Giáo án tin học 11 chuẩn ktkn_bộ 11

  • Số trang: 132 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 44 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

Giáo án Tin học 11 Trường THPT Lê Trực Tuần dạy: 2 Ngày soạn : 23/8/2014 Tiết PPCT : 1 Ngày dạy : 25/8/2014 Chương I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ LẬP TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH Bài 1: KHÁI NIỆM LẬP TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học sinh nhận biết được có ba lớp ngôn ngữ lập trình và các mức của ngôn ngữ lập trình : ngôn ngữ máy, hợp ngữ và ngôn ngữ bậc cao. - Biết dược vai trò của chương thình dịch. 2. Kĩ năng: Phân biệt được hai khái niệm biên dịch và thông dịch, phân biệt được các loại ngôn ngữ lập trình. 3. Thái độ: Thấy được sự cần thiết và tiện lợi khi sử dụng các ngôn ngữ lập trình bậc cao. Liên hệ được với quá trình giao tiếp trong đời sống. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Một số ví dụ về ngôn ngữ lập trình. 2. Học sinh: Tìm hiểu một số loại ngôn ngữ giao tiếp thông dụng. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1) Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp. 2) Kiểm tra bài cũ: Nếu chỉ có thuật toán thì máy đã thực hiện được các bài toán mà chúng ta đã giải hay chưa ? 3) Giảng bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung GV : Gọi một học sinh nhắc lại các khái niệm : ngôn ngữ máy, hợp ngữ và ngôn ngư bậc cao. HS: Trả lời câu hỏi. Ngôn ngữ máy: Là ngôn ngữ duy nhất mà máy tính có thể trực tiếp hiểu và xử lý đựơc. Hợp ngữ: Là loại ngôn ngữ sử dụng một số từ để GV : Để chuyển đổi chương trình viết bằng thực hiện lệnh trên thanh ghi. ngôn ngữ lập trình bậc cao sang ngôn ngữ Ngôn ngữ bậc cao: Là loại ngôn ngữ gần với ngôn máy cần phải có gì? ngữ tự nhiên, ít phụ thuộc vào loại máy. HS : Đó là chương trình dịch. Chương trình dịch là chương trình đặc biệt, có chức năng chuyển đổi chương trình đợc viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao sang ngôn ngữ máy. 1 Giáo án Tin học 11 Trường THPT Lê Trực GV : - Cho ví dụ từ thực tế : “ Người phóng viên chỉ biết một ngôn ngữ là tiếng việt phóng vấn một chính khách nước ngoài ” thông qua người phiên dịch. CHƯƠNG TRÌNH NGUỒN CHƯƠNG TRÌNH DỊCH GV : Như vậy có hai cách để người phóng viên có thể thực hiện công việc của mình : biên dịch và thông dịch CHƯƠNG TRÌNH ĐÍCH  Dùng máy chiếu diễn giải hai tình huống này. Kết luận : Biên dịch (Compiler): được thực hiện qua hai bước - Duyệt, phát hiện lỗi, kiểm tra tính đúng đắn của các câu lệnh trong chương trình nguồn - Dịch toàn bộ chương trình nguồn thành một chơng trình đích có thể thực hiện trên máy và có thể lưu trữ để sử dụng lại khi cần thiết Thông dịch (Interpreter) đợc thực hiện bằng cách lặp lại dãy các bước sau - Kiểm tra tính đúng đắn của câu lệnh tiếp theo trong chương trình nguồn - Chuyển đổi câu lệnh đó thành một hay nhiều câu lệnh tương ứng trong ngôn ngữ máy. - Thực hiện câu lệnh vừa chuyển đổi được 4) CỦNG CỐ : Khái niệm lập trình? Chương trình dịch là gì? Khái niệm ngôn ngữ lập trình? 5) BÀI TẬP VỀ NHÀ: Ngày 25 tháng 9 năm 2013 Ký duyệt của Tổ trưởng Lê Anh Chung 2 Giáo án Tin học 11 Trường THPT Lê Trực Tuần dạy: 3 Ngày soạn : 30/8/2014 Tiết PPCT : 2 Ngày dạy : 03/9/2014 Bài 2. CÁC THÀNH PHẦN CỦA NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: + Biết một số khái niệm: tên, tên chuẩn, tên dành riêng, hằng và biến. + Học sinh ghi nhớ được các quy định về tên, hằng và biến trong một ngôn ngữ lập trình. 