Giáo án vật lí 11

  • Số trang: 163 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 73 |
  • Lượt tải: 0
dangvantuan

Đã đăng 42106 tài liệu

Mô tả:

GV: Trần Văn Hùng Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết theo PPCT: 01 Ngày duyệt: Bài 1: ĐIỆN TÍCH – ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Nắm được các khái niệm điện tích, điện tích điểm các loại điện tích, tương tác giữa các hạt mang điện. - Phát biểu được định luật cu-long. Hiểu được định nghỉa và hằng số điện môi. 2. Về kĩ năng: - Vận dụng được định luật Cu-lông để giải những bài toán đơn giản về cân bằng của hệ điện tích. II. Chuẩn bị: - GV: TN về hiện tượng nhiễm điện do hưởng. Hình 1.3 - HS: xem phần tương ứng sgk vật lí 7. III. Tiến trình dạy học: 1. ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung I. Sự nhiễm điện của các vật – ĐT – ĐT GV: Có mấy cách nhiễm điện cho 1 vật? VD? điểm. GV: Dựa vào hiện tượng gì để biết một vật đã 1. Sự nhiễm điện của các vật. bị nhiễm điện? Có 3 cách nhiễm điện cho 1 vật: nhiễm điện do cọ xát, tiếp xúc, hưởng ứng Một vật nhiễm điện có thể hút được các vật nhẹ 2. ĐT – ĐT điểm. GV: Điện tích là gì? Có mấy loại điện tích ? - điện tích là vật mang điện GV: ĐT điểm là gì? - có 2 loại điện tích : điện tích (+) và điện tích (-) - điện tích điểm là vật mang điện có kích thước rất nhỏ so với kc mà ta xét 3. TT điện- hai loại ĐT Các đt cùng loại (dấu) thì dẩy nhau. GV: Các điện tích tương tác với nhau ntn? Các đt khác loại (dấu) thì hút nhau. II. Định luật Cu-long. hằng số điện môi. GV: Đọc SGK tìm hiẻu về cân xoắn? 1. Định luật Cu-long GV: Giới thiệu TN của cu-long và kq TN qk1là q F  k 2 2 (1) GV: Phat biểu định luật Cu-long ? r k  9.109 N GV: Vẽ lực tương tác giữa 2 điện tích m2 ; c2 r : kc giữa 2 đt � 1 GV: Trần Văn Hùng GV: Đmôi là mt cách điện 2. Lực tt giữa các đt đặt trong mt đm đồng GV: Hỏi: nếu dặt các điện tích trên vào mt đm tính. Hằng số đm. đồng tính thì F sẽ thay đổi ntn so với trong a. Đm là mt cách điện CK? Vd: dầu hỏa, nc nguyên chất, thủy tinh…..  GV: có phụ thuộc vào mt đm? qq  �1 ' b. F  k 1 22 (2) GV: Như vậy F’ đc tính ntn? CK :   1 r GV: Từ qk trên  cho biết gì? c. Hằng số đm cho biết: khi đặt các đt trong GV: Trả lời C3. chất đó thì lực tt giữa chúng sẽ nhỏ đi bao nhiêu lần so với trong CK. 4. Vận dụng, củng cố Đặc điểm lực tương tác giữa các điện tích ? Vận dụng làm bài 7(SGK) 5. Bài tập về nhà Làm bài tập (SBT)+ bài 1.6GV:1.9(SBT) Ôn lại cấu tạo nguyên tử IV. Rút kinh nghiệm ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ......................................................................................................................................... 2 GV: Trần Văn Hùng Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết theo PPCT: 02 Ngày duyệt: Bài 2: THUYẾT ELECTRON. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: Trình bày được nội dung cơ bản về thuyết electron. Trình bày được cấu tạo sơ lược của nguyên tử về phương diện điện. 2. Về kĩ năng: Vận dụng được thuyết electron để giải thích sơ lược các hiện tượng nhiễm điện. II. Chuẩn bị: HS: Ôn lại nội dung sơ lược cấu tạo nguyên tử. III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ Nêu đặc điểm (điểm dặt, phường, chiều, độ lớn) của lực tương tác giũa 2 điện tích. Vẽ lực tương tác của các điện tích khi các điện tích cùng dấu, trái dấu? 3. Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung I. Thuyết electron 1. Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện GV: Nhắc lại mô hình cấu tạo ngtử về phương a. Nguyên tử gồm hạt nhân(proton và nơtron) diện điện? ở giữa và các e cđ xq hạt nhân tạo thành lớp võ ngtử. Prôton mang điện dương: p  1, 6.1019 C , m p  1, 67.10 27 kg - Nơtron không mang điện: mn  m p GV: Cho biết các thông số về đt và klg của e Electron mang điện và hạt nhân? 19 31 e  1, 6.10 C , me  9,1.10 âm: kg - Số e = số p  � đt �= � đt b. điện tích e, p là đt nhỏ nhất đt nguyên tố e  đt ngtố âm p  đt ngtố dương 2. Thuyết eletron GV: Điện tích của e và p gọi là điện tích Thuyết dựa vào sự cư trú và di chuyển của nguyên tố eletron để gt các htượng điện và các tc điện của các vật gọi là thuyết electron. ND của thuyết: - E có thể rời khỏi ngtử để di chuyển từ nơi GV: Thông báo thuyết e này  nơi khác, từ ngtử này  ngtử khác, từ GV: Nêu nội dung của thuyết e? vật này  vật khác. - Vật nh điện âm khi số e>số đt ngtố dương - Vật nh điện dương khi số e0 n ếu q<0 GV: Nêu đặc điểm về phương chiều của 4. Đơn vị CĐĐT V/m CĐĐT ? 5. CĐĐT do của 1 điện tích điểm CĐĐT do điện tích điểm Q gây ra tại M: + Điểm đặt: M + Phương: trùng với đường thẳng nối Q với M Chiều: Hướng ra xa Q nếu Q>0 Hướng lại gần Q nếu Q<0 GV: Để xác định CĐĐT do điện tích Q /Q/ gây ra tại 1 điẻm ta phải làm nntn? + Độ lớn : E=k GV: Xác định CĐĐT do Q gây ra tại M r2 trong 2 trường hợp Q>0 v à Q<0?  GV: Nêu đặc điểm về điểm đặt, phương, E chiều của CĐĐT do Q gây ra tại M? M GV: Xây dựng công thức tính độ lớn của Q E? +  E Q M : 4. Vận dụng, củng cố Công thức tổng quát tính CĐĐT, đặc điểm của CĐĐT do 1 điện tích gây ra tại 1 điểm Làm bài 11(SGK) 5. Bài tập về nhà Làm bài 3.3, 3.8(SBT) Ôn lại kiến thức về tổng hợp lực IV. Rút kinh nghiệm ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ............................................................................... 6 GV: Trần Văn Hùng Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết theo PPCT: 04 Ngày duyệt: Bài 3: ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG – ĐƯỜNG SỨC I. Mục tiêu II. Chuẩn bị: GV: Hình vẽ đường sức điện. HS: Ôn lại kiến thức định luật Cu-long và tổng hợp lực. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ: Nêu các đặc điểm về điểm đặt, phương, chiều, độ lớn của CĐĐT do 1 điện tích gây ra tại 1 điểm? 3. Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung 6. Nguyên lý chồng chất điện trường   GV: Vẽ CĐĐT do Q1, Q2 gây ra tại M? - G/s E1 , E 2 l à CĐĐT doQ1,Q2 gây ra tại M  GV: Vec tơ CĐĐT tổng hợp tại M được - CĐĐT tổng hợp tại M: E  E1  E 2 tổng hợp theo quy tắc nào? Tại sao? - Véc tơ CĐĐT tổng hợp được tổng hợp theo quy  GV: Vẽ CĐĐT tổng hợp tại M? tác hình bình hành E  E1 E2 + Q2 + Q1 III. Đường sức điện 1. H ình ảnh đường sức điện đi ện(SGK) 2. Đường sức điện (SGK) GV: yêu cầu HS đọc SGK tìm hiểu về 3. H ình ảnh đường sức điện cách tạo nên hình ảnh đường sức điện? GV: Mô tả cách tạo thành hình ảnh đường sức điện GV: Phát biểu định nghĩa đường sức điện ? + GV: Giới thiệu một số hình ảnh đường sức điện GV: Nêu các đặc điểm của đường sức điện ? GV: tại sao qua mỗi điểm trong điện trường chỉ vẽ được 1 đường sức điện ? 