện trường. điện trường. electron trôi ngược chiều điện trường, tạo ra ḍng điện. Yêu cầu học sinh nêu Nêu nguyên nhân gây + Sự mất trật tự của mạng tinh thể cản trở chuyển nguyên nhân gây ra điện ra điện trở của kim loại. trở của kim loại. Nêu loại hạt tải điện động của electron tự do, là nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại Yêu cầu học sinh nêu trong kim loại. Hạt tải điện trong kim loại là các electron tự do. Mật loại hạt tải điện trong độ của chúng rất cao nên chúng dẫn điện rất tốt. kim loại. Nêu bản chất dòng điện Yêu cầu học sinh nêu trong kim loại. bản chất dòng điện trong kim loại. Hoạt động 2 (5 phút) : Tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở suất của kim loại theo nhiệt độ. Nêu được điện trở suất của kim loại tăng theo nhiệt độ. Hoạt động của giáo viên GV Hồ Thị Thanh Xuân Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản 40 Trường THCS & THPT Huỳnh Văn Nghệ Giới thiệu điện trở suất của kim loại và sự phụ thuộc của nó vào nhiệt độ. Giới thiệu khái niệm hệ số nhiệt điện trở. Yêu cầu học sinh thực hiện C1. Gv cũng thể đưa them công thức và yêu cầu hs chứng minh: R  R0  1   (t  t0 )  GA vật lí 11 II. Sự phụ thuộc của điện trở suất của kim loại theo nhiệt độ Ghi nhận khái Điện trở suất  của kim loại tăng theo nhiệt độ gần niệm. đúng theo hàm bậc nhất : Ghi nhận sự phụ  = 0(1 + (t - t0)) thuộc của điện trở 0 : điện trở suất ở t00C ( thường là 200C) suất của kim loại  : điện trở suất ở t0C vào nhiệt độ. -1 Ghi nhận khái  : hệ số nhiệt điện trở ( K ) Trong hệ SI, điện trở suất có đơn vị là ôm mét niệm. (.m). Thực hiện C1. * Hệ số nhiệt điện trở của mỗi kim loại phụ thuộc : - Nhiệt độ - Độ sạch và chế độ gia công vật liệu đó. Hoạt động 3 (10 phút) : Tìm hiểu điện trở của kim loại ở nhiệt độ thấp và hiện tượng siêu dẫn. Hoạt động của giáo Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản viên Yêu cầu học sinh giải III. Điện trở của kim loại ở nhiệt độ thấp và hiện thích tại sao khi nhiệt độ Giải thích. tượng siêu dẫn giảm thh điện trở kim Ghi nhận hiện tượng. Hiện tượng siêu dẫn là hiện tượng điện trở suất loại giảm. Ghi nhận các ứng dụng của một số vật liệu giảm đột ngột xuống bằng 0 khi Giới thiệu hiện tượng của dây siêu dẫn. nhiệt độ của vật liệu giảm xuống thấp hơn một giá siêu dẫn. Thực hiện C2. trị Tc nhất định, gọi là nhiệt độ tới hạn. Giá trị này Giới thiệu các ứng phụ thuộc vào bản thân vật liệu dụng của hiện tượng Các cuộn dây siêu dẫn được dùng để tạo ra các từ siêu dẫn. trường rất mạnh. Yêu cầu học sinh thực hiện C2. Hoạt động 4 (10 phút) : Tìm hiểu hiện tượng nhiệt điện. Nêu được hiện tượng nhiệt điện là gì. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản Giới thiệu hiện tượng nhiệt điện. Nếu lấy hai dây kim loại khác nhau và hàn hai đầu với nhau, một mối hàn giữ ở nhiệt độ cao, một mối hàn giữ ở nhiệt độ thấp, thì hiệu điện thế giữa đầu nóng và đầu lạnh của từng dây không giống nhau, trong mạch có một suất điện động E. Giới thiệu suất điện động nhiệt điện. E gọi là suất điện động nhiệt điện, IV. Hiện tượng nhiệt điện Ghi nhận hiện tượng. Ghi nhận khái niệm. - cặp nhiệt điện là hai dây dẩn kim loại khác bản chất, hai đầu được hàn và nhau. Khi nhiệt độ hai mối hàn khác nhau, trong mạch có suất điện động nhiệt điện : Nêu các ứng dụng của cặp nhiệt điện. Khái niệm:Hiện tượng nhiệt điện là hiện tượng xuất hiện một suất điện động trong mạch của một cặp nhiệt điện khi hai mối hàn được giữ ở hai nhiệt độ khác nhau. Suất điện động này gọi là suất nhiệt điện động  = T(T1 – T2) T1, T2: nhiệt độ hai mối hàn T : hê số nhiệt điện động  : suất điện động nhiệt điện (V ) ứng dụng: Cặp nhiệt điện được dùng phổ biến để đo nhiệt độ. Hoạt động 5 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà. Hoạt động của giáo viên Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản đă học trong bài. Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập từ 5 đến 9 GV Hồ Thị Thanh Xuân Hoạt động của học sinh Tóm tắt những kiến thức cơ bản. Ghi các bài tập về nhà. 41 Trường THCS & THPT Huỳnh Văn Nghệ GA vật lí 11 trang 78 sgk và 13.10, 13.11 sbt. Tiết 27,28Tuần:13,14 NS: ND: Bài 14 DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT ĐIỆN PHÂN I. MỤC TIÊU 1.Kiến thức + Thực hiện được câu hỏi thế nào là chất điện phân, hiện tượng điện phân, nêu được bản chất ḍng điện trong chất điện phân và tŕnh bày được thuyết điện li. + Phát biểu được định luật Faraday về điện phân. 2.Kĩ năng + Vận dụng được kiến thức để giải thích các ứng dụng cơ bản của hiện tượng điện phân và giải được các bài tập có vận dụng định luật Faraday. