Văn hóa doanh nghiệp việt nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

  • Số trang: 105 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 13 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI -----***----- Đề tài: VĂN HÓA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Nguyện Lớp : A1 Khoá : K42A Giáo viên hướng dẫn :Th.S Lê Thị Thu Thủy Hà Nội - Tháng 11/2007 Văn hoá doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế MỤC LỤC Lêi më ®Çu. .............................................................................................. 4 CH¦¥NG I : TæNG QUAN VÒ V¡N HãA DOANH NGHIÖP ............... 6 I. Kh¸i niÖm vÒ v¨n hãa doanh nghiÖp. ....................................... 6 1. Kh¸i niÖm chung vÒ v¨n hãa ............................................................... 6 2. Kh¸i niÖm vÒ v¨n hãa doanh nghiÖp ................................................... 8 3. Néi dung cña v¨n hãa doanh nghiÖp. ................................................ 10 4. Ph©n biÖt gi÷a v¨n hãa doanh nghiÖp vµ v¨n hãa kinh doanh. ........... 14 II. T¸c ®éng cña v¨n hãa doanh nghiÖp tíi sù ph¸t triÓn cña doanh nghiÖp. .................................................................................... 16 1. V¨n hãa t¹o t¸c ®éng tÝch cùc. .......................................................... 16 1.2. V¨n hãa doanh nghiÖp t¹o nªn môc tiªu chung cho toµn doanh nghiÖp. .................................................................................................. 18 2. V¨n hãa t¹o t¸c ®éng tiªu cùc. .......................................................... 20 III. C¸c yÕu tè ¶nh h-ëng ®Õn sù h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn cña v¨n hãa doanh nghiÖp. ................................................................. 21 1. V¨n hãa truyÒn thèng d©n téc. .......................................................... 22 2. Ng-êi l·nh ®¹o. ................................................................................ 24 3. V¨n hãa du nhËp. .............................................................................. 27 IV. §Ò xuÊt m« h×nh x©y dùng v¨n hãa doanh nghiÖp. ............ 29 Ch-¬ng II: Thùc tr¹ng v¨n hãa doanh nghiÖp ViÖt Nam trong bèi c¶nh héi nhËp Kinh tÕ quèc tÕ. ........................ 33 I. Kh¸i qu¸t vÒ v¨n hãa doanh nghiÖp ViÖt Nam........................ 32 1. Qu¸ tr×nh h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn cña v¨n hãa doanh nghiÖp ViÖt Nam. ..................................................................................................... 32 1.1. Thêi k× tr-íc ®æi míi ..................................................................... 32 1.2. Tõ c«ng cuéc ®æi míi ®Õn nay........................................................ 35 Sinh viên: Nguyễn Thị Nguyện 1 Lớp A1- K42A- KT&KDQT Văn hoá doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế 2. NhËn thøc cña doanh nghiÖp ViÖt Nam vÒ v¨n hãa doanh nghiÖp ..... 37 2.1. NhËn thøc cña doanh nghiÖp ViÖt Nam vÒ kh¸i niÖm v¨n hãa doanh nghiÖp. .................................................................................................. 38 2.2. NhËn thøc cña doanh nghiÖp ViÖt Nam vÒ vai trß cña v¨n hãa doanh nghiÖp. .................................................................................................. 41 II. T¸c ®éng cña héi nhËp kinh tÕ quèc tÕ. .................................. 45 1. T¸c ®éng chung cña héi nhËp kinh tÕ quèc tÕ ®Õn v¨n hãa doanh nghiÖp ViÖt Nam. ................................................................................. 45 1.1. TiÕn tr×nh héi nhËp kinh tÕ quèc tÕ cña ViÖt Nam. ......................... 45 1.2. T¸c ®éng cña héi nhËp tíi sù h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn v¨n hãa doanh nghiÖp cña ViÖt Nam................................................................ 47 1.2.1. T¸c ®éng chung tíi nÒn kinh tÕ.................................................... 47 1.2.2. T¸c ®éng cña héi nhËp kinh tÕ tíi v¨n hãa doanh nghiÖp ViÖt Nam. .................................................................................................... 49 III. NÐt v¨n hãa ®iÓn h×nh cña v¨n hãa doanh nghiÖp ViÖt nam trong giai ®o¹n hiÖn nay. ......................................................... 54 1. Mét sè nÒn v¨n ho¸ doanh nghiÖp ®iÓn h×nh cña ViÖt Nam. .............. 54 1.1. V¨n hãa doanh nghiÖp cña c«ng ty FPT ................................... 55 1.2. V¨n hãa doanh nghiÖp c«ng ty T©m ViÖt. ................................. 59 2. NÐt v¨n hãa ®iÓn h×nh cña v¨n hãa doanh nghiÖp ViÖt Nam trong giai ®o¹n hiÖn nay. ...................................................................................... 62 Ch-¬ng III: Mét sè gi¶i ph¸p x©y dùng v¨n hãa doanh nghiÖp ViÖt Nam trong bèi c¶nh héi nhËp kinh tÕ quèc tÕ. .................................................................................................. 