Bài giảng bài các loại quang phổ vật lý 12 (7)

  • Số trang: 24 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 19 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24721 tài liệu

Mô tả:

VẬT LÝ 12 BÙI VĂN KHOA Kiểm tra bài cũ Câu 1: Kết luận quan trọng nhất rút ra từ thí nghiệm Young là gì? CT xác định vị trí vân sáng, vân tối, khoảng vân. Ánh sáng nhìn thấy được có bước sóng nằm trong khoảng nào? Câu 2 Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng cách hai khe là 0,5 mm, màn quan sát cách hai khe 2 m. Bề rộng của 10 vân sáng liên tiếp trên màn bằng 1,8 cm. Bước sóng ánh sáng dùng trong thí nghiệm là A.  = 0,45 m. B.  = 0,5 m. C.  = 0,72 m. D.  = 0,6 m. ĐA B I. MÁY QUANG PHỔ LĂNG KÍNH - Máy quang phổ là dụng cụ để phân tích một chùm sáng phức tạp thành những thành phần đơn sắc. - Máy quang phổ lăng kính gồm 3 bộ phận chính: C S F L1 L èng chuÈn trùc P L2 Lăng kính K 1. Ống chuẩn trực - Là một cái ống, một đầu có một thấu kính hội tụ L1, đầu kia có một khe hẹp F, đặt tại tiêu điểm của thấu kính hội tụ L1. - Ánh sáng từ F sau khi qua L1 là một chùm sáng song song. Chùm sáng sau khi qua thấu kính hội tụ L1 có đặc điểm gì? C S F L1 L èng chuÈn trùc L2 K 2. Hệ tán sắc - Gồm một (hoặc hai, ba…) lăng kính P. - Chùm tia song song ra khỏi ống chuẩn trực, sau khi sáng khinhiều qua chùm tia đơn sắc, qua hệ tán sắc,Chùm sẽ phân tánsau thành hệ tán sắc có đặc điểm song song. gì? C S F L1 L èng chuÈn trùc L2 Lăng kính K 3. Buồng tối ( buồng ảnh) - Buồng ảnh: Gồm thấu kính hội tụ L2 và kính ảnh K đặt tại tiêu diện ảnh của L2 .Thu ảnh quang phổ. - Tập hợp các vạch quang phổ chụp được làm thành quang phổ của nguồn S. C S S1 F L1 S2 L2 L K èng chuÈn trùc Lăng kính Buồng ảnh Quang phổ của nguồn S HOẠT ĐỘNG CỦA MÁY QUANG PHỔ LĂNG KÍNH C F JS L L1 L2 K Quang phổ - Nếu nguồn S phát ra áng sáng đơn sắc có bước sóng 1, 2, 3 … thì trên kính ảnh K ta thu được các vạch màu S1, S2, S3 … - Mỗi vạch màu ứng với một thành phần ánh sáng đơn sắc do nguồn S phát ra. - Tập hợp các vạch màu đó tạo ra quang phổ của nguồn S. Bài 26 Tiết 44 CÁC LOẠI QUANG PHỔ I. Máy quang phổ : 1. ĐN: Máy quang phổ là dụng cụ để phân tích một chùm ánh sáng phức tạp thành những thành phần đơn sắc. 2. Cấu tạo: Máy quang phổ gồm có 3 bộ phận chính: + Ống chuẩn trực: để tạo ra chùm tia song song. + Hệ tán sắc: là lăng kính có tác dụng tán sắc ánh sáng. + Buồng tối: hay buồng ảnh dùng để quan sát hay chụp ảnh quang phổ. 3. Hoạt động: + Nguyên tắc hoạt động của máy quang phổ lăng kính dựa trên hiện tượng tán sắc ánh sáng. + Cho chùm sáng đi vào máy quang phổ, trên màn buồng tối thu được quang phổ của nguồn. Nếu S là nguồn sáng trắng thì quang phổ có dạng như thế nào? C S J L1 L L2 F Quang phổ liên tục 5000C 30000C II. Quang phổ Quang phát xạphổ liên tục là gì? 1. Quang phổ liên tục a. Định nghĩa: - Quang phổ liên tục là một dải sáng có màu biến đổi liên tục theo chiều từ đỏ đến tím. b. Nguồn phát: - Các chất rắn, lỏng hoặc khí có áp suất lớn bị nung nóng sẽ phát ra quang phổ liên tục. c. Tính chất: - Quang phổ liên tục không phụ thuộc thành phần cấu tạo của nguồn sáng. - Chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng. - Nhiệt độ của nguồn sáng càng cao thì quang phổ liên tục càng mở rộng về phía ánh sáng có bước sóng ngắn (ánh sáng tím) d. Ứng dụng: - Dựa vào quang phổ liên tục để xác định nhiệt độ của các vật sáng do bị nung nóng. (Bằng cách so sánh độ sáng của vạch màu ở bước sóng nào đó của