2. Kĩ năng: + Phân biệt được tên, hằng và biến. + Biết cách đặt tên chúng và nhận biết được tên viết sai quy tắc. 3. Thái độ: Rèn luyện cho HS tính nguyên tắc, chặt chẽ trong lập trình. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Soạn giáo án, nghiên cứu sách giáo khoa, sách bài tập, tài liệu tham khảo. Máy tính cá nhân và máy chiếu ( nếu có). 2. Học sinh: Đọc trước ở nhà Sách giáo khoa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1) Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp. 2) Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi : 1. Chương trình dịch là gì? 2. Biên dịch và thông dịch khác nhau như thế nào? 3) Giảng bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung GV: Gọi HS trả lời ý nghĩa của việc đặt 2. Một số khái niệm tên? a. Tên HS: Tại chỗ trả lời. GV: Nhận xét và đưa ra kết luận. HS: Chú ý và ghi bài. - Ý nghĩa của việc đặt tên và khai báo tên cho các đối tượng: GV: Mọi đối tượng trong chương trình + Để quản lý và phân biệt các đối tượng trong chương đều phải được đặt tên theo quy tắc của trình. ngôn ngữ lập trình và từng chương trình + Để gợi nhớ nội dung của đối tượng. dịch cụ thể. HS: Chú ý và ghi bài. - Qui tắc đặt tên trong Pascal: GV: Lấy ví dụ tên đặt sai và tên đặt Tên là một dãy liên tiếp không quá 127 kí tự bao gồm đúng và gọi học sinh nhận xét. các chữ cái, chữ số và dấu gạch dưới nhưng phải bắt HS: - Tên đúng: a,b,c,x1, a_b. đầu bằng chữ cái hoặc dấu gạch dưới. - Tên sai: a bc, 2x. 3 Giáo án Tin học 11 Trường THPT Lê Trực GV: Ngôn ngữ Pascal không phân biệt chữ hoa, chữ thường. HS: Chú ý lắng nghe. GV: Ngôn ngữ lập trình thường có ba loại tên cơ bản: tên dành riêng, tên chuẩn và tên do người lập trình đặt. HS: Đọc SGK và trình bày về tên dành riêng. GV: Trong Pascal, khi soạn thảo, tên dành riêng có màu trắng phân biệt với * Tên dành riêng: các tên khác - Là tên được dùng với ý nghĩa riêng xác định. GV: Gọi HS phát biểu về tên chuẩn. HS: Tại chỗ trả lời - Tên dành riêng còn được gọi là từ khoá. GV: Viết một số tên chuẩn. HS: Ghi bài, Ví dụ: Trong Pascal: GV: Lấy ví dụ khi giải phương trình bậc Program, uses, var, type, const, begin, end, array, type, … hai thì cần dùng các biến nào? HS: Khi giải PTBH ta cần dùng các Trong C++: main, include, if, while, void. biến: a,b,c, x1, x2, Delta để biểu diễn * Tên chuẩn nội dung của hệ số của phương trình; - Được dùng với ý nghĩa nhất định nào đó, dùng riêng các nghiệm của phương trình và biệt số thì phải khai báo. delta. Ví dụ: GV: Vậy các tên đó là tên do người lập Trong Pascal: abs, sqr, sqrt, cos, sin,… trình đặt. GV: Nêu khái niệm hằng trong ngôn Trong C++: cin, cout, getchar. ngữ lập trình. *Tên do người lập trình đặt HS: Tại chỗ trả lời. - Được dùng với ý nghĩa riêng, xác định bằng cách khai GV: Lấy ví dụ cả ví dụ đúng và ví dụ sai báo trước khi sử dụng. về hằng cho học sinh nhận biết. HS: Nhận biết tên hằng đúng và tên b. Hằng và biến. hằng sai. Hằng Ví dụ: 123, ‘123’, ‘TRUE, 2+3,… - Hằng là đại lượng có giá trị không thay đổi trong quá GV: Các biến được dùng trong chương trình thực hiện chương trình. trình phải được khai báo. - Các ngôn ngữ lập trình thường có: GV: Khi viết chương trình người lập trình có nhu cầu giải thích cho những + Hằng số: số nguyên và số thực. câu lệnh mình viết để khi đọc lại được VD: 2 , 1.0E-6,… thuận tiện hoặc người khác đọc có thể + Hằng lôgic: Là giá trị đúng (True)hoặc sai (False). hiểu được chương trình mình viết, do vậy các ngôn ngữ lập trình thường cung + Hằng xâu: Là chuỗi kí tự trong bộ mã ASCII, đặt cấp cho chúng ta cách đưa vào các đoạn trong cặp dấu nháy. chú thích trong chương trình. 