Giáo án ngữ văn 7 năm 2014 - 2015 ca nam

  • Số trang: 191 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 67 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

Ngữ Văn 7 THCS Thái Hòa Hướng dẫn sử dụng SGK, tài liệu và phương pháp bộ môn I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Giúp HS xác định vị trí và mục tiêu môn học trong hệ thống chương trình, là môn khoa học xã hội. - HS nắm được cấu trúc nội dung và mô hình SGK ngữ văn THCS 2. Kỹ năng: Kỹ năng sử dụng SGK, tài liệu tham khảo và phương pháp học tập có hiệu quả. -Rèn luyện kỹ năng: nghe, nói. đọc, viết thành thạo theo các kiểu văn bản và có kỹ năng sơ giản về phân tích tác phẩm văn học, bước đầu có năng lực cảm nhận và bình giá văn học. 3. Thái độ: Có hứng thú, thái độ nghiêm túc, khoa học trong việc học tập tiếng việt và văn học, biết cách ứng xử, giao tiếp trong gia đình, trường học và ngoài xã hội một cách có văn hóa. - Học tốt môn ngữ văn sẽ có tác động tích cực đến kết quả học tập các môn học khác và ngược lại. II. Chuẩn bị 1. GV: SGV, SGK. 2. HS: Soạn bài. III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định tổ chức: (1’) 7A:………………………..................................................... 7B:…………………………….............................................. 2. Kiểm tra (5’) - Kiểm tra đồ dùng học tập của HS ( SGK+vở ghi, vở bài soạn) 3. Giảng kiến thức mới Thcs-Thaihoa-binhduong.violet.vn 1 Hoạt động của thầy và trò TG *Hoạt động 1: GV giới thiệu chương (15’) Ng ữ VSGK ăn 7 ngữ văn THCS trình - GV đọc mục I (SGV) để HS hiểu rõ mục tiêu môn học. Nội dung I. Chương trình ngữ văn THCS Thái Hòa 1. Mục tiêu môn học a, Về kiến thức - Kết hợp việc học tập, rèn luyện các tri thức, kỹ năng ở cả ba phần VănTiếng việt- Tập làm văn với nhau cho thật tốt. - Nắm được một số khái niệm và thao tác phân tích tác phẩm văn học, có được những tri thức sơ giản về thi pháp, về lịch sử văn học việt nam và thế giới tiêu biểu cho những thể loại quen thộc. b, về kỹ năng - Rèn luyện kỹ năng cần thiết của bộ môn. c. Về thái độ - Yêu thích bộ môn, chủ động chiếm lĩnh những kiến thức cơ bản. 2. Cấu trúc chương trình học a. Về tập làm văn -Văn bản biểu cảm và nghị luận. b. Về phần văn - Nhiều thơ văn trữ tình, trong đó có không ít tác phẩm viết bằng chữ Hán ở thời trung đại, và một số tác phẩm văn chương nghị luận. c. Về phần tiếng việt - cấu tạo từ( từ ghép, từ láy), vè từ vựng( từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm, thành ngữ), về từ loại (đại từ, quan hệ từ), về cú pháp( trạng ngữ, rút gọn câu, câu bị động), về tu từ(điệp ngữ, chơi chữ) và về chuẩn mực sử dụng từ. (10’) - Tiếp tục cung cấp 50 yếu tố Hán Việt. II.Cấu trúc nội dung và mô hình *Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS SGK ngữ văn THCS. tìm hiểu cấu trúc nội dung và mô 1. Cấu trúc nội dung hình SGK ngữ văn(SGV- T19,20,21 - Cung cấp thông tin-> xử lí thông và22) (10’) tin-> Rút ra bài học-> Thực hành *Hoạt động 3: Phương pháp học tập bộ môn - GV nêu phương pháp học tập ở lớp và ở nhà- HS tham khảo. Thcs-Thaihoa-binhduong.violet.vn - HS tự tỡm phương pháp học tập phù hợp với bản thân để kết quả học tập III. Phương pháp học tập bộ môn 1. Trên lớp + CHủ động, tích cực, tự giác tìm hiểu-> Nắm vững kiến thức-> ghi chép đầy đủ nội dung cơ bản. 2. Về nhà - Đọc bài, tìm hiểu kỹ nội dung bài học. 2 Ngữ Văn 7 THCS Thái Hòa 4. Củng cố bài giảng (3’) - HS đọc mục cấu trúc nội dung tổng thể của SGK ngữ văn THCS và cấu trúc nội dung của bài học trong SGK ngữ văn7. 5. Hướng dẫn học ở nhà(1’) - Soạn bài: Cổng trường mở ra. Tiết 2 Cổng trường mở ra (Lý Lan) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Tình cảm sâu nặng của cha mẹ, gia đình với con cái, ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người, nhất là với tuổi thiếu niên, nhi đồng. - Lời văn biểu hiện tâm trạng người mẹ đối với con trong văn bản. 2. Kỹ năng: Đọc-hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật kí của một người mẹ. - Phân tích một số số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ trong đêm chuẩn bị cho ngày khai trường đầu tiên của con. - Liên hệ vận dụng khi viết một văn bản biểu cảm 3 Thái độ: Bồi dưỡng tình yêu mái trường thân yêu. II. Chuẩn bị: 1. GV: SGK,SGV, thiết kế 2. HS: Đọc và soạn bài. III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định tổ chức: (1’) 7A:………………………..................................................... 