Triển khai áp dụng luật thuế thu nhập cá nhân tại việt nam

  • Số trang: 128 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 12 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI ------------- KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài: TRIỂN KHAI ÁP DỤNG LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI VIỆT NAM Sinh viên thực hiện Lớp : Nguyễn Thị Thu Hƣơng : Anh 1 Khóa Giáo viên hướng dẫn : 44A : TS. Đào Thị Thu Giang Hà Nội, tháng 05/2009 MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1 CHƢƠNG I .................................................................................................. 6 TỔNG QUAN VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN VÀ LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN CỦA VIỆT NAM ................................................ 6 1. SƠ LƢỢC VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ..................................................... 6 1.1. LỊCH SỬ RA ĐỜI CỦA THUẾ TNCN. ......................................... 6 1.1.1. LỊCH SỬ THUẾ TNCN TRÊN THẾ GIỚI. .............................. 6 1.1.2. THUẾ TNCN Ở VIỆT NAM. .................................................... 7 1.2. KHÁI NIỆM THU NHẬP VÀ THUẾ TNCN ............................... 10 1.3. VAI TRÒ CỦA THUẾ TNCN. ...................................................... 15 1.3.1. THUẾ TNCN LÀ MỘT CÔNG CỤ PHÂN PHỐI ĐẢM BẢO CÔNG BẰNG XÃ HỘI. 15 1.3.3. THUẾ TNCN GÓP PHẦN ĐIỀU CHỈNH VĨ MÔ NỀN KINH TẾ. ....................................................................................................... 18 2. LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN CỦA VIỆT NAM. .................................. 18 2.1. SỰ RA ĐỜI CỦA LUẬT THUẾ TNCN VIỆT NAM .................... 18 2.2. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT THUẾ TNCN. ....................... 19 2.2.1. VỀ ĐỐI TƢỢNG NỘP THUẾ. ............................................... 19 2.2.2. THU NHẬP CHỊU THUẾ. ...................................................... 20 2.2.3. CĂN CỨ TÍNH THUẾ ĐỐI VỚI CÁ NHÂN CƢ TRÚ .......... 22 2.2.4. BIỂU THUẾ. ........................................................................... 26 2.3. NHỮNG ĐIỂM TIẾN BỘ CỦA LUẬT THUẾ TNCN. ................ 27 2.1. BỔ SUNG VÀ QUY ĐỊNH RÕ HƠN VỀ ĐỐI TƢỢNG NỘP THUẾ. ............................................................................................... 27 2.2. ĐỔI MỚI CÁCH PHÂN LOẠI THU NHẬP CHỊU THUẾ ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ THUẾ. .................................................................. 28 2.4. SỬ DỤNG THUẬT NGỮ “THU NHẬP ĐƢỢC MIỄN THUẾ” THAY CHO “THU NHẬP KHÔNG CHỊU THUẾ” VÀ BỔ SUNG MỘT SỐ KHOẢN THU NHẬP ĐƢỢC MIỄN THUẾ. 30 2.5. ÁP DỤNG GIẢM TRỪ GIA CẢNH KHI XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ THUẾ. .................................................................................................. 30 2.6. ÁP DỤNG GIẢM TRỪ ĐỐI VỚI CÁC KHOẢN ĐÓNG GÓP TỪ THIỆN, NHÂN ĐẠO. 32 2.7. QUY ĐỊNH GIẢM TRỪ CHI PHÍ CHO CÁ NHÂN KINH DOANH MỘT CÁCH HỢP LÝ. .......................................................... 33 2.8. ĐIỀU CHỈNH THUẾ SUẤT THEO HƢỚNG GIẢM THUẾ SUẤT CAO NHẤT, THẤP NHẤT, VÀ TĂNG BẬC THUẾ SUẤT; THỐNG NHẤT BIỂU THUẾ ĐỐI VỚI NGƢỜI VIỆT NAM VÀ NGƢỜI NƢỚC NGOÀI. ................................................................................................ 33 CHƢƠNG II THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI VIỆT NAM CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỂN............... 35 1.1. MỤC ĐÍCH CỦA CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN. ...................... 35 1.2. PHƢƠNG THỨC TUYÊN TRUYỀN. .......................................... 36 2. ĐÀO TẠO ĐỘI NGŨ CÁN BỘ NGÀNH THUẾ. ................................................ 38 2.1. SẮP XẾP, ĐÁNH GIÁ LẠI ĐỘI NGŨ CÁN BỘ NGÀNH THUẾ. .............................................................................................................. 38 2.2. TẬP HUẤN, ĐÀO TẠO ĐỘI NGŨ CÁN BỘ. .............................. 