Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ nghiệp vụ cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng techcombank chi nhánh huế

  • Số trang: 85 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 10 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

LÔØI CAÛM ÔN Ñeå hoaøn thaønh ñeà taøi khoa hoïc naøy nhoùm chuùng toâi ñaõ nhaän ñöôïc söï giuùp ñôõ nhieät tình töø nhieàu phía. Ñaàu tieân, chuùng toâi xin traân troïng göûi lôøi caûm ôn ñeán coâ giaùo ThS. Hoà Thò Thuùy Nga ñaõ quan taâm, ñònh höôùng vaø taän tình höôùng daãn chuùng toâi hoaøn thaønh ñeà taøi naøy. Nhoùm chuùng toâi cuõng göûi lôøi caûm ôn ñeán Ban giaùm ñoác vaø caùc anh chò phoøng kinh doanh vaø phoøng dòch vuï khaùch haøng ñaõ nhieät tình chia seõ kinh nghieäm vaø cung caáp nhöõng taøi lieäu thöïc teá cho ñeà taøi khoa hoïc naøy. Maëc duø chuùng toâi ñaõ coá gaéng raát nhieàu, nhöng cuõng khoâng traùnh khoûi nhöõng thieáu soùt, vaäy mong thaày coâ goùp yù kieán ñeå chuùng toâi ruùt kinh nghieäm trong nhöõng laàn sau. Moät laàn nöõa, nhoùm chuùng toâi xin chaân thaønh caùm ôn! Nhoùm ñeà taøi khoa hoïc K41 Kieåm toaùn Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga DANH SÁCH NHÓM Hồ Quang Hải Hồ Trần Vân Anh Thân Thị Kim Phụng Nguyễn Thị Cẩm Lệ Nguyễn Thị Khánh Vân Nhóm SV K41 Kiểm toán 2 Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga DANH MỤC VIẾT TẮT Viết tắt KH KSNB NHTM NHNN TCTD BĐS DN RR RRTD BGĐ PGD CVKH CVTTĐ KS&HTKD KTGD&KQ KD HĐTD TĐ&QTRR TBTD HĐ HĐTD HĐTDHO HĐTS TSĐB KU TTGN ID HMTD HMGN Nhóm SV K41 Kiểm toán Đầy đủ Khách hàng Kiểm soát nội bộ Ngân hàng thƣơng mại Ngân hàng Nhà nƣớc Tổ chức tín dụng Bất động sản Doanh nghiệp Rủi ro Rủi ro tín dụng Ban giám đốc Phòng giao dịch Chuyên viên khách hàng Chuyên viên tái thẩm định Kiểm soát và hổ trợ kinh doanh Kế toán giao dịch và kho quỹ Kinh doanh Hội đồng tín dụng Thấm định và quản trị rủi ro Thông báo tín dụng Hợp đồng Hợp đồng tín dụng Hội đồng tín dụng Hội sở Hợp đồng tài sản đảm bảo Tài sản đảm bảo Kế ƣớc nhận nợ và cam kết trả nợ Tờ trình giải ngân Mã khách hàng Hạn mức tín dụng Hạn mức giải ngân 3 Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Lý do chọn đề tài. Trong nền kinh tế thị trƣờng, ngân hàng là một trong những tổ chức quan trọng nhất của nền kinh tế. Nó có vai trò rất quan trọng đối với việc ổn định và phát triển kinh tế của một đất nƣớc. Nền kinh tế của một quốc gia chỉ phát triển với tốc độ nhanh và ổn định khi có chính sách tài chính tiền tệ đúng đắn. Đồng thời hệ thống ngân hàng phải hoạt động đủ mạnh và có hiệu quả cao, có khả năng thu hút tập trung các nguồn vốn và phân bổ có hiệu quả các nguồn vốn đó. Ở nƣớc ta, từ khi thực hiện chính sách đổi mới và mở cửa nền kinh tế, chuyển nền kinh tế hoạt động theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trƣờng có sự quản lý của Nhà nƣớc theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa, hệ thống ngân hàng ngày càng đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế đất nƣớc, đặc biệt là trong công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nƣớc. Ngân hàng chính là nơi tích tụ, tập trung, khơi dậy và động viên các nguồn lực cho phát triển kinh tế và đóng một vai trò quan trọng trong việc cung cấp vốn cho hoạt động của nền kinh tế quốc dân, góp phần quan trọng vào thành tựu tăng trƣởng chung của nền kinh tế. Trong những năm qua, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã đối mới một cách căn bản về mô hình tổ chức, cơ chế điều hành và nghiệp vụ…đóng góp đáng kể trong sự nghiệp đổi mới và phát triển kinh tế đất nƣớc. Bên cạnh những kết quả đạt đƣợc, hệ thống ngân hàng Việt Nam bộc lộ những yếu kém trong điều hành và hoạt động nghiệp vụ. Những yếu kém đó là khó tránh khỏi khi các lý thuyết cũng nhƣ kinh nghiệm về quản lý các ngân hàng thƣơng mại trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trƣờng ở nƣớc ta chƣa đ ƣợc nghiên cứu đầy đủ. Hoạt động kinh doanh ngân hàng là loại hình kinh doanh có rất nhiều rủi ro, dễ bị tổn thƣơng khi có gian lận và sai sót xảy ra, đặc biệt là trong khâu cho vay đối với các cá nhân và doanh nghiệp. Việc bảo đảm an toàn trong ho ạt động kinh doanh c ủa ngân hàng thƣơng mại không những đƣợc các nhà kinh doanh ngân hàng quan tâm mà còn là mối Nhóm SV K41 Kiểm toán 4 Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga quan tâm của ngƣời gửi tiền, của các cơ quan quản lý Nhà nƣớc, của toàn xã hội về sự phá sản của một ngân hàng có thể gây nên đổ vỡ dây chuyền trong hệ thống tài chính – ngân hàng, ảnh hƣởng rất lớn đối với toàn bộ nền kinh tế. Để ngăn ngừa những tổn thất và các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình hoạt đông kinh doanh ngân hàng, ngoài các biện pháp thanh tra, kiểm tra, giám sát của các cơ quan quản lý Nhà nƣớc, trƣớc hết đòi hỏi các ngân hàng thƣơng mại phải có những biện pháp quản lý và kiểm soát hữu hiệu, mà quan trọng nhất là phải thiết lập đƣợc hệ thống kiểm soát nội bộ một cách đầy đủ và có hiệu quả. Đây thật sự là lĩnh vực còn mới về cả phƣơng diện lý luận cũng nhƣ phƣơng pháp, biện pháp triển khai trong thực tiễn, việc xây dựng khung cơ chế và một hệ thống kiểm soát nội bộ có hiệu lực hiệu quả đang còn là vấn đề nghiên cứu của các NHTM. Nhƣ vậy, có thể nói xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả là định hƣớng đúng đắn cho các ngân hàng muốn tồn tại và phát triển trong tình hình hiện nay. Ngân hàng Techcombank-CN Huế đƣợc thành lập từ năm 2007. Đến nay qua hơn 3 năm hoạt động, chi nhánh Techcombank Huế luôn duy trì đƣợc tốc độ tăng trƣởng hàng năm đạt 150%, với tổng tài sản gần 300 tỷ đồng, gần 200 khách hàng doanh nghiệp và hơn 15.000 khác h hàng cá nhân mở tài khoản. …Do đó, xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ tốt là một việc làm hết sức có ý nghĩa cho sự tồn tại và phát triển của ngân hàng trong bối cảnh kinh tế xã hội của dất nƣớc nói chung và kinh tế tỉnh Thừa thiên Huế nói riêng. Nhận thức đƣợc vấn đề này, nhóm chúng tôi quyết định chọn đề tài “Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ nghiệp vụ cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Techcombank chi nhánh Huế” để nghiên cứu. Đề tài không chỉ nhằm mục đích nghiên cứu mà còn có thể giúp NH Techcombank đánh giá lại công tác quản lý để có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh trong thời gian tới. 2. Mục đích nghiên cứu - Hệ thống hóa những vấn đề lý luận căn bản về hệ thống kiểm soát nội bộ nghiệp vụ cho vay ở NHTM Techcombank – Chi nhánh Huế. - Thực trạng kiểm soát nội bộ nghiệp vụ cho vay ở NHTM Techcombank – Chi nhánh Huế. Nhóm SV K41 Kiểm toán 5 Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga - Đề xuất một số giải pháp để góp phần hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ nghiệp vụ cho vay ở NHTM Techcombank – Chi nhánh Huế. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tƣợng: Hệ thống kiểm soát nội bộ nghiệp vụ cho vay doanh nghiệp - Phạm vi: Hệ thống kiểm soát nội bộ cho vay doanh nghiệp tại NHTM Techcombank – Chi nhánh Huế trong giai đoạn 2008- 2009 4. Phƣơng pháp nghiên cứu - Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu: phƣơng pháp này đƣợc sử dụng để tìm hiểu, tổng hợp lý luận lý thuyết cơ bản làm cơ sở để tìm hiểu thực tế. - Phƣơng pháp phỏng vấn: trong qúa trình đi thực tế, chúng tôi đã quan sát, phỏng vấn những nhân viên của ngân hàng để tìm hiểu công việc cụ thể của họ. - Phƣơng pháp phân tích số liệu: phƣơng pháp này đƣợc sử dụng để tiến hành phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin từ các chứng từ, sổ sách kế toán thu thập đƣợc để đánh giá quy trình kiểm soát nội bộ nghiệp vụ cho vay tại NHTM Techcombank – Chi nhánh Huế. 5. Cấu trúc đề tài Đề tài thiết kế gồm có 3 phần: - Phần I: Đặt vấn đề - Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ nghiệp vụ cho vay trong các NHTM Chƣơng 2: Thực trạng kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ cho vay tại NHTM Techcombank – Chi nhánh Huế. Chƣơng 3: Đánh giá và một số giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay tại NHTM Techcombank – Chi nhánh Huế. - Phần III: Kết luận và kiến nghị Nhóm SV