nguồn với độ sáng của vạch màu tương ứng của nguồn nhiệt có nhiệt độ biết trước) Bài 26 Tiết 44 CÁC LOẠI QUANG PHỔ II. Quang phổ phát xạ : Quang phổ phát xạ của một chất là quang phổ của ánh sáng do chất đó phát ra khi được nung nóng đến nhiệt độ cao. Quang phổ phát xạ được chia làm hai loại là quang phổ liên tục và quang phổ vạch. 1.Quang phổ liên tục - Quang phổ liên tục là quang phổ gồm một dải ánh sáng có màu thay đổi một cách liên tục từ đỏ đến tím - Nguồn phát: Các vật rắn, lỏng, khí, có áp suất lớn phát ra quang phổ liên tục khi bị nung nóng. - Tính chất: không phụ thuộc bản chất của vật phát sáng, chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật. Nhiệt độ càng cao, miền phát sáng của vật càng mở rộng về phía ánh sáng có bước sóng ngắn. - Ứng dụng: xác định nhiệt độ của vật phát sáng, đặc biệt là những vật ở xa như Mặt Trời, các ngôi sao, … . 2. Quang phổ vạch: a. Định nghĩa - Quang phổ vạch là hệ thống các vạch sáng riêng lẻ, ngăn cách nhau bởi những khoảng tối. b. Nguồn phát - Quang phổ vạch do chất khí ở áp suất thấp phát ra khi bị kích thích bằng nhiệt hay bằng điện. c. Đặc điểm - Quang phổ vạch của các nguyên tố khác nhau thì rất khác nhau về số lượng các vạch, vị trí ( hay bước sóng) và độ sáng tỉ đối giữa các vạch. - Mỗi nguyên tố hoá học có một quang phổ vạch đặc trưng cho nguyên tố đó. Ví dụ: - Quang phổ vạch phát xạ của Hiđrô gồm 4 vạch: đỏ, lam, chàm, tím. - Quang phổ vạch phát xạ của Natri gồm 2 vạch vàng nằm rất gần nhau. III. Quang phổ hấp thụ ☻ Cách tạo ra quang phổ hấp thụ - Chiếu sáng khe F bằng bóng đèn dây tóc, trên màn ảnh ta thu được quang phổ liên tục. - Đặt xen giữa đèn và khe F một cốc thuỷ tinh đựng dung dịch màu, trên màn quang phổ ta thu được một số dải đen. - Các vạch quang phổ trong dải đen đó đã bị dung dịch hấp thụ. 1. Định nghĩa - Quang phổ liên tục, thiếu các ánh sáng do bị dung dịch hấp thụ gọi là quang phổ hấp thụ của dung dịch. - Quang phổ hấp thụ là các vạch tối (chất khí) hay đám vạch tối (chất lỏng và chất rắn) trên nền của một quang phổ liên tục. 2. Nguồn phát - Chất rắn, lỏng, khí đều cho được quang phổ hấp thụ. 3. Tính chất - Quang phổ hấp thụ của các chất khí chứa các vạch hấp thụ và đặc trưng cho chất khí đó. Ở một nhiệt độ nhất định, một vật chỉ hấp thụ những bức xạ nào mà nó mà nó có khả năng phát xạ, và ngược lại, nó chỉ phát ra những bức xạ nào mà nó có khả năng hấp thụ. 4. Ứng dụng Nhận biết sự có mặt của các nguyên tố hoá học có trong các hỗn hợp hay hợp chất. Bài 26 Tiết 44 CÁC LOẠI QUANG PHỔ II. Quang phổ phát xạ : 1. Quang phổ liên tục 2. Quang phổ vạch - Quang phổ vạch là hệ thống những vạch sáng riêng lẻ ngăn cách nhau bởi những khoảng tối. - Nguồn phát: Do chất khí ở áp suất thấp phát ra, khi bị kích thích bằng nhiệt, hay bằng điện. - Tính chất: quang phổ vạch của các nguyên tố khác nhau thì khác nhau về số lượng các vạch, về vị tri (bước sóng) và độ sáng tỉ đối giữa các vạch Mỗi nguyên tố hóa học có một quang phổ vạch đặc trưng cho nguyên tố ấy. - Ứng dụng: xác định thành phần cấu tạo của các hỗn hợp hay hợp chất. Câu hỏi vận dụng 1 Chọn câu phát biểu đúng trong câu sau A.Quang phổ liên tục của một vật phụ thuộc vào bản chất của vật nóng sáng. B. Quang phổ liên tục không phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất của vật nóng sáng. C. Quang phổ liên tục phụ thuộc vào nhiệt độ của vật nóng sáng. D. Quang phổ liên tục phụ thuộc cả nhiệt độ và bản chất của vật nóng sáng.
- Xem thêm -