39 3. CÁC ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT. .............................................................. 40 3.1. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ THUẾ. .................................................................................................. 40 3.2. BAN HÀNH CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT PHỤC VỤ CHO QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI LUẬT THUẾ TNCN. ............. 43 3.3. THÀNH LẬP BẠN CHỈ ĐẠO NHẰM TRIỂN KHAI LUẬT THUẾ TNCN. .................................................................................................. 46 4. CHUẨN BỊ TRIỂN KHAI CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ THUẾ, KHAI THUẾ, NỘP THUẾ. ....................................................................................................................... 48 4.1. NHỮNG ĐIỂM MỚI TRONG THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THUẾ, KHAI THUẾ, NỘP VÀ QUYẾT TOÁN THUẾ. ............................................ 48 4.3. TRIỂN KHAI ĐĂNG KÝ GIẢM TRỪ GIA CẢNH. ..................... 56 4.3.1. NỘI DUNG GIẢM TRỪ GIA CẢNH. .................................... 56 4.3.2. TRIỂN KHAI ĐĂNG KÝ VÀ CHỨNG MINH GIẢM TRỪ GIA CẢNH. .............................................................................................. 58 4.3.3. NHỮNG VẤN ĐỀ VƢỚNG MẮC KHI TRIỂN KHAI ĐĂNG KÝ GIẢM TRỪ GIA CẢNH. ........................................................... 59 5. ĐỐI TƢỢNG NỘP THUẾ. ................................................................................... 61 6. THỜI HẠN NỘP THUẾ ....................................................................................... 66 6.1 MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC GIÃN NỘP THUẾ TNCN. .................... 69 6.2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIÃN NỘP THUẾ TNCN. ..................... 70 6.3. NHỮNG VẤN ĐỀ VƢỚNG MẮC KHI THỰC HIỆN QUÁ TRÌNH GIÃN NỘP THUẾ TNCN. .................................................................. 70 6.4. HOÀN TRẢ KHOẢN THUẾ TNCN ĐÃ TẠM THU .................... 72 7. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI ÁP DỤNG LUẬT THUẾ TNCN .............................................................................. 74 7.1. NHỮNG THUẬN LỢI TRONG QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI ÁP DỤNG LUẬT THUẾ TNCN ............................................................ 74 7.1.1. CÔNG TÁC CHUẦN BỊ KHÁ KỸ LƢỠNG TRƢỚC THỜI ĐIỂM LUẬT THUẾ TNCN CÓ HIỆU LỰC. ................................... 74 7.1.2. NỘI DUNG TIẾN BỘ CỦA LUẬT THUẾ TNCN KHIẾN QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI CÓ NHỮNG ĐIỂM THUẬN LỢI. ............... 74 7.2. NHỮNG KHÓ KHĂN KHI TRIỂN KHAI ÁP DỤNG LUẬT THUẾ TNCN ................................................................................................... 76 7.2.1. KHÓ KHĂN TRONG KHÂU QUẢN LÝ THU NHẬP. ......... 76 1 7.2.2. KHÓ KHĂN TRONG CÔNG TÁC TRIỂN KHAI LUẬT THUẾ TNCN ĐỐI VỚI ĐỐI TƢỢNG THUỘC KHU VỰC KINH TẾ PHI CHÍNH THỨC. ................................................................................. 77 7.2.3. KHÓ KHĂN DO CÔNG TÁC CHUẨN BỊ TRIỂN KHAI LUẬT THUẾ TNCN CHƢA THẬT SỰ DẦY ĐỦ. ..................................... 78 7.2.4. KHÓ KHĂN KHI TRIỂN KHAI ÁP DỤNG LUẬT THUẾ TNCN TRONG BỐI CẢNH NỀN KINH TẾ THẾ GIỚI KHỦNG HOẢNG. ........................................................................................... 79 CHƢƠNG III BIỆN PHÁP NHẰM TRIỂN KHAI HIỆU QUẢ LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI VIỆT NAM ........................................ 81 1. THỰC TẾ TRIỂN KHAI LUẬT THUẾ TNCN Ở MỸ ...................................... 81 1.1. TRIỂN KHAI KÊ KHAI VÀ THU NỘP THUẾ TNCN TẠI MỸ. 82 1.1.1. KÊ KHAI ................................................................................ 83 1.1.2. HOÀN THUẾ .......................................................................... 83 1.1.3. KIỂM TOÁN ........................................................................... 