7B:…………………………….............................................. 2. Kiểm tra kiến thức cũ: Không 3. Giảng kiến thức mới Hoạt động của thầy và trò Nội dung * Hoạt động1: HDHS đọc, tìm I. Đọc, tìm hiểu chú thích, bố cục hiểu chú thích, bố cục 1. Đọc - GV hướng dẫn đọc -> đọc mẫu -> Gọi HS đọc -> HS nhận xét-> GV nhận xét. 2. Chú thích + CH: Văn bản được viết theo thể loại gì? -> Thể loại: Bút kí- biểu cảm. -> Nhân vật chính: Người mẹ, đứa con -> Ngôi kể: Thứ nhất (Người mẹ). 3. Bố cục + CH: Văn bản được chia làm mấy đoạn? -> Đoạn 1: Từ đầu-> năm học: Tâm Thcs-Thaihoa-binhduong.violet.vn 3 Ngữ Văn 7 THCS Thái Hòa trạng 2 mẹ con trong buổi tối trước ngày khai giảng. -> Đoạn 2: Còn lại: ấn tượng tuổi thơ qua liên tưởng của mẹ II. Tìm hiểu văn bản * Hoạt động2: HDHS Tìm hiểu văn 1. Đại ý bản - Bài văn viết về tâm trạng của + CH: Hãy nêu đại ý của văn bản? người mẹ trong đêm không ngủ trước ngày khai giảng của con. 2. Tâm trạng của người mẹ - Thao thức không ngủ. + CH: Đêm trước ngày khai trường, - Suy nghĩ triền miên. bà mẹ có tâm trạng như thế nào? - Giúp con chuẩn bị đồ dùng học tập. - Dọn dẹp nhà cửa ... * Hoạt động nhóm ( Nhóm nhỏ) - GV nêu vấn đề: + Tâm trạng của người mẹ và đứa con có gì khác nhau? - Nhiệm vụ: HS tập trung giải quyết vấn đề. - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - HS nhận xét-> GV nhận xét. -> Mẹ: Hồi hộp, không ngủ, suy nghĩ -> Con: Thao thức, nhẹ nhàng, vô tư + CH: Tại sao người mẹ không ngủ được? -> Phần thì lo cho con, hay nôn nóng về ngày khai trường đầu tiên của con mình + CH: Chi tiết nào chứng tỏ ngày khai trường đầu tiên để lại ấn tượng sâu nặng trong tâm hồn người mẹ? -> Hằng năm… mẹ còn nhớ… mẹ vừa bước vào + CH: Tìm từ đồng nghĩa với từ khai trường? -> Khai giảng + CH: Có phải người mẹ đang trực tiếp nói với con không? Theo em , người mẹ đang nói với ai? -> Người mẹ nhìn con ngủ như đang tâm sự với con nhưng là nói với chính mình Thcs-Thaihoa-binhduong.violet.vn 4 Ngữ Văn 7 THCS Thái Hòa + CH: Cách viết này có tác dụng gì? -> Làm nổi bật được tâm trạng, khắc hoạ được tâm tư, tình cảm, những điều sâu kín, khó nói bằng lời trực tiếp + CH: Qua phân tích em thấy bà mẹ -> Người mẹ có lòng yêu thương, là người như thế nào? tình cảm sâu nặng đối với con. Đó là phẩm chất cao đẹp của người mẹ. - Gọi HS đọc đoạn văn từ: Mẹ nghe nói ở Nhật-> hết + CH: Đoạn văn thể hiện nội dung gì? + CH: Theo em, câu nào nói lên vai trò và tầm quan trọng của nhà trường đối với thế hệ trẻ? -> Ai cũng biết…sau này + CH: Cuối bài người mẹ nói: “Bước qua cổng trường -> thế giới kỳ diệu sẽ mở ra”. Em hiểu thế giới kỳ diệu đó là gì? + CH: Qua bài văn, em rút ra được bài học gì sâu sắc nhất khi nghĩ về người mẹ của mình? + CH: Qua tìm hiểu bài em có nhận xét gì về nội dung và nghệ thuật? - Gọi HS đọc phần ghi nhớ - Nhà trường mang lại cho các em kiến thức, đạo đức, tình cảm, đạo lý * Hoạt động3: HDHS Luyện tập *Ghi nhớ (SGK- T 9) III. Luyện tập *Bài tập 1 + CH: Có ý kiến: “Ngày khai trường vào lớp 1 có dấu ấn sâu đậm nhất”. Em có tán thành không? Vì sao? -> Tuổi mẫu giáo chơi nhiều hơn học, vào lớp 1 mới thực sự có cảm nhận đi học. Có sách vở, ghi chép bài, nghe thầy cô giảng -> Buổi đầu tiên đi học). * Bài tập 2 + CH: Viết thành đoạn văn kể về kỷ niệm đáng nhớ nhất trong ngày đầu tiên đi học của em? - HS đọc đoạn văn -> GV nhận xét. 4. Củng cố bài giảng ( 3’) - Qua bài văn em cảm nhận được điều gì? Thcs-Thaihoa-binhduong.violet.vn 5 Ngữ Văn 7 THCS Thái Hòa - Đọc phần đọc thêm. 5. Hướng dẫn học tập ở nhà (1’) - Viết đoạn văn hoàn chỉnh-> chép vào vở. + CHuẩn bị bài: Mẹ tôi. Giảng:7A: 7B: . . .2013 .2013 Tiết 3 Mẹ tôi (ét-môn-đơ-đơ A-mi-xi) I. Mục