69 I. Bµi häc kinh nghiÖm tõ mét sè m« h×nh v¨n hãa doanh nghiÖp ®iÓn h×nh trªn thÕ giíi. .......................................................... 69 1. Mét sè m« h×nh v¨n hãa ®iÓn h×nh .................................................... 69 Sinh viên: Nguyễn Thị Nguyện 2 Lớp A1- K42A- KT&KDQT Văn hoá doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế 1.1. V¨n hãa Microsoft. ................................................................... 69 1.2. V¨n hãa Sony. .......................................................................... 72 2. Bµi häc kinh nghiÖm cho ViÖt Nam. ................................................. 74 II. Mét sè ®Þnh h-íng x©y dùng v¨n hãa doanh nghiÖp ë ViÖt Nam. ...................................................................................................... 78 1. Qu¸n triÖt quan ®iÓm x©y dùng v¨n hãa doanh nghiÖp cña §¶ng vµ Nhµ n-íc. ............................................................................................. 79 2. TiÕp thu tinh hoa v¨n hãa doanh nghiÖp cña c¸c n-íc ph¸t triÓn. ...... 80 III. Gi¶i ph¸p x©y dùng v¨n hãa doanh nghiÖp ViÖt Nam ....... 81 1. Gi¶i ph¸p tõ phÝa Nhµ n-íc. .............................................................. 81 1.1. Nhµ n-íc cÇn t¹o ra mét m«i tr-êng ph¸p lÝ thuËn lîi, c«ng b»ng cho c¸c doanh nghiÖp. .......................................................................... 81 1.2. N©ng cao nhËn thøc vÒ v¨n hãa cña doanh nghiÖp. ....................... 84 1.3. X©y dùng c¸c trung t©m t- vÊn vµ hç trî qu¶n trÞ doanh nghiÖp. .... 85 2. Gi¶i ph¸p tõ phÝa doanh nghiÖp. ........................................................ 86 2.1. X©y dùng mét m« h×nh v¨n hãa doanh nghiÖp phï hîp. .................. 87 2.2. V¨n hãa th-¬ng hiÖu. .................................................................... 89 2.3. N©ng cao ®¹o ®øc kinh doanh cña doanh nghiÖp. .......................... 91 2.4. N©ng cao nhËn thøc vÒ vai trß cña v¨n hãa doanh nghiÖp trong ®éi ngò nh©n viªn. ...................................................................................... 93 2.5. X©y dùng v¨n hãa doanh nh©n trong doanh nghiÖp. ....................... 93 2.6. Chó träng ®Çu t- vËt chÊt cho x©y dùng v¨n hãa doanh nghiÖp ..... 95 KÕt luËn ................................................................................................. 96 TµI LIÖU THAM KH¶O .......................................................................... 98 Sinh viên: Nguyễn Thị Nguyện 3 Lớp A1- K42A- KT&KDQT Văn hoá doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài. Bất kì một tổ chức nào, đặc biệt là tổ chức hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, quá trình hoạt động luôn gắn liền với các yếu tố tác động nhất định trong đó văn hóa doanh nghiệp là một trong những yếu tố tác động rất lớn. Do đó, việc nghiên cứu vấn đề văn hóa trong doanh nghiệp là vấn đề rất cần thiết với bất kì một doanh nghiệp nào. Văn hóa là tài sản quí giá của doanh nghiệp. Bất kỳ tổ chức nào cũng phải có văn hóa mới trường tồn được, vì vậy xây dựng văn hóa doanh nghiệp là cái đầu tiên mà mỗi doanh nghiệp cần lưu tâm tới. Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay thì việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp ngày càng trở nên cần thiết nhưng cũng gặp không ít khó khăn. Ở Việt Nam, văn hóa doanh nghiệp vẫn còn là một khái niệm tương đối mới mẻ, tuy nhiên, nó đang nhận được sự quan tâm ngày càng lớn đặc biệt là từ các nhà quản lý. Giới doanh nhân ngày càng nhận thấy vai trò quan trọng của văn hóa doanh nghiệp đối với sự tồn tại, phát triển sự thành công cũng như nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Đặc biệt trong bối cảnh hội nhập khu vực và quốc tế, các doanh nghiệp Việt Nam phải chịu sức ép cạnh tranh ngày càng gia tăng từ các doanh nghiệp nước ngoài. Thực tế cho thấy nền văn hóa doanh nghiệp mạnh mẽ sẽ là nền tảng cho việc nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thương trường. Vậy làm thế nào để các doanh nghiệp Việt Nam có thể tạo lập cho mình một nền văn hóa doanh nghiệp mang bản sắc riêng và tạo động lực cho doanh nghiệp phát triển? Để trả lời câu hỏi này, em đã chọn vấn đề: “Văn hóa doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế Quốc tế” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình. Sinh viên: Nguyễn Thị Nguyện 4 Lớp A1- K42A- KT&KDQT Văn hoá doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế 2. Mục đích nghiên cứu của đề tài. Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về văn hóa doanh nghiệp, đánh giá thực trạng văn hóa doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, nghiên cứu một số mô hình văn hóa doanh nghiệp điển hình của các doanh nghiệp thành công trên thế giới và rút ra bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp Việt Nam, khóa luận đề xuất một số giải pháp xây dựng văn hóa doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về văn hóa doanh nghiệp. Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu văn hóa doanh nghiệp Việt Nam nói chung trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và đi sâu nghiên cứu điển hình văn hóa doanh nghiệp tại một số doanh nghiệp của Việt Nam và trên thế giới. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu. Để hoàn thành khóa luận của mình, em đã kết hợp sử dụng các phương pháp nghiên cứu tổng hợp như: Phân tích tổng hợp, luận giải, thống kê, hệ thống hóa và so sánh. 5. Bố cục khóa luận. Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung khóa luận gồm 3 chương: Chương I : Tổng quan về văn hóa doanh nghiệp. Chương II: Thực trạng văn hóa doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Chương III: Một số giải pháp xây dựng văn hóa doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Do thời gian thực hiện đề tài không dài, khả năng còn hạn chế, khó khăn trong việc tìm tài liệu tham khảo nên bài khóa luận không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý chân thành của thầy cô và các bạn Sinh viên: Nguyễn Thị Nguyện 5 Lớp A1- K42A- KT&KDQT Văn hoá doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế để đề tài này được hoàn thiện hơn. Em cũng chân thành cảm ơn Th.S Lê Thị Thu Thủy đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em hoàn thành đề tài này. CHƢƠNG I : TỔNG QUAN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP I. KHÁI NIỆM VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP. 1. Khái niệm chung về văn hóa Văn hóa gắn liền với sự ra đời của nhân loại, hay nói một cách khác văn hóa có từ thuở bình minh của loài người. Nhưng mãi tới thế kỉ XVII, nhất là nửa cuối thế kỉ XIX trở đi, các nhà khoa học trên thế giới mới tập trung vào tìm hiểu và nghiên cứu sâu về lĩnh vực này. Bản thân vấn đề văn hóa rất phức tạp, đa dạng, do vậy các nhà nghiên cứu có những cách tiếp cận khac nhau dẫn đến nhiều quan niệm khác nhau về nội dung của thuật ngữ văn hóa. Theo cách hiểu thông thường trong mọi tầng lớp nhân dân, văn hóa có một nội dung khá phong phú. Trước hết văn hóa là thuật ngữ để chỉ trình độ học vấn (trình độ văn hóa phổ thông, trình độ văn hóa đại học) hoặc chỉ các sinh hoạt văn hóa cộng đồng, hoặc các thực thể của đời sống tinh thần như các di tích lịch sử, các công trình văn hóa, lối sống truyền thống .... Cách hiểu thông thường này thường thiên về mặt hiện tượng và những hiện tượng này nảy sinh từ bản sắc văn hóa dân tộc. Bắt đầu từ nửa sau thế kỷ XIX, các nhà nghiên cứu quan tâm nghiên cứu nhiều hơn đến văn hóa. Định nghĩa văn hóa đầu tiên được chấp nhận rộng rãi là định nghĩa của E.B. Tylor - một nhà xã hội học người Mỹ đưa ra: “Văn hóa là một tổng thể phức tạp bao gồm các kiến thức, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, luật lệ, phong tục và tất cả những khả năng, thói quen mà con người đạt được với tư cách là thành viên của một xã hội” [18]. Định nghĩa này nêu lên khá đầy đủ các khía cạnh của văn hóa tinh thần nhưng lại ít quan tâm đến khía cạnh văn hóa vật chất- đây được coi là bộ phận khá phong phú trong kho Sinh viên: Nguyễn Thị Nguyện 6 Lớp A1- K42A- KT&KDQT Văn hoá doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế tàng văn hóa nhân loại. Tiếp sau Tylor, nhiều nhà khoa học cũng đưa ra các định nghĩa khác nhau về văn hóa như Triết học Mác- Lê nin lại cho rằng : “Văn hóa là tổng hợp các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra, là phương thức, phương pháp mà con người sử dụng nhằm cải tạo tự nhiên, xã hội và giáo dục con người”. Một định nghĩa khác cho thấy tầm quan trọng của văn hóa, tính bao trùm của văn hóa nhưng lại trừu tượng và thiếu tính cụ thể đó là định nghĩa của E.Heriot - nhà xã hội học người Canada: “Cái gì còn lại khi tất cả những cái khác bị quên lãng đi - đó là văn hóa”. Hiện nay, nhiều nhà nghiên cứu và nhiều quốc gia trên thế giới đồng ý với định nghĩa do ông Frederico Mayor, tổng giám đốc của UNESCO đưa ra, theo đó: “Văn hóa bao gồm tất cả những gì làm cho dân tộc này khác với dân tộc khác, từ những sản phẩm tinh vi, hiện đại nhất cho đến tín ngưỡng, phong tục, tập quán, lối sống và lao động”. Định nghĩa này mang đầy đủ khía cạnh của quan niệm văn hóa thời hiện đại, đề cập tới cả mặt vật chất và tinh thần của khái niệm văn hóa. Ta có thể thấy tất cả các định nghĩa trên đều có một quan điểm chung là: Văn hóa được đúc kết và lan truyền từ đời này qua đời khác, văn hóa không những được truyền bá trong gia đình mà truyền bá trong các tổ chức xã hội, các tổ chức kinh tế, từ quốc gia này qua quốc gia