85 1.2. NHỮNG ƢU ĐIỂM VÀ NHƢỢC ĐIỂM CỦA QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI LUẬT THUẾ TNCN MĨ. ............................................. 91 2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TRIỂN KHAI HIỆU QUẢ VIỆC ÁP DỤNG LUẬT THUẾ TNCN TẠI VIỆT NAM. ................................................................... 94 2.1. TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ THU NHẬP. ..................................... 94 2.2. THỰC HIỆN NGHIÊM CÔNG TÁC THANH TRA, XỬ PHẠT VI PHẠT THUẾ. ...................................................................................... 96 2.3. CẢI CÁCH CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH. .............................. 98 2.3.1. CẢI THIỆN LƢƠNG CỦA VIÊN CHỨC HÀNH CHÍNH CÔNG THÔNG QUA CHÍNH SÁCH THUẾ TNCN HỢP LÝ. ........ 98 2.3.2. THAY ĐỔI TƢ TƢỞNG, NHẬN THỨC CỦA NGƢỜI LÀM CÔNG TÁC THUẾ CŨNG NHƢ NGƢỜI NỘP THUẾ. .................. 99 2.3.3. CHỐNG THAM NHŨNG TRONG BỘ MÁY HÀNH CHÍNH. ........................................................................................................... 99 2 2.4. CHUẨN BỊ THẬT TỐT CÁC ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT CHO TRIỂN KHAI LUẬT THUẾ TNCN. ........................................ 100 2.4.1. VỀ CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN, HỖ TRỢ. .................... 100 2.4.2. HOÀN THIỆN HỆ THỐNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN. .................................................................................. 102 2.4.3. ĐÀO TẠO ĐỘI NGŨ CÁN BỘ NGÀNH THUẾ. ................. 103 2.5. PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ THUẾ CÓ LIÊN QUAN. .......... 104 KẾT LUẬN .............................................................................................. 106 TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................... 107 3 LỜI MỞ ĐẦU Sự cần thiết của đề tài Từ khi nƣớc ta chuyển sang nền kinh tế thị trƣờng và hội nhập với nền kinh tế toàn cầu, ngày càng có nhiều vấn đề mới về chính sách thuế cần phải đƣợc nghiên cứu một cách có hệ thống. Và cùng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, thu nhập trong dân cƣ có xu thế tăng đồng thời phân hóa giàu nghèo giữa các tầng lớp dân cƣ cũng sâu sắc thêm. Việc sử dụng các công cụ thuế nhƣ thế nào và từng sắc thuế mà đặc biệt là thuế TNCN (một trong những sắc thuế trụ cột của hệ thống thuế hiện đại) đã phù hợp với cơ chế quản lý kinh tế mới hay chƣa đang là mối quan tâm của các nhà kinh tế cũng nhƣ đông đảo ngƣời dân. Việc Luật Thuế TNCN ra đời và có hiệu lực vào ngày 1/1/2009 vừa qua thay thế Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với ngƣời có thu nhập cao là một bƣớc tiến mới và kèm theo đó là rất nhiều các vấn đề liên quan phát sinh, trong đó đặc biệt là trong khâu triển khai áp dụng Luật Thuế TNCN vào trong cuộc sống. Thực hiện tốt Luật Thuế TNCN đang là nhiệm vụ vô cùng quan trọng và cấp bách của Nhà nƣớc ta cũng nhƣ ảnh hƣởng khá lớn đến đời sống của ngƣời dân là đối tƣợng nộp thuế. Chính vì vậy em đã chọn đề tài “Triển khai áp dụng Luật Thuế TNCN tại Việt Nam” cho khóa luận tốt nghiệp của mình. Mục tiêu nghiên cứu - Hệ thống rõ những vấn đề cơ bản về thuế TNCN. - Thực trạng, những vấn đề gặp phải khi triển khai luật thuế TNCN vào thực tiễn ở Việt Nam. - Đề xuất những giải pháp nhằm góp phần thực hiện thật hiệu quả Luật Thuế TNCN. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu 4 Đối tượng nghiên cứu: phạm trù thu nhập, TNCN, các nội dung xoay quanh thuế TNCN, việc triển khai áp dụng luật thuế TNCN tại Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu: Các vấn đề lý luận, thực tiễn về triển khai áp dụng luật thuế thu nhập trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay. Từ kinh nghiệm về thuế TNCN của một số nƣớc Phƣơng pháp nghiên cứu Sử dụng phƣơng pháp phân tích biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp lý luận thực tiễn và tính hiện thực, phƣơng pháp so sánh đối chiếu với chính sách thuế của một số nƣớc để làm sáng tỏ vấn đề. Kết cấu bài khóa luận Chương I: Tổng quan về thuế TNCN và Luật Thuế TNCN tại Việt Nam. Chương II: Thực trạng triển khai Luật Thuế TNCN tại Việt Nam. Chương III: Biện pháp nhằm triển khai hiệu quả Luật Thuế TNCN tại Việt Nam. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến cô giáo Tiến sĩ Đào Thị Thu Giang đã hết sức nhiệt tình giúp đỡ và hƣớng dẫn em hoàn thành bản khóa luận này. Trong quá trình nghiên cứu do còn hạn chế về thời gian và kiến thức bài khóa luận còn có những thiếu sót nhất định, mong thầy cô và các bạn thông cảm và góp ý. Trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2009 5 CHƢƠNG I TỔNG QUAN VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN VÀ LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN CỦA VIỆT NAM 1. SƠ LƢỢC VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 1.1. Lịch sử ra đời của thuế TNCN. 1.1.1. Lịch sử thuế TNCN trên thế giới. Thuế TNCN (TNCN) đã đƣợc áp dụng từ rất lâu ở các nƣớc phát triển. Thuế TNCN ra đời lần đầu tiên ở nƣớc Cộng hòa Hà Lan (Dutch Batavian Republic) vào năm 1797. Sau đó là ở Anh vào tháng 12 năm 1798 thuế TNCN đã đƣợc áp dụng nhƣ một hình thức thu tạm thời nhằm mục đích trang trải cho cuộc chiến chống lại Napoleon và đƣợc chính thức ban hành vào năm 1842. Sau đó thuế TNCN đã nhanh chóng đƣợc lan truyền sang các nƣớc công nghiệp khác nhƣ: Đức (1808), Nhật (1887), Mỹ (1913 - đánh thuế thu nhập với những thu nhập hơn 800 $), Pháp (1914), Liên Xô (1922). Tại Châu á nhƣ Trung Quốc áp dụng năm 1936, Thái Lan năm 1939, Philipin năm 1945, Hàn Quốc năm 1948. Indonesia năm 1949... Cho đến nay đã có 180 quốc gia áp dụng thuế TNCN.1 Tuy nhiên có thể nói hình thức sơ khai nhất của thuế TNCN lại xuất hiện đầu tiên ở Trung Quốc. Vào những năm 10 sau Công Nguyên, hoàng đế Minh Mạng của Trung Quốc đã ban hành một sắc thuế mới - thuế thu nhập, những chuyên gia và lao động có tay nghề cao phải nộp cho triều đình 10% lợi nhuận mà họ thu đƣợc. 1 Nguồn: website http://en.wikipedia.org/wiki/Income_tax 6 Hiện nay hầu hết các quốc gia trên thế giới đã áp dụng thuế TNCN. Các quốc gia có nền kinh tế thị trƣờng phát triển đều coi thuế TNCN là một trong những sắc thuế có tầm quan trọng đặc biệt trong việc huy động nguồn thu ngân sách, thực hiện phân phối công bằng xã hội và điều tiết vĩ mô nền kinh tế. 1.1.2. Thuế TNCN ở Việt Nam. Thời kỳ phong kiến: Ở Việt Nam trƣớc đây, trên 90% dân số là nông dân. Hai sắc thuế chủ yếu với ngƣời nông dân là thuế ruộng (thuế điền) và thuế thân (thuế đinh). Thuế ruộng đã có từ thời nhà Ngô nhƣng đến các thời nhà Lý, Trần, Hồ mới đƣợc quy định rõ ràng, chặt chẽ. Thuế thân thực chất là thuế thu nhập đến thời nhà Trần mới ra đời. Thời nhà Trần: thuế thân mang tính chất là thuế TNCN bắt đầu xuất hiện ở Việt Nam, đƣợc ban hành từ năm 1378. Thuế áp dụng với mọi công dân là nam giới từ 18 tuổi trở lên và còn đƣợc gọi là thuế đinh (thuế đánh theo đầu ngƣời). Bƣớc đầu thuế thân thu 3 quan tiền/suất đinh, tƣơng đƣơng 54kg thóc. Thuế ruộng tƣ thu từ 42 đến 459kg thóc/ha theo lũy tiến.2 Sau đó là thời nhà Hồ, nhà Lê (năm 1470) và nhà Lê Trịnh (năm 1670) đều áp dụng thuế thân - dạng sơ khai nhất của thuế TNCN ở nƣớc ta, tuy nhiên với những mức thuế suất khác nhau. Và đến năm 1772 thuế thân đƣợc điều chỉnh lại là 40kg thóc/suất (khoảng 3,9% sản lƣợng nông nghiệp/mẫu bắc bộ). Riêng phần thuế ruộng động viên khoảng 7 - 8% sản lƣợng nông nghiệp.3 Thời nhà Nguyễn và Pháp đô hộ: Về cơ bản thời nhà Nguyễn vẫn giữ nguyên các sắc thuế nhƣ đã có dƣới các triều đại phong kiến trƣớc, trong đó có thuế thân và còn đƣa ra thêm Trích sách Thuế thu nhập cá nhân trên thế giới và định hƣớng vận dụng ở Việt Nam- PGS.TS Lê Văn Ái, TS Đỗ Đức Minh. 3 Nhƣ 2 2 7 các loại thuế khác. Nhìn chung thuế dƣới triều Nguyễn là nặng nề phức tạp mang tính vơ vét, bóc lột. Ngoài ra còn do hệ thống quan lại tham nhũng từ trên xuống dƣới, thu trực tiếp hoặc qua đấu thầu lạm bổ, sách nhiễu nhân dân, dẫn đến nhiều cuộc nổi dậy chống thuế. Và dƣới thời Pháp thuộc chế độ thuế thân là một chế độ thuế gian lận và tùy tiện, là thuế lũy tiến ngƣợc với tài sản. Tình trạng này gây ra những lời phê bình, ca thán