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên + Chuẩn bị thí nghiệm biểu diễn cho học sinh về dẫn điện của nước tinh khiết (nước cất hoặc nước mưa), nước pha muối ; về điện phân. + Chuẩn bị một bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học để tiện dụng khi làm bài tập. 2. Học sinh: Ôn lại : + Các kiến thức về ḍng điện trong kim loại. + Kiến thức về hoá học, cấu tạo các axit, bazơ, và liên kết ion. Khái niệm về hoá trị. III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC Tiết 1 Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nêu loại hạt tải điện trong kim loại, bản chất ḍng điện trong kim loại, nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại. Hoạt động 2 (20 phút) : Tìm hiểu bản chất dòng điện trong chất điện phân. Nêu được bản chất của dòng điện trong chất điện phân. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản Yêu cầu học sinh nêu hiện Nêu hiện tượng. II. Bản chất dòng điện trong chất điện tượng xảy ra khi nhúng hai điện - ion dương chạy vềphía ca phân cực vào một bh nh điện phân. tốt nên gọi là cation. *kết luận ( sgk ) Yêu cầu học sinh nêu bản chất - Ion âm chạy về phía a nốt - ion dương chạy về phía ca tốt nên gọi ḍng điện trong chất điện phân. gọi là anion là cation.Ion âm chạy về phía a nốt gọi là Yêu cầu học sinh giải thích tại Nêu bản chất dòng điện trong anion sao chất điện phân không dẫn chất điện phân. - Chất điện phân không dẫn điện tốt bằng điện tốt bằng kim loại. Giải thích. kim loại. Giới thiệu hiện tượng điện phân. Ghi nhận hiện tượng. Yêu cầu học sinh thực hiện C1. Thực hiện C1. Hoạt động 4 (20 phút) : Th m hiểu các hiện tượng diễn ra ở điện cực và hiện tượng dương cực tan. Mô tả được hiện tượng dương cực tan. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản III. Các hiện tượng diễn ra ở điện cực. Giới thiệu phản ứng phụ trong Ghi nhận khái niệm. Hiện tượng dương cực tan hiện tượng điện phân. * Các ion chuyển động về các -Hiện tượng dương cực tan: khi chất điện Tŕnh bày hiện tượng xảy ra khi điện cực trở thành các nguyên tử phân là dung dịch muối , kim loại và a điện phân dung dịch muối đồng hay phân tử trung ḥa bám vào nốt làm bằng chính kim loại đó. Lúc này với anôt bằng đồng điện cực hay bay lên khỏi dung bh nh điện phân được xem như một điện Giới thiệu hiện tượng dương cực dịch hoặc gây ra các phản ứng trở thuần. tan. phụ - Ḍng điện trong chất điện phân tuân Trường hợp bình điện phn có cực Theo dõi để hiểu được các hiện theo định luật Om dưng tan suất phản điện bằng 0 tượng xảy ra. * Trường hợp khác: (dương cực không Ghi nhận khái niệm. tan) chất điện phân là dung dịch H 2SO4 và điện cực bằng platin hoặc graphhit, GV Hồ Thị Thanh Xuân 42 Trường THCS & THPT Huỳnh Văn Nghệ GA vật lí 11 các phản ứng ở điện cực phức tạp hơn.Ở bh nh điện phân khi này xuất hiện suất phản điện  p Tiết 2 Hoạt động 5 (25 phút) : Tìm hiểu các định luật Fa-ra-đây. Phát biểu được định luật Fa-ra-đây về điện phân và viết được hệ thức của định luật này. Vận dụng định luật Fa-ra-đây để giải được các bài tập đơn giản về hiện tượng điện phân. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản IV. Các định luật Fa-ra-đây Lập luận để đưa ra nội dung các Nghe, kết hợp với xem sgk để * Định luật Fa-ra-đây thứ nhất định luật. hiểu. Yêu cầu học sinh thực hiện C2. Thực hiện C2. M = kq Giới thiệu định luật Fa-ra-đây Ghi nhận định luật. k gọi là đương lượng hoá học của chất thứ nhất. được giải phóng ở điện cực. * Định luật Fa-ra-đây thứ hai Đương lượng điện hoá k của một Giới thiệu định luật Fa-ra-đây Ghi nhận định luật. A nguyên tố tỉ lệ với đương lượng gam thứ hai. n 1 của nguyên tố đó. Hệ số tỉ lệ , trong F đó F gọi là số Fa-ra-đây. Giới thiệu số Fa-ra-đây. Yêu cầu học sinh thực hiện C3. Yêu cầu học sinh kết hợp hai định luật để đưa ra công thức Fara-đây. Giới thiệu đơn vị của m khi tính theo công thức trên. Ghi nhận số liệu. Thực hiện C3. Kết hợp hai định luật để đưa ra công thức Fa-ra-đây. Ghi nhận đơn vị của m để sử dụng khi giải các bài tập. k= 1 A . F n Thường lấy F = 96500 C/mol. * Kết hợp hai định luật Fa-ra-đây, ta được công thức Fa-ra-đây : m= 1 A . It F n m là chất được giải phóng ở điện cực, tính bằng gam. A: khối lượng mol nguyên tử ( tính bằng g) n: hóa trị nguyên tố Hoạt động 6 (15 phút) : Tìm hiểu các ứng dụng của hiện tượng điện phân. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản V. Ứng dụng của hiện tượng điện phân Giới thệu các ứng dụng của các Ghi nhận các ứng dụng của hiện - Điều chế hoá chất : điều chế clo, hiện tượng điện phân. tượng điện phân. hiđrô và xút trong công nghiệp hoá chất. - Luyện kim : người ta dựa vào hiện tượng dương cực tan để tinh chế kim Giới thiệu cách luyện nhôm. Ghi nhận cách luyện nhôm. loại. Các kim loại như đồng, nhôm, Yêu cầu học sinh nêu cách lấy Nêu cách lấy bạc (Ag) ra khỏi magiê và nhiều hoá chất được điều chế trực tiếp bằng phương pháp điện bạc (Ag) ra khỏi một chiếc cốc một chiếc cốc mạ bạc bị hỏng. phân. mạ bạc bị hỏng. - Mạ điện : người ta dùng phương pháp điện phân để phủ một lớp kim Giới thiệu cách mạ điện. loại không gỉ như crôm, niken, vàng, bạc... lên những đồ vật bằng kim loại 43 GV Hồ Thị Thanh Xuân Trường THCS & THPT Huỳnh Văn Nghệ GA vật lí 11 Yêu cầu học sinh nêu cách mạ Nêu cách mạ vàng một chiếc khác. vàng một chiếc nhẫn đồng. nhẫn đồng. Hoạt động 7 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản đă học Tóm tắt những kiến thức cơ bản. trong bài. Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập từ 8 đến 11 Ghi các bài tập về nhà. trang 85 sgk và 14.4, 14.6, 14.8 sbt. IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY Tiết 29. Tuần 15 NS: ND: Tiết 29.. BÀI TẬP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức : + Nắm được bản chất dòng điện trong kim loại, nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại, sự phụ thuộc của điện trở của kim loại vào nhiệt độ, hiện tượng siêu dẫn và hiện tượng nhiệt điện. + Nắm được hiện tượng điện li, bản chất dòng điện trong chất điện phân, hiện tượng dương cực tan, các định luật Fa-ra-đay và các ứng dụng của hiện tượng điện phân. 2. Kỹ năng : + Thực hiện được các câu hỏi liên quan đến ḍng điện trong kim loại và ḍng điện trong chất điện phân. + Giải được các bài toán liên quan đến ḍng điện trong kim loại. + Giải được các bài toán liên quan đến định luật Fa-ra-đây. II. CHUẨN BỊ Giáo viên: + Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập. + Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác. Học sinh: + Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đă ra về nhà. + Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà ḿnh c cn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô. III. TIẾN TRRNH DẠY – HỌC Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải. Hoạt động 2 (15 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm. Câu 5 trang 78 : BHoạt động của giáo viên Câu 6 trang 78 : D Câu 8 trang 85 : C Câu 9 trang 85 : D Câu 14.4 : D Câu 14.6 : C Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản Giải thích lựa chọn. Giải thích lựa chọn. Giải thích lựa chọn. Giải thích lựa chọn. GV Hồ Thị Thanh Xuân 44 Trường THCS & THPT Huỳnh Văn Nghệ GA vật lí 11 Giải thích lựa chọn. Giải thích lựa chọn. Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B. Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D. Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C. Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D. Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D. Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn C. Hoạt động 3 (20 phút) : Giải các bài tập tự luận. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản BÀI 9/SGK/ trang 78 Yêu cầu hs viết công thức tính khối lượng riêng và công thức tính thể tích hình trụ - hs giải thích đảm bảo chất lượng truyền điện nghĩa là sao Hs tra lời D1  m1 m , D2  2 V1 V2 V1  S1.l , V2  S2 .l Hs trả lời Để đảm bảo chất lượng truyền điện thì � 1. R1 = R2 �   l l  2 . � 1  2 S1 S2 S1 S2 S2 2  (1) S1 1 D1 m1.V2 m1.S 2 .l m1.S 2    (2) D2 m2 .V1 m2 .S1.l m2 .S1 Hs lên thực hiện thế ( 2) vào (1) Thế (1) vao2 (2) ta có D1 m1.V2 m1 . 2   D2 m2 .V1 m2 .1 Suy ra m2  D2 .m1. 2  493, 65kg D1. 