Bùi thị tâm. hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty tnhh lam sơn sao vàng

  • Số trang: 90 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 11 |
  • Lượt tải: 0
e-lyly

Đã đăng 5277 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ ---------- CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH LAM SƠN SAO VÀNG GIÁO VIÊN HD SINH VIÊN TH MSSV LỚP : Th.S. LÊ THỊ HỒNG HÀ : BÙI THỊ TÂM : 11010853 : CDKT13DTH THANH HÓA, THÁNG 06 NĂM 2014. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Hồng Hà LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan bài chuyên đề tốt nghiệp do chính em thực hiện, số liệu được thu thập được ở công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng là hoàn toàn trung thực và có sự đồng ý của ban lãnh đạo Công ty. Những lời cam đoan trên là hoàn toàn đúng sự thật, nếu có sai phạm em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Nhà trường. Ngày ….tháng ….năm 2014 SINH VIÊN THỰC HIỆN Bùi Thị Tâm SVTH: Bùi Thị Tâm – MSSV: 11010853 – Lớp : CDKT13DTH Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Hồng Hà LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian thực hiện, để bài chuyên đề tốt nghiệp của em có thể hoàn thành, bản thân em đã nhận được sự giúp đỡ, sự đóng góp ý kiến rất nhiều thầy cô và các anh chị trong công ty. Em xin chân thành cảm ơn các quý thầy cô khoa kinh tế trường Đại Học Công Nghiệp TPHCM. Đặc biệt là cô giáo Lê Thị Hồng Hà đã hướng dẫn em hoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp này. Em xin chân thành cảm ơn các anh chị, cô chú trong các phòng ban của công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng. Đặc biệt là phòng kế toán đã giúp đỡ và hướng dẫn em hoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp này. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện bài chuyên đề tốt nghiệp này do sự hiểu biết và kiến thức của em còn hạn chế nên không thể tránh khỏi một vài sai sót. Mong quý thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để bài chuyên đề của em được hoàn thiện hơn. Cuối cùng em xin kính chúc các quý thầy cô và các bạn dồi dào sức khỏe, học tập tốt và đạt nhiều thành công trong công việc. Ngày ….tháng ….năm 2014 SINH VIÊN THỰC HIỆN Bùi Thị Tâm SVTH: Bùi Thị Tâm – MSSV: 11010853 – Lớp : CDKT13DTH Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Hồng Hà NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ....................................................................................................................................................... ………Ngày tháng năm 2014 GIẢNG VIÊN NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN SVTH: Bùi Thị Tâm – MSSV: 11010853 – Lớp : CDKT13DTH Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Hồng Hà ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ....................................................................................................................................................... ………Ngày tháng năm 2014 GIẢNG VIÊN DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT NVL : Nguyên vật liệu SVTH: Bùi Thị Tâm – MSSV: 11010853 – Lớp : CDKT13DTH Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Hồng Hà PX : Phân xưởng GH : Giao hàng VT : Vật tư HC – KT : Hành chính – kế toán BHXH : Bảo hiểm xã hội BHYT : Bảo hiểm y tế KPCĐ : Kinh phí công đoàn BP : Bộ phận CBKT : Cán bộ kĩ thuật KT : Kế toán GĐ : Giám đốc TKHT : Thống kê hiện trường CDN : Chủ doanh nghiệp CN : Công nghiệp CCDC : Công cụ dụng cụ CN : Chi nhánh NM : Nhà máy NXB : Nhà xuất bản TK : Tài khoản TSCĐ : Tài sản cố định ĐVT : Đơn vị tính NL : Nhiên liệu. DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán ghi thẻ song song........................................................10 Sơ đồ 1.2: Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.............................................11 SVTH: Bùi Thị Tâm – MSSV: 11010853 – Lớp : CDKT13DTH Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Hồng Hà Sơ đồ 1.3: Kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp sổ số dư.............13 Sơ đồ 1.4: Sơ đồ trình tự kế toán của nhật kí chung...........................................15 Sơ đồ 1.5: Trình tự kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ:...............................16 Sơ đồ1.6: Hình thức nhật kí – chứng từ..............................................................17 Sơ đồ 1.7: Sơ đồ kế toán hình thức nhật ký sổ cái:.............................................17 Sơ đồ 1.8: Sơ đồ kế toán hình thức kế toán trên máy vi tính..............................18 Sơ đồ1.9: Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên. < Thuế GTGT khấu trừ>.........................................................................19 Sơ đồ 1.10: Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kiểm kê định kì:...........25 Sơ đồ 2.1: Sơ đồ Mô hình sản xuất....................................................................30 Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy công ty................................................31 Sơ đồ 2.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán.........................................................32 Sơ đồ 2.4: Sơ đồ quy trình sổ ở công ty..............................................................34 MỤC LỤC SVTH: Bùi Thị Tâm – MSSV: 11010853 – Lớp : CDKT13DTH Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Hồng Hà LỜI MỞ ĐẦU.......................................................................................................1 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.....................................................................................1 2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU.............................................................................2 3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:..........................................................................2 4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU:...............................................................................2 5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:....................................................................2 6. BỐ CỤC CHUYÊN ĐỀ....................................................................................2 khi nười mẹ CHƯƠNG 1......................................................................................3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT............................................................................3 1.1. VAI TRÒ CỦA NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG SẢN XUẤT VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA TỔ CHỨC HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU .........................3 1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của nguyên vật liệu:...............................................3 1.1.1.1. Khái niệm nguyên vật liệu:......................................................................3 1.1.1.2. Đặc điểm nguyên vật liệu:........................................................................3 1.1.2. Vai trò của nguyên vật liệu và yêu cầu quản lí nguyên vật liệu..................3 1.1.2.1 Vai trò của nguyên vật liệu:......................................................................3 1.1.2.2. Yêu cầu quản lí nguyên vật liệu:..............................................................4 1.1.3. Khái niệm, nội dung, ý nghĩa, nhiệm vụ và nguyên tắc về kế toán nguyên vật liệu...................................................................................................................4 1.1.3.1 Khái niệm, nội dung của kế toán nguyên vật liệu:....................................4 1.1.3.2 Ý nghĩa của kế toán nguyên vật liệu:........................................................5 1.1.3.3 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu......................................................5 1.2. PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU..................................5 1.2.1 Phân loại nguyên vật liệu.............................................................................5 1.2.2. Đánh giá nguyên vật liệu:............................................................................6 1.2.2.1 Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu:.......................................................6 1.2.2.2 Tính giá nguyên vật liệu:...........................................................................7 1.3. KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH.........................................................................................7 