Giáo án công nghệ lớp 10 chuẩn ktkn_bộ 2

  • Số trang: 148 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 30 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

Ngày dạy: Ngày dạy: Ngày dạy: Ngày dạy: / / / / / 2010 / 2010 / 2010 / 2010 tại lớp: 10A1 tại lớp: 10A2 tại lớp: 10A3 tại lớp: 10A4 Phần I: NÔNG, LÂM, NGƯ NGHIỆP Tiết 1: BÀI MỞ ĐẦU I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Biết được vị trí, vai trò và tầm quan trọng của các ngành nông, lâm, ngư nghiệp trong nền kinh kế quốc dân. - Biết được những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên, xã hội của nước ta ảnh hưởng đến sự phát triển của nông, lâm, ngư nghiệp - Biết được tình hình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp nước ta hiện nay và phương hướng, nhiệm vụ của ngành trong thời gian tới. 2. Kĩ năng - Biết tiếp cận tình hình thực tiễn sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp của nước ta trong thời gian hiện tại và tương lai. 3. Thái độ Thông qua bài học này mỗi HS tăng thêm lòng yêu nước, có ý tưởng hướng nghiệp vào các nghề nông, lâm, ngư nghiệp để xây dựng đất nước và làm giàu cho bản thân. II. Chuẩn bị của GV và HS 1. Chuẩn bị của GV - Bài soạn, sách giáo viên, tài liệu tham khảo. 2. Chuẩn bị của HS Đọc và nghiên cứu bài trước khi đến lớp. III. Tiến trình bài giảng 1. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra 2. Bài mới. Hoạt động của GV và HS Nội dung bài giảng Hoạt động 1 (15 phút): Tầm quan trọng của sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp nền kinh tế quốc dân I. Tầm quan trọng của sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp nền kinh tế quốc dân. CH: Dựa vào biểu đồ em có nhận xét gì 1. Sản xuất nông, lâm, ngư nghioệp đóng về đóng góp của ngành nông, lâm, ngư góp một phần không nhỏ vào cơ cấu tổng nghiệp trong cơ cấu tổng sản phẩm trong sản phẩm trong nước. nước? 2. Ngành nông, lâm, ngư nghiệp sản xuất và cung cấp lương thực,thực phẩm cho CH: Em hãy nêu một số sản phẩm của tiêu dùng trong nước,cung cấp nguyên liệu nông, lâm, ngư nghiệp dược sử dụng làm cho ngành nguyên liệu cho công nghiệp chế biến ? công nhgiệp chế biến. 1 3. Nghành nông, lâm, ngư nghiệp có vai CH: Căn cứ vào số liệu trong bảng 1, em trò quan trọng trong sản xuất hàng hoá hãy cho biết : Sản phẩm của nông, lâm, xuất khẩu. ngư nghiệp chiếm bao nhiêu % giá trị hàng hoá xuất khẩu ? 4. Hoạt đông nông, lâm, ngư nghiệp còn chiếm trên 50% giá trị hàng hoá xuất khẩu. Hoạt động 2 (15 phút): Tình hình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp của nước ta hiên nay CH: - Em hãy so sánh tốc độ gia tăng sản II. Tình hình sản xuất nông, lâm, ngư lượng lương thực giai đoạn tư năm 1995 nghiệp của nước ta hiên nay. đến 2000 vói giai đoạn 2000 đén 2004 ? 1. Thành tựu - Hãy cho biết tốc độ gia tăng sản lượng a) Thành tựu nổi bật nhất là sản xuất lương lương thực bình quân trong giai đoạn từ thực tăng lên. 1995 đến 2004 ? CH: Em hãy nêu một số sản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp của nước ta đã xuất khẩu ra thị trường thế giới ? b) Thành tựu thứ hai của nông, lâm, ngư nghiệp là bước đầu đã hình thành một số ngành sản xuất hàng hoá với các vùng sản xuất tập trung, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. c) Một số sản phẩm của ngành nông, lâm, ngư nghiệp đã dược xuất khẩu ra thị trường quốc tế. 2. Hạn chế - Năng xuất và chất lượng sản phẩm còn thấp. - Hệ thống giống cây trồng, vật nuôi ; cơ sở bảo quản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản còn lạc hậu và chưa đáp ứng được yêu cầu của nền sản xuất hàng hoá chất lượng cao. Hoạt động 3 (10 phút): Phương hướng nhiệm vụ phát triển nông, lâm, ngư nghiệp ở nước ta III. Phương hướng nhiệm vụ phát triển nông, lâm, ngư nghiệp ở nước ta. Trong thời gian tới, ngành nông, lâm, ngư nghiệp nước ta cần thưc hiện tốt các nhiệm CH: Em hãy cho biết Phương hướng vụ chính sau đây : nhiệm vụ phát triển nông, lâm, ngư nghiệp 1. Tăng cường sản xuất lương thưc để đảm 2 ở nước ta. ? bảo an ninh lương thực Quốc gia. 2. Đầu tư phát triển chăn nuôi để đưa ngành này thành ngành sản xuât chính. 