tiêu. 1. Kiến thức: Sơ giản về tác giả ét-môn-đô đơ A-mi -xi - Cách giáo dục vừa nghiêm khắc vừa tế nhị , có lí và có tình của người cha khi con mắc lỗi. - Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư. 2. Kỹ năng: Đọc- hiểu một văn bản viết dưới hình thức một bức thư. - Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha (tác giả bức thư) và người mẹ nhắc đến trong bức thư. 3. Thái độ: Giáo dục tình yêu thương và kính trọng cha mẹ. II. Chuẩn bị: 1. GV: SGV, SGK. 2. HS: Soạn bài. III. Tiến trình dạy - học 1. Ổn định tổ chức: (1’) 7A:………………………..................................................... 7B:…………………………….............................................. 2. Kiểm tra kiến thức cũ: (5’) + CH: Tâm trạng của người mẹ và của đứa con trong đêm trước ngày khai giảng khác nhau như thế nào? Đáp án: - Mẹ: Hồi hộp, không ngủ, suy nghĩ - Con: Thao thức, nhẹ nhàng, vô tư. 3. Giảng kiến thức mới Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung *Hoạt động 1: HDHS đọc, tìm hiểu (10’) I. Đọc, tìm hiểu chú thích chú thích 1. Đọc GV hướng dẫn đọc -> đọc mẫu -> Gọi HS đọc -> HS nhận xét-> GV nhận xét. 2. Chú thích + CH: Có từ nào trong bài các em không hiểu? - GV thống kê lên bảng, giảng giải Thcs-Thaihoa-binhduong.violet.vn 6 Ngữ Văn 7 THCS Thái Hòa cho HS hiểu -> yêu cầu đọc kỹ phần chú thích SGK. * Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu văn (15’) II. Tìm hiểu văn bản 1. Nhan đề văn bản “Mẹ tôi” bản + CH: Tại sao nội dung văn bản là một bức thư người bố gửi cho con - Qua bức thư của người bố gửi cho nhưng lại lấy nhan đề là “ Mẹ tôi” con hiện lên hình ảnh của người mẹ -> Vì qua bức thư người bố gửi con hiện lên hình ảnh người mẹ cao cả lớn lao + CH: Không để người mẹ trực tiếp xuất hiện, cách viết ấy có tác dụng gì? - Tác giả dễ dàng mô tả, bộc lộ tình cảm, thái độ quí trọng của người bố đối với mẹ. Nói được tế nhị, sâu sắc những gian khổ người mẹ giành cho con; điểm nhìn từ người bố-> Tăng tính khách quan cho sự việc, đối tượng được kể và thể hiện được tình 2. Thái độ của người bố đối với cảm, thái độ của người kể En-ri-cô - Đau đớn, tức giận, buồn bã. - Kiên quyết và nghiêm khắc. + CH: Thái độ của người bố đối với En-ri-cô như thế nào? + CH: Dựa vào đâu mà em biết điều đó? -> Lời lẽ trong thư: “Sự hỗn láo của con như 1 nhát dao đâm…, không thể nén được cơn tức giận…, thà rằng bố không có con” + CH: Lí do gì khiến bố có thái độ ấy? -> En-ri-cô nhỡ thốt ra lời thiếu lễ độ với mẹ). + CH: Em có nhận xét gì về lời nói của người bố khi nói với En-ri-cô? + CH: Trước thái độ của người bố, En-ri-cô cảm thấy như thế nào? -> Vô cùng xúc động + CH: Điều gì khiến En-ri-cô xúc động khi đọc thư của bố? -> Bố ghi lại những kỷ niệm giữa hai mẹ con. -> Thái độ nghiêm khắc, kiên quyết. Thcs-Thaihoa-binhduong.violet.vn - Lời nói chân thành, sâu sắc. 7 Ngữ Văn 7 -> Những lời nói chân thành, sâu sắc của bố + CH: Theo em, vì sao người bố không trực tiếp nói với con mà lại viết thư? -> Tình cảm sâu sắc thường tế nhị, kín đáo, không nói trực tiếp được, viết thư chỉ nói riêng với người mắc lỗi, vừa giữ được sự kín đáo, tế nhị, vừa làm người mắc lỗi không mất lòng tự trọng-> Đây là cách ứng sử trong đời sống gia đình, nhà trường, xã hội). + CH: Qua bức thư, em có nhận xét gì về tình cảm, thái độ của người bố đối với con? + CH: Người mẹ của En-ri-cô được nói đến qua những chi tiết nào? -> Thức đêm…mẹ sẵn sàng…có thể ăn xin để nuôi con, hy sinh tính mạng để cứu con + CH: Nhận xét gì về người mẹ của En-ri-cô thể hiện công lao của cha mẹ đối với con cái? + CH: Đã bao giờ em phạm lỗi với mẹ chưa? Nếu có là lỗi gì? + CH: Qua văn bản em cảm nhận được điều gì? -> Bài văn giáo dục tình yêu thương, kính trọng cha mẹ (5’) * Hoạt động 3: HDHS tổng kết + CH: Theo em chủ đề bài văn là gì? + CH: Bức thư mang tính biểu cảm ở chỗ nào? -> Giọng điệu chân thành, tha thiết vừa nghiêm khắc vừa dứt khoát phù hợp với tâm lý trẻ thơ (5’) * Hoạt động 4: HDHS luyện tập + Chọn một đoạn văn trong bức thư của người cha thể hiện ý nghĩa lớn lao của cha mẹ đối với con 4. Củng cố bài giảng ( 3’) - CH: Bài văn nói về vấn đề gì? Thcs-Thaihoa-binhduong.violet.vn THCS Thái Hòa - Cách sử sự của người bố chính là bài học về cách ứng sử trong gia đình, ở nhà trường và ở ngoài xã hội. -> Tấm lòng, tình cảm sâu sắc của người cha đối với con. 3. Hình ảnh người mẹ - Dịu dàng, hiền hậu. - Hết lòng yêu thương con. -> Công lao của cha mẹ vô cùng to lớn. III. Tổng kết IV. Luyện tập * Bài tập1 8 Ngữ Văn 7 THCS Thái Hòa -> Cách ứng xử giữa cha mẹ với con cái và giáo dục tình yêu thương, kính trọng cha mẹ - Em hiểu như thế nào về câu ca dao: “Ơn cha nặng lắm ai ơi Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cưu mang” 5. Hướng dẫn học tập ở nhà (1’) - Học nội dung bài - Sưu tầm những câu ca dao, tục ngữ nói về công lao của cha mẹ đối với con cái. - Soạn bài: Từ ghép. Giảng:7A: 7B: . . .2013 .2013 Tiết 4 Từ ghép I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Cấu tạo của từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập. - Đặc điểm về nghĩa của các từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập. 2. Kỹ năng: Nhận diện các loại từ ghép. - Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ - Sử dụng từ:Dùng từ ghép chính phụ khi cần diễn đạt cái cụ thể, dùng từ ghép đẳng lập khi cần diễn đạt cái khái quát. 3. Thái độ: Có ý thức sử dụng từ ghép trong nói viết. II. Chuẩn bị: 1. GV: SGV, SGK, phiếu học tập. 2. HS: Đọc kỹ các VD, tìm hiểu VD theo câu hỏi SGK. III. Tiến trình dạy-học. 1. Ổn định tổ chức: (1’) 7A:………………………..................................................... 7B:…………………………….............................................. 2. Kiểm tra kiến thức cũ: (5’) - CH: Thái độ của người bố đối với En-ri-cô như thế nào? Đáp án - Đau đớn, tức giận, buồn bã. - Kiên quyết và nghiêm khắc. - Lời nói chân thành, sâu sắc. - Cách sử sự của người bố chính là bài học về cách ứng sử trong gia đình, ở nhà trường và ở ngoài xã hội. -> Tấm lòng, tình cảm sâu sắc của người cha đối với con. 3. Giảng kiến thức mới Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung * Hoạt động 1: HDHS ôn tập từ (1’) ghép + CH: Thế nào là từ ghép? -> Từ ghép là những từ phức được Thcs-Thaihoa-binhduong.violet.vn 9 Ngữ Văn 7 THCS Thái Hòa tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa + CH:Nghĩa của các từ ghép được tạo ra như thế nào? -> Có nghĩa cụ thể hơn hoặc có nghĩa khái quát hơn nghĩa của mỗi đơn vị tạo nên chúng * Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu các (10’) I. Các loại từ ghép loại từ ghép. 1. Ví dụ 1 - bà ngoại - Gọi HS đọc ví dụ 1 - thơm phức + CH: Trong các từ ghép: bà ngoại, thơm phức tiếng nào là tiếng chính? Tiếng nào phụ bổ nghĩa cho tiếng chính? + CH: Hãy nhận xét về trật tự của các tiếng trong các từ ghép ấy? -> Chính trước- phụ sau - Từ ghép chính phụ: Có tiếng chính + CH: Em hiểu thế nào về từ ghép và tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho chính phụ? tiếng chính. - Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau. 1. Ví dụ 2 - Gọi HS đọc ví dụ 2 - quần áo - trầm bổng -> Các tiếng bình đẳng về ngữ pháp + CH: Trong các từ ghép: quần áo, trầm bổng có phân ra tiếng chính, tiếng phụ không? - Từ ghép đẳng lập: Có các tiếng + CH: Em hiểu thế nào là từ ghép bình đẳng về mặt ngữ pháp ( không đẳng lập? phân ra tiếng chính, tiếng phụ). + CH: Có mấy loại từ ghép? Là những loại nào? Em hiểu thế nào về các loại từ ghép đó? * Ghi nhớ (SGK- 14) - Gọi HS đọc phần ghi nhớ * Hoạt động 3: HDHS tìm hiểu (10’) II. Nghĩa của các từ ghép 1. Từ ghép chính phụ nghĩa của các từ ghép . + CH: So sánh nghĩa các từ: bà ngoại, thơm phức có quan hệ gì khác nhau? -> bà: Người sinh ra cha mẹ. -> bà ngoại: Người sinh ra mẹ. -> thơm: Mùi như hương của hoa, dễ chịu, thích ngửi. -> thơm phức: Mùi thơm bốc mạnh, Thcs-Thaihoa-binhduong.violet.vn 10 Ngữ Văn 7 hấp dẫn. -> Nghĩa các từ: bà ngoại, thơm phức hẹp hơn nghĩa của từ: bà, thơm + CH: Em có nhận xét gì về nghĩa của từ ghép chính phụ? THCS Thái Hòa - Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính. 