vô cùng thống thiết dƣới thời Pháp thuộc. Tóm lại, chính sách thuế thân dƣới các triều đại phong kiến và nhất là dƣới thời Pháp thuộc là một mối kinh hoàng của ngƣời nông dân Việt Nam, là một thứ thuế bất công đánh đồng loạt vào ngƣời giàu lẫn ngƣời nghèo, là thứ thuế mà mọi ngƣời mong muốn xóa bỏ. Tuy có nhiều nhƣợc điểm nhƣng một điểm đáng lƣu ý là một dạng của thuế - sơ khai thuế TNCN đã có mặt ở Việt Nam khá lâu dƣới cái tên “thuế đinh” và trong điều kiện xã hội có nền kinh tế chƣa phát triển cũng có thể đặt ra thuế TNCN. Thời kỳ đấu tranh thống nhất đất nƣớc. Ở miền Bắc: Sau thắng lợi của cách mạng tháng 8/1945, Hồ Chủ Tịch đã ký sắc lệnh 11- SL, trong đó chế độ thuế thân đánh vào đầu ngƣời đã đƣợc bãi bỏ, giải phóng nhân dân khỏi tấm thẻ sƣu đã bao năm ràng buộc ngƣời dân Việt Nam. Ở miền Nam: Dƣới thời chính quyền Sài Gòn trƣớc năm 1975 có thuế lợi tức mang tính chất là một loại thuế đánh vào thu nhập của cả thể nhân và pháp nhân. Trong đó thuế lợi tức đối với thể nhân chính là dạng tƣơng tự của thuế TNCN thể hiện ở: (1) Thu nhập chịu thuế: là thu nhập từ lao động nhƣ lao động từ tiền lƣơng, tiền công, thu nhập về bản quyền phát minh, nhãn hiệu hàng hóa, phụ cấp tiền thƣởng... (2) Lợi tức chịu thuế (hay thu nhập chịu thuế) cũng đƣợc xác định là thu nhập sau khi đã trừ đi một số khoản chi phí hợp lý nhất định. Đó là tổng thu nhập nhận đƣợc trừ bớt đi các chi phí tạo ra thu nhập, sau đó thu nhập chịu thuế còn đƣợc trừ tiếp một số khoản tùy theo 8 gia cảnh của hộ nộp thuế nhƣ chi phí nuôi dƣỡng con, cha mẹ và một số khoản có tính chất xã hội khác để xác định thu nhập chịu thuế. (3) Phƣơng pháp đánh thuế theo hộ gia đình: đó là thu nhập thuần tính chung của cả gia đình, cũng quy định mức thuế suất, thủ tục hành thu... (4) Thuế suất, biểu thuế suất: Thuế suất đƣợc áp dụng là thuế suất theo tỷ lệ %, biểu thuế lũy tiến theo từng phần gồm 7 bậc từ 10-70% đối với các thể nhân có trụ sở tại Việt Nam. Đối với các thể nhân không có trụ sở tại Việt Nam áp dụng một thuế suất duy nhất là 40%. Sau khi thống nhất đất nƣớc, nhà nƣớc ta đã bãi bỏ chế độ thuế TNCN của chính quyền Sài Gòn cũ. Tuy nhiên phải đánh giá rằng luật thuế TNCN của chính quyền Sài Gòn cũ là luật thuế TNCN khá chặt chẽ, phù hợp với chế độ thuế TNCN của các nƣớc có nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trƣờng nhƣng mới chỉ đáp ứng đƣợc một phần của một luật thuế TNCN hoàn chỉnh. Sau năm 1975 Vào ngày 01/4/1991 Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao đã đƣợc ban hành và áp dụng nhƣ luật thuế TNCN hoàn chỉnh, đầu tiên ở Việt Nam. Pháp lệnh tồn tại khá lâu (có hiệu lực trong thời gian 18 năm từ năm 1991 đến hết năm 2008), đã có sửa đổi bổ sung 7 lần cho hoàn chỉnh hơn vào các năm 1992, 1993, 1994, 1997, 1999, 2001 và 2004. Tuy còn một số điểm bất hợp lý nhƣng Pháp lệnh thuế thu nhập đối với ngƣời có thu nhập cao đã có những đóng góp vô cùng quan trọng trong quá trình bƣớc đầu tiến hành áp dụng thuế TNCN tại Việt Nam. Sau 18 năm tồn tại, Pháp lệnh thuế thu nhập đối với ngƣời có thu nhập cao đã bị thay thế bởi Luật thuế TNCN đƣợc Quốc hội khoá 12 thông qua ngày 21/11/2007 và đã có hiệu lực thi hành vào ngày 01/01/2009 vừa qua. Đây đƣợc đánh giá là Luật về thuế TNCN hoàn chỉnh nhất ở Việt Nam từ trƣớc đến nay, và đƣa luật thuế TNCN của Việt Nam gần với xu hƣớng thuế TNCN trên thế giới hơn. Tuy luật thuế TNCN đƣợc đánh giá là có nhiều điểm 9 tiến bộ nhƣng thực tế quá trình triển khai áp dụng Luật thuế này vẫn gặp khá nhiều vấn đề khó khăn cần đƣợc khắc phục. 1.2. Khái niệm thu nhập và thuế TNCN Định nghĩa Thuế TNCN. Về nguyên tắc bất cứ một cá nhân hay pháp nhân nào khi nhận đƣợc thu nhập dƣới bất cứ hình thái nào (hiện vật hay giá trị) và bất kể từ nguồn nào (do lao động hay đầu tƣ…) đều phải trích một phần từ thu nhập đó để nộp cho nhà nƣớc dƣới dạng thuế thu nhập. Có thể chia thuế thu nhập thành 2 loại chính đó là: Thuế đánh vào thu nhập của cá nhân, đƣợc gọi là thuế TNCN và thuế đánh vào thu nhập của pháp nhân thì đƣợc gọi là thuế doanh nghiệp, thuế sự nghiệp, thuế lợi nhuận… Ở Việt