Giáo án hình học lớp 8 chuẩn ktkn năm học 2014 - 2015

  • Số trang: 27 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 130 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

TIẾT 1 – TUẦN 1 NGÀY SOẠN : 15/8/2014 NGÀY DẠY : 23/8/2014 TỨ GIÁC 1) Mục tiêu: a) Kiến thức: - Nắm được định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng số đo các góc của tứ giác lồi - Biết vẽ, gọi tên các yếu tố, tính số đo các góc của một tứ giác lồi b) Kĩ năng: Biết vận dụng các kiến thức trong bài vào giải các bài toán thực tiễn đơn giản c) Thái độ: Tích cực trong việc tiếp thu và tìm tòi kiến thức mới 2) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh a) Chuẩn bị của học sinh: Xem nd bài ở nhà; Thước thẳng, thước đo góc, êke, Vở ghi. b) Chuẩn bị của giáo viên: - Dự kiến phương pháp: Phát triển tư duy suy luận cho HS, nêu vấn đề, vấn đáp, nhóm, . . . . - Biện pháp: GDHS ý thức vận dụng vẽ hình chính xác và chứng minh toán khoa học và lôgic . -Phương tiện: Thước thẳng, bảng phụ H.1; H.2; H.5; H.6 - Yêu cầu học sinh: Học bài 1 và làm câu hỏi SGK, bài tập SGK và SBT . - Tài liệu tham khảo: + GV: Nghiên cứu SGK, SGV và các tài liệu tham khảo. + HS: SGK . 3) Tiến trình bài dạy : a) Kiểm tra bài cũ: (06p): Dặn dò tập vở. b)Dạy bài mới(33p) Lời vào bài :(03p): Giới thiệu chương và bài. Hoạt động 1: Thế nào là hai góc đối đỉnh (15 phút) Hoạt động của GV Hoạt động của HS Treo bảng phụ H.1; H.2 - Các hình 1a,b,c là các tứ - Trả lời : Chúng đều có 4 đỉnh giác, chúng có đặc điểm chung gì ? - Trả lời ? Vậy tứ giác là hình như thế nào ? - Đọc SGK - Cho HS làm?1 - HS đọc, quan sát và lên bảng điền vào bảng phụ a)Hai đỉnh kề nhau :A và B, C và D Hai đỉnh đối nhau : A và C, B và D - Giới thiệu định nghĩa tứ giác b)Đường chéo : AC và BD lồi c)Hai cạnh kề : AB và BC, BC và CD, CD và AD ,AD và AB - Giới thiệu chú ý (SGK) Hai cạnh đối nhau : AB và CD, BC và AD - Cho HS làm ? 2a Hoạt động 2: Tổng các góc của một tứ giác(15p) Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng 1. Định nghĩa: -Tứ lồi là tứ giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của tứ giác - Tứ giác ABCD có: - A,B,C,D là các đỉnh - Các đoạn thẳng AB,BC,CD,DA gọi là các cạnh của tứ giác - ?1 Tứ giác ABCD trên hình là tứ giác luôn nằm trong 1 nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nao của tứ giác - Định nghĩa: Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm trong một mặt phẳng chứa bất kì cạnh nào của tứ giác ?2: Ghi bảng 1 GV hỏi:Tổng các góc của một tam -Học sinh trả lời giác bằng bao nhiêu? - Cho HS lµm ? a 3a bÊt k× vµ yªu - VÏ tø gi¸c ABCD cÇu HS tÝnh A+B+C +D Gîi ý: VÏ AC hoÆc BD ? Rót ra kÕt luËn g× ? A + B + C +D = A1 + A2 + B + C1 + C1 + D = (A1 + B + C1) + (A2 + D + C2) = 1800 + 1800 = 3600 - Ph¸t biÓu 2. Tổng các góc của một tứ giác ?3 A B 2 1 1 2 D C A + B + C +D = A1 + A2 + B + C1 + C1 + D = (A1 + B + C1) + (A2 + D + C2) 0 = 180 + 1800 = 3600 Định lí: Tổng 3 góc của một tam giác bằng 360 c) Củng cố - luyện tập (04p): - Nhận xét lớp học d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà ( 2 p) - Học kĩ bài, các định nghĩa và định lí - Làm các BT/SGK e) Bổ sung: TIẾT 2 – TUẦN 1 NGÀY SOẠN : 15/8/2014 NGÀY DẠY : 23/8/2014 LUYỆN TẬP 2 1) Mục tiêu: a) Kiến thức: - Nắm được định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng số đo các góc của tứ giác lồi - Biết vẽ, gọi tên các yếu tố, tính số đo các góc của một tứ giác lồi b) Kĩ năng: Biết vận dụng các kiến thức trong bài vào giải các bài toán thực tiễn đơn giản c) Thái độ: Tích cực trong việc tiếp thu và tìm tòi kiến thức mới 2) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh a) Chuẩn bị của học sinh: Xem nd bài ở nhà; Thước thẳng, thước đo góc, êke, Vở ghi. b) Chuẩn bị của giáo viên: - Dự kiến phương pháp: Phát triển tư duy suy luận cho HS, nêu vấn đề, vấn đáp, nhóm, . . . . - Biện pháp: GDHS ý thức vận dụng vẽ hình chính xác và chứng minh toán khoa học và lôgic . -Phương tiện: Thước thẳng, bảng phụ ghi BT 1. - Yêu cầu học sinh: Học bài 1 và làm câu hỏi SGK, bài tập SGK và SBT . - Tài liệu tham khảo: + GV: Nghiên cứu SGK, SGV và các tài liệu tham khảo. + HS: SGK . 3) Tiến trình bài dạy : a) Kiểm tra bài cũ: (06p): - Hãy nêu định nghĩa tứ giác? - Tứ giác lồi là tứ giác như thế nào? - Tổng số đo của tứ giác? b)Dạy bài mới(33p) Lời vào bài :(03p): Giới thiệu chương và bài. Hoạt động 1: Luyện tập (30 phút) Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng Cho học sinh làm bài tập 1 sách giáo khoa trang 66 (Treo bảng phụ) - Hướng dẫn học sinh cách làm bài tập hình 5a. - Cho HS lên bảng tính bài tập 5a Hình 5a Tứ giác ABCD có: Bài 1 sgk/66 Hình 5a Tứ giác ABCD có: A + B + C + D = 3600 1100+1200+800+x =3600 3100 + x = 3600 x = 500 - Cho HS 2 lên bảng tính bài tập 5b Hình 5b Tứ giác EFGH có: A + B + C + D = 3600 1100+1200+800+x =3600 3100 + x = 3600 x = 500 Hình 5b Tứ giác EFGH có: E + F + G + H = 3600 900 + 900 + x + 900 =3600 2700 + x = 3600 x = 900 - Cho HS 3 lên bảng tính bài tập 5c Hình 5c Tứ giác ABDE có: E + F + G + H = 3600 900 + 900 + x + 900 =3600 2700 + x = 3600 x = 900 Hình 5c Tứ giác ABDE có: A + B + D + E = 3600 A + B + D + E = 3600 3 - Cho HS 4 lên bảng tính bài tập 6a - Cho HS5 lên bảng tính bài tập 6b - Hướng dẫn bt hình 5d Gợi ý: 2 góc kề bù tổng bằng 1800 Cho học sinh hoạt động theo nhóm. 650 + 900 + x + 900 =3600 2450 + x = 3600 x = 1150 Hình 6a Tứ giác QPSR có: 650 + 900 + x + 900 =3600 2450 + x = 3600 x = 1150 Hình 6a Tứ giác QPSR có: Q+ P + S + R = 3600 X + x + 650 + 950 =3600 2x + 1600 = 3600 Q+ P + S + R = 3600 X + x + 650 + 950 =3600 2x + 1600 = 3600 x = 1000 Hình 6b Tứ giác MNPQ có: x = 1000 Hình 6b Tứ giác MNPQ có: M+ N + P + Q = 3600 3X + 4x + x + 2x =3600 10x = 3600 x = 360 Hình 5d I2 = 1800 – 900 = 900 (kề bù) K2 = 1800 – 600 = 1200 (kề bù) M2 = 1800 – 1050 = 750 (kề bù) Tứ giác IKMN có: M+ N + P + Q = 3600 3X + 4x + x + 2x =3600 10x = 3600 x = 360 Hình 5d I2 = 1800 – 900 = 900 (kề bù) K2 = 1800 – 600 = 1200 (kề bù) M2 = 1800 – 1050 = 750 (kề bù) Tứ giác IKMN có: I2+ K2+M2+N = 3600 I2+ K2+M2+N = 3600 900+ 1200 + 750 + x =3600 900+ 1200 + 750 + x =3600 x = 750 