2. Nghĩa từ ghép đẳng lập + CH: So sánh nghĩa của từ: quần áo với nghĩa của tiếng: quần, áo; nghĩa từ trầm bổng với nghĩa của mỗi tiếng: trầm, bổng có gì khác nhau? -> quần áo: Chỉ quần áo nói chung -> trầm bổng (âm thanh): Lúc trầm, lúc bổng nghe êm tai -> Nghĩa từ: quần áo, trầm bổng khái quát hơn nghĩa mỗi tiếng: quần, áo, trầm, bổng + CH: Em hiểu gì về nghĩa của từ ghép đẳnglập? - Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó. - Gọi HS đọc phần ghi nhớ * Ghi nhớ (SGK- 14) * Hoạt động 4: HDHS Luyện tập . II. Luyện tập (14’) 1. Bài tập 1 * Hoạt động nhóm ( Nhóm nhỏ) lâu đài, xanh 10’ - GV nêu vấn đề: Từ ghép chính ngắt + Nhóm 1: Tìm từ ghép chính phụ, phụ nhà máy, nhà đẳng lập ăn, + Nhóm 2: Điền từ thích hợp vào sau cười nụ tiếng chính: bút, thước, mưa, làm-> suy nghĩ, chài Tạo từ ghép chính phụ. Từ ghép đẳng lưới, cây cỏ, ẩm + Nhóm 3: Điền từ thích hợp vào sau lập ướt, tiếng chính: ăn, trắng, vui, nhất-> Tạo đầu đuôi. từ ghép chính phụ. 2. Bài tập 2: Tạo từ ghép chính phụ + Nhóm 4: Điền thêm tiếng vào từ - bút mực - ăn cơm cho sẵn-> tạo từ ghép đẳng lập: núi, - thước kẻ - trắng nõn ham, xinh. mặt, học, tươi. - mưa phùn - vui vẻ - Nhiệm vụ: HS tập trung giải quyết - làm quen - nhát gan vấn đề. 3. Bài tập 3: Tạo từ ghép đẳng lập. - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - núi rừng - mặt - HS nhận xét-> GV nhận xét. non - ham muốn - học thích - xinh đẹp - tươi tươi 4. Bài tập 4: Có thể nói: Một cuốn + CH: Tại sao có thể nói: Một cuốn sách. Thcs-Thaihoa-binhduong.violet.vn 11 Ngữ Văn 7 THCS Thái Hòa sách; Một cuốn vở, mà không thể nói: Một cuốn sách vở? Vì: sách và vở là 2 danh từ chỉ sự vật tồn tại dưới dạng cá thể có thể đếm được. Còn sách vở là từ ghép đẳng lập, có nghĩa tổng hợp chung cùng loại nên không thể gọi: Một cuốn sách vở. 4. Củng cố bài giảng (3’) - Thế nào là từ ghép chính phụ? Từ ghép đẳng lập? - Nghĩa của từ ghép chính phụ? Từ ghép đẳng lập? 5. Hướng dẫn học tập ở nhà (1’) - Soạn bài : Liên kết trong văn bản. Giảng:7A: 7B: . . .2013 .2013 Tiết 5 Liên kết trong văn bản I.Mục tiêu 1. Kiến thức: Kháí niệm liên kết trong văn bản. - Yêu cầu về liên kết trong văn bản. 2. Kỹ năng: Nhận biết và phân tích tính liên kết của các văn bản. - Viết các đoạn văn, bài văn có tính liên kết. 3. Thái độ: Có ý thức sử dụng tính liên kết trong văn bản. II. Chuẩn bị 1. GV: SGV, SGK, Phiếu học tập. 2. HS : Soạn bài. III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định tổ chức: (1’) 7A:………………………..................................................... 7B:…………………………….............................................. 2. Kiểm tra kiến thức cũ: (5’) - CH: Thế nào là từ ghép chính phụ? Từ ghép đẳng lập? Cho VD? Đáp án: Ghi nhớ SGK. 3. Giảng kiến thức mới Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung * Hoạt động1: HDHS tìm hiểu liên (20’) I. Liên kết và phương tiện liên kết kết và phương tiện liên kết trong văn bản - Gọi HS đọc đoạn văn 1. Tính liên kết trong văn bản + CH: Đọc mấy câu ấy, En-ri-cô đã hiểu rõ bố muốn nói điều gì chưa? + CH: Vì sao chưa hiểu? Em hãy tìm một trong những lí do sau? -> Vì có câu văn không đúng ngữ pháp. Có câu văn nội dung chưa thật rõ ràng. Giữa các câu văn chưa có sự Thcs-Thaihoa-binhduong.violet.vn 12 Ngữ Văn 7 liên kết. + CH: Vì sao văn bản cần có tính liên kết? -> Nêú chỉ có câu văn chính xác, rõ ràng, đúng ngữ pháp-> chưa đảm bảo làm nên văn bản, không thể có văn bản nếu các câu, các đoạn văn không được nối liền(liên kết) với nhau THCS Thái Hòa - Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản, làm cho văn bản trở lên có nghĩa, dễ hiểu. 2. Phương tiện liên kết trong văn bản - Gọi HS đọc lại đoạn văn (ý amục1). + CH: Do thiếu ý gì nó trở nên khó hiểu? + CH: Sửa lại đoạn để En-ri-cô hiểu được ý bố? - Trước hết là sự liên kết về phương + CH: Vậy một văn bản chỉ có tính diện nội dung, ý nghĩa. liên kết là văn bản như thế nào? - Gọi HS đọc VD 2b. + CH: Theo em, giữa các câu văn đã thực sự có mối liên kết chưa? + CH: Qua sự so sánh những câu văn trên với nguyên bản, em