SVTH: Bùi Thị Tâm – MSSV: 11010853 – Lớp : CDKT13DTH Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Hồng Hà 1.3.1. Kế toán chi tiết NVL...................................................................................7 1.3.1.1. Chứng từ sử dụng.....................................................................................7 1.3.1.2. Sổ kế toán chi tiết vật liệu........................................................................8 1.3.1.3. Phương pháp kế toán nguyên vật liệu......................................................9 1.3.1.3.1. Phương pháp kế toán ghi thẻ song song:...............................................9 1.3.1.3.2. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:..............................................10 1.3.1.3.3. Phương pháp ghi sổ số dư:..................................................................11 1.3.2. Kế toán tổng hợp NVL..............................................................................13 1.3.2.1. Tài khoản sử dụng..................................................................................13 1.3.2.2. Chứng từ sử dụng...................................................................................14 1.3.2.3. Sổ sách kế toán sử dụng.........................................................................14 1.3.2.3.1. Hình thức nhật ký chung.....................................................................15 1.3.2.3.2. Hình thức chứng từ ghi sổ...................................................................16 1.3.2.3.3. Hình thức nhật kí – chứng từ...............................................................17 1.3.2.3.4. Hình thức nhật ký sổ cái:.....................................................................17 1.3.2.3.5. Hình thức kế toán trên máy vi tính......................................................18 1.3.2.4. Phương pháp kế toán tổng hợp nguyên vật liệu.....................................18 1.3.2.4.1. Theo phương pháp kê khai thường xuyên...........................................18 1.3.2.4.2. Phương pháp kiểm kê định kì:.............................................................24 1.3.2.5. Đánh giá lại và kế toán các nghiệp vụ kế toán nguyên vật liệu:............26 1.3.2.6. Kế toán dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho..............................26 CHƯƠNG 2.........................................................................................................28 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH LAM SƠN - SAO VÀNG.......................................................................28 2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY........................................................28 2.1.1. Lịch sử hình thành.....................................................................................28 2.1.2. Đặc điểm hoạt động của Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng..................29 2.1.3. Sơ đồ bộ máy tổ chức tại công ty..............................................................31 2.1.4. Sơ đồ bộ máy tổ chức kế toán tại công ty.................................................32 2.1.5. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán...............................................................33 SVTH: Bùi Thị Tâm – MSSV: 11010853 – Lớp : CDKT13DTH Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Hồng Hà 2.1.6. Các chính sách kế toán đang áp dụng tại công ty:.....................................33 2.1.7. Sơ đồ quy trình ghi sổ...............................................................................34 2.2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH LAM SƠN SAO VÀNG......................................................................................35 2.2.1 Đặc điểm của nguyên vật liệu....................................................................35 2.2.2. Tiêu thức phân loại nguyên vật liệu..........................................................35 2.2.2.1 Phân loại nguyên vật liệu........................................................................35 2.2.2.2 Cách mã hóa nguyên vật liệu:.................................................................35 2.2.3 Đánh giá nguyên vật liệu............................................................................37 