3. Xây dụng một nền nông nghiệp tăng trưởng nhanh và bền vững theo hướng nông nghiệp sinh thái - một nền nông nghiệp sản xuất đủ lương thực, thưc phẩm đáp ứng yêu cầu tiuêu dùng trong nước và xuất khẩu nhưng không gây ô nhiễm và suy thái môi trường. 4. Áp dung khoa học công nghệ vào lĩnh vực chon, tạo giông vật nuôi, cây trồng để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.. 5. Đưa tiến bộ khoa hoc kỹ thuật vào khâu bảo quản, chế biến sau thu hoạch để giảm bớt hao hụt sản phẩm và nâng cao chất lượng nông, lâm, thuỷ sản. 3. Củng cố, luyện tập: 4 phút - Em hãy nêu vai trò của ngành nông, lâm, ngư nghiệp trong nền kinh tế quốc dân ? - Nêu những thành tựu và hạn chế của ngành nông, lâm, ngư nghiệp ? 4. Hướng dẫn HS tự học ở nhà: 1 phút Về nhà nghiên cứu trước bài 22 ở nhà. Duyệt của Tổ chuyên môn Ngày …..tháng…….năm 2010 Ngày dạy: Ngày dạy: Ngày dạy: Ngày dạy: / / / / / 2010 / 2010 / 2010 / 2010 tại lớp: 10A1 tại lớp: 10A2 tại lớp: 10A3 tại lớp: 10A4 3 CHƯƠNG II: CHĂN NUÔI THỦY SẢN ĐẠI CƯƠNG Tiết 2: QUY LUẬT SINH TRƯỞNG, PHÁT DỤC CỦA VẬT NUÔI I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Học sinh hiểu được khái niệm và vai trò của sự sinh trưởng và phát dục. - Hiểu được nội dung cơ bản và ứng dụng của các quy luật sinh trưởng và phát dục. - Hiều được các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát dục. - Nêu được ý nghĩa thực tiễn của các quy luật sinh trưởng, phát dục của vật nuôi. 2. Kĩ năng - Học sinh có ý thức tạo điều kiện tốt để thu được năng xuất cao trong chăn nuôi đồng thời bảo vệ được môi trường. 3. Thái độ HS quan tâm tới công tác giống vật nuôi, thủy sản II. Chuẩn bị của GV và HS 1. Chuẩn bị của GV - Bài soạn, SGV, tài liệu tham khảo 2. Chuẩn bị của HS - Đọc và nghiên cứu bài trước khi đến lớp III.Tiến trình bài giảng 1. Kiểm tra bài cũ : Khômg kiểm tra 2. Bài mới Họat động của GV và HS Nội dung bài giảng Hoạt động 1 (10 phút): Khái niệm về sự sinh trưởng, phát dục Hoạt động 2 (20 phút): Quy luật sinh trưởng và phát dục I.Khái niệm về sự sinh trưởng, phát dục -Sinh trưởng là quá trình tăng về kích thước và khối lượng của cơ thể vật nuôi. -Phát dục là quá trình phân hóa để tạo ra các cơ quan, bộ phận cơ thể, hoàn thiện thực hiện các chức năng sinh lí. VD: gà mới nở nặng 30g 56 ngày tuổi 80g 1 năm tuổi 3000g  nhận xét khối lượng cơ thể của gà? (tăng lên về khối lượng theo thời gian)  sinh trưởng là gì? GV: Quan sát sơ đồ 22.1 SGK, cho biết 4 thế nào là phát dục? -Cho ví dụ về sinh trưởng, phát dục? (giao tử thụ tinh  hợp tử. Hợp tử phân chia tạo nên các mô thần kinh, mô cơ, mô máu, TB gan, TB sinh dục...để hình thành các cơ quan của con vật  quá trình phát dục Phân biệt sinh trưởng và phát dục? -VD1: Các giai đọan phát triển của gà: Phôi trong trứng  phát triển phôi khi ấp trứng (21 ngày)  gà con (1-6 tuần)  gà dò (4-14 tuần)  gà trưởng thành  già cỗi. -VD2: Bào thai bò tháng thứ nhất phát triển gấp 600 lần hợp tử về khối lượng. Tháng thứ 2 so với tháng thứ nhất tăng 43,3 lần,. Tháng thứ 6 gấp 2,5 lần tháng thứ 5 và tháng 9 gấp 1,4 lần tháng 8. -VD3: Chu kì động dục của vật nuôi chia làm 4 giai đoạn: gđ trước động dục, gđ động dọc, gđ sau động dục và gđ cân bằng sinh dục. * Chu kì động dục của trâu (25 ngày), dê (20-21 ngày), ngựa (21-24 ngày), lợn (21 ngày) GV: Nghiên cứu và xác định ví dụ nào nói lên quy luật 1 (2) (3) trong SGK? Hoạt động 3 (10 phút): Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát dụcII.Quy luật sinh trưởng và phát dục -Quy luật sinh trưởng, phát dục theo giai đoạn (Vẽ sơ đồ 22.2) Quá trình phát triển của vật nuôi trải qua những gđ nhất định, mỗi gđ được chia thành các thời kì nhỏ.  ý nghĩa: chế độ chăm sóc thích hợp -Quy luật sinh trưởng, phát dục không đồng đều. Trong quá trình phát triển của vật nuôi, sự sinh trưởng, phát dục diễn ra đồng thời nhưng không đồng đều. Tùy thời kì lúc sinh trưởng nhanh lúc chậm  bổ sung chất dinh dưỡng theo nhu cầu thời kì. -Quy luật sinh trưởng, phát dục theo chu kì Họat động sinh lí, qá trình trao đổi chất lúc nhanh lúc chậm có tính chu kì.  