Chuong 5 - trung gian tài chính

  • Số trang: 8 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 52 |
  • Lượt tải: 0
tranphuong5053

Đã đăng 6896 tài liệu

Mô tả:

11/15/2014 I. Vai trò của các trung gian tài chính II. Các loại hình trung gian tài chính 1. 2. 3. Các tổ chức nhận tiền gửi Các tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng Các trung gian tài chính khác 2 15/11/2014 1. Khái niệm trung gian tài chính 2. Vai trò của các trung gian tài chính 15/11/2014 Tài chính tiền tệ- Chương 5 1. Khái niệm trung gian tài chính 3 15/11/2014 Tài chính tiền tệ- Chương 5 4 1 11/15/2014 • Trung gian tài chính là các tổ chức có hoạt động kinh doanh chủ yếu là huy động nguồn tiền của những người tiết kiệm cuối cùng và sau đó cung cấp cho những người cần vốn cuối cùng. a. b. c. d. 5 15/11/2014 Chu chuyển các nguồn vốn Giảm thiểu chi phí giao dịch Giảm thiểu các rủi ro phát sinh do thông tin bất cân xứng Góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế và tiêu chuẩn cuộc sống xã hội 15/11/2014 Tài chính tiền tệ- Chương 3 6 Tài chính tiền tệ- Chương 3 8 Chi phí giao dịch là gì? a. Kênh huy động vốn đầu tư trong nước: b. Kênh huy động vốn từ nước ngoài: 15/11/2014 Tài chính tiền tệ- Chương 3 7 15/11/2014 2 11/15/2014 Chi phí giao dịch là gì? Trung gian tài chính giúp giảm thiểu chi phí giao dịch nhờ: + Tính kinh tế nhờ quy mô (Economies of Scale) + Tính chuyên môn (Expertise) 2. Thông tin bất cân xứng (Asymmetric Information) - Là sự không công bằng về thông tin mà mỗi bên có được Lựa chọn Giao dịch đối nghịch 15/11/2014 Rủi ro đạo đức 9 Tài chính tiền tệ- Chương 3 • Lựa chọn đối nghịch (adverse selection) • - Là rủi ro do các thông tin bất cân xứng tạo ra trước khi diễn ra các giao dịch, trong đó những người đi vay không có khả năng trả được nợ nhất lại là những người tích cực nhất để vay và do đó có nhiều khả năng được lựa chọn nhất - Là vấn đề do thông tin bất cân xứng gây ra sau khi giao dịch đã diễn ra 15/11/2014 11 Rủi ro đạo đức (moral hazard) 15/11/2014 Tài chính tiền tệ- Chương 3 12 3 11/15/2014 - Lợi ích với người tiết kiệm: + Khắc phục được tình trạng thiếu kinh nghiệm, thiếu thông tin, khả năng hạn chế khi tiếp cận thị trường, thiếu những công cụ tài chính có quy mô nhỏ, chi phí giao dịch cao, … + Đa dạng hóa sản phẩm tài chính => phân tán rủi ro - Lợi ích đối với người vay vốn: + Giảm chi phí giao dịch + Gắn kết chặt chẽ nhu cầu của người TK và người vay + Đa dạng hóa sản phẩm tài chính 1. Các tổ chức nhận tiền gửi (Depository Institutions) 2. Các tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng (Contractual Savings Institutions) 3. Các định chế trung gian đầu tư 15/11/2014 15/11/2014 Tài chính tiền tệ- Chương 3 13 Tài chính tiền tệ- Chương 3 14 Huy động vốn: nhận tiền gửi – tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm Sử dụng vốn: cho vay, đầu tư, cung ứng dịch vụ thanh toán a. Ngân hàng thương mại b. Các tổ chức tiết kiệm c. Quỹ tín dụng -Các nghiệp vụ ngoại bảng ngân hàng (VD, thanh toán quốc tế) 15/11/2014 Tài chính tiền tệ- Chương 3 15 15/11/2014 Tài chính tiền tệ- Chương 3 16 4 11/15/2014 Huy động vốn chủ yếu bằng cách nhận tiền gửi, phần lớn là tiền gửi tiết kiệm. Sử dụng vốn chủ yếu thông qua cho vay thế chấp (mortgage) Các loại hình tổ chức tiết kiệm: +Quỹ tiết kiệm và cho vay (Savings and Loan Associations) +Ngân hàng tiết kiệm (Savings Bank) 15/11/2014 Tài chính tiền tệ- Chương 3 17 15/11/2014 Tài chính tiền tệ- Chương 3 18 Là tổ chức tài chính có hoạt động chủ yếu là nhằm đảm bảo về mặt tài chính cho những người có hợp đồng BH về những rủi ro thuộc trách nhiệm của BH trên cơ sở người tham gia phải trả 1 khoản tiền gọi là phí BH a. Công ty bảo hiểm b. Quỹ hưu trí 15/11/2014 a. Quỹ tín dụng: Là tổ chức tín dụng hợp tác, thực hiện mục tiêu là tương trợ giữa các