2.2.3.1 Xác định giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho.......................................37 2.2.3.2 Xác định giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho........................................37 2.2.4 . Kế toán chi tiết nguyên vật liệu................................................................38 2.2.4.1 Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu...........................................................38 2.2.4.1.1. Chứng từ sử dụng................................................................................38 2.2.4.1.2. Ví dụ minh họa....................................................................................39 2.2.4.2 Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu...........................................................39 2.2.4.2.1. Chứng từ sử dụng:...............................................................................39 2.2.4.2.2. Ví dụ minh họa....................................................................................40 2.2.4.3 Nhận xét chung về chu trình xuất, nhập nguyên vật liệu:.......................40 2.2.4.4. Trường hợp phế liệu thu hồi:..................................................................40 2.2.4.5. Phương pháp kế toán chi tiết:.................................................................41 2.2.5. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu..............................................................44 2.2.5.1. Tài khoản sử dụng tại công ty................................................................44 2.2.5.2. Sổ kế toán sử dụng tại công ty...............................................................44 2.2.5.3. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.............................................................45 CHƯƠNG 3.........................................................................................................51 GIẢI PHÁP THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH LAM SƠN SAO VÀNG......................................................................................51 3.1. ĐÁNH GIÁ CHUNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH LAM SƠN SAO VÀNG.........................................................................51 SVTH: Bùi Thị Tâm – MSSV: 11010853 – Lớp : CDKT13DTH Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Hồng Hà 3.1.1 Nhận xét chung...........................................................................................51 3.1.2 .Ưu điểm.....................................................................................................51 3.1.3 Nhược điểm................................................................................................53 3.1.2.1 Về phía ban lãnh đạo của nhà máy..........................................................53 3.1.2.2 Về việc áp dụng kế toán máy:.................................................................53 3.1.2.3 Về việc quản lý nguyên vật liệu của nhà máy:........................................53 3.1.2.4 Về hệ thống sổ kế toán áp dụng tại nhà máy:..........................................54 3.1.2.5 Về việc lập biên bản kiểm nghiệm nguyên vật liệu:...............................54 3.1.2.6 Về việc trích lập dự phòng hàng tồn kho................................................54 3.2. GẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL TẠI CÔNG TY TNHH LAM SƠN SAO VÀNG.........................................................................54 3.2.1. Phía ban lãnh đạo của nhà máy.................................................................54 3.2.2. Việc áp dụng kế toán máy.........................................................................55 3.2.3. Việc quản lý nguyên vật liệu của nhà máy................................................55 3.2.4. Hệ thống sổ kế toán áp dụng tại nhà máy..................................................56 3.2.5. Việc lập biên bản kiểm nghiệm nguyên vật liệu.......................................56 3.2.6. Việc trích lập dự phòng hàng tồn kho.......................................................56 KẾT LUẬN.........................................................................................................57 TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................58 