khác.... Văn hóa có nhiều khía cạnh khác nhau nhưng lại liên quan chặt chẽ tới nhau. Trong khuôn khổ của đề tài này, chúng ta sẽ sử dụng định nghĩa của Frederico Mayor: “Văn hóa bao gồm tất cả những gì làm cho dân tộc này khác với dân tộc khác, từ những sản phẩm tinh vi, hiện đại nhất cho đến tín ngưỡng, phong tục tập quán, lối sống và lao động”. Bản thân văn hóa là một vấn đề phức tạp, vừa có tính bảo thủ lại vừa có tính thay đổi liên tục, do vậy thống nhất quan điểm về khái niệm văn hóa sẽ giúp cho chúng ta dễ dàng hơn trong việc tiếp cận với vấn đề này. Sinh viên: Nguyễn Thị Nguyện 7 Lớp A1- K42A- KT&KDQT Văn hoá doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế 2. Khái niệm về văn hóa doanh nghiệp Qua những khái niệm khác nhau về văn hóa, chúng ta có thể thấy văn hóa là một phạm trù rộng lớn và chi phối mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Văn hóa là dấu ấn của cả một cộng đồng lên mọi hiện tượng tinh thần, vật chất, mọi sản phẩm từ tín ngưỡng, tập quán ... đến những sản phẩm tinh vi nhất được bán ra thị trường. Tuy nhiên văn hóa mang nhiều cấp độ khác nhau bao gồm như: văn hóa dân tộc, văn hóa kinh doanh, văn hóa hội nhập, văn hóa gia đình, văn hóa doanh nghiệp. Các cấp độ văn hóa khác nhau thể hiện các giá trị khác nhau và phản ánh các đặc trưng khác nhau của các nhóm xã hội - người ta gọi đó là những nhóm tiểu văn hóa. Xuất phát từ sự thành công của các công ty Nhật Bản và ngay sau đó là các công ty của Mỹ, từ những năm 70 của thế kỷ XX, các nhà khoa học đã chú ý tìm hiểu và nghiên cứu văn hóa doanh nghiệp (hay là văn hóa công ty), và tác động của nó tới sự phát triển của một doanh nghiệp. Cho tới nay, có rất nhiều định nghĩa về văn hóa doanh nghiệp được đưa ra như định nghĩa của một nhà xã hội học người Pháp: “Văn hóa doanh nghiệp là hệ thống các quan niệm, những biểu tượng, những giá trị, và những khuôn mẫu hành vi được tất cả các thành viên trong doanh nghiệp nhận thức và thực hiện theo”. Điều đó có nghĩa là trong doanh nghiệp, tất cả các thành viên đều gắn bó với nhau bởi những tiêu chí chung trong hoạt động kinh doanh. Chức năng chủ yếu của văn hóa doanh nghiệp là tạo nên sự thống nhất của mọi thành viên trong công ty. Ngoài ra văn hóa doanh nghiệp còn đảm bảo sự hài hòa giữa lợi ích của tập thể và lợi ích cá nhân và giúp cho mỗi thành viên thực hiện vai trò của mình theo đúng định hướng chung của doanh nghiệp. Nhìn chung, văn hóa doanh nghiệp động viên nghị lực và ý chí của các thành viên trong công ty và hướng tinh thần đó vào việc phấn đấu cho mục tiêu chung của doanh nghiệp. Có một số định nghĩa khác về văn hóa doanh nghiệp như sau: Sinh viên: Nguyễn Thị Nguyện 8 Lớp A1- K42A- KT&KDQT Văn hoá doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế Văn hóa doanh nghiệp là phẩm chất riêng biệt của tổ chức được nhận thức phân biệt nó với các tổ chức khác trong lĩnh vực. (Gold, K.A.) [8] Văn hóa doanh nghiệp thể hiện tổng hợp các giá trị và cách hành xử phụ thuộc lẫn nhau phổ biến trong doanh nghiệp và có xu hướng tự lưu truyền, thường trong thời gian dài. (Kotter, J.P. & Heskett, J.L.) [8] Văn hóa doanh nghiệp là những niềm tin, thái độ và giá trị tồn tại phổ biến và tương đối ổn định trong doanh nghiệp. (Williams, A., Dobson, P. & Walters, M.) [8] Nếu ta so sánh doanh nghiệp như một máy vi tính thì văn hóa doanh nghiệp là hệ điều hành, cái mà ta không nhìn thấy nhưng lại quyết định toàn bộ hoạt động của hệ thống. Một định nghĩa khác của nhà xã hội học người Mỹ- E.N. Schein đưa ra: “Văn hóa doanh nghiệp là tổng thể những thủ pháp và quy tắc giải quyết những vấn đề thích ứng bên ngoài và thống nhất bên trong các nhân viên, những quy tắc đã tỏ ra hữu hiệu trong quá khứ và vẫn cấp thiết trong hiện tại. Những quy tắc và những thủ pháp này là yếu tố khơi nguồn trong việc các nhân viên lựa chọn phương thức hành động, phân tích và ra quyết định thích hợp. Các thành viên của tổ chức doanh nghiệp không đắn đo suy nghĩ về ý nghĩa của những quy tắc và thủ pháp ấy, mà coi chúng đúng đắn ngay từ đầu”. [19] Đây là khái niệm chi phối và nền tảng xuyên suốt trong đề tài này. Văn hóa doanh nghiệp là tổng thể những yếu tố vật chất cũng nhu tinh thần của một doanh nghiệp, nó bao gồm những giá trị mà chúng ta có thể nhìn thấy được như biểu tượng, đồng phục... đến những giá trị ngầm định như: niềm tin của nhân viên, uy tín với khách hàng hay đối tác... Văn hóa doanh nghiệp là phạm trù gắn liền với doanh nghiệp và văn hóa kinh doanh của một quốc gia, một nền kinh tế, là hệ thống các giá trị tinh thần là cái hồn của doanh nghiệp, là các chuẩn mực do doanh nghiệp tạo nên Sinh viên: Nguyễn Thị Nguyện 9 Lớp A1- K42A- KT&KDQT Văn hoá doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và nó chi phối mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng như là cách ứng xử của các thành viên trong doanh nghiệp. 