Nam hiện nay tồn tại 2 loại thuế thu nhập đó là: thuế TNCN và thuế TNDN. Thuế TNCN là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của mỗi cá nhân trong xã hội trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm).4 Thuế TNCN là thuế trực thu vì ngƣời nộp thuế và ngƣời phải chi tiền đóng thuế là một (hay không có sự chuyển dịch đối tƣợng nộp thuế). Ở nhiều nƣớc, bất cứ cá nhân nào cũng phải đóng thuế TNCN. Đứng từ góc độ lý thuyết chuẩn tắc của kinh tế học công cộng thì hễ chủ thể kinh tế nào tiêu dung hàng hóa công cộng thì đều phải nộp thuế bất kể thu nhập của anh ta dù nhiều hay ít (đánh thuế theo lợi ích). Song thực tế việc thu thuế từ những ngƣời có thu nhập thấp hơn một ngƣỡng nhất định có thể không đem lại nhiều lợi ích so với chi phí kỹ thuật cho việc thu thuế. Do đó theo nguyên tắc về “tính đơn giản” của thuế, nhiều nƣớc áp dụng thuế suất 0% đối với nhóm ngƣời này, hay nói cách khác chỉ thu thuế từ những ngƣời có thu nhập cao hơn một ngƣỡng nhất định. Cơ sở xây dựng chính sách thuế TNCN. 4 Như chú thích 2 10 Ở mỗi nƣớc, Luật thuế TNCN đƣợc xây dựng khác nhau tùy theo tính đặc thù của từng nƣớc. Bởi vậy, giữa các nƣớc khác nhau sẽ có sự biệt trong việc xác định thu nhập chịu thuế, thuế suất, các trƣờng hợp miễn giảm thuế… Tuy nhiên khi xây dựng chính sách thuế TNCN các quốc gia đều quan tâm giải quyết các vấn đề sau đây: Xác định thu nhập chịu thuế: Xác định đúng đắn thu nhập chịu thuế là cơ sở tính thuế thu nhập chính xác. Thu nhập chịu thuế của một cá nhân trong kỳ tính thuế là tổng thu nhập trừ đi tổng các khoản đƣợc giảm trừ. Tổng thu nhập của một đối tƣợng tính thuế sẽ không bao gồm những khoản miễn thuế. Để xác định tổng thu nhập cần phải xác định từng khoản cấu thành tổng thu nhập theo từng loại thu nhập cụ thể, tức là xem xét tổng thu nhập đƣợc hình thành từ những nguồn nào. Tuy nhiên không phải mọi khoản thu nhập của ngƣời nộp thuế đều đƣa vào đối tƣợng tính thuế. Tùy theo mục đích đánh thuế mà có khoản thu nhập không đƣa vào đối tƣợng đánh thuế. Muốn xác định thu nhập chịu thuế chính xác cần phải xem xét các vấn đề nhƣ  Nguồn gốc của thu nhập: Thu nhập của cá nhân có thể phân thành các nguồn cơ bản nhƣ: Thu nhập từ lao động (giữ vị trí quan trọng và chiếm tỷ trọng khá lớn trong thu nhập chịu thuế ở các nƣớc phát triển: tiền lƣơng, các khoản trợ cấp do ngƣời chủ lao động cung cấp phục vụ lợi ích của ngƣời làm công, các khoản bồi hoàn…); phúc lợi của ngƣời làm công (thông thƣờng nhƣ nhà ở, sử dụng phƣơng tiện đi lại do ngƣời chủ lao động cung cấp…); thu nhập từ hoạt động kinh doanh; thu nhập từ vốn, tài sản hay gọi là thu nhập từ đầu tƣ; các khoản thu nhập bất thƣờng khác.  Đánh thuế trên cơ sở cƣ trú hay nguồn phát sinh thu nhập: (1) Hệ thống thuế dựa vào tình trạng “cƣ trú” đƣợc sử dụng rộng rãi trên thế giới. 11 Theo hệ thống này, các cá nhân cƣ trú ở một nƣớc phải nộp thuế tại nƣớc đó và đánh trên mọi khoản thu nhập từ khắp nơi trên thế giới; còn những cá nhân không cƣ trú chỉ bị đánh thuế trên phần thu nhập phát sinh tại nƣớc đó. Khái niệm cƣ trú đƣợc quy định khác nhau ở các nƣớc khác nhau. Thuế TNCN của Việt Nam cũng áp dụng cơ sở đánh thuế là tình trạng “cƣ trú”. (2) Ngoài ra cơ sở thứ hai đƣợc dựa vào để xác định nghĩa vụ nộp thuế là “nguồn phát sinh thu nhập”. Nếu áp dụng theo cơ sở này thì các cá nhân chỉ phải nộp thuế TNCN đối với khoản thu nhập phát sinh tại nƣớc sở tại mà không phải nộp thuế thu nhập đối với những khoản thu nhập phát sinh ở nƣớc ngoài. Cách đánh thuế này thích hợp với những nƣớc có nhiều ngƣời nƣớc ngoài đến làm việc và đầu tƣ còn bản thân công dân của nƣớc đó ít đi làm hoặc đầu tƣ ở nƣớc ngoài.  