4 Giáo án Tin học 11 HS: Chú ý lắng nghe và ghi bài. Trường THPT Lê Trực Biến GV: Ví dụ một chương trình Pascal đơn - Là đại lượng được đặt tên, dùng để lưu trữ giá trị và giản minh họa. giá trị có thể được thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình. c. Chú thích - Các chú thích không làm ảnh hưởng đến chương trình. - Trong Pascal chú thích được đặt trong {} hoặc (*và*). - Trong C++ chú thích đặt trong /* và */ hoặc //. 4) CỦNG CỐ : Nhắc lại quy tắc đặt tên trong Pascal và khái niệm tên dành riêng, tên chuẩn, tên do người lập trình đặt. Khái niệm hằng, biến và sự khác nhau giữa hằng và biến 5) BÀI TẬP VỀ NHÀ: Hướng dẫn làm bài tập 5 và bài tập 6. - Bài 6: Các hằng số: a,b,f,g; Các hằng xâu: d,i. Ngày 03 tháng 9 năm 2013 Ký duyệt của Tổ trưởng Lê Anh Chung 5 Giáo án Tin học 11 Trường THPT Lê Trực Tuần dạy: 4 Ngày soạn : 09/9/2014 Tiết PPCT : 3 Ngày dạy : 10/9/2014 BÀI TẬP I. MỤC TIÊU 1. Kíến thức: + Củng cố lại cho HS những kiến thức đã học về lập trình, ngôn ngữ lập trình bậc cao, ngôn ngữ máy, chương trình dịch, thông dịch, biên dịch qua các bài tập trắc nghiệm. 2. Kĩ năng: + Xác định được tên đúng, tên sai, tên chuẩn, từ khoá. + Biết viết hằng và tên đúng trong một ngôn ngữ lập trình cụ thể. 3. Thái độ: + Nhận thức được quá trình phát triển của ngôn ngữ lập trình gắn liền với quá trình phát triển của tin học. + Ham muốn học một ngôn ngữ lập trình cụ thể để có khả năng giải các bài toán bằng máy tính điện tử. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Soạn giáo án, nghiên cứu sách giáo khoa, sách bài tập, tài liệu tham khảo. Máy tính cá nhân và máy chiếu ( nếu có). 2. Học sinh: Làm bài tập trước ở nhà. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1) Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp. 2) Kiểm tra bài cũ ( 7 ‘) Câu hỏi : 1. Nêu các thành phần cơ bản của ngôn ngữ lập trình? 2. Nêu quy tắc đặt tên trong Turbo Pascal? Đáp án: 1. Ngôn ngữ lập trình có ba thành phần cơ bản: bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa. - Bảng chữ cái: Là tập các kí tự được dùng để viết chương trình. - Cú pháp: Là bộ quy tắc để viết chương trình. - Ngữ nghĩa: Xác định ý nghĩa của các tổ hợp kí tự. 2. Quy tắc đặt tên trong Pascal: - Đối tượng HS kiểm tra: HS trung bình. 3) Giảng bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung GV: Gọi HS đọc câu hỏi 1, cả lớp suy Câu1: Tại sao người ta phải xây dựng các ngôn ngữ nghĩ trả lời. lập trình bậc cao? HS: Đọc câu hỏi. Người ta phải xây dựng các ngôn ngữ lập trình bậc cao, 6 Giáo án Tin học 11 GV: Gọi HS đứng tại chổ trả lời. Trường THPT Lê Trực vì: GV: Gọi HS khác bổ sung. Sau đó GV - Ngôn ngữ lập trình bậc cao gần với ngôn ngữ tự nhiên nhận xét câu trả lời và ghi đáp án. hơn, thuận tiện cho đông đảo người lập trình. HS: Chữa bài tập vào vở. - Chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao nói chung không phụ thuộc vào phần cứng máy tính. - Chương trình viết bằng ngôn ngữ bậc cao dễ hiểu, dễ hiệu chình và nâng cấp. - Ngôn ngữ bậc cao cho phép làm việc với nhiều kiểu dữ liệu và cách tổ chức dữ liệu đa dạng, thuận tiện cho việc mô tả thuật toán. Câu2: Chương trình dịch là gì? Tại sao cần phải có chương