có nhận xét gì? Đúng hay sai? Thiếu hay đủ? -> Chép sai: “con” -> “đứa trẻ” + CH: Bên nào có sự liên kết? Bên nào không có sự liên kết? + CH: Tại sao chỉ chép thiếu mấy chữ mà đoạn văn đang liên kết lại trở nên rời rạc? - Cần có sự liên kết về phương diện + CH: Vậy bên cạnh sự liên kết về hình thức ngôn ngữ. nội dung, văn bản cần có sự liên kết (15’) về phương diện nào nữa? * Ghi nhớ (SGK- 18). - Gọi HS đọc phần ghi nhớ. II. Luyện tập * Hoạt động 2: HDHS Luyện tập *Bài tập 1 - Thứ tự các câu trong đoạn văn: 1- GV hướng dẫn HS sắp xếp những 4-2-5-3. câu văn theo thứ tự hợp lý-> Tạo 5' đoạn văn có sự liên kết chạt chẽ. *Bài tập 2 - Những câu văn chưa có tính liên +CH: Các câu văn có tính liên kết kết, vì chúng không nói về một nội chưa? Vì sao? dung. *Bài tập 3 * Hoạt động nhóm ( Nhóm nhỏ) - Lần lượt điền các từ ngữ: bà, bà, - GV nêu vấn đề: Điền từ ngữ thích cháu, bà, bà, cháu, thế là. Thcs-Thaihoa-binhduong.violet.vn 13 Ngữ Văn 7 THCS Thái Hòa hợp vào chỗ trống? - Nhiệm vụ: HS tập trung giải quyết vấn đề. - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - HS nhận xét-> GV nhận xét. - GV gợi ý để HS làm bài tập 4. *Bài tập 4 - 2 câu trên nếu tách khỏi văn bản thì có vẻ rời rạc, câu trước nói về mẹ, câu sau nói về con. Nhưng đoạn văn còn có câu thứ 3 đứng sau nối kết 2 câu trên thành một thể thống nhất-> toàn đoạn liên kết chặt chẽ. 4. Củng cố bài giảng : (3’) - CH: Để văn bản có tính liên kết người viết phải sử dụng phương tiện gì? 5.Hướng dẫn về nhà: (1’) - Làm bài tập 5. - Soạn bài: Cuộc chia tay của những con búp bê. Giảng:7A: . .2013 Tiết 6 7B: . .2013 Cuộc chia tay của những con búp bê (Khánh Hoài) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Tình cảm anh em ruột thịt thắm thiết, sâu nặng và nỗi đau khổ của những đứa trẻ không may rơi vào hoàn cảnh bố mẹ li dị. - Đặc sắc nghệ thuật của văn bản. 2. Kỹ năng: Đọc - hiểu văn bản truyện, đọc diễn cảm lời đối thoại phù hợp với tâm trạng của các nhân vật. - Kể và tóm tắt truyện. 3. Thái độ:Biết cảm thông và chia sẻ với những người bạn bất hạnh. II. Chuẩn bị 1. GV: SGV, SGK, Tài liệu tham khảo 2. HS: Soạn bài III. Tiến trình dạy – học 1. Ổn định tổ chức: (1’) 7A:………………………..................................................... 7B:…………………………….............................................. 2. Kiểm tra kiến thức cũ: (5’) - CH: Em cảm nhận được gì sau khi học xong văn bản “Mẹ tôi”? Đáp án: - Cách ứng sử giữa cha mẹ với con cái và giáo dục tình yêu thương, kính trọng cha mẹ. 3. Giảng kiến thức mới Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung *Hoạt động 1: HDHS đọc, tóm tắt (15’) I. Đọc, tóm tắt truyện, tìm hiểu Thcs-Thaihoa-binhduong.violet.vn 14 Ngữ Văn 7 chuyện, tìm hiểu chú thích - GV hướng dẫn đọc -> đọc mẫu -> Gọi HS đọc -> HS nhận xét-> GV nhận xét. - Gọi HS tóm tắt văn bản ngắn gọn theo bố cục 3 phần. THCS Thái Hòa chú thích 1. Đọc 2. Tóm tắt truyện a. Tâm trạng của 2 anh em Thành Thuỷ trong đêm và sáng sau khi cha mẹ li hôn. b. Thành đưa Thuỷ đến trường lớp chào chia tay cô giáo cùng các bạn. c. Cuộc chia tay đột ngột ở nhà. 3. Tìm hiểu chú thích - Gọi HS đọc phần chú thích dấu* - Em hiểu gì về văn bản “ Cuộc chia tay của những con búp bê”? -> Truyện được giải nhì viết về quyền trẻ em năm 1992 (20’) II. Tìm hiểu văn bản * Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu văn bản + CH: Khi đọc văn bản em có suy nghĩ gì, cảm xúc gì? -> Cuộc chia tay (Do bố mẹ li hôn) của 2 anh em Thành- Thuỷ + CH: Ai là nhân vật chính? -> Thành – Thuỷ 1. Tình cảm của hai anh em - Thuỷ: Ra tận sân vận động vá áo + CH: Hãy tìm những chi tiết trong cho anh, nhường cho anh con vệ sĩ. truyện biểu hiện tình cảm giữa hai - Thành: Giúp em học, đón em đi anh em? học về, nhường đồ chơi cho em. + CH: Thuỷ đối với anh? + CH: Thành đối với em? -> Gần gũi, yêu thương, chia sẻ và + CH: Những hành động trên cho quan tâm lẫn nhau. thấy tình cảm của hai anh em ThànhThuỷ như thế nào? + CH: Giữa Thành và Thuỷ có những tình cảm cao đẹp, các con xứng đáng được hưởng, thế nhưng giữa