x = 750 c) Củng cố - luyện tập (04p): d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà ( 2 p) e) Bổ sung: TIẾT 3 – TUẦN 2 NGÀY SOẠN : 21/8/2014 NGÀY DẠY : 30/8/2014 HÌNH THANG 1) Mục tiêu: a) Kiến thức: 4 - Nắm được định nghĩa hình thang, hình thang vuông, các yếu tố của hình thang. - Biết cách chứng minh một tứ giác là hình thang, hình thang vuông - Biết vẽ một hình thang, hình thang vuông. Biết tính số đo các góc của hình thang, hình thang vuông - Biết sử dụng dụng cụ để kiểm tra một tứ giác là hình thang vuông b) Kĩ năng: Vận dụng dể giải 1 số bài tập trong sách giáo khoa và sbt c) Thái độ: Có ý thức chuẩn bị bài ,trong lớp chú ý nghe giảng và tích cực xây dựng bài 2) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh a) Chuẩn bị của học sinh: Xem nd bài ở nhà; Thước thẳng, thước đo góc, êke, Vở ghi. b) Chuẩn bị của giáo viên: - Dự kiến phương pháp: Phát triển tư duy suy luận cho HS, nêu vấn đề, vấn đáp, nhóm, . . . . - Biện pháp: GDHS ý thức vận dụng vẽ hình chính xác và chứng minh toán khoa học và lôgic . -Phương tiện: Bảng phụ H.15, thước thẳng, êke - Yêu cầu học sinh: Học bài 2 và làm câu hỏi SGK, bài tập SGK và SBT . - Tài liệu tham khảo: + GV: Nghiên cứu SGK, SGV và các tài liệu tham khảo. + HS: SGK . 3) Tiến trình bài dạy : a) Kiểm tra bài cũ: (06p): ? Nêu định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi - Vẽ hình minh hoạ ? Nêu định lí về tổng các góc của một tứ giác b)Dạy bài mới(33p) Lời vào bài (03p): Nêu mục tiêu bài học Hoạt động 1: Định nghĩa (20p) Hoạt động của GV Ghi bảng Hoạt động của HS Gv: Hình thang là hình như - Phát biểu thế nào? - Giới thiệu đáy lớn, đáy nhỏ, cạnh bên, đường cao ... - Treo bảng phụ a) Là HT (AD//BC) b) Là HT (GF//EH) ?1 c) Không là HT ? Giải thích? (Tại vì hai góc trongcùng phía ) - Cho HS làm ?2 Cho hình thang ABCD (AB//CD) Hai góc a) AD//BC chứng minh AB kề một cạch bên của hình = DC; AC = BD thang bù nhau -học sinh vận dụng kiến thức cũ chứng minh bài toỏn 1. Định nghĩa :/Đ/N: Hình thang là tứ giác có song song A hai cạnh B -Hình D thang ABCD(AB//CD) C + Các đoạn thẳng AB,CD gọi là các cạnh đáy +Các đoạn thẳng AD,BC gọi là các cạnh bờn +AH là đường cao của hình thang ?1: A,Hỡnh thang:a,c ?2, a.,xét  ABD và  DCA 5 ? Rút ra nhận xét gì ? -Yờu cầu học sinh đọc nhận xột sgk -HS: rỳt ra nhận xột :Hỡnh thang cú hai cạnh bờn song song thỡ hai cạnh bờn bằng nhau,hai cạnh đỏy bằng nhau. -Học sinh đọc nhận xột thứ nhất sgk -HS: chứng minh theo sự hướng dẫn của giỏo viờn -HS: rút ra nhận xét: b) AB = CD chứng minh AD//BC; AD = BC - Rút ra nhận xét gì ? - Yêu cầu học sinh đọc sgk Hoạt động 2: Hình thang vuông(10 p) Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV : thế nào là tam giác vuông ? GV : Ta định nghĩa hình thang vuông tương tự GV : Hình thang vuông có mấy góc vuông ? có: A1 = D1 (AB//DC); AD chung A2 = D2 (AB//CD)   ABD=  DCA(g.c.g) X  AB = DC; AC = BD A B b) 2 1 1 2 D ABC và  CDA C Xét  có: AB = CD; A1 = C1 ; AC chung   ABC=  CDA(c.g.c)  AD = BC A2 = C2  AD//BC Ghi bảng HS :- Có 1 góc vuông - Có 2 góc vuông 