trình dịch. GV: Gọi HS đọc câu hỏi 2 và trả lời câu - Chương trình dịch là chương trình đặc biệt, có chức hỏi 2. năng chuyển đổi chương trình được viết trên ngôn ngữ HS: Tại chỗ trả lời và nêu khái niệm bậc cao thành một chương trình đích có thể thực hiện chương trình dịch. trên máy. GV: Nêu Input và Output của chương - Để một chương trình viết bằng ngôn ngữ bậc cao máy trình dịch để gợi ý cho HS vai trò của có thể hiểu và thực hiện được thì phải có chương trình chương trình dịch. dịch dịch sang ngôn ngữ máy. HS: Tại chỗ trả lời. Câu3: Biên dịch và thông dịch khác nhau như thế nào? - Trình biên dịch duyệt, kiểm tra, phát hiện lỗi, xác định chương trình nguồn có dịch được không và dịch toàn bộ HS: Tại chỗ đọc câu hỏi. thành một chương trình đích có thể thực hiện trên máy GV: Gọi HS khác nhận xét câu trả lời, và có thể lưu trữ được. bổ sung và đưa ra đáp án. - Trình thông dịch lần lượt dịch từng câu ra ngôn ngữ GV: Gọi HS khác nhận xét câu trả lời, máy rồi thực hiện và không lưu lại trên máy. bổ sung và đưa ra đáp án. Câu4: Hãy cho biết điểm khác nhau giữa tên dành riêng và tên chuẩn? - Tên dành riêng không được GV: Gọi HS đọc câu hỏi 4, cả lớp suy dùng khác với ý nghĩa đã xác định, tên chuẩn có thể dùng với ý nghĩa khác. nghĩ câu hỏi. Câu5: Hãy tự viết ra ba tên đúng theo quy tắc của GV: Gọi 1 HS trả lời. Pascal. GV: Nhận xét và nêu đáp án. 3 tên đúng trong Pascal: GV: Gọi HS đọc câu hỏi 5 abc; vidu3; _15a. GV: Gợi ý cho HS bằng cách gọi 1 HS nêu quy tắc đặt tên trong Pascal và tên được đặt không quá ngắn, hay quá dài mà nên đặt sao cho gợi nhớ ý nghĩa đối tượng mang tên đó. Câu6: Hãy cho biết những biểu diễn nào dưới đây HS: Tại chỗ đọc câu hỏi. không phải là biểu diễn hằng trong Pascal và chỉ rõ lỗi HS: Lên bảng làm. trong từng trường hợp. GV: Chữa bài. a) 150.0; b) -22; c) 6,23; d) ‘43’ ; e) A20; GV: Gọi HS trả lời câu hỏi 3. 7 Giáo án Tin học 11 GV: Gọi HS đọc câu hỏi 6 Trường THPT Lê Trực f)1.06E-15 GV: Từng câu a,b,…, i gọi lần lượt từng g) 4+6 ; h) ‘c ; i) ‘True’. HS: Trả lời: - Các biểu diễn không phải là hằng: c), e), h). - c) không phải là hằng vì dấu phẩy phải thay bằng dấu chấm. - e) là tên chưa rõ giá trị. - h) thiếu dấu nháy đơn ơ cuối. 4) CỦNG CỐ : - Rèn luyện kĩ năng đặt tên, biến. - Hiểu và nắm vững khái niệm chương trình dịch, hằng và biến,… 5) BÀI TẬP VỀ NHÀ: - Hướng dẫn HS làm các bài tập trong SBT: BT 1.9; BT 1.10; BT 1.11; BT 1.12. Ngày 10 tháng 9 năm 2013 Ký duyệt của Tổ trưởng Lê Anh Chung 8 Giáo án Tin học 11 Trường THPT Lê Trực Tuần dạy: 5 Ngày soạn : 16/9/2014 Tiết PPCT : 4 Ngày dạy : 17/9/2014 CHƯƠNG II: CHƯƠNG TRÌNH ĐƠN GIẢN Bài 3. CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH §4. MỘT SỐ KIỂU DỮ LIỆU CHUẨN I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: + Hiểu chương trình là sự mô tả của thuật toán bằng một ngôn ngữ lập trình. + Biết cấu trúc của một chương trình đơn giản: cấu trúc chung và các thành phần. + Biết một số kiểu dữ liệu chuẩn: kiểu nguyên, thực, kí tự, logic và miền con 2. Kĩ năng: + Nhận biết được các thành phần của một chương trình đơn giản. + Xác định kiểu cần khai báo của dữ liệu đơn giản. 3. Thái độ: + Xác định thái độ nghiêm túc trong học tập khi làm quen với nhiều qui định nghiêm ngặt trong lập trình. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Soạn giáo án, nghiên cứu sách giáo khoa, sách bài tập, tài liệu tham khảo. Máy tính cá nhân và máy chiếu ( nếu có). 