4. Đặc điểm của đường sức điện - Qua mồi điểm trong điện trường chỉ vẽ được 1 và chỉ 1 đường sức điện mà thôi - Là đường có hướng: Hướng của đường sức điện là hướng của CĐĐT tại điểm đó - Là đường không khép kín: Nó xuất phát từ điện 7 GV: Trần Văn Hùng tích (+), kết thúc ở điện tích (-). - Tại những chỗ điện trường mạnh, đường sức điện mau, tại những cho điện trường yếu đường sức điện thưa 5. Điện trường đều Điện trường đều là điện trường mà CĐĐT tại mọi GV: Thông báo định nghĩa điện trường điểm cùng phương, cùng chiều, cùng độ lớn, và đều đường sức điện là những đường thẳng song song GV: Điện trường giữa 2 bản kim loại tích cách đều nhau. điện trái dấu là điện trường đều? V ẽ đường sức điện của điện trường đó? + GV: Điện trường của 1 điện tích điểm có phải là điện trường đều không? Tại sao? + - 4. Vận dụng, củng cố Làm bài 13(SGK) 5. Bài tập về nhà Làm bài 12(SGK)+ bài 3.9, 3.10(SBT) IV. Rút kinh nghiệm ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ......................................................................................................................................... Ngày soạn: Ngày dạy: Ngày duyệt: 8 GV: Trần Văn Hùng Tiết theo PPCT: 05 B ÀI T ẬP I. Mục tiêu: - Vận dụng các kiến thức đã học về điện trường, CĐĐT để giải các bài tập trong SGK và SBT - Rèn luyện kỹ năng tính toán II. Chuẩn bị HS: Ôn lại các kiến th ức đã học về điện trường, CĐĐT III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 1. Viết công thức tính lực tương tác giữa 2 điện tích, công thức tính lực hấp dẫn giữa 2 vật? 2. Nêu các đặc điểm của CĐĐT do 1 điện tích gây ra tại 1 điểm? Viết biểu thức nguyên lý chồng chát điện trường ? 3. Bài mới Hoạt động của GV và HS GV: Gọi HS đọc và tóm tắt bài 12(SGK) GVHD:  - Gọi Mlà điểm tại đó E =0  - Gọi E1 , E 2 l à CĐĐT do q1, q2 gây ra utại M? uur r   - Để EM  0 thì E1 , E 2 phải thoả màn điều kiện gì? Nội dung Bài 12(SGK) uuur r Gọi M mà tại đó EM  0 uuur uu r uur Ta có EM  E1  E2 uuur r Để EM  0 thì : uu r uur E1 ��E2 E1  E2 uu r uur E1 ��E2 điểm M nẳm trên đường thẳng nối q1 và q2 và uu r uur - Để E1 ��E2 thì M phải nằm ở nằm ngoài q1, q2. q đâu? E1  k 12 - Để E1=E2 th ì M phải nằm ở đâu?  r1 E2  k q2  r22 - dựa vào v ị trí của M v à dk Vì q1 p q2  để E1=E2 thì r10 di chuyển theo đường thẳng MN + M GV: Tính AMN? H GV: Tính AMPN =?  1 S1 P ur ur S S2 2 N G V: Tính AMN  F .S  F �S �Cos  qEd b. q>0 di chuyển theo đường gấp khúc MPN. AMPN  AMP  APN  FS1 cos 1  FS 2 cos  2  F ( S1 cos 1  S 2 cos  2 )  Fd  qEd GV: Khi đường đi MN là một đường cong bất kì th ì AMN=qEd c. Kết quả còn đúng cho t.h đường đi MN là một GV: Nhận xét về AMN và AMPN? v à rút ra đường cong bất kì. 11 GV: Trần Văn Hùng kết luận v ề công của lực điện? GV: TN chứng tỏ trong đtrg bất kì, công của lực điện cũng không phụ thuộc vào dạng đg đi mà chỉ phụ thuộc vào điểm đầu và điểm cuối. GV: Thông báo khái niệm thế năng và mốc thế năng. GV: Trong điện trường bất kì WM=? GV: TN tại một điểm M trong đtrg giữa 2 bản kl tích điện trái dấu? GV: Đặt câu hỏi: F có phụ thuộc vào q? A có phụ thuộc vào q? KL: công của lực điện trong sự dịch chuyển đt trong điện trường đều từ MN là AMN = qEd, không phụ thuộc vào dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào điểm đầu và điểm cuối. 3. Công của lực điện trong sự dịch chuyển đt trong điện trường bất kì. Trong đtrg bất kì, công của lực điện cũng không phụ thuộc vào dạng đg đi mà chỉ phụ thuộc vào điểm đầu và điểm cuối. II. Thế năng của một điện tích trong điện trường. 