K41 Kiểm toán 6 Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ NGHIỆP VỤ CHO VAY TRONG CÁC NHTM 1.1 Cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ: 1.1.1 Khái niệm: Chức năng Kiểm soát nội bộ (KSNB) luôn chiếm một vị trí quan trọng trong mọi quy trình quản lý, và đƣợc thể hiện bởi công cụ chính yếu là hệ thống KSNB của đơn vị. Có nhiều quan niệm và định nghĩa về KSNB. Có thể kể đến một vài định nghĩa sau: Hệ thống KSNB là toàn bộ các quy định về tổ chức quản lý, chức năng, nhiệm vụ, phƣơng pháp công tác mà một đơn vị phải tuân theo. Hoặc hệ thống kiểm soát nội bộ là toàn bộ những chính sách và thủ tục do Ban giám đốc của đơn vị thiết lập nhằm đảm bảo quản lý chặt chẽ và sự hiệu quả của các hoạt động trong khả năng có thể. Các thủ tục này đòi hỏi việc tuân thủ các chính sách quản lý, bảo quản tài sản, ngăn ngừa và phát hiện gian lận hoặc sai sót, tính chính xác và đ ầy đủ của các ghi chép kế toán và đảm bảo lập trong thời gian mong muốn (chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA 400). Tuy nhiên KSNB theo định nghĩa của COSO (Committee of Sponsoring Organizations of Treadway Commission) có thể đƣợc xem là định nghĩa thể hiện rõ ràng và đầy đủ nhất về KSNB: “KSNB là một quá trình do người quản lý, hội đồng quản trị và các nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp một sự bảo đảm hợp lý nhằm thực hiện ba mục tiêu dưới đây: - Báo cáo tài chính đáng tin cậy - Các luật lệ và quy định được tuân thủ - Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả” Nhóm SV K41 Kiểm toán 7 Đề tài nghiên cứu khoa học 1.1.2  GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga Ý nghĩa của hệ thống kiểm soát nội bộ Giảm bớt nguy cơ rủi ro tiềm ẩn trong kinh doanh (sai sót vô tình gây thiệt hại, các rủi ro làm chậm kế hoạch, tăng giá thành, giảm chất lƣợng sản phẩm...)  Bảo vệ tài sản khỏi bị hƣ hỏng, mất mát, hao hụt, gian lận, lừa gạt, trộm cắp…  Đảm bảo tính chính xác của các số liệu kế toán và báo cáo tài chính  Đảm bảo mọi thành viên tuân thủ nội quy của công ty cũng nhƣ các quy định của luật pháp.  Đảm bảo sử dụng tối ƣu các nguồn lực và đạt đƣợc mục tiêu đặt ra  Bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tƣ, cổ đông và gây dựng lòng tin đối với họ 1.1.3 Các thành phần của hệ thống kiểm sóat nội bộ. Theo COSO, hệ thống kiểm soát nội bộ có 5 thành phần: 1.1.3.1 Môi trƣờng kiểm soát Là những yếu tố của tổ chức ảnh hƣởng đến hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ và là các yếu tố tạo ra một môi trƣờng trong đó toàn bộ thành viên của tổ chức có nhận thức đƣợc tầm quan trọng của hệ thống kiểm soát nội bộ hay không. Ví dụ, nhận thức của ban giám đốc thế nào về tầm quan trọng của liêm chính và đ ạo đức nghề nghiệp, về việc cần tổ chức bộ máy hợp lý, về việc phải phân công, ủy nhiệm, giao việc rõ ràng, về việc phải ban hành bằng văn bản các nội quy, quy chế, quy trình SXKD... Một môi trƣờng kiểm soát tốt sẽ là nền tảng quan trọng cho sự hoạt động hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ. 1.1.3.2 Đánh giá rủi ro Không lệ thuộc vào quy mô, cấu trúc, loại hình hay vị trí địa lý, bất kỳ tổ chức nào khi hoạt động đều bị các rủi ro xuất hiện từ các yếu tố bên trong hoặc bên ngoài tác động. Các yếu tố bên trong: Nhóm SV K41 Kiểm toán 8 Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga + Sự quản lý thiếu minh bạch + Không coi trọng đạo đức nghề nghiệp + Chất lƣợng cán bộ thấp + Sự cố hỏng hóc của hệ thống máy tính, c ủa trang thiết bị, hạ tầng cơ sở + Tổ chức và cở sở hạ tầng không thay đổi kịp với sự thay đổi, mở rộng của sản xuất + Chi phí cho quản lý và trả lƣơng cao, thiếu sự kiểm tra, kiểm soát thích hợp hoặc do xa Công ty mẹ hoặc do thiếu quan tâm... Các yếu tố bên ngoài: + Thay đổi công nghệ làm thay đổi quy trình vận hành + Thay đổi thói quen của ngƣời tiêu dùng làm các sản phẩm và dịch vụ hiện hành bị lỗi thời + Xuất hiện yếu tố cạnh tranh không mong muốn tác động đến giá cả và thị phần + Sự ban hành của một đạo luật hay chính sách mới, ảnh hƣởng đến hoạt động của tổ chức... Để tránh bị thiệt hại do các tác động nêu trên, tổ chức cần thƣờng xuyên: xác định rủi ro hiện hữu và tiềm ẩn. Phân tích ảnh hƣởng của chúng kể cả tần suất xuất hiện và xác định các biện pháp để quản lý và giảm thiểu tác hại của chúng. 