2 Bài 11 trang 85 Khối lượng đồng muốn bóc đi m = V = dS = 8,9.103.10-5.10-4 = 8,9.10-6(kg) = 8,9.10-3(g) Yêu cầu học sinh viết công thức Fa-ra-đây. Cho học sinh suy ra và tính t. GV Hồ Thị Thanh Xuân 1 A . .It F n m.F .n 8,9.10  3.96500.2  t=  A.I 64.10  2 Mà m = Yêu cầu học sinh tính khối lượng đồng muốn bóc đi. Tính khối lượng đồng muốn bóc đi. = 2680(s) Viết công thức Fa-ra-đây. 45 Trường THCS & THPT Huỳnh Văn Nghệ GA vật lí 11 Tính thời gian điện phân. IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY Tiết 30,31. Tuần 15,16 Bài 15. DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT KHÍ I. MỤC TIÊU 1.Kiến thức + Phân biệt được sự dẫn điện không tự lực và sưu dẫn điện tự lực trong chất khí. + Phân biệt được hai quá tŕnh dẫn điện tự lực quan trọng trong không khí là hồ quang điện và tia lửa điện. 2.Kĩ năng+ Trình bày được các ứng dụng chính của quá trình phóng điện trong chất khí. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: Chuẩn bị các thiết bị thí nghiệm để làm các thí nghiệm. 2. Học sinh: Ôn lại khái niệm ḍng điện trong các môi trường, là dòng các điện tích chuyển động có hướng. III. TIẾN TRRNH DẠY – HỌC Tiết 1 Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nêu loại hạt tải điện trong chất điện phân, nguyên nhân tạo ra chúng và bản chất của dòng điện trong chất điện phân. Hoạt động 2 (8 phút) : Tìm hiểu tính cách điện của chất khí. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản Yêu cầu học sinh nêu cơ sở để I. Chất khí là môi trường cách điện khẵng định chất khí là môi trường Giải thích tại sao chất khí là môi Nx: điều kiện thường chất khí không cách điện. trường cách điện. dẫn điện Yêu cầu học sinh thực hiện C1. Thực hiện C1. - nguyên nhân: vì các phân tử khí đều ở trạng thái trung hoà điện Hoạt động 3 (12 phút) : Tìm hiểu sự dẫn điện trong chất khí trong điều kiện thường. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản II. Sự dẫn điện trong chất khí trong Vẽ hình. điều kiện thường Vẽ hình 15.2. Ghi nhận các kết quả thí Thí nghiệm cho thấy: Tŕnh bày thí nghiệm. nghiệm. + Trong chất khí cũng có nhưng rất ít các Yêu cầu học sinh thực hiện C2. Thực hiện C2. hạt tải điện. + Khi dùng ngọn đèn ga để đốt nóng chất Yêu cầu học sinh cho biết khi Cho biết khi nào thì chất khí dẫn khí hoặc chiếu vào chất khí chùm bức xạ nào thì chất khí dẫn điện. điện. tử ngoại thì trong chất khí tăng mật độ hạt tải điện. Hoạt động 4 (20 phút) : Tìm hiểu bản chất dòng điện trong chất khí. Nêu được bản chất của dòng điện trong chất khí. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản Giới thiệu tác nhân ion hoá và Ghi nhận khái niệm. III. Bản chất dòng điện trong chất khí sự ion hoá chất khí. Nêu hiện tượng xảy ra đối 1. Sự ion hoá chất khí và tác nhân ion hoá Yêu cầu học sinh nêu hiện với khối khí đă bị ion hoá Ngọn lửa ga, tia tử ngoại của đèn thuỷ ngân GV Hồ Thị Thanh Xuân 46 Trường THCS & THPT Huỳnh Văn Nghệ GA vật lí 11 tượng xảy ra đối với khối khí đă bị ion hoá khi chưa có và khi có điện trường. Yêu cầu học sinh nêu bản chất ḍng điện trong chất khí. Yêu cầu học sinh nêu hiện tượng xảy ra trong khối khí khi mất tác nhân ion hoá. Khi mất tác nhân ion hóa thi sao ? Giới thiệu đường đặc trưg V – A của dòng điện trong chất khí. khi chưa có và khi có điện trường. Nêu bản chất dòng điện trong chất khí. Nêu hiện tượng xảy ra trong khối khí khi mất tác nhân ion hoá. Ghi nhận khái niệm. Thực hiện C3. Nêu khái niệm sự dẫn điện không tự lực. Giải thích tại sao dòng Yêu cầu học sinh thực hiện C3. điện trong chất khí không tuân theo định luật Ôm. trong thí nghiệm trên được gọi là tác nhân ion hoá. - sự ion hoa: tách các phân tử khí trung ḥòa thành các ion dương, ion âm và các electron tự do. Kết luận ( sgk ) 2. Quá trình dẫn điện không tự lực của chất khí Quá tŕnh dẫn điện của chất khí nhờ có tác nhân ion hoá gọi là quá tŕnh dẫn điện không tự lực Quá trình dẫn diện không tự lực không tuân theo định luật Ôm. Tiết 2 Hoạt động 1 (15 phút) : Tìm hiểu quá tŕnh dẫn điện tự lực trong chất khí. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản IV. Quá tŕnh dẫn điện tự lực trong chất Giới thiệu quá tŕnh phóng điện Ghi nhận khái niệm. khí và điều kiện để tạo ra quá tŕnh dẫn tự lực. điện tự lực Giới thiệu các cách chính để Ghi nhận các cách để dòng Quá trình phóng điện tự lực trong chất khí ḍng điện có thể tạo ra hạt tải điện có thể tạo ra hạt tải là quá tŕnh phóng điện vẫn tiếp tục giữ điện mới trong chất khí. điện mới trong chất khí. được khi không c cn tác nhân ion hoá tác động từ bên ngoài. Có bốn cách chính để dòng điện có thể tạo ra hạt tải điện mới trong chất khí:sgk Hoạt động 2 (15 phút) : Tìm hiểu tia lữa điện và điều kiện tạo ra tia lữa điện. Nêu được điều kiện tạo ra tia lửa điện. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản V. Tia lửa điện và điều kiện tạo ra tia lữa điện Giới thiệu tia lữa điện. Ghi nhận khái niệm. 1. Định nghĩa sgk 2. Điều kiện để tạo ra tia lửa điện Giới thiệu điều kiện để tạo ra Tia lửa điện hình thành khi điện trường tia lữa điện. Ghi nhận điều kiện để tạo không khí đạt đén ngưỡng vào khoảng 3.106 ra tia lữa điện. V/m. khi này hiệu điện thế giữa hai cực vào khoảng vài chục vạn vôn. 3. Ứng dụng Dùng để đốt hỗn hợp xăng không khí trong động cơ xăng. Giải thích hiện tượng sét trong tự nhiên. Hoạt động 3 (10 phút) : Tìm hiểu hồ quang điện và điều kiện tạo ra hồ quang điện. Nêu được điều kiện tạo ra hồ quang điện và ứng dụng của hồ quang điện. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản VI. Hồ quang điện và điều kiện tạo ra hồ quang điện 1. Định nghĩa sgk Cho học sinh mô tả việc hàn Mô tả việc hàn điện. điện. 2. Điều kiện tạo ra hồ quang điện Giới thiệu hồ quang điện. Ghi nhận khái niệm.  Điều kiện tạo ra hồ quang điện : GV Hồ Thị Thanh Xuân 47 Trường THCS & THPT Huỳnh Văn Nghệ GA vật lí 11 Nối hai điện cực bằng than vào nguồn điện có hiệu điện thế 40 V đến 50 V. Thoạt đầu, hai điện cực được làm cho chạm vào nhau, và được Giới thiệu điều kiện để có hồ Ghi nhận điều kiện để có hồ nung nóng bởi dòng điện, để phát xạ quang điện. quang điện. nhiệt êlectron. Sau đó, tách hai đầu Nêu các ứng dụng của hồ quang của điện cực ra một khoảng ngắn, ta Yêu cầu học sinh nêu các ứng điện. thấy phát ra ánh sáng chói như một dụng của hồ quang điện. ngọn lửa. Yêu cầu hs nêu các hiện tượng kèm theo khi có hồ quang.điện. Nêu các hiện tượng kèm theo khi có hồ quang.điện. 3. Ứng dụng Hồ quang diện có nhiều ứng dụng như hàn điện, làm đèn chiếu sáng, đun chảy vật liệu, … - Trong hàn điện : một cực là tấm kim loại cần hàn, cực kia là que hàn. Do nhiệt độ cao của hồ quang xảy ra giữa que hàn và tấm kim loại, que hàn chảy ra lấp đầy chỗ cần hàn. - Trong luyện kim : người ta dùng hồ quang điện để nấu chảy kim loại, điều chế các hợp kim. - Trong hoá học : nhờ nhiệt độ cao của hồ quang điện, người ta thực hiện nhiều phản ứng hoá học. - Trong đời sống và kĩ thuật : hồ quang điện được dùng làm nguồn sáng mạnh, như ở đèn biển. Hồ quang điện trong hơi natri, hơi thuỷ ngân...được dùng làm nguồn chiếu sáng công cộng. Hoạt động 4 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản đă học Tóm tắt những kiến thức cơ bản. trong bài. Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập từ 6 đến 9 Ghi các bài tập về nhà. trang 93 sgk. IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY GV Hồ Thị Thanh Xuân 48 Trường THCS & THPT Huỳnh Văn Nghệ Tiết 32,33.Tuần 16,17 NS: ND: GA vật lí 11 Tiết 32-33. DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT BÁN DÂN I. MỤC TIÊU Thực hiện được các câu hỏi: + Chất bán dẫn là ǵ ? Nêu những đặc điểm của chất bán dẫn. + Hai loại hạt tải điện trong chất bán dẫn là ǵ ? Lỗ trống là ǵ ? + Chất bán dẫn loại n và loại p là gì ? + Lớp chuyển tiếp p-n là gì ? + Tranzito n-p-n là gì? II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: + Chuẩn bị hình 17.1 và bảng 17.1 sgk ra giấy to. + Chuẫn bị một số linh kiện bán dẫn thường dùng như điôt bán dẫn, tranzito, LED, … Nếu có linh kiện hỏng thì bóc vỏ ra để chỉ cho học sinh xem miếng bán dẫn ở linh kiện ấy. 2. Học sinh: On tập các kiến thức quan trọng chính: + Thuyết electron về tính dẫn điện của kim loại. + Vài thông số quan trọng của kim loại như điện trở suất, hệ số nhiệt điện trở, mật độ electron tự do. III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC Tiết 1 Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ định nghĩa tia lửa điện, hồ quang điện Hoạt động 2 (10 phút) : Tìm hiểu chất bán dẫn và tính chất. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản I. Chất bán dẫn và tính chất Yêu cầu học sinh cho biết tại Cho biết tại sao có những chất Chất bán dẫn là chất có điện trở suất sao gọi là chất bán dẫn. được gọi là bán dẫn. nằm trong khoảng trung gian giữa kim loại và chất điện môi. Giới thiệu một số bán dẫn Ghi nhận các vật liệu bán dẫn Nhóm vật liệu bán dẫn tiêu biểu là thông dụng. thông dụng, điển hh nh. gecmani và silic. Giới thiệu các đặc điểm của Ghi nhận các đặc điểm của bán + Ở nhiệt độ thấp, điện trở suất của bán dẫn tinh khiết và bán dẫn có dẫn tinh khiết và bán dẫn có pha chất bán dẫn siêu tinh khiết rất lớn. Khi pha tạp chất.. tạp chất. nhiệt độ tăng, điện trở suất giảm nhanh, hệ số nhiệt điện trở có giá trị âm. + Điện trở suất của chất bán dẫn giảm rất mạnh khi pha một ít tạp chất. + Điện trở của bán dẫn giảm đáng kể khi bị chiếu sáng hoặc bị tác dụng của các tác nhân ion hóa khác. Hoạt động 3 (15 phút) : Tìm hiểu hạt tải điện trong chất bán dẫn, bán dẫn loại n và bán dẫn loại p. GV Hồ Thị Thanh Xuân 49 Trường THCS & THPT Huỳnh Văn Nghệ GA vật lí 11 Nêu được bản chất của dòng điện trong bán dẫn loại p và bán dẫn loại n. Hoạt động của giáo viên Giới thiệu bán dẫn loại n và bán dẫn loại p. Yêu cầu học sinh thử nêu cách nhận biết loại bán dẫn. Giới thiệu sự hh nh thành electron dẫn và lỗ trống trong bán dẫn tinh khiết. Yêu cầu học sinh nêu bản chất ḍng điện trong bán dẫn tinh khiết. Giới thiệu tạp chất cho và sự hh nh thành bán dẫn loại n. Hoạt động của học sinh Ghi nhận hai loại bán dẫn. Nêu cách nhận biết loại bán dẫn. Ghi nhận sự hh nh thành electron dẫn và lỗ trống trong bán dẫn tinh khiết. Nêu bản chất ḍng điện trong bán dẫn tinh khiết. Ghi nhận khái niệm. Yêu cầu học sinh giải thích sự Giải thích sự tạo nên electron tạo nên electron dẫn của bán dẫn dẫn của bán dẫn loại n. loại n. Giới thiệu tạp chất nhận và sự hh nh thành bán dẫn loại p. Yêu cầu học sinh thực hiện C1. Ghi nhận khái niệm. Thực hiện C1. Nội dung cơ bản II. Hạt tải điện trong chất bán dẫn, bán dẫn loại n và bán dẫn loại p 1. Bán dẫn loại n và bán dẫn loại p Bán dẫn pha tạp có hai loại -Bán dẫn có hạt tải điện âm gọi là bán dẫn loại n. -Bán dẫn có hạt tải điện dương gọi là bán dẫn loại p. 2. Electron và lỗ trống Chất bán dẫn có hai loại hạt tải điện là electron và lỗ trống. Ḍng điện trong bán dẫn là ḍng các electron dẫn chuyển động ngược chiều điện trường và ḍng các lỗ trống chuyển động cùng chiều điện trường. 3. Tạp chất cho (đôno) và tạp chất nhận (axepto) - Bán dẫn chứa axepto (tạp chất nhận) là loại p: Hạt tải điện chủ yếu là lỗ trống - Tạp chất nhận ( hay đôno) là bán dẫn loại n: hạt tải điện chủ yếu là e Tiết 2 Hoạt động 4 (15 phút) : Tìm hiểu lớp chuyển tiếp p-n. Nêu được cấu tạo của lớp chuyển tiếp p – n và tính chất chỉnh lưu của nó Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản III. Lớp chuyển tiếp p-n Giới thiệu lớp chuyển tiếp p-n. Ghi nhận khái niệm. Lớp chuyển tiếp p-n là chổ tiếp xúc của miền mang tính dẫn p và miền mang tính dẫn n được tạo ra trên 1 tinh thể bán dẫn. 1. Lớp nghèo Giới thiệu lớp nghèo. Ghi nhận khái niệm. Ở lớp chuyển tiếp p-n không có hoặc có Yêu cầu học sinh giải tích tại Giải tích tại sao ở lớp rất ít các hạt tải điện, gọi là lớp nghèo. Ở sao ở lớp chuyển tiếp p-có rất ít chuyển tiếp p-có rất ít các hạt lớp nghèo, về phía bán dẫn n có các ion các hạt tải điện. tải điện. đôno tích điện dương và về phía bán dẫn p Yêu cầu học sinh thực hiện C2. có các ion axepto tích điện âm. Điện trở Thực hiện C2. của lớp nghèo rất lớn. 2. Ḍòng điện chạy qua lớp nghèo Giới thiệu sự dẫn điện chủ yếu Ḍòng diện chạy qua lớp nghèo chủ yếu theo một chiều của lớp chuyển Ghi nhận khái niệm. từ p sang n. Ta gọi dòng điện qua lớp tiếp p-n. nghèo từ p sang n là chiều thuận, chiều từ n sang p là chiều ngược. Ghi nhận hiện tượng. 