1. Kn thế năng của một điện tích trong điện trường. + Thế năng tại điểm M trong đtrg đều giữa hai bản kl tích điện trái dấu đặt song song. WM = AMbản âm =qEd + Thế năng tại điểm M trong đtrg bất kỳ : WM  AM �  Vậy WM có phụ thuộc vào q?  WM=VMq. 2. Sự phụ thuộc của th ế năng WM vào q. WM = VMq, VM là hệ số tỉ lệ 3. Công của lực điện và độ giảm thế năng của đt GV: Nêu mlh giữa công của lực điện và trong đtrg. độ giảm TN của đt trong đtrg. AMN = WM -WN Khi đt q di chuyển từ M  N trong một đtrg thì công mà lực điện tác dụng lên q sinh ra sẽ bằng độ giảm thế năng của đt q trong đtrg. 4. Vận dụng, củng cố - Nêu đặc điểm công của lực điện, công thức tính công của lực điện trong điện trường đều? - Nêu khái niệm thế năng, Viết các công thức tính thế năng? 5. Bài tập về nhà - Làm các bài tập trong SGK IV. Rút kinh nghiệm Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết theo PPCT: 07 Ngày duyệt: B ÀI T ẬP I. Mục tiêu 12 GV: Trần Văn Hùng - Vận dụng công thức về công của lực điện, điện thế và hđt để giải đc một số bt có liện quan. - Thông qua tiết bt để cũng cố lí thuyết. II. Chuẩn bị: HS: Làm bt về công của lực điện, điện thế, hđt trong sgk và sbt. GV: Chọn lọc một số bt trong sgk và sách tham khảo. III. Tiến trình dạy học. 1. ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung I. Lý thuyết GV: Công thức tính công của lực điện - AMN=qEd trong sự dịch chuyển đt q từ MN bất kì d: là hc của MN lện phương của đường sức trong đtrg đều? - AMN  WM  WN GV: Mlh giữa A và độ giảm thế năng? AM � GV: CT tính điện thế? tính hđt? Mlh giữa - VM  q U&E? AMN GVHD hs giải nhanh một số bt trắc - U MN  q nghiệm. - U=dE GV: Gọi hs lên chữa bài 7(SGK-25) II. Bài tập HD: Áp dụng định lý động năng:  Wd=A BT7(T25) V0 = 0 E= 1000V/m d = 1cm = 10-2m -----------------Wđ ở bản dương? Áp dụng định lí về động năng: Wđ dương – Wđ âm = A với Wđ âm =0  Wđ dương – Wđ âm = A  Wđ dương = qEd = 1,6.10-19.1000.10-2 = 1,6.10-18J GV: Gọi HS lên chữa bài 8 (SGK-29) Bài 8 d = 1cm = 10-2m U = 120V ---------------------------------VM = ?, d’= 6.10-3m V âm =0 E + - U  120 �102  1200V d Mặt khác: E U M ,am d' 13 GV: Trần Văn Hùng GV: Gọi HS lên chữa bài 4.7 (SBT) GV: Áp dụng công thức nào để tính công?  U M ,am  Ed '  1200 �6.103  7,2V VM =7,2V B ài 4.7(SBT) Q=4.10-8C, E=100V/m, AB=2cm,  1 =300, BC=4cm,  2 120 0 GVHD: AAB=?, ABC=? - Xác định các lực tác dụng lên hạt bụi? Giải - Để hạt bụi nằm cân bằng thì F d phải thoả AAB=Fs1cos  1 =qE.AB. cos  1 =0,692.10-6 J mãn dkiện gì?→Dấu và độ lớn điện tích ABC= Fs2 cos  2 = qE.BC. cos  2 =0,108.10-6 J của hạt bụi Bài 5.6 (SBT) m=0,1g, U=120V, d=1cm, g=10m/s2 CĐĐT hướng thẳng đứng lên trên q=? Giải - Hạt bụi nằm cân bằng dưới tác dụng của trọng lực và lực điện . Vì trọng lực hương xuống dưới nên lực điện hướng lên trên. lUẹc điện cùng phương cùng chiều vứi CĐĐT nên q>0 - Ta có F=qE=q F=P→q= U d mgd =8,3.10-11C U 4.Vận dụng, củng cố Các công thức tính công, công thức liên hệ giữa E và U 5.Bài tập về nhà Bài 5.10(SBT) IV. Rút kinh nghiệm ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ......................................................................................................................................... Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết theo PPCT: 08 Ngày duyệt: 14 GV: Trần Văn Hùng Bài 5: ĐIỆN THẾ VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Nêu được đn và viết đc ct tính điện thế tại một điểm trong đtrg. - Nêu đc đn hiệu điện thế và viết đc ct liên hệ giữa hdt với công của lực điện và cđđt của một đtrg đều. 2. Về kĩ năng: - Giải đc một số bt đơn giản về hiệu điện thế. II. Chuẩn bị HS: ôn lại kiến thức bài cũ. III. Tiến trình dạy hoc. 