3. Nội dung của văn hóa doanh nghiệp. Văn hóa doanh nghiệp được thể hiện ở nhiều cấp độ khác nhau, từ dễ nhận biết đến qua cái nhìn đầu tiên đến tiềm thức sâu của tập thể mà sống cùng một thời gian dài ta mới hình dung ra được. Có hai cách nhận biết về văn hóa doanh nhiệp như sau : 3.1. Những nét chính của văn hóa doanh nghiệp. 3.1.1. Phần nổi có thể nhìn thấy: Thực thể hữu hình như những đồ vật: báo cáo, sản phẩm, bàn ghế, phim... hoặc công nghệ: máy móc, thiết bị, nhà xưởng... hoặc ngôn ngữ: truyện cười, truyền thuyết, khẩu hiệu... hoặc các chuẩn mực hành vi: nghi thức, lễ nghi, liên hoan... hoặc các nguyên tắc, hệ thống, thủ tục, chương trình... 3.1.2.Các giá trị được thể hiện: Giá trị là thước đo các hành xử, xác định những gì mình nghĩ là phải làm, nó xác định những gì mình cho là đúng hay sai. Ví dụ, có doanh nghiệp cho tính sáng tạo là giá trị cao nhất, có doanh nghiệp lại cho tình yêu thương là quan trọng hơn cả. Giá trị được phân chia làm 2 loại. Loại thứ nhất là các giá trị đã tồn tại trong doanh nghiệp hình thành theo lịch sử, có thể do rèn luyện có chủ đích, có thể hình thành tự phát. Loại thứ hai là các giá trị mới mà lãnh đạo mong muốn doanh nghiệp mình có để đáp ứng với tình hình mới và phải xây dựng từng bước trong thời gian dài. 3.1.3.Các ngầm định nền tảng: Đó là các niềm tin, nhận thức, suy nghĩ và xúc cảm đã ăn sâu trong tiềm thức mỗi cá nhân trong doanh nghiệp. Các ngầm định nền tảng này được coi là đương nhiên, là nền tảng cho các giá trị và hành động của mỗi thành Sinh viên: Nguyễn Thị Nguyện 10 Lớp A1- K42A- KT&KDQT Văn hoá doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế viên. Ví dụ ngầm định nền tảng của Công ty Tâm Việt là tình yêu thương. Như vậy những giá trị, đặc biệt là ngầm định nền tảng là khó thấy nhưng nó lại là nền tảng cho mỗi hành động. 3.2. Văn hóa doanh nghiệp thông qua hoạt động: 3.2.1.Phong cách ứng xử hàng ngày Đó là cách các thành viên ứng xử hàng ngày. Phong cách có thể niềm nở hay nghiêm túc, vui đùa xuề xòa hay công thức, trang trọng, giữ khoảng cách hay thân mật, ăn nói thoải mái có phần bỗ bã hay hình thức trang trọng. 3.2.2. Phương pháp truyền thông Thông tin ý kiến được truyền đạt như thế nào, qua thư điện tử e-mail, hay trực tiếp, thông tin hai chiều hay chỉ một chiều. Các thông tin nội bộ được phổ biến rộng rãi hay đèn nhà ai nhà nấy tỏ. Phân cấp khắt khe hay ai cần cũng có thể được cung cấp. 3.2.3.Phương pháp ra quyết định Ra quyết định tập thể cùng bàn bạc tập trung dân chủ hay độc đoán; Có các công cụ hỗ trợ bài bản hay ngẫu hứng; dám làm dám chịu hay né tránh trách nhiệm, đùn đẩy. 3.2.4.Phong cách làm việc Làm việc vì đam mê, yêu thích hay vì đồng tiền, bát gạo. Làm cho xong chuyện tránh sai lầm hay tìm kiếm sự tuyệt hảo, đam mê sáng tạo, chấp nhận rủi ro; làm việc là sống có ích nhất hay chỉ chăm chăm nhìn đồng hồ chờ giờ nghỉ. Làm việc với tinh thần đồng đội cao, hay là ganh đua, đố kị. Điều quan trọng ảnh hưởng nhất đến thành quả của doanh nghiệp, quyết định sự trường tồn, phát triển đó là thái độ và phong cách làm việc. Tuy vậy, nhiều Sinh viên: Nguyễn Thị Nguyện 11 Lớp A1- K42A- KT&KDQT Văn hoá doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế người khi nói đến văn hóa chỉ chú trọng đến cách ứng xử, đến bề nổi, quan hệ bên ngoài. Để thấu hiểu cấp độ của văn hoá doanh nghiệp thì ta cùng xem xét mô hình dưới đây. Bên phải mô hình là văn hoá doanh nghiệp dưới dạng quan sát “thấy” được. Còn bên trái là các “hành vi” để văn hoá doanh nghiệp thể hiện ra ngoài. Bây giờ ta cùng xem xét từng mối quan hệ và cách thức đưa một giá trị mong muốn vào thực tế. (1) ¶nh h-ëng Phong c¸ch øng xö VËt thÓ h÷u h×nh (2) ¶nh h-ëng TruyÒn thèng (3) C¸c gi¸ trÞ mµ l·nh ®¹o muèn ®-a vµo (4) C¸c gi¸ trÞ kh«ng phï hîp Ra quyÕt ®Þnh ph¶i ®-a vµo (5) C¸c gi¸ trÞ chÊp nhËn ®-îc vµ dÇn trë thµnh ngÇm ®Þnh Phong c¸ch lµm viÖc C¸c gi¸ trÞ ®-îc thÓ hiÖn C¸c ngÇm ®Þnh nÒn t¶ng (6) QuyÕt ®Þnh (1). Các vật thể hữu hình (như văn phòng, bàn ghế, tài liệu...) là môi trường mà nhân viên làm việc. Chúng là nhân tố duy trì và có ảnh hưởng trực tiếp lên phong cách làm việc, cách ra quyết định, phong cách giao tiếp và đối xử với nhau. Ví dụ: điều kiện làm việc tốt hơn thì việc giao tiếp cũng sẽ thuận lợi hơn... (2). Ngược lại phong cách làm việc, ra quyết định, giao tiếp và đối xử có ảnh hưởng trở lại đối với những vật thể hữu hình đó. Phong cách làm việc chuyên nghiệp cần thiết phải được trang bị những công cụ làm việc hiện đại phù hợp. Giao tiếp chủ yếu bằng e-mail thì cần một hệ thống máy vi tính nối mạng... Sinh viên: Nguyễn Thị Nguyện 12 Lớp A1- K42A- KT&KDQT Văn hoá doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế (3). Các giá trị được thể hiện được chia