2. Hình thang vuông Đ/N: Hình thang vuông là hình thang có một góc vuông c) Củng cố - luyện tập (04p): - Nhận xét lớp học d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà ( 2 p) - Học kĩ định nghĩa và nhận xét - Làm các BT7b,8,9,10/SGK - Đọc trước bài :hình thang cân giờ sau học e) Bổ sung: TIẾT 4 – TUẦN 2 NGÀY SOẠN : 21/8/2014 6 NGÀY DẠY : 30/8/2014 LUYỆN TẬP 1) Mục tiêu: a) Kiến thức: - Nắm được định nghĩa hình thang, hình thang vuông, các yếu tố của hình thang. - Biết cách chứng minh một tứ giác là hình thang, hình thang vuông - Biết vẽ một hình thang, hình thang vuông. Biết tính số đo các góc của hình thang, hình thang vuông - Biết sử dụng dụng cụ để kiểm tra một tứ giác là hình thang vuông b) Kĩ năng: Vận dụng dể giải 1 số bài tập trong sách giáo khoa và sbt c) Thái độ: Có ý thức chuẩn bị bài ,trong lớp chú ý nghe giảng và tích cực xây dựng bài 2) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh a) Chuẩn bị của học sinh: Xem nd bài ở nhà; Thước thẳng, thước đo góc, êke, Vở ghi. b) Chuẩn bị của giáo viên: - Dự kiến phương pháp: Phát triển tư duy suy luận cho HS, nêu vấn đề, vấn đáp, nhóm, . . . . - Biện pháp: GDHS ý thức vận dụng vẽ hình chính xác và chứng minh toán khoa học và lôgic . -Phương tiện: Bảng phụ ghi bài tập 7, thước thẳng, êke - Yêu cầu học sinh: Học bài 2 và làm câu hỏi SGK, bài tập SGK và SBT . - Tài liệu tham khảo: + GV: Nghiên cứu SGK, SGV và các tài liệu tham khảo. + HS: SGK . 3) Tiến trình bài dạy : a) Kiểm tra bài cũ: (06p): ? Nêu định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi - Vẽ hình minh hoạ ? Nêu định lí về tổng các góc của một tứ giác b)Dạy bài mới(33p) Lời vào bài (03p): Nêu mục tiêu bài học Hoạt động 1: Luyện tập (30p) Hoạt động của GV Hoạt động của HS Cho học sinh làm bài tập 5 sách giáo khoa trang 71 (Treo bảng phụ) - Hướng dẫn học sinh cách làm bài tập hình 21a. - Cho HS1 lên bảng tính bài tập hình 21a - Cho HS2 lên bảng tính bài tập hình 21b - Hình 21a Vì AB//CD (gt), ta có hai góc trong cùng phía là: A + D = 1800 Hay x + 800 = 1800 X = 1800 – 800 X = 1000 Tương tự B + C = 1800 Hay 400 + y = 1800 X = 1800 – 400 X = 1400 - Hình 21b Vì AB//CD (gt) B2 = C = 500 (sole trong) Ghi bảng Bài tập 7 sách giáo khoa trang 71 - Hình 21a Vì AB//CD (gt), ta có hai góc trong cùng phía là: A + D = 1800 Hay x + 800 = 1800 X = 1800 – 800 X = 1000 Tương tự B + C = 1800 Hay 400 + y = 1800 X = 1800 – 400 X = 1400 - Hình 21b Vì AB//CD (gt) B2 = C = 500 (sole trong) 7 - Cho HS2 lên bảng tính bài tập hình 21c Vậy y = 500 A = D2 = 700 (đồng vị) Vậy x = 700 - Hình 21c Vì AB//CD (gt), ta có hai góc trong cùng phía là: A + D = 1800 Hay x + 650 = 1800 y = 1800 – 650 y = 1150 Tương tự B + C = 1800 Hay 900 + x = 1800 X = 900 Vậy y = 500 A = D2 = 700 (đồng vị) Vậy x = 700 - Hình 21c Vì AB//CD (gt), ta có hai góc trong cùng phía là: A + D = 1800 Hay x + 650 = 1800 y = 1800 – 650 y = 1150 Tương tự B + C = 1800 Hay 900 + x = 1800 X = 900 Bài tập 7 sách giáo khoa trang 71 Vì AB//CD (gt), ta có hai góc trong cùng phía là: A + D = 1800 A = 1000 D = 800 