hai anh em phải rơi vào hoàn cảnh như thế nào? Ai là người gây ra điều đó? + CH:Với những người bạn gặp hoàn cảnh bất hạnh, chúng ta nên làm gì? -> Cần cảm thông, chia sẻ + CH: Qua các thông tin đại chúng, em thấy trẻ em nói chung đã được hưởng quyền trẻ em chưa? Thcs-Thaihoa-binhduong.violet.vn 15 Ngữ Văn 7 THCS Thái Hòa 4. Củng cố bài giảng (3’) - CH: Em có cảm nhận gì về tình cảm của hai anh em Thành- Thuỷ? 5. Hướng dẫn về nhà (1’) - Soạn phần còn lại của bài Giảng:7A: 7B: . . .2013 .2013 Tiết 7 cuộc chia tay của những con búp bê ( Tiếp) I Mục tiêu. 1. Kiến thức: Tình cảm anh em ruột thịt thắm thiết, sâu nặng và nỗi đau khổ của những đứa trẻ không may rơi vào hoàn cảnh bố mẹ li dị. - Đặc sắc nghệ thuật của văn bản. 2. Kỹ năng: Đọc - hiểu văn bản truyện, đọc diễn cảm lời đối thoại phù hợp với tâm trạng của các nhân vật. - Kể và tóm tắt truyện. 3. Thái độ: Thông cảm và chia sẻ với những người không may rơi vào hoàn cảnh éo le, đáng thương. II. Chuẩn bị. 1. GV: Một số văn bản về quyền trẻ em. 2. HS: Soạn bài III. Tiến trình dạy – học. 1. Ổn định tổ chức: (1’) 7A:………………………..................................................... 7B:…………………………….............................................. 2. Kiểm tra kiến thức cũ: (5’) - CH: Em có cảm nhận gì về tình cảm của hai anh em Thành- Thuỷ? Đáp án: - Thuỷ: Ra tận sân vận động vá áo cho anh, nhường cho anh con vệ sĩ. - Thành: Giúp em học, đón em đi học về, nhường đồ chơi cho em. -> Gần gũi, yêu thương, chia sẻ và quan tâm lẫn nhau 3. Giảng kiến thức mới Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung Thcs-Thaihoa-binhduong.violet.vn 16 Ngữ Văn 7 THCS Thái Hòa * Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu văn (20’) II. Tìm hiểu văn bản bản 1. Tình cảm của hai anh em 2. Cảnh chia tay + CH:Tên truyện là “Cuộc chia tay của những con búp bê”, tại sao lại như vậy? Em có suy nghĩ gì? -> Búp bê gợi sự ngộ nghĩnh, trong sáng, ngây thơ, vô tội). + CH: Tên truyện có liên quan gì đến ý nghĩa của truyện? -> Tên truyện tạo tình huống buộc người nghe theo dõi và góp phần thể hiện được ý đồ tư tưởng của tác giả + CH: Trước hoàn cảnh éo le của - Em tôi run lên bần bật, kinh hoàng mình, hai anh em Thuỷ- Thành đã có đưa cặp mắt tuyệt vọng, mắt buồn những cử chỉ, hành động như thế thăm thẳm, hai bờ mi xưng mọng, nào? khóc nức nở, tức tưởi. + CH: Các từ: “run lên, đưa cặp mắt, - Tôi cắn chặt môi, nhưng nước mắt khóc tức tưởi thuộc từ loại gì? cứ tuôn ra như suối, ướt đầm + CH: Những chi tiết trên cho em -> Tâm trạng đau đớn, xót xa, tủi hiểu gì về tâm trạng của hai anh em hờn. Thành- Thuỷ? + CH: Lúc này Thành mong ước nhất điều gì? Câu nào của em nói lên điều đó? -> Lạy trời, đây chỉ là giấc mơ, một giấc mơ thôi + CH: Câu nói đó gợi cho em cảm xúc gì? -> Nhưng sự thật; hai anh em sắp phải xa nhau- có thể xa nhau mãi mãi + CH: Sau 3 lần ra lệnh cùng với thái độ gay gắt của mẹ, hai anh em Thành phải làm gì? - Cuộc chia đồ chơi: + CH: Cuộc chia đồ chơi diễn ra như + Thành: Giành hầu hết đồ chơi cho thế nào? em + CH: Khi thấy anh chia rẽ hai con + Thuỷ: Không quan tâm. búp bê, người em đã có lời nói và hành động như thế nào? - Mâu thuẫn: + CH: Em có thấy gì mâu thuẫn trong + Giận giữ không muốn chia rẽ hai lời nói và hành động? con búp bê. + Thương anh ( Sợ không có con vệ sĩ canh giấc ngủ cho anh). -> Bối rối. Thcs-Thaihoa-binhduong.violet.vn 17 Ngữ Văn 7 + CH: Theo em có cách nào giải quyết được mâu thuẫn đó không? -> Gia đình đoàn tụ, hai anh em không phải chia tay + CH: Kết thúc truyện, Thuỷ lựa chọn cách giải quyết như thế nào? -> Đặt con Em Nhỏ quàng tay vào con vệ sĩ- Để lại cho anh + CH: Chi tiết này gợi trong em suy nghĩ, tình cảm gì? + CH: Tiêu đề của truyện là: “ Cuộc chia tay của những con búp bê”. Nhưng trong truyện những con búp bê có chia tay thật không? -> Chia tay – cách biệt của hai anh em + CH: Em thấy cuộc chia tay có bình thường không?Vì sao? -> Cuộc chia tay là vô lý- không nên có + CH: Trong cuộc chia tay của Thuỷ ở lớp học, chi tiết nào khiến cô giáo bàng hoàng và