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ Nêu đặc điểm công của lực điện, công thức tính công của lực điện trong điện trường đều? 3. Bài mới Hoạt động của GV và HS GV: Viết các ct tính WM? VM có phụ thuộc vào yếu tố nào? GV: Nêu đn điện thế? Nội dung I. Điện thế: 1. WM  AM �  VM q , phụ thuộc vào q VM  WM AM �  q q , không phụ thuộc vào q, đặc  trưng cho đtrg về khả năng tạo ra thế năng , đgl điện thế. 2. Đn: Điện thế tại một điểm M trong đtrg là đại lượng đặc trưng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng khi đặt tại đó một đt q. Nó đc xđ: VM  AM � (1) q 3. Đơn vị điện thế: VM(V) 4. Đặc điểm của điện thế. GV: Nêu đđ của điện thế? Gợi ý: gs đặt tại M trong đtrg 1 đt q>0 thì : Điện thế là một đại lượng đại số. A (1): q>0 Nếu AM �  0 thì VM V  M� M q AM �ntn? vậy VM ntn? GV: U MN  VM  VN (2) GV: Xây dựng công thức liên hệ giữa UMN với AMN? 0 Nếu AM �  0 thì VM  0 II. Hiệu điện thế. 1. U MN  VM  VN (2) 2. Đn: (2): U MN  VM  VN A A  AN � AMN A  M �  N�  M �  q q q q Hay : U MN  AMN (3) q 15 GV: Trần Văn Hùng GV: Phát biểu định nghĩa hiệu điện thế? Vậy: hiệu điện thế giữa 2 điểm M,N trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của điện trường trong sự dịch chuyển 1 đt từ MN . Được xđ bằng thương số: U MN  AMN q 3. Đo hiệu điện thế Đo bằng tĩnh điện kế. GV: Gthiệu tĩnh điện kế, và cách dùng tĩnh 4. Hệ thức liên hệ giữa U&E điện kế để đo hiệu điện thế ur E A  qEMN MN GV: AMN=? UMN=? E=? M + N -  qEd U MN  AMN  Ed q �E U (V / m) d 4. Vận dụng, củng cố - Làm bài 5, 6 (SGK) 5. Bài tập về nhà - Làm bài 7, 8(SGK), b ài 4.6, 4.7 .4.10 (SBT) IV. Rút kinh nghiệm ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ......................................................................................................................................... Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết theo PPCT: 09 Ngày duyệt: 16 GV: Trần Văn Hùng Bài 6: TỤ ĐIỆN I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Trả lời đc câu hỏi: “ tụ điện” là gì? Và nhận biết đc một số tụ điện trong thực tế. - Phát biểu đc đn điện dung của tụ điện. - Nêu đc điện trường trong tụ điện có dự trữ năng lượng. 2. Về kĩ năng: - Giải được một số btập đơn giản về tụ điện. II. Chuẩn bị: III. Tiến trình dạy học. 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ Viết công thức tính công của lực điện, công thức liên hệ giữa E và U trong đtrg đều 3. Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung I. Tụ điện: 1. Tụ điện là gì? Tụ điện là một hệ gồm 2 vd đặt gần nhau và ngăn GV: Tụ điện là gì? cách nhau một lớp cách điện (đm). GV: Nêu cấu tạo của tụ điện phẳng? - Tụ điện dùng để phóng điện và tích điện. GV: Cho Hs quan sát 1 số tụ điện - Tụ điện thường dùng là tụ điện phẳng, gồm 2 tấm giấy thép, kẽm hoặc nhôm; lớp đm là lớp giấy tẩm paraphin. GV: Thông báo kí hiệu tụ điện phẳng - Kí hiệu: GV: Đ ể tích điện cho tụ điện ta phải làm 2. Cách tích điện cho tụ điện ntn? - Muốn tích điện cho tụ điện người ta nối 2 bản GV: Yc hs ht C1. của tụ với 2 cực của nguồn điện. Bản nối cực dương  tích điện dương Bản nối cực âm  tích điện âm. - Đt bản dương = Đt bản âm - Đt bản dương gọi là