1.1.3.3 Các hoạt động kiểm soát Là các biện pháp, quy trình, thủ tục đảm bảo chỉ thị của Ban lãnh đạo trong giảm thiểu rủi ro và tạo điều kiện cho tổ chức đạt đƣợc mục tiêu đặt ra đƣợc thực thi nghiêm túc trong toàn tổ chức. Ví dụ: kiểm soát phòng ngừa và phát hiện sự mất mát, thiệt hại của tài sản, kiểm soát xem tổ chức có hoạt động theo đúng chuẩn mực mà tổ chức đã quy định, theo đúng các yêu cầu của pháp luật hiện hành… 1.1.3.4 Hệ thống thông tin và truyền thông Cần đƣợc tổ chức để bảo đảm chính xác, kịp thời, đầy đủ, tin cậy, dễ nắm bắt và đúng ngƣời có thẩm quyền. Nhóm SV K41 Kiểm toán 9 Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga 1.1.3.5 Hệ thống giám sát và thẩm định Là quá trình theo dõi và đánh giá chất lƣợng thực hiện việc kiểm soát nội bộ để đảm bảo nó đƣợc triển khai, đƣợc điều chỉnh khi môi trƣờng thay đổi, đƣợc cải thiện khi có khiếm khuyết. Ví dụ thƣờng xuyên rà soát, kiểm tra và báo cáo về chất lƣợng, hiệu quả hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ, đánh giá và theo dõi việc ban lãnh đạo cũng nhƣ tất cả nhân viên có tuân thủ các chuẩn mực ứng xử của tổ chức sau khi ký cam kết hay không. 1.2 Sự hình thành hệ thống lý luận về kiểm soát nội bộ của ngân hàng thƣơng mại. 1.2.1 Khái niệm ngân hàng thƣơng mại. Ở Việt Nam, theo Luật tổ chức tín dụng khoản 1 và khoản 7 Điều 20 đã xác định: "Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung cấp các dịch vụ thanh toán và trong các loại hình tổ chức tín dụng thì ngân hàng là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thƣờ ng xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện các nghiệp vụ chiết khấu và làm phƣơng tiện thanh toán". 1.2.2 Vai trò, chức năng của ngân hàng thƣơng mại trong nền kinh tế Ngân hàng thƣơng mại là loại hình ngân hàng xuất hiện đầu tiên và phổ biến nhất hiện nay. Đây là tổ chức nhận tiền gửi (depository institutions) đóng vai trò là trung gian tài chính huy động tiền nhàn rỗi thông qua các dịch vụ nhận tiền gửi rồi cung cấp cho những chủ thể cần vốn chủ yếu dƣới hình thức các khoản vay trực tiếp. Các ngân hàng thƣơng mại huy động vốn chủ yếu dƣới dạng: tiền gửi thanh toán ( checkable deposits), tiền gửi tiết kiệm (saving deposits), tiền gửi có kỳ hạn (time deposits). Vốn huy động đƣợc dùng để cho vay: cho vay thƣơng mại (commercial loans), cho vay tiêu dùng (consumer loans), cho vay bất động sản (mortage loans) và để mua chứng khoán chính phủ, trái phiếu của chính quyền địa phƣơng. Ngân hàng thƣơng mại dù ở quốc gia nào cũng đều là nhóm trung gian tài chính lớn nhất, cũng là trung gian tài chính mà các chủ thể kinh tế giao dịch thƣờng xuyên nhất. Nhóm SV K41 Kiểm toán 10 Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga Với vị trí quan trọng đó, Ngân hàng thƣơng mại đảm nhiệm những vai trò, chức năng khác nhau trong nền kinh tế. 1.2.2.1 Vai trò  Đẩy lùi và kiềm chế lạm phát, duy trì sự ổn định giá trị đồng tiền và tỉ giá, góp phần cải thiện kinh tế vĩ mô, môi trƣờng đầu tƣ và sản xuất kinh doanh.  Góp phần thúc đẩy hoạt động đầu tƣ, phát triển sản xuất kinh doanh và hoạt động xuất nhập khẩu.  Tín dụng ngân hàng đã đóng góp tích cực cho việc duy trì sự tăng trƣởng kinh tế. Mỗi năm hệ thống ngân hàng đóng góp trên 10% tổng mức tăng trƣởng kinh tế của cả nƣớc.  Tạo việc làm mới và thu hút lao động, góp phần cải thiện thu nhập và giảm nghèo bền vững.  Góp phần tích cực vào việc bảo vệ môi trƣờng sinh thái, đ ảm bảo phát triển bền vững. Đóng góp này đƣợc thể hiện qua công tác thẩm định dự án, quyết định cho vay vốn ngân hàng cho các dự án và giám sát thực hiện một cách chặt chẽ sau khi cho vay, các TCTD luôn chú trọng yêu cầu các khách hàng đ ảm bảo an toàn và hiệu quả trong việc sử dụng vốn vay, tuân thủ các cam kết quốc tế và các qui định về bảo vệ môi trƣờng. 