SVTH: Bùi Thị Tâm – MSSV: 11010853 – Lớp : CDKT13DTH Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Hồng Hà LỜI MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Thị trường kinh tế càng mở rộng trên đất nước Việt Nam cũng như toàn thế giới thì mọi người cũng có nhiều cơ hội để tìm kiếm thu nhập cho mình và cho tập thể. Mỗi doanh nghiệp – các đơn vị kinh tế cũng phải tìm cách để đứng vững cũng như giữ vững uy tính và thương hiệu cho mình. Điều này không chỉ đơn giản như giải một bài toán khó theo cách giải đơn thuần mà nó cần có cách giải thông minh, sáng tạo. Nguồn lực càng ngày càng cạn kiệt chúng ta không chỉ biết sử dụng khai thác nó mà còn phải biết cách để tái tạo nó. Trong đó, nguồn nguyên vật liệu luôn là một dấu hỏi mà mỗi nhà quản lý, nhà quản trị cần quan tâm và tìm kiếm làm sao để đảm bảo ổn định tình hình sản xuất kinh doanh. Nguyên vật liệu chiếm tỷ lệ lớn trong chi phí giá thành sản phẩm. Nếu không có cách quản lý cũng như kiểm tra thường xuyên thì khi nó sẽ thiếu hụt làm cho quá trình sản xuất bị gián đoạn hoặc sản phẩm kém chất lượng, không đủ tiêu chuẩn. Chỉ cần một biến động nhỏ về chi phí nguyên vật liệu cũng ảnh hưởng khá lớn tới chi phí giá thành sản phẩm, tới lợi nhuận của doanh nghiệp. Một vấn đề lớn đó là nguyên vật liệu có hạn, muốn tạo sản phẩm trở nên tốt hơn và đáp ứng được yêu cầu cũng như thị hiếu của khách hàng mỗi doanh nghiệp cần phải biết tạo ra nhiều mẫu mã, sản phẩm đa dạng hơn. Doanh nghiệp phải biết cách tiết kiệm, quản lý đúng đắn nguồn nguyên liệu sao cho phù hợp với tình hình sản xuất. Nếu không đáp ứng đầy đủ thì doanh nghiệp sẽ trở nên thất bại trong kinh doanh vì không đáp ứng được các hợp đồng sẽ làm cho công ty mất đi khách hàng và uy tín của mình cũng đồng nghĩa với không tạo ra doanh thu, lợi nhuận. Đây cũng chính là điểm cạnh tranh trên thị trường hiện nay về mọi mặt trong đó là nguyên vật liệu đầu vào chiếm phần lớn trong bài toán đảm bảo ổn định nguồn lực. Nhìn nhận được tầm quan trọng của nguyên vật liệu và để trau dồi kiến thức thực tế cũng như ý muốn tìm hiểu về nguyên vật liệu và sự giúp đỡ của giảng viên Lê Thị Hồng Hà em đã quyết định chọn đề tài “ Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng” để hoàn thành bài SVTH: Bùi Thị Tâm – MSSV: 11010853 – Lớp : CDKT13DTH Trang : 1 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Hồng Hà chuyên đề tốt nghiệp của mình. 2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Đề tài “ kế toán nguyên vật liệu ” có thể giúp cho em: - Hệ thống hóa các lí thuyết về kế toán nguyên vật liệu, tổng hợp kiến thức em đã học được trên sách vở nhà trường đồng thời mở mang sự hiểu biết của mình về kế toán nguyên vật liệu. - Tìm hiểu thực trạng kế toán nguyên vật liệu hiện nay nói chung và công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng - Đánh giá, nhận xét về thực trạng kế toán nói chung và kế toán nói riêng tại nhà máy, đề xuất những ý kiến của riêng mình về hoàn thiện công tác kế toán tại nhà máy. 3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU: - Công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng 4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU: - Về không gian: Công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng - Về thời gian: Năm 2013 5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: - Phương pháp phỏng vấn trực tiếp. - Phương pháp nghiên cứu tài liệu. - Phương pháp quan sát. - Phương pháp kế toán. 6. BỐ CỤC CHUYÊN ĐỀ Chuyên đề gồm 3 chương: Chương 1: Những lí luận chung về kế toán nguyên vật liệu tại các doanh nghiệp sản xuất. Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Lam Sơn Sao Vàng SVTH: Bùi Thị Tâm – MSSV: 11010853 – Lớp : CDKT13DTH Trang : 2 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Hồng Hà khi nười mẹ CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1. VAI TRÒ CỦA NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG SẢN XUẤT VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA TỔ CHỨC HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU . 1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của nguyên vật liệu: 1.1.1.1. Khái niệm nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, tham gia thường xuyên và trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm được sản xuất. 1.1.1.2. Đặc điểm nguyên vật liệu: - Tham gia vào một chu kỳ sản xuất - Thay đổi hình dáng ban đầu sau quá trình sử dụng và chuyển toàn bộ giá trị vào giá trị của sản phẩm được sản xuất ra. - Chiếm tỷ lệ khá lớn trong chi phí giá thành sản phẩm và là một bộ phận dự trữ của doanh nghiệp. 1.1.2. Vai trò của nguyên vật liệu và yêu cầu quản lí nguyên vật liệu 1.1.2.1 Vai trò của nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu có vai trò rất quan trọng đối với quá trình sản xuất kinh doanh.Trên thực tế để sản xuất ra bất kỳ một sản phẩm nào thì doanh nghiệp đều phải cần đến nguyên vật liệu – đầu vào không thể thiếu. Chất lượng sản phẩm sản xuất ra phụ thuộc vào chất lượng nguyên vật liệu đầu vào như thế nào ?. Điều này là tất yếu bởi vì nó ảnh hưởng tới việc tiêu thụ sản phẩm, uy tín doanh nghiệp, lợi nhuận và sự tồn tại của sản phẩm cũng như doanh nghiệp.Vì vậy việc phấn đấu tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm đồng nghĩa với việc giảm chi phí nguyên vật liệu một cách hợp lý. Mặt khác, xét về vốn thì nguyên vật liệu là một thành phần quan trọng của vốn lưu động trong các doanh nghiệp, đặc biệt là vốn dự trữ. Để nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh cần phải tăng tốc luân chuyển vốn lưu động và không thể tách rời việc dự trữ và SVTH: Bùi Thị Tâm – MSSV: 11010853 – Lớp : CDKT13DTH Trang : 3 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Hồng Hà sử dụng nguyên vật liệu một cách hợp lý, tiết kiệm. Như vậy, nguyên vật liệu có ý nghĩa sống còn của doanh nghiệp. 1.1.2.2. Yêu cầu quản lí nguyên vật liệu: Quản lý chặt chẽ và sử dụng tiết kiệm từ khâu thu mua đến khâu bảo toàn sử dụng, dự trữ là một vấn đề khó khăn và cần quan tâm của nhà quản lý doanh nghiệp. - Khâu thu mua: Phát sinh ngoài quá trình sản xuất của doanh nghiệp song nó liên quan trực tiếp.Thực hiện tốt khâu thu mua không những đảm bảo nguồn cung cấp thường xuyên, liên tục mà còn đảm bảo được số lượng, quy cách, giá cả của nguyên vật liệu giúp cho sản xuất hoàn thành kế hoạch đặt ra.Ngược lại, nếu thực hiện không tốt nó sẽ gây khó khăn cho quá trình sản xuất. - Khâu bảo quản, dự trữ nguyên vật liệu cũng phải quan tâm, chú ý.Doanh nghiệp cần phải xác định mức dự trữ tối đa, tối thiểu cho từng loại nguyên vật liệu đảm bảo không thiếu hụt và tránh ứ đọng.Góp phần hạ thấp chi phí tồn kho, làm tăng vòng quay của vốn nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp. - Khâu sử dụng: Nguyên vật liệu phải quản lý chặt chẽ sử dụng sao cho tiết kiệm trên cơ sở xác định các định mức dự toán.Nhu vậy, doanh nghiệp mới có thể hạ thấp được chi phí, từ đó hạ thấp được giá thành để tăng lợi nhuận. Quán triệt những yêu cầu quản lý nguyên vật liệu sẽ thực hiện tốt công tác kế toán nguyên vật liệu. 1.1.3. Khái niệm, nội dung, ý nghĩa, nhiệm vụ và nguyên tắc về kế toán nguyên vật liệu. 1.1.3.1 Khái niệm, nội dung của kế toán nguyên vật liệu: Kế toán nguyên vật liệu một cách khoa học hợp lý có ý nghĩa thiết thực trong quản lý, kiểm soát tài sản của doanh nghiệp, thúc đẩy việc cung cấp kịp thời, đồng bộ những nguyên vật liệu cần thiết cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo từng đối tượng sử dụng, ngăn ngừa các hiện tượng hư hỏng, mất mát, lãng phí và có thể tránh được tình trạng ứ đọng hay khan hiếm vật tư ảnh hưởng tới sản xuất kinh doanh. Mặt khác, kế toán nguyên vật liệu là công cụ giúp cho lãnh đạo doanh SVTH: Bùi Thị Tâm – MSSV: 11010853 – Lớp : CDKT13DTH Trang : 4 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Hồng Hà nghiệp nắm được tình hình và chỉ đạo sản xuất kinh doanh.Kế toán nguyên vật liệu có tính chính xác hợp lý, kịp thời, đầy đủ thì nhà quản lý mới nắm bắt được chính xác tình hình thu mua, dự trữ, xuất dùng, thực hiện kế hoạch nhập – xuất – tồn kho, giá cả thu mua và tổng giá trị từ đó để ra biện pháp quản lý thích hợp. 1.1.3.2 Ý nghĩa của kế toán nguyên vật liệu: Kế toán nguyên vật liệu cần phải thực hiện đầy đủ nghiêm chỉnh các yêu cầu đặt ra, có như vậy mới càng ngày càng hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu ở doanh nghiệp. 