chi tiết nào làm em cảm động nhất? -> Thuỷ không được đi học – cô giáo tặng Thuỷ sách vở + CH:Cuộc chia tay của Thuỷ với lớp học gợi trong em nỗi niềm gì? + CH: Còn Thành có tâm trạng như thế nào khi ở trường về? vì sao? -> Kinh ngạc. Vì: Cảnh vật, cuộc đời vẫn cứ tươi đẹp, bình yên. Thế mà hai anh em phải chịu sự mất mát, đổ vỡ quá lớn + CH: Nhận xét nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật của tác giả? (8’) -> Diễn biến tâm lý được tác giả miêu tả chính xác-> Tăng nỗi niềm sâu thẳm, trạng thái bơ vơ, thất vọng của nhân vật * Hoạt động 2: HDHS tổng kết + CH: Truyện được kể theo ngôi thứ mấy? + CH:Việc lựa chọn ngôi kể này có tác dụng gì? Thcs-Thaihoa-binhduong.violet.vn THCS Thái Hòa - Lời kể chân thành, giản dị, phù hợp với tâm trạng nhân vật-> Có sức thuyết phục cao và truyền cảm. III. Tổng kết - Nghệ thuật: Cách kể bằng sự miêu tả cảnh vật xung quanh và miêu tả tâm lí nhân vật. + Lời kể chân thành giản dị, phù 18 Ngữ Văn 7 THCS Thái Hòa -> Thể hiện sâu sắc những suy nghĩ và tâm trạng của nhân vật-> Tăng (7’) tính chân thật của truyện và có sức thuyết phục cao hợp với tâm trạng nhân vật nên có sức truyền cảm. - Nội dung: Tổ ấm gia đình là vô cùng quý giá và quan trọng. Mọi người hãy cố gắng bảo vệ và giữ gìn * Ghi nhớ: (SGK - 27) III. Luyện tập - Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK. * Hoạt động 3: HDHS luyện tập - Đọc diễn cảm một số đoạn hay 4. Củng cố bài giảng (3’) + CH: Tại sao gia đỡnh lại là nơi quan trọng với mọi người nói chung và trẻ em nói riêng? 5. Hướng dẫn về nhà (1’) - Soạn bài: Bố cục trong văn bản Giảng:7A: 7B: . . .2013 .2013 Tiết 8 bố cục trong văn bản I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Tác dụng của việc xây dựng bố cục. 2. Kỹ năng: Nhận biết, phân tích bố cục trong văn bản 3. Thái độ: Có ýthức xây dựng bố cục khi viết văn bản. II. Chuẩn bị: 1. GV: Bảng phụ. 2. HS: Phiếu học tập. III. Tiến trình dạy - học 1. Ổn định tổ chức: (1’) 7A:………………………..................................................... 7B:…………………………….............................................. 2. Kiểm tra kiến thức cũ: Không 3. Giảng kiến thức mới: Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung * Hoạt động 1: HDHS Tìm hiểu bố (25’) I. Bố cục và những yêu cầu về bố cục băn bản cục trong văn bản - HS đọc ví dụ 1. Bố cục của văn bản + CH: ở lớp 6, các em đã học viết đơn. Em hãy kể tên một số lá đơn em đã viết? Thcs-Thaihoa-binhduong.violet.vn 19 Ngữ Văn 7 + CH: Em muốn viết một lá đơn xin ra nhập đội, nhưng nội dung trong đơn có cần sắp xếp theo một trật tự không? + CH: Em hãy nêu những nội dung cần thiết trong đơn theo trật tự em biết? + CH: Có thể tuỳ thích ghi nội dung nào trước cũng được hay không? + CH: Văn bản sẽ như thế nào nếu các ý không được sắp xếp theo trật tự, hệ thống? -> Không hiểu, không được tiếp nhận. + CH: Vì sao khi xây dựng văn bản cần quan tâm đến bố cục? -> Tạo văn bản mạch lạc, rõ ý tập trung ý muốn thể hiện. + CH: Vậy em hiểu bố cục là gì? THCS Thái Hòa - Văn bản không thể tuỳ tiện mà phải có bố cục rõ ràng. - Bố cục là sự bố trí, sắp xếp các phần, các đoạn theo một trật tự, một trình tự, một hệ thống rành mạch và hợp lý. 2. Những yêu cầu về bố cục trong văn bản - HS đọc ví dụ 2. + CH: Câu chuyện trên đã có bố cục chưa? -> Chưa, lộn xộn, khó tiếp nhận. + CH: So sánh các câu văn giữa hai văn bản? -> Đều có những câu văn cơ bản trong văn bản giống nhau. + CH: Vì sao văn bản trong SGK Ngữ văn 6, dễ tiếp nhận, văn bản trong VD2(1) khó tiếp nhận? + CH: Văn bản trong VD2 (1) gồm mấy đoạn? + CH: Các câu văn trong mỗi đoạn có tập trung quanh một ý thống nhất không? -> Không + CH: ý đoạn này với ý đoạn kia có phân biệt được với nhau không? -> Không + CH: Muốn dễ dàng tiếp nhận văn bản thì phải như thế nào? - Nội dung các phần, các đoạn phải thống nhất, giữa chúng phải có sự phân biệt rạch ròi. + CH: Rành mạch có phải là yêu cầu duy nhất đối với 1 bố cục không? - HS đọc VD2(2). + CH: Văn bản trong VD gồm mấy đoạn? Thcs-Thaihoa-binhduong.violet.vn 20
- Xem thêm -