điều khiển quá trình sinh sản. 5 GV: Nuôi các gia súc, gia cầm nhập ngoại có năng suất cao đòi hỏi thức ăn, chăm sóc, nuôi dưỡng ntn? (đủ thức ăn lượng, chất. Chuồng trại vệ sinh, chăm sóc đúng kĩ thuật)  muốn chăn nuôi đạt năng suất cao NS chăn nuôi = giống (yếu tố DT) + yếu tố ngoại cảnh (thức ăn, nuôi dưỡng, chăm sóc, môi trường) III.Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát dục -Các yếu tố bên trong: +Đặc tính DT của giống +Tính biệt, tuổi +Đặc điểm cơ thể +Trạng thái sức khỏe -Các yếu tố bên ngoài: +Chế độ dinh dưỡng +Điều kiện chăm sóc, quản lí. 3.Củng cố, luyện tập :4 phút - Khái niệm và các quy luật sinh tưởng, phát dục của vật nuôi ? 4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : 1 phút - Về nhà học bài và đọc trước bài mới Duyệt của Tổ chuyên môn Ngày …….tháng…….năm 2010 Ngày dạy: Ngày dạy: Ngày dạy: Ngày dạy: / / / / / 2010 / 2010 / 2010 / 2010 tại lớp: 10A1 tại lớp: 10A2 tại lớp: 10A3 tại lớp: 10A4 Tiết 3 CHỌN LỌC GIỐNG VẬT NUÔI CÁC PHƯƠNG PHÁP NHÂN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ THỦY SẢN I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Học sinh biết được các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chọn lọc vật nuôi. - Biết được một số phương pháp chọn lọc giống vật nuôi đang sử dụng phổ biến ở nước ta. - Hiểu được thế nào là nhân giống thuần chủng, mục đích của nhân giống thuần chuảng - Hiểu được khái niệm, mục đích lai giống và biết được một số phương pháp lai thường đựợc sử dụng trong chăn nuôi và thủy sản 6 2. Kỹ năng Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh 3. Thái độ - Học sinh có quan niệm đúng về vai trò của giống trong việc nâng cao năng xuất, có ý thức bảo vệ những giống vật nuôi có chất lượng tốt của địa phương, bảo vệ nguồn gen quý của đất nước. II. Chuẩn bị của GV và HS 1. Chuẩn bị của GV - Bài soạn, SGV, tài liệu tham khảo giáo trình chăn nuôi. 2. Chuẩn bị của HS - Nghiên cứu bài trước khi đến lớp III. Tiến trình bài giảng 1. Kiểm tra bài cũ : 3 phút - Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát dục? 2. Bài mới Họat động của GV và HS Nội dung bài giảng Hoạt động 1 (10 phút): Các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chọn lọc vật nuôi I. Các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chọn GV: Khi chọn giống con vật để nuôi, lọc vật nuôi theo em cần phải chọn ntn? -Ngoại hình: là hình dáng bên ngoài : màu (trâu để cày, gà để đẻ trứng...) lông, hình dạng đặc trưng cho hướng sản  để có 1 con giống tốt phải chọn lọc xuất. VD: Bò Thanh Hóa lông vàng, thấp bé. theo các tiêu chí nào? Bò hướng thịt thân giống hình chữ (ngoại hình, thể chất, khả năng sinh nhật, thân sâu, rộng, cơ phát triển. trưởng, phát triển và sức sản xuất) -Thể chất: là chất lượng bên trong cơ thể -Cho VD về ngoại hình? vật nuôi, có liên quan đến sức sản xuất, khả GV: Thế nào là thể chất? (nói đến sức mạnh, sức chịu đựng, sự năng thích nghi với điều kiện môi trường sống của con vật. thích nghi của cơ thể) GV: Khả năng sinh trưởng, phát dục của -Khả năng sinh trưởng, phát dục của cơ thể vật nuôi: được đánh giá bằng tốc độ vật nuôi được đánh giá ntn? -VD: trâu 41 tháng tuổi mới đẻ lứa đầu. tăng khối lượng cơ thể và mức tiêu tốn thức ăn. Gà mái bắt đầu đẻ từ ngày 134 trở đi... -VD: gia súc lấy sữa, sức sản xuất sữa -Sức sản xuất: là mức độ sản xuất ra sản (sản lượng, chất lượng) càng cao càng phẩm của chúng. tốt. Gia cầm lấy trứng, sản lượng trứng càng cao càng tốt. Hoạt động 2 (10 phút): . Một số phương pháp chọn lọc giống vật nuôi II. Một số phương pháp chọn lọc giống vật nuôi -HS nghiên cứu SGK, điền vào phiếu học tập. Nội dung so Chọn lọc Chọn lọc cá sánh hàng lọat thể GV: Phân biệt 2 phương pháp chọn lọc Đối tượng Vật nuôi cái Đực giống 7 này? thường chọn sinh sản lọc Thường áp Chọn nhiều Cần chọn +CL hàng lọat: chỉ dựa trên kiểu hình dụng khi vật nuôi vật nuôi có của bản thân cá thể. cùng lúc chất