1.1.3.3 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu Quản lý chặt chẽ tình hình cung cấp, bảo quản, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp. Để góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý nguyên vật liệu kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau: - Phản ánh chính xác, kịp thời và kiểm tra chặt chẽ tình hình cung cấp nguyên vật liệu trên các mặt: số lượng, chất lượng, chủng loại, giá trị và thời gian cung cấp. - Tính toán và phân bổ chính xác kịp thời giá trị vật chất xuất dùng cho các đối tượng khác nhau, kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện định mức tiêu hao vật liệu, phát hiện và ngăn chặn kịp thời những trường hợp sử dụng sai mục đích, lãng phí. - Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện định mức dự trữ vật liệu, phát hiện kịp thời vật liệu ứ đọng, kém phẩm chất, chưa cần dùng và có biện pháp giải phóng để thu hồi vốn nhanh chóng và hạn chế những thiệt hại. - Thực hiện việc kiểm kê vật liệu theo yêu cầu quản lý, lập các báo cáo về vật liệu tham gia công tác phân tích việc thực hiện kế hoạch thu mua, dự trữ và sử dụng vật liệu. 1.2. PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU 1.2.1 Phân loại nguyên vật liệu Vật liệu sử dụng trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại có công dụng khác nhau, được sử dụng ở nhiều bộ phận khác nhau, có thể được bảo quản dự SVTH: Bùi Thị Tâm – MSSV: 11010853 – Lớp : CDKT13DTH Trang : 5 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Hồng Hà trữ trên nhiều địa phương khác nhau. - Căn cứ vào công dụng chủ yếu vật liệu được chia thành 2 loại: + Nguyên vật liệu chính: bao gồm các loại nguyên liệu, vật liệu tham gia vào quá trình sản xuất để cấu tạo nên thực thể bản thân của sản phẩm. + Vật liệu phụ: bao gồm các loại vật liệu được sử dụng kết hợp với vật liệu chính để nâng cao chất lượng cũng như tính năng, tác dụng của sản phẩm và các loại vật liệu phục vụ cho quá trình hoạt động và bảo quản các loại vật liệu lao động phục vụ cho công việc lao động của công nhân. + Nhiên liệu: bao gồm các loại vật liệu được dùng để tạo ra năng lượng phục vụ cho sự hoạt động của các loại máy móc thiết bị và dùng trực tiếp cho sản xuất + Phụ tùng thay thế: bao gồm các loại vật liệu được sử dụng cho việc thay thế, sữa chữa các loại tài sản cố định là máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, truyền dẫn. + Các loại vật liệu khác: bao gồm các loại vật liệu không thuộc những loại vật liệu đã nêu trên như bao bì đóng gói sản phẩm, phế liệu thu hồi được trong quá trình sản xuất và thanh lý tài sản. Một điểm cần chú ý ở cách phân loại này là có những trường hợp loại vật liệu nào đó có thể là vật liệu phụ ở hoạt động này hoặc ở doanh nghiệp này nhưng lại là vật liệu chính ở hoạt động khác hoặc ở doanh nghiệp khác. - Căn cứ vào nguồn cung cấp nguyên vật liệu: + Vật liệu mua ngoài. + Vật liệu tự sản xuất. + Vật liệu có từ nguồn khác. <được cấp, nhận vốn góp…> 1.2.2. Đánh giá nguyên vật liệu: 1.2.2.1 Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu được đánh giá theo giá thực tế. Ngoài việc đánh giá theo giá thực tê, các doanh nghiệp còn sử dụng giá hạch toán. 1.2.2.2 Tính giá nguyên vật liệu: SVTH: Bùi Thị Tâm – MSSV: 11010853 – Lớp : CDKT13DTH Trang : 6 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Hồng Hà * Tính giá vật liệu nhâp: - Vật liệu mua ngoài: Giá nhập kho = Giá mua ghi trên hóa đơn + chi phí thu mua thực tế Khoản giảm giá được hưởng - Vật liệu tự sản xuất: Giá nhập kho là giá thành thực tế sản xuất vật liệu. - Vật liệu thuê ngoài chế biến: Giá nhập kho = Giá xuất vật liệu đem chế biến + Tiền thuê chế biến + Chi phí vận chuyển, bốc dở vật liệu đi và về - Vật liệu được cấp: Giá nhập kho = giá do đơn vị cấp thông báo + chi phí vận chuyển, bốc dở - Vật liệu nhận vốn góp: Giá nhập kho là giá do hội đồng định giá xác định < được sự chấp nhận của các bên có liên quan> - Vật liệu được biếu tặng: Giá nhập kho là giá thực tế được xác định theo thời gian trên thị trường. * Tính giá vật liệu xuất: Tính giá theo giá thực tế.Ngoài ra còn có các phương pháp khác như sau: - Phương pháp tính giá theo giá thực tế bình quân gia quyền. - Phương pháp thực tế đích danh. - Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) - Phương pháp nhập sau xuất trước ( LIFO) 1.3. KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH 1.3.1. Kế toán chi tiết NVL 1.3.1.1. Chứng từ sử dụng Để đáp ứng nhu cầu quản lý doanh nghiệp, kế toán chi tiết vật liệu phải được thực