2. Học sinh: tham khảo trước tài liệu ở nhà. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1) Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp. 2) Kiểm tra bài cũ Câu hỏi : Câu hỏi: Nêu qui tắc đặt tên trong Pascal? Phân biệt tên chuẩn và tên dành riêng? Đáp án: - Qui tắc đặt tên trong Pascal: Trong Pascal, tên là một dãy liên tiếp không quá 127 kí tự bao gồm chữ số, chữ cái hoặc dấu gạch dưới và bắt đầu bằng chữ cái hoặc dấu gạch dưới. - Tên dành riêng không được sử dụng với ý nghĩa khác, cong với tên chuẩn, người dùng có thể dùng chúng với ý nghĩa và mục đích khác. Đối tượng kiểm tra: HS trung bình. 3) Giảng bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung GV: Một ngôn ngữ lập trình bậc cao thường I. Cấu trúc chương trình có hai phần. 1. Cấu trúc chung GV: Với quy ước: Các diễn giải bằng ngôn - Cấu trúc chung: ngữ tự nhiên được đặt trong cặp < và > [] 9 Giáo án Tin học 11 Trường THPT Lê Trực [ ] : Biểu diễn có thể có hoặc không. HS: Phần thân chương trình nhất thiết phải có, - Trong Pascal: phần khai báo có thể có hoặc không tuỳ theo Phần khai báo: từng chương trình dịch cụ thể. Program < tên chương trình>; GV: Nêu cấu trúc chung của một chương trình Uses < tên các thư viện>; Pascal đơn giản: Const =; HS: Lắng nghe và ghi bài. GV: Chúng ta tìm hiểu từng thành phần của Var < tên biến>: ; chương trình. Procedure …; GV: Phần này có thể có hoặc không. Với Function …; … Pascal, nếu có phải khai báo theo đúng quy Phần thân: tắc. Begin HS: Lên bảng GV: Gọi HS lấy ví dụ về khai báo tên chương {Dãy các câu lệnh}; trình đúng. End. HS: Lên bảng 2. Các thành phần của chương trình GV: Nhận xét. a. Phần khai báo GV: Mỗi ngôn ngữ lập trình thường có sẵn một số thư viện cung cấp một số chương trình thông dụng đã được lập sẵn. Để sử dụng các chương trình đó cần khai báo thư viện chứa nó. * Khai báo tên chương trình. Trong Pascal: Program ; Ví dụ: GV: Trong Pascal, khai báo thư viện phải luôn Program vidu; đặt đầu tiên, ngay sau dòng khai báo Program tinhtong; program. * Khai báo thư viện. - Khai báo thư viện trong Pascal: Uses crt; {Thư viện crt chứa các hàm vào/ra chuẩn làm việc với màn hình và bàn phím} Uses graph; {Thư viện graph chứa các hàm đồ hoạ} - Để xoá những gì trên màn hình sau khi khai báo GV: Những gía trị xuất hiện nhiều lần trong crt thì dùng lệnh clrscr. chương trình thì thường được khai báo hằng. - Trong C++: HS: Lắng nghe #include ; GV: Khai báo hằng sẽ tạo điều kiện thuận lợi #include ; cho việc chỉnh sửa lại giá trị của hằng trong * Khai báo hằng: toàn bộ chương trình. - Trong Pascal: GV: Lấy ví dụ. PI = 3.1416; GV: - Biến chỉ nhận một giá trị tại mỗi thời Const MaxN = 1000; điểm thực hiện chương trình được gọi là biến * Khai báo biến: - Trong Pascal: đơn. 10 Giáo án Tin học 11 Trường THPT Lê Trực GV: Khi cần viết chương trình quản lí học Var :; sinh ta cần xử lí thông tin ở những dạng nào? Ví dụ: Giải phương trình bậc hai: HS: Suy nghỉ và trả lời câu hỏi của GV. ax2 + bx +c = 0. GV: Phân tích câu trả lời của học sinh và đưa Khai báo: Var a,b,c,x1,x2,delta: real; ra một vài thông tin ở dạng như sau: b. Phần thân chương trình - Họ tên học sinh là những thông tin ở dạng - Phần thân chương trình bao gồm dãy lệnh trong văn bản và dạng kí tự phạm vi được xác định bởi cặp dấu hiệu mở đầu - Điểm của học sinh là thông tin ở dạng số và kết thúc. thực. - Trong Pascal, được bắt đầu và kết thúc bởi - Số thứ tự của học sinh là thông tin ở dạng số