lượng +CL cá thể: có thể kiểm tra được cả kiểu giống cao di truyền của các cá thể về các tính trạng Cách thức chọn lọc tiến hành +CL theo tổ Không Có tiên Có Có +CL theo đặc điểm Không Có bản thân +Kiểm tra  Hiệu quả CL hàng lọat thường không qua đời sau cao. Điều kiện Ngay trong Trong điều chọn lọc điều kiện kiện tiêu sản xuất chuẩn Nhanh, đơn Hiều quả Ưu điểm giản, dễ chọn lọc thực hiện, cao không tốn kém, có thể thực hiện ngay trong đk sản xuất Hiệu quả Cần nhiều Nhược điểm chọn lọc thời gian, không cao phải tiến hành trong đk tiêu chuẩn CH: Thế nào là nhân giống thuần chủng ? Mục đích của nhân giống thuần chủng là gì ? Hoạt động 3 (10 phút): Nhân giống thuần chủng Hoạt động 4 (10 phút): Lai giốngIII. Nhân giống thuần chủng 1. Khái niệm Nhân giống thuần chủng là phương pháp cho ghép đôi giao phối giữa hai cá thể ♂ và ♀ cùng giống để có được 8 đời con mang hoàn toàn các đặc tính DT của giống đó. 2. Mục đích : +Phục hồi và duy trì các giống vật nuôi có nguy cơ tuyệt chủng. Lai giống là gì? Lai giống nhằm mục đích gì ? Hãy so sánh 2 phương pháp lai kinh tế và lai gây thành ? IV. Lai giống 1.Khái niệm: Là phương pháp cho ghép đôi giao phối giữa các cá thể khác giống nhằm tạo ra con lai mang những tính trạng DT mới, tốt hơn bố mẹ. 2. Mục đích - Tạo giống mới có các đăc điểm tốt theo yêu cầu của con người (lai gây thành). 3.Các phương pháp lai giống a )Lai kinh tế - Là giao phối giữa các cá thể ♂ và ♀ thuộc những giống thuần chủng khác nhau. b)Lai gây thành (lai tổ hợp) - Là phương pháp dùng 2 hay nhiều giống lai tạo với nhau theo những quy trình nhất định để chọn lọc và nhân lên tạo thành giống mới 3.Củng cố, luyện tập : 1 phút - Thế nào là nhân giống thuần chủng ? 4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : 1 phút - Về nhà học bài và đọc trước bài mới Duyệt của Tổ chuyên môn Ngày…….tháng……năm 2010 Ngày dạy: Ngày dạy: Ngày dạy: Ngày dạy: / / / / / 2010 / 2010 / 2010 / 2010 tại lớp: 10A1 tại lớp: 10A2 tại lớp: 10A3 tại lớp: 10A4 Tiết 4: THỰC HÀNH 9 QUAN SÁT, NHẬN DẠNG NGOẠI HÌNH GIỐNG VẬT NUÔI I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Học sinh biết quan sát, so sánh đặc điểm ngoaị hình của các vật nuôi có hướng sản xuất khác nhau. - Nhận dạng được một số giống vật nuôi phổ biến trong nước và hướng sản xuất của chúng. - Nhận thức được vai trò, vị trí của các giống vật nuôi nhập nội và địa phương trong sản xuất. 2. Kỹ năng - Nhận dạng được một số giống vật nuôi phổ biến trong nước và hướng sản xuất của chúng. 3. Thái độ - Có ý thức bảo vệ những giống vật nuôi có chất lượng tốt của địa phương, bảo vệ nguồn gen quý của đất nước II. Chuẩn bị của GV và HS 1. Chuẩn bị của GV - Bài soạn, giáo trình chăn nuôi của Trường ĐHNL Thái nguyên 2. Chuẩn bị của HS III. Tiến trình bài giảng 1. Kiểm tra bài cũ :5 phút - Nhân giống thuần chủng, lai giống, mục đích ? 2. Bài mới Hoạt động của GV và HS Nội dung bài thực hành Hoạt động 1 (5 phút): Chuẩn bị bài thực hành I. chuẩn bị: - Sử dụng hình ảnh các giống vật nuôi trong sách giáo khoa để làm bài thực hành. Hoạt động 2 (30 phút): Quy trình thực hành II. Quy trình thực hành 1. Quan sát trên con vật thật hoặc hình ảnh một số giống vật nuôi về các chỉ tiêu sau: - Các đặc điểm ngoại hình đặc trưng dễ nhận biết nhất của các giống (để phân biệt được với giống khác): màu sắc lông, da của giống, đầu, cổ, sừng, yếm…( đối với trâu, bò), tai, mõm (đối với lợn), mỏ, mào, chân (đối với gà, vịt, nga..). HS quan sát hình vẽ trong sách giáo - Hình dáng tổng thể và chi tiết các bộ phận có khoa. liên quan đến sức sản xuất của con vật để dự đoán đoán sức sản xuất của nó. Dưới đây giới thiệu một số giống vật nuôi điển 10 hình của nước ta. Sau khi quan sát ghi kết quả vào vở. - Quan sát giống vật nuôi (mỗi HS quan sát ít nhất 5 giống vật nuôi khác nhau) - Bài viết thu hoạch 2. Nhận xét và trình bày kết quả Giống Nguồn Đặc điểm vật nuôi gốc ngoại hình dễ nhận biết Ví dụ: Giống Mầu lông đa Gà nhập nội dạng, pha Lương tạp, có đốm Phượng đen, nâu hay mầu cà cuống trên nền vàng Hướng sản xuất Nuôi để lấy thịt và trứng 3. Củng cố, luyện tập : 4 phút -Thu bài viết thu hoạch, nhận xét giờ thực hành 4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : 1 phút - Về nhà đọc và xem trước bài 25 11 Ngày dạy: ................. tại lớp 10C1 Tiết giảng: ............ Sĩ số: .......................... ...................... Ngày dạy: ................. tại lớp 10C2 Tiết giảng: ............ Ngày dạy: ................. tại lớp 10C3 Tiết giảng: ............ Sĩ số: .......................... ...................... Ngày dạy: ................. tại lớp 10C4 Tiết giảng: ............ Ngày dạy: ................. tại lớp 10C5 Tiết giảng: ............ Sĩ số: .......................... ...................... Sĩ số: ................................................ Sĩ số: ................................................ TIẾT 6: SẢN XUẤT GIỐNG TRONG CHĂN NUÔI VÀ THỦY SẢN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TẾ BÀO TRONG CÔNG TÁC GIỐNG I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau khi học xong bài, học sinh phải: 1. Kiến thức - Hiểu được cách tổ chức và đặc điểm của hệ thống nhân giống vật nuôi. - Hiểu được quy trình sản xuất con giống trong chăn nuôi và thủy sản. - Biết được khái niệm và cơ sở khoa học của công nghệ cấy truyền phôi bò. - Nêu được trình tự các công đoạn của công nghệ cấy truyền phôi. 2. Kĩ năng - Hình thành cho học sinh cách sản xuất con giống trong chăn nuôi và thuỷ sản. - Rèn luyện cho học sinh kỹ năng cấy truyền phôi bò. 3. Thái độ - Hình thành ý thức về cách tổ chức và tiến hành công tác giống trong chăn nuôi ở gia đình và địa phương. II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ 1. Chuẩn bị của giáo viên - Bài soạn, SGK. Giáo trình chăn nuôi và thủy sản của Trường ĐHNL Thái nguyên. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc bài ở nhà trước khi đến lớp. 12 - Cách sản xuất giống ở gia đình đối với Gà, Lợn. III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Thế nào là nhân giống thuần chủng và lai giống? Lấy ví dụ? So sánh sự giống và khác nhau giữa 2 loại sản xuất giống đó? 2. Dạy nội dung bài mới (35 phút): Hoạt động của GV và HS Nội dung bài giảng Hoạt động 1: Hệ thống nhân giống vật nuôi Hoạt động 2: Quy trình sản xuất con giốngI. Hệ thống nhân giống vật nuôi 1. Tổ chức các đàn giống trong hệ thống nhân giống - Đàn hạt nhân: có phẩm chất cao nhất, được nuôi dưỡng trong điều kiện tốt nhất, chọn lọc khắt khe nhất và có tiến bộ di truyền lớn nhất. - Đàn nhân giống: + Do đàn hạt nhân sinh ra. + Số lượng tăng hơn so với đàn hạt nhân. - Đàn thương phẩm: là con của đàn nhân giống, nuôi để lấy sản phẩm hoặc có thể dùng để lai tạo (lai kinh tế hay lai gây thành)  Tạo hệ thống nhân giống hình tháp. 2. Đặc điểm của hệ thống nhân giống hình tháp - Chỉ áp dụng khi 3 đàn giống là thuần chủng (không áp dụng với lai giống) - Hệ thống nhân giống hình tháp đi theo trình tự nhất định: Đàn hạt nhân  đàn nhân giống  đàn thương phẩm. 13 GV: Thế nào là đàn gia súc? (gia cầm) HS: Các vật nuôi cùng loài được nuôi tại một nơi nào đó. GV: Trong hệ thống nhân giống có mấy đàn giống? GV: Giá trị phẩm chất và số lượng của đàn hạt nhân ntn so với đàn khác? HS: Đàn hạt nhân luôn TC GV: Đàn hạt nhân sinh ra đàn nào tiếp. Em có sự nhận xét gì về đàn đó? GV: Vì sao trong mô hình hình tháp đàn hạt nhân được thể hiện ở phần đỉnh tháp? Vị trí và kích thước của phần này tượng trưng cho điều gì? Đàn hạt nhân O OO OOO Đàn nhân OOO giống OOOO OOOOOOO Đàn OOOOOOOOOO thương phẩm GV: Năng suất của đàn giống sẽ tăng dần từ chân tháp lên đỉnh tháp hay ngược lại? GV: Năng suất, mức độ chọn lọc và tiến bộ DT của đàn nhân giống ntn? GV: Số lượng của các đàn ntn? Để đảm bảo tính chất, yêu cầu về phẩm chất của giống có thể chuyển con giống từ các đàn ở phần đỉnh tháp xuống mà không được làm ngược lại. Về số lượng: Đàn thương phẩm. GV: Quy trình sản xuất gia súc giống gồm những bước nào? GV: Có thể đảo lộn các bước được không? GV: Tìm hiểu quy trình sản xuất cá giống? GV: Đặc điểm quá trình sinh