3. Hiện tượng phun hạt tải điện Giới thiệu hiện tượng phun hạt Khi ḍòng điện đi qua lớp chuyển tiếp p-n tải điện. theo chiều thuận, các hạt tải điện đi vào lớp nghèo có thể đi tiếp sang miền đối diện. Đó sự phun hạt tải điện. Hoạt động 5 (15 phút) : Tìm hiểu điôt bán dẫn và mạch chỉnh lưu dùng điôt bán dẫn. Nêu được cấu tạo, công dụng của điôt bán dẫn và của tranzito. GV Hồ Thị Thanh Xuân 50 Trường THCS & THPT Huỳnh Văn Nghệ GA vật lí 11 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giới thiệu điôt bán dẫn. Yêu cầu học sinh nêu công dụng của điôt bán dẫn. Ghi nhận linh kiện. Nêu công dụng của điôt bán dẫn. Vẽ mạch chỉnh lưu 17.7. Giới thiệu hoạt động của mạch đó. Xem hình 17.7. Ghi nhận hoạt động chỉnh lưu của mạch. Nội dung cơ bản IV. Điôt bán dẫn và mạch chỉnh lưu dùng điôt bán dẫn Điôt bán dẫn thực chất là một lớp chuyển tiếp p-n. Nó chỉ cho ḍng điện đi qua theo chiều từ p sang n. Ta nói điôt bán dẫn có tính chỉnh lưu. Kí hiệu: - Nó được dùng để lắp mạch chỉnh lưu, biến điện xoay chiều thành điện một chiều. Hoạt động 7 (10 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản đă học Tóm tắt những kiến thức cơ bản. trong bài. Yêu cầu học sinh về nhà thực hiện các câu hỏi làm các Ghi các bài tập về nhà. bài tập trang 6, 7 sgk. IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY Tiết 34. Tuần 17 NS: ND: Tiết 34. BÀI TẬP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức : + Nắm được bản chất ḍng điện trong chất khí, sự dẫn điện khong tự lực và tự lực, các hiện tượng phóng điện trong chất khí. + Nắm được bản chất ḍng điện trong chân không, sự dẫn điện một chiều của điôt chân không, bản chất và các tính chất của tia catôt. + Nắm được bản chất của ḍng điện trong chất bán dẫn, hai loại bán dẫn n và p, công dụng của điôt bán dẫn và trandio. II. CHUẨN BỊ Giáo viên: - Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập. - Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác. Học sinh: - Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đă ra về nhà. - Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà ḿnh c cn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô. III. TIẾN TRRNH DẠY – HỌC Hoạt động 1 (15 phút) : Kiểm tra bài cũ: Lập bảng so sánh ḍng điện trong các môi trường về: hạt tải điện, nhuyên nhân tạo ra hạt tải điện, bản chất ḍng điện. Hoạt động 2 (15 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D. Giải thích lựa chọn. Câu 6 trang 93 : D Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B. Giải thích lựa chọn. Câu 7 trang 93 : B Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn A. Giải thích lựa chọn. Câu 8 trang 99 : A Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn B. Giải thích lựa chọn. Câu 9 trang 99 : B Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D. Giải thích lựa chọn. Câu 6 trang 106 : D Yêu cầu hs giải thích tại sao chọn D. Giải thích lựa chọn. Câu 7 trang 106 : D Hoạt động 3 (15 phút) : Giải các bài tập tự luận. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản GV Hồ Thị Thanh Xuân 51 Trường THCS & THPT Huỳnh Văn Nghệ GA vật lí 11 Y/c h/s viết biểu thức tính Viết biểu thức tính cường cường độ ḍng điện bảo ḥa từ độ ḍng điện bảo ḥa từ đó suy đó suy ra số hạt tải điện phát ra số hạt tải điện phát ra từ ra từ catôt trong 1 giây. catôt trong 1 giây. Yêu cầu học sinh tính số Tính số electron phát ra từ electron phát ra từ một đơn một đơn vị diện tích của vị diện tích của catôt trong 1 catôt trong 1 giây giây. Yêu cầu học sinh tính năng Tính năng lượng mà lượng mà electron nhận được electron nhận được khi đi từ khi đi từ catôt sang anôt. catôt sang anôt. Yêu cầu học sinh tính vận Tính vận tốc của electron tốc của electron mà súng mà súng phát ra. phát ra. Bài 10 trang 99 Số electron phát ra từ catôt trong 1 giây: Ta có: Ibh = |qe|.N I bh 10  2   N= = 0,625.1017(hạt) qe 1,6.10  19 Số electron phát ra từ một đơn vị diện tích của catôt trong 1 giây: n= N 0,625.1017 = 6,25.1021(hạt)  S 10  5 Bài 11 trang 99 Năng lượng mà electron nhận được khi đi từ catôt sang anôt:  = eU = 1,6.10-19.2500 = 4.10-16(J) Năng lượng ấy chuyển thành động năng của electron nên:  = => v = 1 2 mv 2 2 2.4.10  16 = 3.107(m/s)   31 m 9,1.10 IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY Tiết 35. KIỂM TRA HỌC KÌ I Tiết 36,37.tuần18,19 NS: ND: Tiết 36-37. THỰC HÀNH: KHẢO SÁT ĐẶC TÍNH CHỈNH LƯU CỦA ĐIÔT BÁN DẪN VÀ ĐẶC TÍNH KHUẾCH ĐẠI CỦA TRANZITO I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức + Biết được cấu tạo của điôt bán dẫn và giải thích được tác dụng chỉnh lưu ḍng điện của nó. + Biết cách khảo sát đặc tính chỉnh lưu ḍng điện của điôt bán dẫn. Từ đó đánh giá được tác dụng chỉnh lưu của điôt bán dẫn. + Biết được cấu tạo của tranzito và giải thích được tác dụng khuếch đại ḍng điện của nó. + Biết cách khảo sát tính khuếch đại ḍng của tranzito. Từ đó đánh giá được tác dụng khuếch đại ḍng của tranzito. 