1.2.2.2 Chức năng  Trung gian tài chính  Chức năng trung gian tín dụng: Chức năng trung gian tín dụng đƣợc xem là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thƣơng mại. Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa ngƣời thừa vốn và ngƣời có nhu cầu về vốn. Với chức năng này, ngân hàng thƣơng mại vừa đóng vai trò là ngƣời đi vay, vừa đóng vai trò là ngƣời cho vay và hƣởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi Nhóm SV K41 Kiểm toán 11 Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: ngƣời gửi tiền và ngƣời đi vay.  Chức năng trung gian thanh toán: Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu c ầu của khách hàng nhƣ trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ. Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phƣơng tiện thanh toán tiện lợi nhƣ séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng. Chức năng này vô hình chung đã thúc đẩy lƣu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lƣu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế.  Chức năng tạo tiền: Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của NHTM. Chức năng tạo tiền đƣợc thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán. Thông qua chức năng trung gian tín dụng, Ngân hàng sử dụng số vốn huy động đƣợc để cho vay, số tiền cho vay ra lại đƣợc khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dƣ trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn đƣợc coi là một bộ phận của tiền giao dịch, đƣợc họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phƣơng tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội.  Chức năng “ sản xuất” Bao gồm việc huy động và sử dụng các nguồn lực để tạo ra “sản phẩm” và dịch vụ ngân hàng cung cấp cho nền kinh tế. 1.2.3 Rủi ro trong hoạt động của ngân hàng. Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng là những biến cố không mong đợi mà khi nó xảy ra sẽ dẫn đến sự tổn thất về tài sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến. Vì vậy, có thế nói bản chất hoạt động của một NHTM hiện nay là chấp nhận rủi Nhóm SV K41 Kiểm toán 12 Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga ro và quản lý rủi ro. Trong bất kỳ giai đoạn kinh tế nào thì việc đối mặt với rủi ro của các ngân hàng là điều không thể tránh khỏi. Các rủi ro thường gặp trong hoạt động của ngân hàng.  Rủi ro tín dụng: Rủi ro tín dụng phát sinh khi một bên đối tác không thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc nghĩa vụ theo hợp đồng đối với ngân hàng, bao gồm cả việc không thực hiện thanh toán nợ, cho dù đó là nợ gốc hay nợ lãi khi khoản nợ đến hạn, nguyên nhân là do:  Thất bại của khách hàng trong việc thực hiện các nghĩa vụ đã cam kết với NH.  Ngoài nguyên nhân từ chủ quan của khách hàng còn có nguyên nhân từ phía NH đã vi phạm các quy định về cho vay trong hoạt động của TCTD, và có sự tiếp tay của một số cán bộ NH cho đối tác lợi dụng việc kinh doanh BĐS để lừa đảo.  Thông tin phục vụ phân tích tín dụng vẫn chƣa đƣợc đáp ứng đáng tin cậy, đầy đủ, nhanh chóng và kịp thời. Các thông tin về Báo cáo tài chính của DN chƣa bị bắt buộc phải qua kiểm toán, do vậy độ chính xác của báo cáo chƣa cao.  Rủi ro lãi suất: Rủi ro lãi suất là loại rủi ro do sự biến động của lãi suất. Loại rủi ro này phát sinh trong quan hệ tín dụng theo đó ngân hàng hoặc công ty có những khoản đi vay hoặc cho vay theo lãi suất thả nổi. Nếu đi vay theo lãi suất thả nổi, khi lãi suất thị trường tăng khiến chi phí trả lãi tăng theo. Ngược lại, nếu cho vay theo lãi suất thả nổi, khi lãi suất thị trường xuống thấp khiến thu nhập lãi vay giảm. Nguyên nhân:  Sự không phù hợp về kỳ hạn giữa tài sản Có và tài sản Nợ cùng với những biến động bất lợi của lãi suất  Rủi ro hối đoái: Tỷ giá của các đồng ngoại tế biến đổi không ngừng dẫn đến việc kinh doanh ngoại hối cũng luôn tiềm ẩn rất nhiều rủi ro. Những rủi ro này có thể phát sinh thông qua các ho ạt động khi ngân hàng giao dịch các đồng tiền nƣớc ngoài nhằm phục vụ cho khách hàng hoặc cho chính bản thân mình. Vì vậy bị ảnh Nhóm SV K41 Kiểm toán 13 Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga hƣởng từ loại rủi ro này không chỉ là phía ngân hàng mà còn cả đối với khách hàng.  