thành hai thành phần. Thành phần thứ nhất là các giá trị đã tồn tại một cách tự giác hoặc tự phát. Một số trong các giá trị đó được coi là đương nhiên chúng ta gọi đó là các ngầm định. Thành phần thứ hai là các giá trị chưa được coi là đương nhiên và các giá trị mà lãnh đạo mong muốn đưa vào doanh nghiệp mình. Những giá trị được các thành viên chấp nhận thì sẽ tiếp tục được duy trì theo thời gian và dần dần trở thành đương nhiên. Sau một thời gian đủ lớn thì các giá trị này trở thành các ngầm định theo mối quan hệ 5. (4). Tuy nhiên, các nhân viên rất nhạy cảm với sự thay đổi môi trường làm việc và các giá trị mà lãnh đạo đưa vào. Thông thường sự thay đổi này thường bị từ chối. Các giá trị không được nhân viên thực hiện sẽ phải thay đổi hoặc loại bỏ khỏi danh sách các giá trị cần đưa vào. (5). Một khi các giá trị được kiểm nghiệm qua phong cách làm việc, quyết định, truyền thông, ứng xử nếu các giá trị đó là phù hợp và từng bước dần dần được coi là đương nhiên thì nó sẽ trở thành ngầm định. Và đến đây việc đưa một giá trị mong muốn vào doanh nghiệp thành công. (6). Các ngầm định thường khó thay đổi và ảnh hưởng rất lớn đến phong cách làm việc, quyết định, giao tiếp và đối xử. Sự ảnh hưởng của các ngầm định còn lớn hơn rất nhiều so với sự ảnh hưởng của các giá trị được thể hiện. Ví dụ: Một doanh nghiệp muốn tất cả nhân viên của mình đều làm việc đúng giờ. Ban đầu có thể sẽ có một số người phản đối. Các biện pháp khuyến khích, ép buộc được thực hiện một cách thích hợp sẽ tạo ra một nề nếp (mặc dù có đôi chút ép buộc). Theo thời gian, việc làm việc đúng giờ dần trở thành thói quen. Cho đến khi nó trở thành thói quen và mọi người cảm thấy hãnh diện vì điều đó. Lúc đó giá trị này đã trở thành ngầm định. Các nhân viên mới vào doanh nghiệp cũng thấy ngay phong cách làm việc đúng giờ, hòa mình theo để thể hiện mình là thành viên của doanh nghiệp. Sinh viên: Nguyễn Thị Nguyện 13 Lớp A1- K42A- KT&KDQT Văn hoá doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế Qua mô hình này ta đã có thể hình dung ra ngay cách xây dựng văn hoá doanh nghiệp. Tất nhiên đây là một quá trình đòi hỏi nỗ lực không chỉ từ phía lãnh đạo mà phải từ tất cả các thành viên trong doanh nghiệp. Xây dựng văn hoá doanh nghiệp là một quá trình tổng thể chứ không phải chỉ là việc đưa một giá trị một cách đơn lẻ rời rạc. 4. Phân biệt giữa văn hóa doanh nghiệp và văn hóa kinh doanh. Thuật ngữ văn hóa kinh doanh (business culture) xuất hiện vào khoảng thập kỉ 90 của thế kỉ trước và xuất hiện trước thuật ngữ văn hóa doanh nghiệp. Tuy nhiên bây giờ vẫn còn tồn tại sự nhầm lẫn giữa hai khái niệm văn hóa kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp. Sự nhầm lẫn này bắt nguồn từ sự phân biệt không rõ ràng về cấp độ của văn hóa kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp. Một số nhà nghiên cứu coi chủ thể của văn hóa kinh doanh chính là các doanh nghiệp, do đó văn hóa kinh doanh chính là văn hóa doanh nghiệp, cách hiểu này bắt nguồn từ khía cạnh coi kinh doanh là hoạt động đặc thù của doanh nghiệp. Tuy nhiên, cách hiểu này có phần hạn chế vì doanh nghiệp là chủ thể chính của mọi hoạt động kinh doanh nhưng kinh doanh là hoạt động phổ biến, liên quan mật thiết đến mọi thành viên trong xã hội. Nếu thiếu sự tham gia của các thành viên xã hội khác, sự quản lí của nhà nước, sự hưởng ứng của người tiêu dùng thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng khó có thể thành công. Xuất phát từ quan niệm trên, ta có thể thấy văn hóa kinh doanh là những giá trị gắn liền với hoạt động kinh doanh (mua bán, khâu gạch nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng) một món hàng hóa (một sản phẩm hay một dịch vụ) cụ thể trong hoàn cảnh mọi mối quan hệ văn hóa xã hội của nó. Đó là hai mặt mâu thuẫn (văn hóa: giá trị và kinh doanh: lợi nhuận) nhưng nó lại thống nhất: giá trị văn hóa thể hiện trong hình thức mẫu mã, chất lượng sản phẩm, Sinh viên: Nguyễn Thị Nguyện 14 Lớp A1- K42A- KT&KDQT Văn hoá doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế thông tin quảng cáo về sản phẩm, phong cách giao tiếp ứng xử giữa người bán với người mua, trong tâm lý và thị hiếu tiêu dùng mà rộng ra là trong cả quá trình tổ chức, sản xuất kinh doanh với toàn bộ các khâu, các điều kiện liên quan của nó... nhằm tạo ra chất lượng - hiệu quả kinh doanh nhất định. Xét về bản chất, kinh doanh không chỉ gói gọn trong khâu lưu thông, phân phối các chiến lược “thâm nhập thị trường của các doanh nghiệp đối với các sản phẩm của mình mà nó còn phải bao quát các khâu có quan hệ hữu cơ từ sản xuất cho tới tiêu dùng. Có nghĩa là xây dựng nền văn hóa kinh doanh là việc làm thực tế mà mục tiêu là nhằm làm cho toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh - yếu tố đóng vai trò quyết định đối với nền sản