sản của cá? HS: Cá có chửa  cá cái đẻ, thụ tinh ngoài, ở môi trường nước  cá bột  có hương  cá giống  đem nuôi theo mục đích. GV: Sự sinh sản của cá khác gia súc ntn? GV: So sánh 2 quy trình sản xuất giống? Hoạt động 3: Khái niệm và cơ sở khoa 14 học của cấy truyền phôi bòII. Quy trình sản xuất con giống 1. Quy trình sản xuất gia súc giống Chọn lọc và nuôi dưỡng gia súc bố mẹ Phối giống và nuôi dưỡng gia súc mang thai Nuôi dưỡng gia súc đẻ, nuôi con và gia súc non Cai sữa, chọn lọc để chuyển sang nuôi giai đoạn sau tùy mục đích 2. Quy trình sản xuất cá giống Chọn lọc và nuôi cá bố mẹ Cho cá đẻ (tự nhiên hoặc nhân tạo) Ấp trứng, ương nuôi cá bột, cá hương, cá giống Chọn lọc và chuyển sang nuôi giai đoạn sau tùy mục đích GV: Tại sao công nghệ cấy truyền phôi được coi là công nghệ tế bào? HS: Phôi giai đoạn đầu là hợp tử, là 1 TB đặc biệt, các công nghệ vận dụng vào cấy truyền phôi được coi là 1 khoa học ứng dụng của quá trình nghiên cứu TB. GV: Phôi bò khác TB sinh dục (trứng, tinh trùng) và TB sinh dưỡng ntn? HS: Bộ NST lưỡng bội  đơn bội, TB sinh dưỡng tồn tại trong các mô của 1 cơ thể chỉ có thể sinh ra TB giống nó. Còn phôi bò là 1 cơ thể độc lập trong giai đoạn đầu tiên của quá trình phát triển nó sinh ra nhiều loại TB khác nhau (TB cơ, xương, da...) nó có môi trường sống và chất dinh dưỡng phù hợp. Hoạt động 4: Quy trình công nghệ cấy truyền phôi bòIII. Khái niệm và cơ sở khoa học của cấy truyền phôi bò 1. Khái niệm Công nghệ cấy truyền phôi bò là 1 quá trình đưa phôi được tạo ra từ cơ thể bò mẹ này (bò cho phôi) vào cơ thể bò mẹ khác (bò nhận phôi), phôi vẫn sống và phát triển tốt, tạo thành cá thể mới và được sinh ra bình thường. 2. Cơ sở khoa học 15 - Phôi có thể coi là 1 cơ thể độc lập ở giai đoạn đầu của quá trình phát triển. - Hoạt động sinh dục của vật nuôi do các hoocmôn sinh dục điều tiết. GV: Bò nhận phôi phải có đặc điểm gì quan trọng để nhận được phôi và phôi có thể phát triển được? GV: Làm thế nào để con bò cho phôi và bò nhận phôi cùng động dục? HS: dùng hoocmôn gây động dục đồng loạt GV: Cấy truyền phôi bò nhằm mục đích gì? III. Quy trình công nghệ cấy truyền Bò nhận phôi phôi bò Bò cho phôi Chọn bò cho phôi Chọn bò nhận phôi Gây động dục Gây động dục Gây rụng trứng nhiều Phối giống với bò đực giống tốt Thu hoạch phôi Cấy phôi cho bò nhận Trở lại bình thường Chửa Gây động dục và tạo phôi ở chu kì tiếp theo Sinh ra đàn bê con mang tiềm năng di truyền tốt của bò cho phôi 3. Củng cố, luyện tập (4 phút): Nếu Lợn Ba Xuyên đực lai với Lợn ỉ cái: Có xảy ra hệ thống nhân giống hình tháp không? Tại sao? - Hãy nhìn sơ đồ đánh số thứ tự thể hện trình tự các bước sản xuất con giống + Khi nào thì công nghệ cấy truyền phôi bò xảy ra? + Nếu trong quy trình bỏ qua bước 3 thì công nghệ như thế nào? 4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1 phút) - Trả lời các câu hỏi trong SGK. - Đọc bài mới trước khi tới lớp. Nhận xét sau giờ dạy ................................................................................ ................................................................................ CHUYÊN MÔN DUYỆT Ngày ..../ ..../ 20.... ................................................................................ 16 ................................................................................ ................................................................................ ................................................................................................................................................... Ngày dạy: ................. tại lớp 10C1 Tiết giảng: .......... .. Sĩ số: .......................... ...................... Ngày dạy: ................. tại lớp 10C2 Tiết giảng: ............ Ngày dạy: ................. tại lớp 10C3 Tiết giảng: ............ Sĩ số: .......................... ...................... Ngày dạy: ................. tại lớp 10C4 Tiết giảng: ............ Ngày dạy: ................. tại lớp 10C5 Tiết giảng: ............ Sĩ số: .......................... ...................... Sĩ số: ................................................ Sĩ số: ................................................ TIẾT 7: NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA VẬT NUÔI I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau khi học xong bài, học sinh phải: 1. Kiến thức - Học sinh biết được nhu cầu về chất dinh dưỡng của vật nuôi - Biết được thế nào là tiêu chuẩn, khẩu phần ăn của vật nuôi. - Học sinh nắm được nguyên tắc phối hợp khẩu phần ăn. 2. Kĩ năng - Phối hợp được thức ăn hỗn hợp dùng cho chăn nuôi. 3. Thái độ - Có ý thức tìm hiểu các biện pháp sản xuất thức ăn chăn nuôi theo công nghệ tiên tiến và cổ điển trong việc sản xuất và chế biến thức ăn chăn nuôi để nâng cao năng suất và hạ giá thành trong chăn nuôi. - Có ý thức tận dụng mọi điều kiện để làm tăng nguồn thức ăn. II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Bài soạn, SGV, TLTK ( giáo trình chăn nuôi ) -Sơ đồ nhu cầu dinh dưỡng vật nuôi 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc và nghiên cứu bài trước khi đến lớp III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC 1. Kiểm tra bài cũ (5 phút): - Các công đoạn chính của cấy truyền phôi bò. Điều kiện để thực hiện thành công cấy truyền phôi bò. Ứng dụng? 2. Dạy nội dung bài mới (35 phút): 17 Hoạt động của GV và HS Nội dung bài giảng Hoạt động 1: Nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi I. Nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi GV: Dựa vào sơ đồ SGK, hãy nêu các nhu - Nhu cầu duy trì: là các chất dinh dưỡng cầu dinh dưỡng của vật nuôi? cần thiết cung cấp cho vật nuôi trong trạng GV: Nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi là thái duy trì (trạng thái vật nuôi sống, duy trì gì? trọng lượng cơ thể và các họat động sống: HS: lượng thức ăn vật nuôi cần phải thu không tăng không giảm trọng lượng, không nhận vào hàng ngày để duy trì sự sống và sinh sản, không tiết sữa  không cho sản tạo ra sản phẩm. phẩm) GV: Nhu cầu dinh dưỡng phụ thuộc vào yếu tố nào? GV: Thế nào là nhu cầu duy trì, nhu cầu sản xuất? GV: Dựa vào sơ đồ, xác định nhu cầu dinh dưỡng cho những vật nuôi lấy thịt, sức kéo, - Nhu cầu sản xuất: là lượng chất dinh mang thai, đẻ trứng, đực giống? dưỡng cần thiết để tăng khối lượng cơ thể * Nhu cầu gia súc sinh trưởng và tạo ra sản phẩm như sản xuất tinh dịch, TNC= NHDT + NC để tăng trọng các mô nuôi thai, sản xuất thịt, trứng sữa... khác nhau * Nhu cầu dinh dưỡng của gà đẻ trứng NCDD = NCDT + NC để sản xuất trứng NC sinh trưởng (nếu có) * Nhu cầu cho gia súc mang thai TNC = NCDT + Nc tăng trọng bào thai + NC tăng trọng của mẹ (nếu có) * Nhu cầu cho gia súc tiết sữa TNC = NCDT + NCTS + Nc tăng trọng Hoạt động 2: Tiêu chuẩn ăn của vật nuôi II. Tiêu chuẩn ăn của vật nuôi GV: Tiêu chuẩn ăn của vật nuôi là gì? 1. Khái niệm HS: - Năng lượng thô: Năng lượng tổng số Là những quy định về mức ăn cần cung cấp của các chất hữu cơ chứa trong thức ăn khi cho vật nuôi trong 1 ngày đêm để duy trì đốt cháy hoàn toàn. hoạt động sống và sản xuất ra sản phẩm. - Năng lượng tiêu hóa: phần năng lượng 2. Các chỉ số dinh dưỡng biẻu thị tiêu còn lại sau khi đã trừ đi phần năng lượng chuẩn ăn không tiêu hóa được ở trong phân. - Năng lượng: các loại thức ăn cung cấp - Năng lượng trao đổi: phần năng lượng năng lượng được vật nuôi ăn vào, 1 phần còn lại sau khi trừ đi năng lượng thải ra được hấp thu và sử dụng, 1 phần bị thải trừ trong phân, nước tiểu, chất khí sản phẩm và tiêu hao. tiêu hóa ( CO2, CH4... ) - Năng lượng thuần: phần năng lượng còn - Protein: được tính theo tỉ lệ % Protein thô lại sau khi lấy năng lượng trao đổi trừ đi trong vật chất khô của khẩu phần ăn hay số năng lượng nhiệt. gam Protein tiêu hóa trên 1 kg thức ăn. - Năng lượng sản xuất: năng lượng tích lũy - Khoáng: lại trong sản phẩm chăn nuôi (Trứng, thịt, + Khoáng đa lượng: Ca, P, Mg... được tính 18 sữa...) hay năng lượng để sinh công phục vụ sản xuất. GV: Theo em, vật nuôi sẽ bị ảnh hưởng như thế nào nếu khẩu phần ăn thiếu Protein? HS: rối loạn trao