2. Kĩ năng GV Hồ Thị Thanh Xuân 52 Trường THCS & THPT Huỳnh Văn Nghệ GA vật lí 11 + Biết cách lựa chọn, sử dụng các dụng cụ điện, các linh kiện điện thích hợp và mắc chúng thành một mạch điện để tiến hành khảo sát đặc tính chỉnh lưu ḍng điện của điôt bán dẫn và đặc tính khuếch đại ḍng của tranzito. + Biết cách đo và ghi kết quả đo để lập bảng số liệu hoặc vẽ đồ thị biểu diễn đặc tính chỉnh lưu ḍng điện của điôt bán dẫn và đặc tính khuếch đại ḍng của tranzito. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên + Phổ biến cho học sinh những nội dung cần phải chuẩn bị trước buổi thực hành. + Kiểm tra các dụng cụ thí nghiệm cần thiết cho bài thực hành. Làm thử trước các nội dung thực hành. 2. Học sinh: + Đọc kĩ nội dung bài thực hành. + Chuẩn bị báo cáo thí nghiệm theo mẫu cho sẵn ở cuối bài thực hành. III. TIẾN TRRNH DẠY – HỌC Tiết 1 A. KHẢO SÁT ĐẶC TÍNH CHỈNH LƯU CỦA ĐIÔT BÁN DẪN Hoạt động 1 (10 phút) : Th m hiểu cơ sở lí thuyết. + Giáo viên gọi học sinh nêu tính chất đặc biệt của lớp tiếp xúc n-p của chất bán dẫn và nêu nhận xét. + Một học sinh khác nhận xét mối quan hệ giữa U và I khi sử dụng điôt thuận vá điôt ngược và dự đoán đồ thị U(I) trong hai trường hợp. Hoạt động 2 (10 phút) : Giới thiệu dụng cụ đo. + Giới thiệu cách sử dụng đồng hồ đa năng hiện số. + Giới thiệu các dụng cụ thí nghiệm trên hình vẽ 18.3; 18.4 sgk. Hoạt động 3 (25 phút) : Tiến hành thí nghiệm. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khảo sát ḍng điện thuận chạy qua điôt Hướng dẫn cách mắc mạch điện như hh nh 18.3 sgk Theo giỏi các động tác, phương pháp lắp ráp thí (chú ư cách đặt thang đo của ampe kế và vôn kế). nghiệm của thấy cô. Theo giỏi, hướng dẫn, kiểm tra việc lắp ráp của hs. Lắp ráp thí nghiệm theo nhóm. Yêu cầu học sinh cho mạch hoạt động, đọc và ghi số Cho mạch hoạt động, đọc và ghi số liệu vào bảng số liệu vào bảng số liệu 18.1 đă chuẩn bị. liệu 18.1 sgk đă chuẩn bị sẵn. 2. Khảo sát ḍòng điện ngược chạy qua điôt Hướng dẫn cách mắc mạch điện như hh nh 18.4 sgk Theo dỏi các động tác, phương pháp lắp ráp thí (chú ý cách đặt thang đo của ampe kế và vôn kế). nghiệm của thấy cô. Theo dỏi, hướng dẫn, kiểm tra việc lắp ráp của hs. Lắp ráp thí nghiệm theo nhóm. Yêu cầu học sinh cho mạch hoạt động, đọc và ghi số Cho mạch hoạt động, đọc và ghi số liệu vào bảng sô liệu vào bảng số liệu 18.1 đă chuẩn bị. liệu 18.1 sgk đă chuẩn bị sẵn. Tiết 2 A. KHẢO SÁT TÍNH KHUẾCH ĐẠI CỦA TRANZITO Hoạt động 4 (10 phút) : Tìm hiểu cơ sở lí thuyết. + Giáo viên gọi học sinh nêu tính chất đặc biệt của lớp tiếp xúc n-p-N của chất bán dẫn và nêu nhận xét. + Một học sinh khác nhận xét về cách phân cực cho tranzito (hình 18.7). + Giới thiệu các dụng cụ thí nghiệm trên hình vẽ 18.8 sgk. Hoạt động 5 (20 phút) : Tiến hành thí nghiệm. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hướng dẫn cho học sinh cách mắc tranzito và các thiết Mắc sơ đồ 18.8 theo sự hướng dẫn của thầy cô. Chú ư: bị khác theo sơ đồ hh nh 18.8 sgk. Vị trí của bộ nguồn 6V một chiều, mắc biến trở theo Lưu ư học sinh cách mắc nguồn, điện trở, biến trở. kiểu phân áp, mắc đúng các vị trí của các microampe kế Theo dõi, kiểm tra cách mắc của các nhóm. A1, A2. Hướng dẫn học sinh thực hiện C5. Thực hiện C5 Hướng dẫn học sinh tiến hành bốn bước thí nghiệm Thực hiện các bước thí nghiệm theo sgk và hướng dẫn như sách giáo khoa. của thầy cô. GV Hồ Thị Thanh Xuân 53 Trường THCS & THPT Huỳnh Văn Nghệ Yêu cầu học sinh đọc và ghi số liệu vào bảng. Hoạt động 6 (15 phút): Báo cáo thí nghiệm. Hoạt động của giáo viên Hướng dẫn mỗi học sinh làm một bảng báo cáo ghi đầy đủ các mục: + Họ, tên, lớp + Mục tiêu thí nghiệm + Cơ sở lí thuyết + Cách tiến hành + Kết quả + Nhận xét IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY GV Hồ Thị Thanh Xuân GA vật lí 11 Đọc và ghi các số liệu vào bảng số liệu 18.2. Hoạt động của học sinh Làm bảng báo cáo đầy đủ các mục theo hướng dẫn của thầy cô. Phần kết quả ghi đầy đủ số kiệu và tính toán vào các bảng như ở các trang 113, 114. Nhận xét về: Độ chính xác, nguyên nhân, cách khác phục. Thực hiện phần nhận xét và kết luận. 54
- Xem thêm -