Rủi ro thanh kho ản:  Thanh khoản là một thuật ngữ chuyên ngành nói về khả năng đáp ứng các nhu cầu về sử dụng vốn khả dụng phục vụ cho hoạt động kinh doanh tại mọi thời điểm nhƣ chi trả tiền gửi, cho vay, thanh toán, giao dịch vốn...  Rủi ro thanh khoản là tình trạng ngân hàng không đáp ứng đƣợc nhu cầu sử dụng vốn khả dụng (nhu cầu thanh khoản). Tình trạng này nhẹ thì gây thua lỗ, hoạt động kinh doanh bị đình trệ, nặng thì làm mất khả năng thanh toán dẫn đến ngân hàng phá sản. Nguyên nhân  Dòng vốn tiền gửi của các thành phần kinh tế trong xã hội vào các NHTM bị hạn chế do tác động của lạm phát và lòng tin.  Các NHTM đã không thực hiện chính sách quản lý rủi ro thanh khoản một cách khoa học và bài bản.  Chỉ số tín nhiệm tín dụng của tổ chức này giảm sút  Rủi ro tác nghiệp: Theo Hiệp ƣớc Basel II thì rủi ro hoạt động/rủi ro tác nghiệp là rủi ro thiệt hại xuất phát từ việc các quy định nội bộ, con ngƣời và hệ thống không đầy đủ hoặc không hoạt động hoặc xuất phát từ các sự kiện bên ngoài. Định nghĩa này bao gồm rủi ro pháp lý nhƣng không bao gồm rủi ro chiến lƣợc và uy tín. 1.2.4 Sự cần thiết khách quan về hệ thống lý luận hệ thống KSNB trong NHTM  Nếu nhƣ hệ thống ngân hàng đƣợc ví nhƣ huyết mạch của nền kinh tế thì cơ chế kiểm soát nội bộ đƣợc ví nhƣ “Thần kinh trung ƣơng” của một ngân hàng thƣơng mại.  Kiểm soát nội bộ đóng vai trò rất quan trọng đối với sự an toàn và khả năng phát triển trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại.Việc xây dựng và thực hiện một cơ chế kiểm soát nội bộ phù hợp và hiệu quả chống đỡ tốt nhất với rủi ro. Nhóm SV K41 Kiểm toán 14 Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga  Hệ thống kiểm tra, kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng đƣợc hình thành và phát triển nhƣ một bộ phận không thể thiếu trong cơ cấu tổ chức cũng nhƣ mọi lĩnh vực hoạt động của ngành ngân hàng. Khi luật ngân hàng nhà nƣớc ( tháng 12/1997) và luật các tổ chức tín dụng ( tháng 7/1997) đƣợc ban hành thì hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ đƣợc khẳng định rõ ràng, ngày càng đƣợc hoàn thiện, nâng cao nhằm giúp hoạt động ngân hàng đi đúng hƣớng, an toàn và hiệu quả.  Mục đích của kiểm soát nội bộ o Sử dụng nguồn lực và quản lý hoạt động kinh doanh một cách hiệu quả o Đảm bảo chắc chắn các quyết định, chế độ quản lý đã đƣợc ngân hàng và các cơ quan quản lý có thẩm quyền ban hành đƣợc thực hiện đúng thể thức và giám sát mức độ hiệu quả, hợp lý của chế độ đó o Phát hiện kịp thời những vƣớng mắc trong kinh doanh để hoạch định và thực hiện các biện pháp đối phó o Ngăn chặn và phát hiện những sai phạm trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng o Đảm bảo việc ghi chép, hạch toán đầy đủ, chính xác và đúng thể thức các giao dịch phát sinh của ngân hàng o Đảm bảo việc lập các Báo cáo tài chính kịp thời, hợp lệ và tuân theo các yêu cầu pháp định liên quan o Đảm bảo tài sản và thông tin không bị lạm dụng hoặc sử dụng sai mục đích Nhƣ vậy, có thể nói xây dựng một hệ thống kiểm saot nội bộ hiệu quả là định hƣớng đúng đắn cho các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trong tình hình hiện nay. 1.3 Hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp và kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp Nhóm SV K41 Kiểm toán 15 Đề tài nghiên cứu khoa học 1.3.1 GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga Hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp 1.3.1.1 Khái niệm, vai trò và các thuật ngữ liên quan đến việc cho vay 1.3.1.1.1 Khái niệm Theo Điều 3, quyết định 1627/2001/QĐ của thống đốc ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với kh ách hàng: “ Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi. Thời hạn nhất định ở đây chính là thời hạn cho vay ”. 