Xác định thời gian tính thuế thu nhập: Xác định đúng đắn thời điểm để tính thuế thu nhập là vấn đề vô cùng quan trọng trong quá trình xây dựng và thực thi luật thuế. Bởi vì một đối tƣợng nộp thuế có thu nhập liên tục thì thời điểm tính thuế đƣợc xác định là thời điểm nào. Xác định đúng thời gian tính thuế còn xuất phát từ yêu cầu đảm bảo giá trị đồng tiền nộp thuế trƣớc tình trạng lạm phát, tránh sự lợi dụng chiếm dụng tiền thuế và thực hiện chi tiêu theo kế hoạch của nhà nƣớc. Biện pháp chung nhất là tạm nộp theo hàng tháng, quyết toán hàng năm. Xác định các khoản thu nhập miễn trừ. Một trong những đặc điểm quan trọng của thuế TNCN là có tính tới hoàn cảnh của từng cá nhân, đó là các khoản giảm trừ. Các khoản giảm trừ thƣờng đƣợc thực hiện dƣới 2 dạng: miễn trừ cá nhân và miễn trừ tiêu chuẩn. Miễn trừ cá nhân đƣợc thực hiện theo phƣơng pháp kê khai chi phí thực tế phát sinh đối với các khoản đƣợc phép giảm trừ. Thông thƣờng có hai loại giảm trừ cá nhân đó là: giảm trừ có tính chất kinh tế (các khoản giảm trừ mang 12 tính chất chi phí liên quan trực tiếp đến việc tạo ra thu nhập nhƣ chi phí đi lại, ăn ở… kể cả các khoản đóng bảo hiểm) và giảm trừ có tính chất xã hội (các khoản giảm trừ mang tính chất chi trợ cấp có tính xã hội nhƣ giúp đỡ ngƣời có hoàn cảnh khó khăn, chi nuôi dƣỡng, bảo trợ ngƣời già, tàn tật…). Phƣơng pháp miễn trừ cá nhân đảm bảo sự công bằng và thƣờng đƣợc áp dụng ở những nƣớc có trình độ phát triển kinh tế và dân trí cao, hệ thống lƣu trữ và kiểm soát thông tin tốt. Đối với các nƣớc chậm phát triển thƣờng không đủ điều kiện để áp dụng phƣơng pháp này mà chủ yếu áp dụng phƣơng pháp giảm trừ tiêu chuẩn. Phƣơng pháp này thực hiện thông qua việc xác định mức khởi điểm chịu thuế - đó là mức thu nhập trung bình xã hội đảm bảo trang trải đủ những chi phí cần thiết cả về mặt kinh tế và xã hội theo quan niệm và tập quán của từng nƣớc. Phƣơng pháp giảm trừ tiêu chuẩn tuy không công bằng vì mức chi phí cần thiết bị cào bằng giữa các đối tƣợng nộp thuế nhƣng lại đảm bảo cho thuế TNCN dễ tính toán, đơn giản hơn, do đó tiết kiệm chi phí hành thu và chi phí chấp hành, tuân thủ luật thuế. Việt Nam đang áp dụng phƣơng pháp giảm trừ tiêu chuẩn này. Thuế suất thuế TNCN. Đối với thuế TNCN thông thƣờng áp dụng biểu thuế suất lũy tiến (bao gồm thuế suất lũy tiến toàn phần và lũy tiến từng phần). Trong đó biểu thuế lũy tiến từng phần đƣợc coi là đảm bảo công bằng hơn và không gây ra mâu thuẫn “mức tăng của thuế lớn hơn mức tăng của căn cứ tính thuế” tại điểm tiếp giáp giữa hai bậc thuế. Khi xây dựng biểu thuế của thuế thu nhập cá nhân, các quốc gia thƣờng sử dụng một số nguyên tắc sau:  Thứ nhất, đánh thuế cùng một mức vào thu nhập tổng hợp, với số lƣợng thuế suất vừa phải để có thể quản lý tốt hơn. 13  Thứ hai, mức thuế không nên quá cao làm ảnh hƣởng đến nỗ lực lao động, tiết kiệm và đầu tƣ.  Thứ ba, tùy theo đặc điểm tình hình kinh tế xã hội mà có thể sử dụng thuế suất ƣu tiên linh hoạt cho từng loại thu nhập. Theo tập tục truyền thống thì hầu hết các nƣớc sử dụng thuế suất ƣu đãi đối với thu nhập từ lao động hơn là thu nhập từ vốn. Phương pháp quản lý thu nộp. Thuế thu nhập có thể đƣợc thu theo phƣơng pháp khấu trừ tại nguồn hoặc phƣơng pháp thu trực tiếp. Phƣơng pháp khấu trừ tại nguồn đƣợc áp dụng cho các khoản thu nhập phát sinh có tính chất ổn định nhƣ thu nhập từ lƣơng, thu nhập từ bất động sản… Theo phƣơng pháp này ngƣời hoặc cơ quan chi trả thu nhập tiến hành khấu trừ trƣớc số thuế phải nộp của cá nhân để nộp cho cơ quan thuế, sau đó mới tiến hành chi trả phần còn lại cho ngƣời đƣợc hƣởng. Phƣơng pháp này thƣờng đƣợc áp dụng phổ biến với những nƣớc có khả năng kiểm soát và tổng hợp thu nhập thấp (thƣờng là các nƣớc chậm phát triển). Tuy chi phí thu thuế thấp, quy trình quản lý thu đơn giản nhƣng mức độ công bằng lại kém hơn vì thông thƣờng chỉ thu đƣợc thuế của những khoản thu nhập rõ ràng, chính thống. Những khoản thu nhập khác dễ bị bỏ qua do không kiểm soát đƣợc. Phƣơng pháp thu trực tiếp đƣợc thực hiện trên cơ sở ngƣời nộp thuế tự kê khai thu nhập và gửi cho cơ quan thuế. Cơ quan thuế xác định số thuế phải nộp dựa trên số liệu kê khai về thu nhập, về các khoản đƣợc phép khấu trừ, giảm trừ… kết hợp với sự thẩm tra kiểm soát của cơ quan thuế. Phƣơng pháp này tuy phức tạp nhƣng đảm bảo tính chính xác vì khả năng tổng hợp nhiều nguồn thu nhập. Tuy nhiên thực tế phƣơng pháp này chỉ đạt hiệu quả cao trong điều kiện ngƣời nộp thuế hiểu rõ nghĩa vụ và trách nhiệm của mình. Nếu trình độ hiểu biết của ngƣời nộp thuế còn kém, tính tự giác chƣa cao thì 14 không thể vận dụng đƣợc phƣơng pháp trực tiếp này đƣợc. (Canada, Mĩ áp dụng phƣơng pháp thu trực tiếp này) Trên thực tế, các nƣớc có nền kinh tế phát triển mặc dù đã xây dựng cho mình chế độ thuế TNCN khá hoàn chỉnh cũng thƣờng chỉ sử dụng phƣơng pháp khấu trừ tại nguồn mà thôi. ở Việt Nam cũng áp dụng phƣơng pháp khấu trừ tại nguồn. 