xuất của doanh nghiệp ngày càng mang tính văn hóa cao. Văn hóa kinh doanh là định nghĩa mang tính bao trùm và ở phạm trù quốc gia trong đó văn hóa doanh nghiệp có thể xem là bộ phận có vai trò, vị trí quan trọng và mang tính quyết định và là đầu mối trung tâm của quá trình xây dựng nền văn hóa kinh doanh hiện nay. Doanh nghiệp là nơi tập hợp, phát huy mọi nguồn lực con người, là nơi làm gạch nối có thể tạo ra lực điều tiết, tác động (tích cực, tiêu cực) đối với các yếu tố chủ quan, khách quan khác nhau cả ở tầng vi mô và vĩ mô nhằm góp phần hình thành nên một môi trường sản xuất kinh doanh (thương trường) phát triển theo một chiều hướng nhất định. Hay xây dựng nền văn hóa kinh doanh thực chất chính là thực hiện các điều kiện khách quan và chủ quan trên cơ sở phát huy các nhân tố tích cực, tự giác nhằm đẩy nhanh quá trình văn hóa hóa trong toàn bộ mọi yếu tố cấu thành nền sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trước hết tập trung lấy phát triển văn hóa doanh nghiệp làm điểm tựa đầu tiên. Trong phạm vi đề tài này, chúng ta sẽ chấp nhận cách hiểu thứ hai tức là coi văn hóa doanh nghiệp và văn hóa kinh doanh là hai khái niệm tách biệt nhau trong đó văn hóa doanh nghiệp được coi là một bộ phận của văn hóa kinh doanh. Sinh viên: Nguyễn Thị Nguyện 15 Lớp A1- K42A- KT&KDQT Văn hoá doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế II. TÁC ĐỘNG CỦA VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP. Văn hóa doanh nghiệp quyết định sự trường tồn của doanh nghiệp, nó là tài sản lớn của doanh nghiệp, văn hóa doanh nghiệp mạnh mẽ là nguồn lực, là chuẩn mực tạo ra mục tiêu chiến lược của mỗi doanh nghiệp và hướng mọi thành viên cùng phấn đấu vì lợi ích và mục tiêu chung. Tuy nhiên, văn hóa doanh nghiệp cũng có tác động tiêu cực. Điều này thể hiện ở chỗ nó có thể kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp nếu nó không chấp nhận và hòa nhập được với thay đổi của môi trường xung quanh. Qua đây có thể nhận thấy vai trò, vị trí đặc biệt của văn hóa doanh nghiệp trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. 1. Văn hóa tạo tác động tích cực. 1.1. Văn hóa doanh nghiệp tạo nên sự khác biệt giữa doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác. Văn hóa doanh nghiệp là toàn bộ những giá trị tinh thần mà doanh nghiệp tạo ra và duy trì trong suốt quá trình sản xuất và kinh doanh, tác động tới tình cảm, lý trí và hành vi của các thành viên cũng như sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Văn hóa doanh nghiệp không phải là cái gì vô hình mà ngược lại nó thể hiện rõ trong cả hai lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp: trong mọi hành vi kinh doanh, giao tiếp của công nhân, cán bộ doanh nghiệp (kể cả trong nội bộ và với các đối tác bên ngoài doanh nghiệp và trong các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ của doanh nghiệp (mẫu mã, kiểu dáng đến nội dung chất lượng). Chúng ta không khó khăn để nhận ra phong cách của một doanh nghiệp. Đi bộ trong bất kì một doanh nghiệp nào, chỉ cần 10 phút bạn có thể phát biểu chính xác văn hóa của doanh nghiệp đó như thế nào, nhiều khi chỉ cần 10 giây thôi cũng đủ để cảm nhận về nó. Ví dụ như khi bạn đi dạo trong Sinh viên: Nguyễn Thị Nguyện 16 Lớp A1- K42A- KT&KDQT Văn hoá doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế công ty sản xuất áo lướt sóng Quick Silve tại bờ biển Huntington, California trong một bộ comple, thắt cavat, bạn sẽ thấy mình lạc lõng ở đó. Cũng giống như vậy, nếu bạn đi dạo trong công ty sản xuất đồ điện tử Toshiba tại Irvine. California với mái đầu đinh, bạn sẽ có cảm giác mình không thuộc về nơi này. Herb Kelleher - cựu Chủ tịch Tập đoàn Southwest Airlines với kinh nghiệm và thực tiễn quản lý của mình, đã khái quát một hệ thống tri thức khá hoàn chỉnh về văn hóa doanh nghiệp, góp phần làm phong phú thêm tri thức về quản tri của nhân loại, làm cho những vấn đề lý luận về văn hóa quản lý trở nên thực tế, gần gũi và dễ dàng vận dụng hơn đối với những người đi sau. Ông cho rằng văn hóa là tài sản không thể thay thế, những thành công của doanh nghiệp có bền vững hay không là nhờ vào nền văn hóa doanh nghiệp rất đặc trưng của mình. Bên cạnh vốn, chiến lược kinh doanh thì sức mạnh của văn hóa doanh nghiệp đã bám sâu vào trong từng nhân viên, làm nên sự khác biệt giữa doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh. Sự khác biệt đó được thể hiện ra ở những tài sản vô hình như: sự trung thành của nhân viên, bầu không khí của doanh nghiệp như một gia đình nhỏ, tệ quan liêu bị đẩy lùi và không còn đất để tồn tại xoá bỏ sự lề mề trong quá trình thảo luận và ra các quyết định quản lý, sự tin tưởng của nhân viên vào các quyết định và chính sách của doanh nghiệp, tinh thần đồng đội trong mọi công việc của doanh nghiệp... Nền văn