đt của tụ điện. GV: Xây dựng kn điện dung của tụ điện. II. Điện dung của tụ điện. GV: Phát biểu định nghĩa điện dung? 1. Đn: GV: Điện dung phụ thuộc vào yếu tố nào? Điện dung của rụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hđt nhất định, và đc xđ bằng công thức: GV: Nêu đơn vị của điện dung C? Q C U 2. Đơn vị của điện dung C (Fara- - F). C =10-12  10-16 F 1F = 10-6F GV: Trên võ tụ điện thường các nhà sx 1nF = 10-9F thường ghi những gì?Con số này có ý 1pF = 10-12F 17 GV: Trần Văn Hùng nghĩa gì? GV: Tụ xoay là tụ ntn? Có cấu tạo ra sao? 3. Các loại tụ điện a. Thông thường người ta dựa vào lớp đm để phân loại tụ điện Vd: Tụ điện không khí, tụ điện mica, tụ điện sứ….. Trên võ tụ điện thường ghi các chỉ số. Vd: 20F – 220V 20F: chỉ giá trị của điện dung C 220V: chỉ giá trị hđt giới hạn có thể đặt vào 2 cực của tụ. b. Tụ xoay: là tụ có giá trị điện dung thay đổi đc. 4.Vận dụng, củng cố Làm bài 7 (SGK) 5. Bài tập về nhà Làm bài 8 (SGK)+ bài 6.9, 6.10(SBT) IV. Rút kinh nghiệm ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ......................................................................................................................................... Ngày soạn: Ngày dạy: Tiết theo PPCT: 10 Ngày duyệt: 18 GV: Trần Văn Hùng ÔN TẬP CHƯƠNG I I. Mục tiêu - Vận dụng ct để giải một số bt có liên quan. - Thông qua tiết bt để cũng cố lí thuyết II. Chuẩn bị: HS: Làm bt về tụ điện trong sgk và sbt. - Chọn lọc một số bt trong sgk và sách tham khảo. III. Tiến trình dạy học. 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Tụ điện là gì? Viết công thức tính điện dung, đơn vị điện dung và nêu ý nghĩa của số ghi trên tụ điện? 3. Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung Gv gọi hs giải nhanh một số bài tập BT8(T33) trắc nghiệm đơn giản. C = 20F = 2.10-5F GV: Gọi HS lên chũa bài 8(SGK) U = 60V ngắt tụ ra khỏi nguồn HD: -------------------------b. a. q = ? - Ngắt tụ ra khỏi nguồn thì đại lượng nào b, q = 0.001q, A=? không đổi? c, q=q/2, A=? - Điện trường giữa 2 bản tụ la điện a. Điện tích của tụ điện trường gì? Có thể áp dụng công thức nào q = CU để tính công khi di chuyển điện tích? = 2.10-5.60 - Khi di chuyển điện tích thì U=? Tại = 12.10-4C sao? b. q = 0,001q q ' = 0,001.12.10 -4 c. Khi q  thì U`=? 2 = 12.10-7C q rất bé xem như một đtđ Công mà điện trường sinh ra khi di chuyển lượng q từ bản dương sang bản âm: A = q.U = 12.10-7..60 = 72.10-6J c. Khi q '  q U thì U '  2 2  Công A’ = q.U’ = 12.10-7.30 = 36.10-6J Bài 6.9(SBT) C1=20 F , U1=200V, C2=100 F chưa tích điện q1, q2=?, U=? khi 2 tụ nối với nhau GV gọi HS làm bài 6.9 Gợi ý: Khi 2 tụ nối với nhau, tụ 1 đóng Giải vai trò là nguồn điện tích điện cho tụ 2. -điện tích của tụ 1 khi chưa nối: Khi hiệu điện thế giữa 2 tụ bằng nhau thì q=C1U1=4.10-3C 19 GV: Trần Văn Hùng quá trình tích điện dừng lại. - Sau khi nối hdt giữa 2 bản mỗi tụ là: U, điện tích mỗi tụ là q1, q2. - Theo ĐLBTĐT: q=q1+q2=C1U+C2U q →U= C  C =133V 1 2 →q1=C1U=2,67.10-3C, q2=C2U=1,33.10-3C 4. Vận dụng, củng cố Cách làm bài tập về tụ điện 5. Bài tập về nhà Bài 6.10(SBT) Xem trước bài dòng điện không đổi nguồn điện IV. Rút kinh nghiệm ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ......................................................................................................................................... Ngày soạn: Ngày dạy: Ngày duyệt: 20
- Xem thêm -