1.3. Vai trò của thuế TNCN. Các nƣớc châu Âu coi thuế TNCN là “Nữ hoàng” của các loại thuế, ở châu Á nhƣ Nhật Bản lại gọi thuế TNCN là “Vua” của các loại thuế. Sắc thuế này có vị trí quan trọng bậc nhất ở hầu hết các quốc gia trên thế giới do nó có vai trò vô cùng lớn. 1.3.1. Thuế TNCN là một công cụ phân phối đảm bảo công bằng xã hội. Một trong những khiếm khuyết của kinh tế thị trƣờng là sự phân phối không công bằng và đi liền với nó là quá trình phân hóa giàu nghèo trong xã hội. Trong hệ thống thuế thƣờng áp dụng hai loại thuế: thuế gián thu và thuế trực thu. Thuế TNCN là một hình thức thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập nhận đƣợc của từng cá nhân, điều tiết thu nhập của ngƣời nộp thuế theo khả năng của họ. Vì thế, thuế TNCN đảm bảo sự công bằng theo chiều dọc. Nếu chỉ áp dụng các loại thuế gián thu thì mới thực hiện đƣợc công bằng theo chiều ngang (tức là tất cả mọi ngƣời đều phải nộp thuế nhƣ nhau không phân biệt khả năng của họ). Thông qua đánh thuế TNCN, Nhà nƣớc thực hiện điều tiết thu nhập của những ngƣời có thu nhập cao, nhờ đó san bằng tƣơng đối sự chênh lệch về thu nhập giữa các cá nhân trong xã hội. Để thấy rõ vai trò đó của thuế TNCN, có thể sử dụng đƣờng cong Lorenz dƣới đây: 15 Thu nhập đƣợc phân phối công bằng GDP (%) Thu nhập trƣớc thuế Thu nhập sau thuế Dân cƣ (%) Hình 1.1 - Ảnh hƣởng của thuế đến sự công bằng trong phân phối thu nhập5 Trên đồ thị, đƣờng cong Lorenz càng gần đƣờng 450 thì càng phản ánh sự phân phối công bằng. Điều đó đƣợc trợ giúp bởi thuế lũy tiến thông qua thực hiện thuế TNCN để đảm bảo rút ngắn khoảng cách phân hóa giàu nghèo trong xã hội. 1.3.2. Thuế TNCN là một công cụ đảm bảo nguồn thu quan trọng cho Ngân sách Nhà nƣớc. Do nhu cầu chi tiêu ngày càng tăng của Nhà nƣớc, sự giảm dần của thuế quan do yêu cầu của tự do hóa thƣơng mại, để phát triển kinh tế các quốc gia phải tăng nguồn thu tài chính nhà nƣớc thông qua các loại thuế khác nhau nhƣ thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế TNCN… Trong đó thuế TNCN là nguồn tài chính lớn cho ngân sách của quốc gia đặc biệt là các nƣớc phát triển, quả thực ngày nay thuế TNCN là một hình thức thu quan trọng của ngân sách Nhà nƣớc ở các nƣớc này. ở Việt Nam trƣớc đây thuế đánh vào TNCN đƣợc thể hiện qua 3 sắc thuế (thuế thu nhập đối với ngƣời có thu nhập cao, thuế thu nhập doanh nghiệp với phần cá nhân nộp thuế và thuế chuyển quyền sử dụng đất) mà hiện tại đƣợc thay thế 5 Nhƣ chú thích 2. 16 bằng một sắc thuế là thuế TNCN, chỉ đóng góp đƣợc 4,1% tổng thu Ngân sách nhà nƣớc trong khi tỷ lệ đó ở một số nƣớc Asean (Thái Lan, Philippines, Malaysia…) khoảng 12-16%, các nƣớc đang phát triển khoảng 13-14%, các nƣớc phát triển (Mỹ, Anh, Nhật, Pháp, Đức…) khoảng 30-40% tổng thu nhập ngân sách quốc gia. Bảng 1.2 - Doanh thu thuế TNCN so với GDP của một số nƣớc trên thế giới Quốc gia 1 2 Tỉ lệ (%) thuế/GDP 2003 Tỉ lệ (%) thuế/GDP 2004 Tỉ lệ (%) thuế/GDP 2005 Tỉ lệ (%) thuế/GDP 2006 Tỉ lệ (%) thuế/GDP 2007 25.5 24.9 24.8 24.5 25. 25.5 24.9 24.8 24.5 25. Denmark New Zealand 3 Sweden 15.3 15.5 15.6 15.7 14.7 4 Finland 13.6 13.2 13.5 13.2 13.0 14.0 13.8 13.7 13.1 13.0 5 Belgium 6 Canada 11.8 11.8 11.9 12.1 12.5 7 Italy 10.5 10.4 10.4 10.8 11.2 10.1 10.1 10.6 10.8 10.9 9.1 8.9 9.7 10.2 10.7 10.0 10.0 10.4 10.5 10.5 8 9 1 0 United Kingdom USA Switzerland Nguồn: OECD website Ở nƣớc ta thuế TNCN tuy chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng thu ngân sách Nhà nƣớc, song trong điều kiện phát triển kinh tế và toàn cầu hóa ngày nay, thu nhập của cá nhân có xu hƣớng tăng nhanh, nên tỷ trọng thuế TNCN trong tổng thu ngân sách nhà nƣớc sẽ có khả năng tăng lên. 17
- Xem thêm -