1.3.1.1.2 Vai trò  Vai trò đối với nền kinh tế  Cho vay góp phần thu hút vốn đầu tƣ cho nền kinh tế Do đặc điểm cho vay là quy mô rộng, khách hàng đa dạng mặt khác nó là hình thức kinh doanh chủ yếu của ngân hàng. Với vai trò là trung gian tài chính , ngân hàng đóng vai trò là cầu nối vốn cho nền kinh tế giữa ngƣời thừa vốn và ngƣời cần vốn để đầu tƣ. Vì thế ngân hàng giải quyết đƣợc một trong những đặc điểm của tiền là "Tiền có giá trị theo thời gian" các nguồn vốn nhàn rỗi đƣơc tập hợp và đầu tƣ cho các phƣơng án, dự án kinh doanh khác nhau đang cần vốn để thực hiện dự án. Đáp ứng đƣợc nhu cầu vốn của dự án nghĩa là phƣơng án, dự án đã đƣợc giải quyết về vấn đề vốn. Đây là yếu tố khó khăn, quan trọng để biến ý tƣởng kinh doanh thành thực tế. Và chính nó giải quyết đƣợc các vấn đề kinh tế xã hội nhƣ tăng trƣởng, phát triển kinh tế, giải quyết công ăn việc làm cho ngƣời lao động...  Hoạt động cho vay góp phần mở rộng sản xuất, thúc đẩy đổi mới công nghệ, thiết bị, cải tiến khoa học kỹ thuật Việc vay vốn không những giải quyết đƣợc nhu cầu vốn kinh doanh mà còn làm thay đổi cách nghĩ, cách làm, làm thế nào để sử dụng vốn có hiệu quả kinh tế và vấn đề phần mở rộng sản xuất, thúc đẩy đổi mới công nghệ, thiết bị, cải tiến khoa học kỹ thuật sẽ làm tiền đề cho sự phát triển có hiệu quả đó. Trong đó vốn quyết định mọi vấn đề trong Nhóm SV K41 Kiểm toán 16 Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga kinh doanh. Đặc biệt trong xu thế hội nhập nền kinh tế thị trƣờng thì đây là vấn đề q uan trọng cần giải quyết của các doanh nghiệp Việt Nam.  Vai trò đối với ngƣời đi vay. Hoạt động cho vay của ngân hàng thƣơng mại có các kỳ hạn khác nhau: Ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bên cạnh đó lãi suất linh hoạt cố định hay thả nổi... Vì thế khách hàng có thể tuỳ ý lựa chọn kỳ hạn vay và thỏa thuận hình thức lãi suất vay phù hợp với mục tiêu kinh doanh của mình. Mặt khác việc vay vốn ngân hàng giúp khách hàng tập trung đƣợc vốn kinh doanh đồng bộ, giảm chi phí huy động, chủ động trong việc hoàn trả gốc và lãi theo hợp đồng. Bên cạnh đó việc thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng khi hết hợp đồng cho vay tạo điều kiện cho khách hàng kinh doanh tiếp nhƣ trợ giúp vốn, gia hạn hợp đồng…  Lợi ích của ngân hàng. Trong nền kinh tế thị trƣờng, cho vay là chức năng kinh tế cơ bản của ngân hàng. Đối với các hầu hết các ngân hàng, thu nhập từ hoạt động cho vay chiếm khoảng từ 1/2 đến 2/3 tổng thu nhập của ngân hàng. Mặt khác rủi ro trong hoạt động cho vay có xu hƣớng tập trung chủ yếu vào danh mục cho vay. Khi ngân hàng rơi vào trạng thái tài chính khó khăn nghiêm trọng, thì nguyên nhân thƣờng phát sinh từ hoạt động cho vay của ngân hàng, việc ngân hàng không thu hồi đƣợc vốn, có thể là do ngân hàng buông lỏng quản lý, cấp tín dụng không minh bạch, áp dụng một chính sách tín dụng kém hợp lý, hay do nền kinh tế đi xuống không lƣờng trƣớc hay do nguyên nhân chủ quan từ phía khách hàng. Bên cạnh rủi ro tiềm ẩn thì ngân hàng cho vay thu đƣợc lãi suất phù hợp với các khoản vay đó và đó cũng là thu nhập chính của ngân hàng. 1.3.1.1.3 Các thuật ngữ liên quan Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Nhóm SV K41 Kiểm toán 17 Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga Thời hạn cho vay là khoảng thời gian đƣợc tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã đƣợc thoả thuận trong hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng. Kỳ hạn trả nợ là các khoảng thời gian trong thời hạn cho vay đã đƣợc thoả thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng mà tại cuối mỗi khoảng thời gian đó khách hàng phải trả một phần hoặc toàn bộ vốn vay cho tổ chức tín dụng. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ là việc tổ chức tín dụng chấp thuận thay đổi kỳ hạn trả nợ gốc và (hoặc) lãi vốn vay trong phạm vi thời hạn cho vay đã tho ả thuận trƣớc đó trong hợp đồng tín dụng mà kỳ hạn trả nợ cuối cùng không thay đổi. Gia hạn nợ vay là việc tổ chức tín dụng chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ gốc và (hoặc) lãi vốn vay vƣợt quá thời hạn cho vay đã thoả thuận trƣớc đó trong hợp đồng tín dụng. Dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống là một tập hợp những đề xuất, trong đó có nhu cầu vốn, vay vốn, cách thức sử dụng vốn và cách thức trả nợ vay trong một khoảng thời gian xác định. Dư nợ cho vay tại một thời điểm là tổng tất cả các khoản tiền cho khách hàng vay tại thời điểm đó. Giải chấp là việc giải trừ thế chấp đối với tài sản đang ở ngân hàng. Một tài sản đƣợc giải chấp khi nó đã chấm dứt nghĩa vụ đảm bảo cho khoản nợ - Đã thanh lý hợp đồng vay 1.3.1.2 Đặc điểm và nguyên tắc cho vay 1.3.1.2.1 Đặc điểm - Tính pháp lý của nghiệp vụ cho vay: Cho vay của ngân hàng là một khái niệm kinh tế hơn là pháp lý. Các hành vi cho vay của ngân hàng có cùng một logíc kinh tế, hứng chịu rủi ro cho một ngƣời mà ngân hàng tin tƣởng ứng vốn cho vay, nhƣng nó không chỉ gồm một giao dịch pháp lý mà nhiều loại (cho vay, bảo lãnh, cầm cố...). Luật ngân hàng các nƣớc định nghĩa tín dụng nhƣ sau: "Cấu thành một nghiệp vụ tín dụng Nhóm SV K41 Kiểm toán 18 Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga bất cứ tác động nào, qua đó một ngƣời đƣa hoặc hứa đƣa vốn cho một ngƣời khác dùng, hoặc cam kết bằng chữ ký cho ngƣời này nhƣng đảm bảo, bảo lãnh mà có thu tiền". Định nghĩa này nêu ra 3 trƣờng hợp xét về tính chất pháp lý, các nghiệp vụ cho vay ngân hàng về cơ bản là:  Cho vay ứng trƣớc (cho vay trực tiếp)  Cho vay dựa trên việc chuyển nhƣợng trái quyền  Cho vay qua chữ ký (cho vay qua việc cam kết bằng chữ ký) * Các khoản vay đều phải theo một quy trình cho vay, thu nợ nhất định. Thông thƣờng gồm 5 bƣớc: Bước 1: Lập hồ sơ đề nghị vay Bước 2: Phân tích tín dụng Bước 3: Quyết định cấp tín dụng cho vay Bước 4: Giải ngân Bước 5: Giám sát thu nợ và thanh lý hợp đồng cho vay - Lãi suất trong hợp đồng cho vay theo thoả thuận giữa khách hàng và ngân hàng cho vay. Ví dụ: Lãi suất cố định, lãi suất thả nổi.... - Các khoản cho vay có hoặc không có tài sản đảm bảo tuỳ vào việc đánh giá và xếp hạng khách hàng của ngân hàng cho vay - Khi kết thúc hợp đồng khách hàng có nghĩa vụ trả gốc và lãi hoặc một số thoả thuận khác nếu đƣợc ngân hàng cho vay chấp nhận. Trƣờng hợp khách hàng không thực hiện hợp đồng hay không có một điều khoản nào khác thì tài sản đảm bảo thuộc quyền quyết định của ngân hàng cho vay 1.3.1.2.2 Nguyên tắc cho vay NHTM là các tổ chức kinh doanh tiền tệ thực hiện hoạt động “đi vay để cho vay”. Hơn thế nữa, các ngân hàng phải trả lãi khoản vốn mà mình huy động. Nhóm SV K41 Kiểm toán 19 Đề tài nghiên cứu khoa học GVHD ThS Hồ Thị Thúy Nga Bởi vậy, khi thực hiện hoạt động cấp tín dụng các ngân hàng phải luôn đảm bảo các nguyên tắc nhất định, đây cũng chính là sự đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của các ngân hàng. Các nguyên tắc đó là:  Sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Khi khách hàng và ngân hàng đi đến cam kết vay vốn - cho vay vốn, tức là 2 bên đã có một sự đồng ý về mục đích sử dụng vốn đƣợc thể hiện trong hợp đồng.Về phía ngân hàng, quyết định cho vay dựa trên sự thẩm định các dự án. Việc đảm bảo đúng hợp đồng, sử dụng vốn đúng cam kết không những mang lại sự chắc chắn trong khả năng thu hồi vốn cho ngân hàng mà còn có lợi cho khách hàng. Bởi việc sử dụng vốn đúng mục đích góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay, đảm bảo khả năng trả nợ cho khách hàng. Hơn nữa, nó giúp khách hàng đảm bảo uy tín và xây dựng đƣợc mối quan hệ tốt với ngân hàng.  Hoàn trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng. Xuất phát từ việc ngân hàng đi vay để cho vay vì vậy sau một thời hạn đã đƣợc quy định khách hàng vay tiền phải hoàn trả tiền cho ngân hàng để ngân hàng hoàn trả tiền cho ngƣời gửi. Tiền lãi thu đƣợc từ sự chênh lệch lãi suất sẽ giúp bù đắp, trang trải chi phí hoạt động. Trên thực tế khi khách hàng đi vay vốn, các ngân hàng thƣờng yêu cầu khách hàng đảm bảo các yêu cầu sau: Có năng lực hành vi dân sự Có mục đích vay vốn hợp pháp Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết Có phƣơng án sản xuất kinh doanh khả thi Thực hiện quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ và NHNN Việt Nam. 1.3.1.3 Phân loại hoạt động cho vay  Căn cứ vào thời hạn cho vay Nhóm SV K41 Kiểm toán 20
- Xem thêm -