Begin… End. nguyên. Begin []; End. GV: Phân tích câu đưa ra một vài thông tin ở II. Kiểu dữ liệu chuẩn dạng như sau: - Họ tên học sinh là những thông tin ở dạng 1. Kiểu nguyên văn bản và dạng kí tự Kiểu Số Byte Miền gi trị - Điểm của học sinh là thông tin ở dạng số thực. Byte 1 0...255 - Số thứ tự của học sinh là thông tin ở dạng số nguyên. Integer 2 - 215...215- 1 Word 2 0...216- 1 4 - Một số thông tin khác chỉ cần biết chúng là Longint đúng hay sai. 2. Kiểu thực - 231...231- 1 GV: Thuyết trình đưa ra một số bổ sung sau: - Có nhiều kiểu cho giá trị là số thực nhưng hay - Ngông ngữ lập trình nào cũng đưa ra một số dùng một số kiểu sau: Số kiểu dữ liệu chuẩn đơn giản, từ những kiểu Kiểu Miền gi trị đơn giản này ta có thể xây dựng thành những Byte kiểu dữ liệu phức tạp hơn. Real 6 2.9e- 39..1.7e38 - Kiểu dữ liệu nào cũng có miền giới hạn của nó. Máy tính không thể lưu tất cả các số trên trục số nhưng nó có thể lưu trữ với độ chính xác cao. Single 4 1.5e- 45...3.4e- 38 Double 8 5.4e- 325..1.7e- 308 Extended 10 3.4e- 4932..1.2e4932 - Tuỳ thuộc vào ngôn ngữ lập trình mà tên 3. Kiểu kí tự của các kiểu dữ liệu khác nhau và miền giá trị - Tn kiểu: Char của các kiểu dữ liệu cũng khác nhau. - Miền gi trị l cc gi trị trong bảng m ASCII gịm - Với mỗi kiễu dữ liệu người lập trình cần ghi 256 kí tự. Mỗi kí tự cĩ 1 m tương ứng trong phạm nhớ tên kiểu, miền giá trị và số ô nhớ để lưu vi từ 0 đến 255 một giá trị thuộc kiểu đó. - Cc kí tự cĩ quan hệ so snh, việc so snh dựa trn m - Trong lập trình nói trung thì kiểu kí tự của từng kí tự. thường là tập kí tự trong bảng mã kí tự, mỗi kí tự có một mã thập phân tương ứng. Để lưu các 4. Kiểu Logic giá trị thì phải lưu các mã thập phân tương - Tn kiểu: Boolean 11 Giáo án Tin học 11 ứng của chúng. Trường THPT Lê Trực - Miền giá trị: Chỉ có 2 giá trị là True (đúng) hoặc False (sai). 4) CỦNG CỐ : Nhắc lại các khái niệm mới về cấu trúc chương trình gồm phần khai báo và phần thân 5) BÀI TẬP VỀ NHÀ: Cho một chương trình mẫu về nhà yêu cầu học sinh chỉ rõ từng thành phần của chương trình đó. Ngày 17 tháng 9 năm 2013 Ký duyệt của Tổ trưởng Lê Anh Chung 12 Giáo án Tin học 11 Trường THPT Lê Trực 13 Giáo án Tin học 11 Trường THPT Lê Trực Hoạt động của GV và HS Nội dung I) Khai báo biến GV: Khai báo biến là chương trình báo - Trong NLT Pascal biến đơn được khai báo cho máy biết phải dùng những chương như sau. trình nào trong chương trình. Var : ; HS: Lắng ghe và ghi chép Trong đó: - Ví dụ 1: Để giải phương trình bặc nhất - Var: Là từ khoá dùng để khai báo biến ax+b=0 ta cần khai báo như sau: - Danh sách biến: Tên các biến cách nhau bởi Var a, b, x: Real dấu phẩy. - Ví dụ 2: Để tính chu vi và diện tích của - Kiểu dữ liệu: Là một kiểu dữ liệu nào đó của tam giác cần khai báo các biến sau: ngôn ngữ Pascal. Var a, b, c, p, s, cv: Real; - Sau var là có thể khai báo nhiều danh sách Trong đó: a, b, c: Dùng để lưu độ dài biến có những kiểu dữ liệu khác nhau. của 3 cạnh tam giác; - Cần đặt tên biến sao cho gợi nhớ đến ý nghĩa P: là nữa chu vi; của nó. CV, S: là chu vi và diện tích tam giác. - Không nên đặt tên quá ngắn hay quá dài, rễ GV: Khi khai báo biến cần chú ý những dẫn đến mắc lỗi hay hiểu nhầm. điểm gì? HS: Suy ghĩ trả lời câu hỏi - Khai báo biến cần quan tâm chú ý đến phạm vi giá trị của nó. GV: Phân tích câu trả lời của học sinh II. Phép toán, biểu thức, câu lệnh gán 1. Phép Toán * NLT Pascal sử dụng một số phép toán sau: - Với số nguyên: +, - , *, Div, Mod - Với số thực: +, - , *, / - Các phép toán quan hệ: <, <=, >, >=, <> cho kết quả là một giá trị Logic (true hoặc false). - Các phép toán logic: NOT, OR, AND thường dùng để kết hợp nhiều biểu thức quan hệ với nhau. 2. Biểu thức số học * Là một dãy các phép toán +, - , *, /, div và mod từ các hằng, biến kiểu số và các hàm. - Dùng cặp dấu () để quy định trình tự tính toán. * Thứ tự thực hiện các phép toán: 14 Giáo án Tin học 11 Trường THPT Lê Trực - Trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau. - Nhân chia trước, cộng trừ sau - Giá trị của biểu thức có kiểu là kiểu của biến hoặc hằng có miền giá trị lớn nhất trong biểu thức. 3. Hàm số học chuẩn - Các ngôn ngữ lập trình thường cung cấp sẵn một số hàm số học để tính một số giá trị thông dụng. - Cách viết: Tên_hàm (đối số) - Kết quả của hàm phụ thuộc vào kiểu của đối số. - Đối số của hàm là một hay nhiều biểu thức số học đặt trong dấu ngoặc () sau tên hàm. - Bản thân hàm cũng có thể coi là biểu thức số học và có thể tham gia vào biểu thức như một toán hạng bất kỳ. * Bảng một số hàm chuẩn: Học sinh xem SGK 4. Biểu thức quan hệ * Có dạng như sau: - Trong đó: Biểu thức 1 và biểu thức 2 phải cùng kiểu. 15 Giáo án Tin học 11 Trường THPT Lê Trực - Kết quả của biểu thức quan hệ là True hoặc False. - Ví dụ: a>b hoặc 2*c<3*a 5. Biểu thức Logic - Biểu thức Logic đơn giản nhất là hằng hoặc biến Logic. - Ví dụ: a, b, c là 3 cạnh của tam giác nếu thoã mãn điều kiện: (a+b>c) and (b+c>a) and (c+a>b) 6. Câu lệnh gán - Lệnh gán là cấu trúc cơ bản nhất của mọi ngôn ngữ lập trình, thường dùng để gán giá trị cho biến. - Cấu trúc: Tên biến:=biểu thức; - Trong đó biểu thức phải phù hợp với tên biến, nghĩa là kiểu của tên biến phải cùng với kiểu của biểu thức hoặc phải bao hàm kiểu của biểu thức. - Hoạt động của lệnh gán: Tính giá trị của biểu thức sau đó ghi giá trị đó vào tên biến. X1:=(- b + sqrt(delta))/(2*a); X2:=(- b - sqrt(delta))/(2*a); GV: Trong khi viết chương trình ta thường phải thực hiện tính toán, thực hiện các so sánh để đưa ra quyết định xem làm việc gì? Trong khi viết chương trình có giống với ngôn ngữ tự nhiên không?... GV: Toán học có những phép toán nào? HS: Đưa ra một số phép toán thường dùng trong toán học. GV: Chúng có được sử dụng trong ngôn ngữ lập trình không? - Chỉ có một số phép toán dùng được, một số phép toán phải xây dựng từ các phép toán khác. - Ví dụ phép luỹ thừa không phải ngôn ngữ nào cũng viết được. 16 Giáo án Tin học 11 Trường THPT Lê Trực - Mỗi ngôn ngữ khác nhau lại có cách kí hiệu phép toán khác nhau. GV: Trong toán học, biểu thức là gì? HS: Đưa ra khái niệm GV: Đưa ra khái niệm của biểu thức lập trình. GV: Cách viết các biểu thức này trong lập trình có giống với cách viết trong toán học hay không? HS: Đưa ra ý kiến của mình GV: Phân tích ý kiến của học sinh. GV: Đưa ra cách viết biểu thức và thứ tự thực hiện phép toán trong lập trình. GV: Cách viết biểu thức phụ thuộc vào từng ngôn ngữ lập trình. - Đưa ra một số biểu thức toán học và yêu cầu các em viết chúng trong ngôn ngữ lập trình Pascal. - Gọi một vài học sinh lên bảng làm bài. GV: Muốn tính X2 ta làm thế nào? HS: Có thể đưa ra là: x*x GV: Như vậy muốn tính làm như thế nào? x , Sinx, cosx,.. ta HS: Chưa biết cách tính. GV: Để tính giá trị đó được đơn giản, người ta xây dựng sẵn một bộ chương trình trong thư viện chương trình giúp người lập trình tính toán nhanh các giá trị thông dụng. GV: Với các hàm