thành viên. Hoạt động theo cơ chế: - Nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn của thành viên và ngoài thành viên, vay vốn từ các định chế tài chính khác - Cho vay đối với các thành viên và không phải thành viên trên địa bàn Tài chính tiền tệ- Chương 3 19 15/11/2014 Tài chính tiền tệ- Chương 3 20 5 11/15/2014 2. Doanh nghiệp bảo hiểm chỉ được sử dụng vốn nhàn rỗi của mình để đầu tư ở Việt Nam trong các lĩnh vực sau đây: - Huy động vốn từ số tiền đóng góp của những người tham gia quỹ - Sử dụng vốn thu được để đầu tư và hoàn trả một phần lãi cho các thành viên tham gia góp quỹ Việt Nam: Thủ tướng cho phép lập Quỹ hưu trí tự nguyện: Mở ra hướng phát triển mới cho TTCK (2014) A) Mua trái phiếu Chính phủ; B) Mua cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp; C) Kinh doanh bất động sản; D) Góp vốn vào các doanh nghiệp khác; Đ) Cho vay theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng; E) Gửi tiền tại các tổ chức tín dụng. 15/11/2014 Tài chính tiền tệ- Chương 3 21 2. Cơ cấu danh mục đầu tư của nguồn vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ của quỹ hưu trí tự nguyện và phần vốn đầu tư của quỹ chủ sở hữu vào quỹ hưu trí tự nguyện như sau: 15/11/2014 Tài chính tiền tệ- Chương 3 22 a. Quỹ đầu tư tương hỗ (Mutual Fund) b. Công ty tài chính (Finance Companies) a. Gửi tiền tại các tổ chức tín dụng không b. Mua trái phiếu Chính phủ c. Trái phiếu doanh nghiệp, trái phiếu chính quyền địa phương d. Mua cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp Quỹ hưu trí tự nguyện không được đầu tư vào cổ phiếu của các công ty chứng khoán; e. Doanh nghiệp bảo hiểm không được trực tiếp đầu tư vào bất động sản, vàng, bạc, kim loại quý, đá quý; 15/11/2014 Tài chính tiền tệ- Chương 3 23 15/11/2014 Tài chính tiền tệ- Chương 3 24 6 11/15/2014 Phát hành chứng chỉ quỹ để huy động vốn từ các nhà đầu tư Đầu tư vốn huy động được vào thị trường tài chính Vai trò: giúp các nhà đầu tư cá nhân có thể thực hiện đa dạng hóa danh mục đầu tư chỉ với một số tiền nhỏ Hai loại quỹ đầu tư tương hỗ: + Quỹ đầu tư mở (Open-ended Fund): cho phép nhà đầu tư bán lại chứng chỉ quỹ cho công ty quản lý quỹ + Quỹ đầu tư đóng (Close-ended Fund): không cho phép nhà đầu tư bán lại chứng chỉ quỹ cho công ty quản lý quỹ, nhà đầu tư có thể bán chứng chỉ quỹ trên thị trường thứ cấp 15/11/2014 Tài chính tiền tệ- Chương 3 25 Điều 17. Các hình thức huy động vốn: Công ty Tài chính được huy động vốn từ các nguồn sau: 1. Nhận tiền gửi có kỳ hạn từ một năm trở lên của tổ chức, cá nhân theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. 2. Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi và các loại giấy tờ có giá khác để huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật hiện hành. 3. Vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong nước, ngoài nước và các tổ chức tài chính quốc tế. 4. Tiếp nhận vốn uỷ thác của Chính phủ, các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước 15/11/2014 Tài chính tiền tệ- Chương 3 27 Điều 2. Định nghĩa Công ty Tài chính Công ty Tài chính là loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng, với chức năng là sử dụng vốn tự có, vốn huy động và các nguồn vốn khác để cho vay, đầu tư; cung ứng các dịch vụ tư vấn về tài chính, tiền tệ và thực hiện một số dịch vụ khác theo quy định của pháp luật, nhưng không được làm dịch vụ thanh toán, không được nhận tiền gửi dưới 1 năm. 15/11/2014 Tài chính tiền tệ- Chương 3 26 Điều 18. Cho vay Điều 19. Chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá khác Điều 20. Bảo lãnh Điều 21. Các hình thức cấp tín dụng khác 15/11/2014 Tài chính tiền tệ- Chương 3 28 7 11/15/2014 Là trung gian tài chính đặc biệt, thực hiện các chức năng gồm: + Môi giới + Tư vấn + Bảo lãnh phát hành 15/11/2014 Tài chính tiền tệ- Chương 3 29 8
- Xem thêm -