đổi chất, gây tốn thức ăn, năng suất không cao. GV: Vitamin có nhiều trong loại thức ăn nào? HS: rau, cỏ, quả... Hoạt động 3: khẩu phần ăn của vật nuôi bằng g / con / ngày. + Khoáng vi lượng: Fe, Cu, Co, Mn... được tính bằng mg / con / ngày. - Vitamin: điều hòa quá trình trao đổi chất trong cơ thể (không có giá trị năng lượng) III. Khẩu phần ăn của vật nuôi - Khái niệm: là TCA đã được cụ thể hóa bằng các loại thức ăn xác định với khối lượng (tỉ lệ) nhất định. - Nguyên tắc phối hợp khẩu phần ăn: + Tính khoa học: đảm bảo đủ tiêu chuẩn, khối lượng, khẩu phần ăn (phụ thuộc dạ dày), phù hợp khẩu vị, đặc điểm sinh lí tiêu hóa. + Tính kinh tế: tận dụng nguồn thức ăn sẵn có ở địa phương để giảm chi phí, hạ giá thành. GV: So sánh tiêu chuẩn ăn và khẩu phần ăn? HS: - Giống nhau ở các chỉ số dinh dưỡng. - Khác: + Khẩu phần ăn: lượng các loại thức ăn cho con vật trong 1 ngày đêm để thỏa mãn nhu cầu các chất dinh dưỡng đã ghi trong tiêu chuẩn ăn. + Tiêu chuẩn ăn: quy định mức ăn thể hiện bằng các chỉ số dinh dưỡng cần trong khẩu phần căn cứ vào nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi) GV: Tại sao phải đảm bảo tính khoa học và kinh tế? 3. Củng cố, luyện tập (4 phút): - So sánh tiêu chuẩn ăn và khẩu phần ăn, ứng dụng vào thực tế? 4. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1 phút) - Đọc và nghiên cứu bài trước khi đến lớp. Nhận xét sau giờ dạy ................................................................................ ................................................................................ CHUYÊN MÔN DUYỆT Ngày ..../ ..../ 20.... ................................................................................ ................................................................................ ................................................................................ Ngày dạy: ................. tại lớp 10C1 Tiết giảng: ............ Sĩ số: ................................................ tại lớp 10C2 Tiết giảng: ............ Sĩ số: ................................................ Tiết giảng: ............Sĩ số: .......................... 19 ......................Ngày dạy: ................. Ngày dạy: .................tại lớp 10C3 Ngày dạy: ................. tại lớp 10C4 Tiết giảng: ............ Ngày dạy: ................. tại lớp 10C5 Tiết giảng: .......... .. Sĩ số: .......................... ...................... Sĩ số: ................................................ TIẾT 8: SẢN XUẤT THỨC ĂN CHO VẬT NUÔI I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Học xong bài, học sinh phải. 1. Kiến thức: - HS nắm được đặc điểm một số loại thức ăn thường dùng trong chăn nuôi. - Biết được quy tình sản xuất thức ăn hỗn hợp cho vật nuôi và hiểu được vai trò của thức ăn hỗn hợp trong việc phát triển chăn nuôi. 2. Kỹ năng - Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp kiến thức 3. Thái độ - Có thái độ đúng đắn đối với lao động, ham hiểu biết, vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Bài soạn, Sách giáo viên, tài liệu tham khảo ( giáo trình chăn nuôi) 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc và nghiên cứu bài trước khi đến lớp III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC 1. Kiểm tra bài cũ (5 phút): - Khái niệm, các chỉ số dinh dưỡng biểu thị tiêu chuẩn ăn? - Khẩu phần ăn, nguyên tắc phối hợp khẩu phần ăn? 2. Dạy nội dung bài mới (35 phút): Hoạt động của GV và HS Nội dung bài giảng Hoạt động 1: Một số loại thức ăn cho vật nuôi I. Một số loại thức ăn chăn nuôi GV: Kể tên các loại thức ăn vật nuôi? 1. Một số loại thức ăn thường dùng trong HS: + Thức ăn tinh: nuôi lợn, gia cầm... chăn nuôi + Thức ăn xanh: cho trâu, bò, bổ sung - Thức ăn tinh: chất xơ, vitamin cho gia cầm, lợn... + Thức ăn giàu năng lượng (hạt ngũ cốc + Thức ăn thô: cho trâu bò lúc khan giàu tinh bộ hiếm thức ăn xanh + Thức ăn giàu protein (Hạt đậu, đỗ, khô + Thức ăn hỗn hợp: cho hầu hết vật dầu, bột cá...) nuôi (xuất khẩu) - Thức ăn xanh: + Các loại rau xanh, cỏ tươi 20
- Xem thêm -