hiện theo từng kho, từng loại, nhóm vật liệu và được tiến hành đồng thời ở kho và phòng kế toán trên cùng một cơ sở chứng từ. - Phiếu nhập kho (mẫu số 01- VT) - Phiếu xuất kho (mẫu số 02 – VT) - Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu số 03 – VT) SVTH: Bùi Thị Tâm – MSSV: 11010853 – Lớp : CDKT13DTH Trang : 7 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Hồng Hà - Phiếu xuất vật tư theo hạn mức (mẫu số 04 – VT) - Biên bản kiểm nghiệm (mẫu số 05 – VT) - Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (mẫu số 07 – VT) - Biên bản kiểm kê vật tư (mẫu số 08 – VT) - Chứng từ, hoá đơn thuế GTGT (mẫu 01 – GTGT – 3LL) Bên cạnh đó, tuỳ thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể của từng Doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực hoạt động, thành phần kinh tế khác nhau mà kế toán sử dụng các chứng từ khác nhau. Đối với các chứng từ kế toán thống nhất, bắt buộc phải được lập kịp thời, đầy đủ theo đúng quy định về mẫu biểu, nội dung phương pháp lập và phải được tổ chức luân chuyển theo trình tự thời gian do kế toán trưởng quy định, phục vụ cho việc ghi chép kế toán tổng hợp và các bộ phận liên quan. Đồng thời người lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ về nghiệp vụ kinh tế phát sinh. 1.3.1.2. Sổ kế toán chi tiết vật liệu Để hạch toán chi tiết vật liệu, tuỳ thuộc vào phương pháp kế toán áp dụng trong Doanh nghiệp mà sử dụng các sổ thẻ chi tiết sau: - Sổ (thẻ) kho (theo mẫu số 06 – VT). - Sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ. - Sổ đối chiếu luân chuyển. - Sổ số dư. Sổ (thẻ) kho được sử dụng để theo dõi số lượng nhập xuất tồn kho của từng loại vật liệu theo từng kho. Thẻ kho do phòng kế toán lập và ghi các chỉ tiêu đó là: tên, nhãn hiệu quy cách, đơn vị tính, mã số vật liệu, sau đó giao cho thủ kho để hạch toán nghiệp vụ ở kho, không phân biệt hạch toán chi tiết vật liệu theo phương pháp nào. Ở phòng kế toán tuỳ theo từng phương pháp kế toán chi tiết vật liệu mà sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư để hạch toán nhập xuất tồn kho về mặt số lượng và giá trị. Ngoài các sổ kế toán chi tiết nêu trên các doanh nghiệp còn có thể mở thêm SVTH: Bùi Thị Tâm – MSSV: 11010853 – Lớp : CDKT13DTH Trang : 8 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Lê Thị Hồng Hà các bảng kê nhập, bảng kê xuất, bảng kê luỹ kế tổng hợp nhập xuất tồn kho vật tư phục vụ cho hạch toán của đơn vị mình. 1.3.1.3. Phương pháp kế toán nguyên vật liệu 1.3.1.3.1. Phương pháp kế toán ghi thẻ song song: * Nguyên tắc : Ghi theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị. * Trình tụ ghi chép: - Ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép, phản ánh tình hình nhập – nhập – tồn về mặt số lượng. - Bước 1: Căn cứ vào chứng từ: Phiếu nhập và phiếu xuất nguyên vật liệu thủ kho thực hiện việc nhập - xuất nguyên vật liệu về hiện vật.Sau đó vào thẻ kho ở cột nhập và xuất tương ứng. - Bước 2: Thủ kho thường xuyên đối chiếu giữa số tồn thực tế với số tồn trên thẻ kho. - Bước 3: Cuối tháng thủ kho tính ra số tồn về mặt hiện vật cho từng loại nguyên vật liệu trên thẻ kho. - Bước 4: Hàng ngày hoặc định kỳ sau khi ghi xong thẻ kho thì người thủ kho chuyển chứng từ phiếu nhập, phiếu xuất cho kế toán nguyên vật liệu thông qua biên bản bàn giao. - Ở phòng kế toán: sử dụng sổ chi tiết vật liệu để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn của từng loại vật liệu cả về mặt số lượng lẫn giá trị. - Bước 1: Hàng ngày hoặc định kỳ, khi nhận được các chứng từ nhập xuất vật liệu được thủ kho chuyển lên, kế toán phải tiến hành kiểm tra, ghi giá và sau đó tính thành tiền cho từng phiếu nhập và phiếu xuất. - Bước 2: Kế toán nguyên vật liệu vào sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu cho từng loại nguyên vật liệu cả về hiện vật lẫn giá trị. - Bước 3: Cuối tháng kế toán nguyên vật liệu tính ra số tồn cả về hiện vật và giá trị cho từng loại nguyên vật liệu trên sổ chi tiết. Số tồn trên các sổ chi tiết phải khớp đúng với số tồn trên thẻ kho.Nếu có chênh lệch phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh.Kế toán nguyên vật liệu phải đối chiếu với kế toán tổng hợp về giá trị, sau đó lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn SVTH: Bùi Thị Tâm – MSSV: 11010853 – Lớp : CDKT13DTH Trang : 9
- Xem thêm -