chuẩn cần quan tâm đến giá trị của đối số và kiểu của giá trị trả về. Ví dụ: Sinx thì đo bằng độ hay radian? GV: Trong lập trình thường ta phải so sánh hai giá trị nào đó trước khi thực hiện lệnh nào đó. Biểu thức quan hệ còn được coi là biểu thức so sánh 2 giá trị cho kết quả là True hoặc False. Ví dụ: 3>5 cho kết quả False GV: Muốn so sánh nhiều giá trị cùng một lúc thì làm thế nào? HS: đưa ra ý kiến của mình (dùng biểu thức quan hệ and, or...) 17 Giáo án Tin học 11 Trường THPT Lê Trực - Đưa ra ví dụ cách viết đúng trong NLT Pascal. - Mỗi NLT có cách viết lệnh gán khác nhau. GV: Cần chú ý đến điều gì khi viết lệnh gán? HS: Đưa ra ý kiến. GV: phân tích câu trả lời của học sinh sau đó tổng hợp lại: Cần chú ý đến kiểu của biến và kiểu của biểu thức. GV: Minh hoạ một vài lệnh gán bằng một ví dụ trực quan trên bảng hoặc trên màn hình. 4) CỦNG CỐ : Các kiểu dữ liệu chuẩn: nguyên, thực, kí tự, lôgic. Cách khai báo biến 5) BÀI TẬP VỀ NHÀ: - Làm bài tập 1,2,3,4,5 sgk trang 35 - Xem trước bài: Các thủ tục chuẩn vào/ra đơn giản. Soạn thảo, dịch, thực hiện và hiệu chỉnh chương trình. Ngày 16 tháng 9 năm 2013 Ký duyệt của Tổ trưởng Lê Anh Chung 18 Giáo án Tin học 11 Trường THPT Lê Trực Tuần dạy: 6 Ngày soạn : 24/9/2014 Tiết PPCT : 6 Ngày dạy : 25/9/2014 §7. CÁC THỦ TỤC CHUẨN VÀO/RA ĐƠN GIẢN §8. SOẠN THẢO, DỊCH, THỰC HIỆN, HIỆU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH I. MỤC TIÊU 1. Về Kiến thức: - Biết các lệnh vào ra đơn giản để nhập thông tin từ bàn phím và đưa thông tin ra màn hình. - Biết các bước: soạn thảo, dịch, thực hiện và hiệu chỉnh chương trình. - Biết một số công cụ của môi trường Turbo Pascal. 2. Về Kỹ năng: - Viết một số lệnh vào ra đơn giản. - Bước đầu sử dụng được chương trình dịch để phát hiện lỗi. - Bước đầu chỉnh sửa được chương trình dựa vào thông báo lỗi của chương trình dịch và tính hợp lý của kết quả thu được. 3. Về Thái độ: Thấy được sự cần thiết của các thủ tục vào ra, sáng tạo trong vận dụng vào các bài toán đơn giản. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Soạn giáo án, sách giáo khoa, sách bài tập, tài liệu tham khảo. Máy tính 2. Học sinh: Các kiến thức đã học trong các bài trước. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1) Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp. 2) Kiểm tra bài cũ 2HS làm độc lập: Cho M, N là 2 biến nguyên. Điều kiện xác định M, N đồng thời là số chẵn hoặc đồng thời là số lẻ được thể hiện trong Pascal như thế nào? Đ/a: ((M mod 2 = 0) and (N mod 2 = 0)) Or ((M mod 2 =1) and (N mod 2 = 1)) 3) Giảng bài mới: Ngày 23 tháng 9 năm 2013 Ký duyệt của Tổ trưởng 19 Lê Anh Chung Giáo án Tin học 11 Trường THPT Lê Trực Tuần dạy: 7 Ngày soạn : 29/9/2014 Tiết PPCT : 7 Ngày dạy : 5/10/2014 BÀI TẬP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Biết phânbiệt các loại biểu thức trong NNLT 2. Kĩ năng: Viết được các biểu thức số học và logic với các phép toán thông dụng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: bài giải các bài tập sgk 2. Học sinh: sgk III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Hoạt động 2: Bài tập 8/sgk/36 a. Mục tiêu: Xây dựng được biểu thức logic làm điều kiện để giải một số bài toán đơn giản b. Nội dung: Viết biểu thức lôgic cho kết quả True khi tọa độ (x, y) là điểm nằm trong vùng gạch chéo kể cả biên của hình 2.a và 2.b (trang 36/sgk) c. Các bước tiến hành: Ngày 30 tháng 9 năm 2013 Ký duyệt của Tổ trưởng 20 Lê Anh Chung
- Xem thêm -