Tương tự B + C = 1800 C = 600 B = 1200 c) Củng cố - luyện tập (04p): - Nhận xét lớp học d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà ( 2 p) - Học kĩ định nghĩa và nhận xét - Làm các BT7b,8,9,10/SGK - Đọc trước bài :hình thang cân giờ sau học e) Bổ sung: TIẾT 5 – TUẦN 3 NGÀY SOẠN : 28/8/2014 NGÀY DẠY : 6/9/2014 HÌNH THANG CÂN 1) Mục tiêu: a) Kiến thức: - Nắm được các định nghĩa, các tính chất, dấu hiệu nhận biết hình thang cân 8 - Biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình thang cân trong tính toán và chứng minh một tứ giác là hình thang cân b) Kĩ năng: Rèn luyện tính chính xác và lập luận chứng minh hình học c) Thái độ: tích cực, tự giác, ham học hỏi. 2) Chuẩn bị của giáo viên và học sinh a) Chuẩn bị của học sinh: Xem nd bài ở nhà; Thước thẳng, thước đo góc, êke, Vở ghi. b) Chuẩn bị của giáo viên: - Dự kiến phương pháp: Phát triển tư duy suy luận cho HS, nêu vấn đề, vấn đáp, nhóm, . . . . - Biện pháp: GDHS ý thức vận dụng vẽ hình chính xác và chứng minh toán khoa học và lôgic . -Phương tiện: Bảng phụ, thước thẳng, êke - Yêu cầu học sinh: Học bài 3 và làm câu hỏi SGK, bài tập SGK và SBT . - Tài liệu tham khảo: + GV: Nghiên cứu SGK, SGV và các tài liệu tham khảo. + HS: SGK . 3) Tiến trình bài dạy : a) Kiểm tra bài cũ: (06p): ? Nêu định nghĩa, tính chất của hình thang, của tam giác cân ? b)Dạy bài mới(33p) Lời vào bài (03p): Nêu mục tiêu bài học Hoạt động 1: Định nghĩa (10p) Hoạt động của 1. Định nghĩa Hoạt động của HS GV 2. ?1,Hình thang ABCD trên hình có: D=C 3. A B 4. C D5. 6. Đ/N: Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau 7. Tứ giác ABCD là hình thang cân (đáy AB, CD) 8. Ghi bảng  AB // CD   A BhoÆcC D 9. * chú ý -sgk 10. a) C¸c h×nh A,B,D lµ h×nh thang c©n 11. b) D = 1000 ; N = 700 12. S = 900 13. c) Hai gãc ®èi nhau cña h×nh thang c©n bï nhau - Cã hai gãc kÒ mét ®¸y b»ng nhau - Ph¸t biÓu 9 -học sinh trả lời -Học sinh đọc chú ý sgk -Học sinh trả lời GV : Khi học về tam giác ,ta đã biết 1 dạng đb của tam giác đó là tam giác cân . Thế nào là tam gíac cân ? ,nêu tính chất về góc của tam giác cân. -GV nói :Trong hình thang có 1 dạng hình thang đặc biệt đó là hình thang cân -GV Cho HS làm ?1 - Ta gọi ABCD là hình thang cân ? Thế nào là hình thang cân ? - Tứ giác ABCD là hình thang cân  AB // CD (đáy AB, CD)    A BhoÆcC D -GV yêu cầu HS Nªu chó ý - GV Cho HS lµm ?2 c©u tr¶ lêi - GV Cho HS gi¶i thÝch cña m×nh Hoạt động 2: Tính chất(10 p) Hoạt động của GV Hoạt động của HS -GV: Cho HS vẽ 1 hình thang cân và tiến hành đo hai cạnh bên - Ta đi chứng minh tính chất này - GVCho HS viết GT – KL - Xét AD//BC và AD//BC - Nếu AD//BC nó cắt nhau tại O Xét  OAB và  OCD - Vừa ghi bảng vừa giải thích cho HS - Trường hợp 2: AD//BC Treo bảng H.27 và giảng cho HS - Đưa ra chú ý như SGK - Vẽ và rút ra kết luận: Hai cạnh bên bằng nhau -  OAB cân: OA = OB -  OCD cân: OC = OD  AD = BC - Rút ra kết luận Ghi bảng 2. Tính chất * Định lớ 1: (SGK) ABCD là HT cân GT (AB//CD) KL AD = BC O A 1 1 B C *Chứng minh: Xét hai D trường hợp: A,ÂD cắt BC ở O(Gỉa sử AB - Xem thêm -