hóa doanh nghiệp đã mang lại lợi thế cạnh tranh vô cùng quan trọng. Thiếu vốn doanh nghiệp có thể đi vay, thiếu nhân lực có thể bổ sung thông qua con đường tuyển dụng, thiếu thị trường có thể từng bước mở rộng thêm, các đối thủ cạnh tranh có thể bắt chước và đi mua tất cả mọi thứ hiện hữu nhưng lại không thể bắt chước hay đi mua được sự cống hiến, lòng tận tụy và trung thành của từng nhân viên trong doanh nghiệp. Khi đó, văn hóa doanh nghiệp làm nên sự khác biệt và là một lợi thế cạnh tranh. Chẳng hạn khi Southwest Airlines đứng trước nguy cơ một cuộc khủng hoảng, với tư cách là Chủ tịch - Herb Kelleher đã kêu gọi mọi người tìm cách tiết kiệm cho Sinh viên: Nguyễn Thị Nguyện 17 Lớp A1- K42A- KT&KDQT Văn hoá doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hãng đủ 5 USD/ngày. Hưởng ứng lời kêu gọi đó, các nhân viên đã nô nức thực hiện, chỉ trong vòng 6 tuần đã tiết kiệm được 2 triệu đô la. Từ đây, Kelieher đã cho rằng: Tư duy theo cách của một Công ty nhỏ không chỉ là triết lý quản trị nhất thời, đó là cách sống đã thấm nhuần vào văn hóa của hãng ngay từ ngày đầu tiên. Và, chúng ta rất khó có thể thay đổi một cái gì đó nếu doanh nghiệp thiếu một tinh thần và văn hóa của mình. Triết lý trên của Herb Kelieher đã được chính Peter Drucker(11) khẳng định: Mỗi doanh nghiệp cần phải thấy văn hóa doanh nghiệp là tài sản đặc trưng, làm nên sự khác biệt với những đối thủ cạnh tranh. Vì thế, xây đựng và sử dụng văn hóa của mình chính là nguồn gốc tạo nên sự khác biệt và là con đường chiến thắng trên thương trường. Tuy nhiên, Herb Kelieher cũng nhấn mạnh rằng, chúng ta không chỉ xây dựng nền văn hóa doanh nghiệp thuần tuý mà điều quan trọng là phải biến những giá trị văn hóa đó thành lợi nhuận, đưa vào trong nhận thức và như một phần giá trị của mỗi nhân viên và đội ngũ lãnh đạo. Văn hóa doanh nghiệp là một trong những yếu tố mang lại lợi thế cạnh tranh vô cùng quan trọng, nó tác động đến lòng tận tụy, lòng tự hào và trung thành của nhân viên dành cho doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, nếu một môi trường văn hóa doanh nghiệp lành mạnh, mọi người sẽ bỏ đi những cái tôi để đặt lợi ích của tổ chức lên hàng đầu, cùng chia sẻ và gánh vác khó khăn với các cấp lãnh đạo. Đó là nghệ thuật tối cao của sự quản lý: quản lý theo văn hóa và quản lý bằng văn hóa. 1.2. Văn hóa doanh nghiệp tạo nên mục tiêu chung cho toàn doanh nghiệp. * Một nền văn hóa tốt sẽ giúp doanh nghiệp thu hút nhân tài và tạo động lực làm việc cho nhân viên. Văn hóa doanh nghiệp giúp nhân viên thấy rõ mục tiêu định hướng và bản chất công việc mình làm. Văn hóa doanh 1 Người khởi xướng nghệ thuật quản trị kinh doanh. Sinh viên: Nguyễn Thị Nguyện 18 Lớp A1- K42A- KT&KDQT Văn hoá doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế nghiệp còn tạo ra các mối quan hệ tốt đẹp giữa các nhân viên và một môi trường làm việc thoải mái, lành mạnh. Văn hóa doanh nghiệp giúp cho nhân viên có cảm giác mình làm một công việc có ý nghĩa hãnh diện vì là một thành viên của doanh nghiệp. Các nhân tố như chính sách công ty, sự giám sát, mối quan hệ giữa các cá nhân, lương, thu nhập - là các yếu tố vật chất - đó chỉ là một phần động lực làm việc, thiếu đi các nhân tố vật chất đó có thể gây ra tâm lý bất mãn đối với công việc nhưng bản thân chúng lại không có khả năng thúc đẩy và tạo ra sự hài lòng của nhân viên. Khi thu nhập đạt đến một mức độ nào đó, người ta sẵn sàng đánh đổi chọn mức thu nhập thấp hơn để được làm việc trong môi trường hòa đồng thoải mái và được đồng nghiệp tôn trọng. Có thể thấy thật sự sai lầm nếu một doanh nghiệp cho rằng chỉ cần trả lương cao là sẽ thu hút và duy trì được nhân tài. Nhân viên chỉ trung thành và gắn bó lâu dài với doanh nghiệp khi họ thấy hứng thú, khi được làm việc trong một môi trường doanh nghiệp, cảm nhận được bầu không khí thân thiện trong doanh nghiệp và có khả năng tự khẳng định mình để thăng tiến. Trong một nền văn hóa doanh nghiệp tích cực, các thành viên nhận thức rõ ràng về vai trò của bản thân trong toàn bộ tổng thể, họ làm việc vì mục đích và mục tiêu chung. Có thể chứng minh qua ví dụ điển hình là công ty Vinagame một đơn vị dẫn đầu trong lĩnh vực kinh doanh nội dung số, một trong những ngành mới mẻ đang được phát triển tại Việt Nam. Họ đã xây dựng văn hóa riêng cho mình. Cụ thể là chỉ cần nhìn vào tốc độ thu hút nhân sự của công ty này. Năm 2004, Vinagame ra đời với chưa đầy 20 thành viên. Một năm sau đó, Vinagame chiêu mộ được hơn 100 nhân tài nữa. Đến tháng 3/ 2007, công ty Vinagame đã có 500 nhân viên. Và hiện tại họ đang tự hào sát cánh với gần 800 nhân viên đầy nhiệt huyết và giàu đam mê, cùng đồng lòng với định hướng chung : xây dựng Vinagame trở thành một thương hiệu kinh doanh Sinh viên: Nguyễn Thị Nguyện 19 Lớp A1- K42A- KT&KDQT
- Xem thêm -