Tiền lương và các khoản trích theo lương tại m2- ban cơ yếu chính phủ

  • Số trang: 82 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 10 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU...............................................................................................................1 CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CPCKXDGT THĂNG LONG 1.1. Đặc điểm sản phẩm của Công ty...........................................................................3 1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty..............................................8 1.3. Quản lý chi phí sản xuất của Công ty.................................................................10 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CPCKXDGT THĂNG LONG 2.1. Kế toán chi phí sản xuất .....................................................................................12 2.1.1. Đối tượng, phương pháp tập hợp CPSX.............................................................12 2.1.2. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp............................................................12 2.1.2.1. Nội dung..........................................................................................................12 2.1.2.2. Tài khoản sử dụng...........................................................................................13 2.1.2.3. Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết.......................................................................14 2.1.2.4. Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp...................................................................25 2.1.3. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp....................................................................29 2.1.3.1. Nội dung..........................................................................................................29 2.1.3.2. Tài khoản sử dụng...........................................................................................30 2.1.3.3. Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết.......................................................................31 2.1.3.4. Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp...................................................................38 2.1.4. Kế toán chi phí sản xuất chung...........................................................................41 2.1.4.1. Nội dung..........................................................................................................41 2.1.4.2. Tài khoản sử dụng...........................................................................................42 2.1.4.3. Quy trình ghi sổ chi tiết...................................................................................43 2.1.4.4. Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp...................................................................46 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 2.1.5. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang.......48 2.1.5.1. Kiểm kê tính giá sản phẩm dở dang.................................................................48 2.1.5.2. Tổng hợp chi phí sản xuất...............................................................................52 2.2. Tính giá thành sản xuất của sản phẩm...............................................................52 2.2.1. Đối tượng và phương pháp tính giá thành của sản phẩm....................................54 2.2.2. Quy trình tính giá thành......................................................................................54 CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CPCKXDGT THĂNG LONG 3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm.....59 3.1.1. Ưu điểm..............................................................................................................59 3.1.2. Nhược điểm........................................................................................................62 3.1.3. Phương hướng hoàn thiện...................................................................................64 3.2. Giải pháp hoàn thiện kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm....................65 3.3. Điều kiện thực hiện..............................................................................................71 KẾT LUẬN.................................................................................................................73 TÀI LIỆU THAM KHẢO Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ Tên bảng biểu và sơ đồ Trang Biểu 1.1: Danh mục sản phẩm của công ty 3 Biểu 1.2: Hệ số kích thước biển báo 5 Biểu 1.3: Kích thước cơ bản Biển báo hệ số 1 5 Sơ đồ 1.4: Quy trình công nghệ sản xuất Biển báo phản quang 9 Biểu 2.1: Định mức tiêu hao 1 đơn vị sản phẩm Biển tam giác 15 Biểu 2.2: Định mức tiêu hao 1 đơn vị sản phẩm Cột biển báo 16 Biểu 2.3: Kế hoạch sản xuất Biển báo phản quang quý I năm 2010 17 Biểu 2.4: Định mức sử dụng NVL tại Xí nghiệp XDTMGT quý I năm 2010 18 Biểu 2.5: Phiếu xuất kho Số 015C 19 Biểu 2.6: Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ 22 Biểu 2.7: Sổ chi tiết TK 621:01 24 Biểu 2.8: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ năm 2010 26 Biểu 2.9: Chứng từ ghi sổ Số 42 27 Biểu 2.10: Sổ cái TK 621 28 Biểu 2.11: Bảng chấm công tháng 1 năm 2010 tại Xí nghiệp XDTHGT 32 Biểu 2.12: Bảng thanh toán tiền lương tháng 1 năm 2010 tại Xí nghiệp XDTMGT 33 Biểu 2.13: Bảng phân bổ tiền lương tháng 1 năm 2010 35 Biểu 2.14: Bảng phân bổ Bảo hiểm xã hội quý I năm 2010 36 Biểu 2.15: Sổ chi tiết TK 622:01 37 Biểu 2.16: Chứng từ ghi sổ Số 193 39 Biểu 2.17: Sổ cái TK 622 40 Biểu 2.18: Sổ chi tiết TK 627:01 45 Biểu 2.19: Sổ cái TK 627 47 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Biểu 2.20: Bảng kê tình hình hoàn thành sản phẩm Biển báo phản quang 48 Biểu 2.21: Hệ số phân bổ chi phí cho các loại biển báo 50 Biểu 2.23: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ 51 Biểu 2.22: Chi phí NVL đơn vị sản phẩm các loại biển báo 52 Biểu 2.24: Sổ chi tiết TK 154:01 53 Biểu 2.25: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất 55 Biểu 2.26: Thẻ tính giá thành cột biển báo 55 Biểu 2.27: Thẻ tính giá thành mặt biển báo 56 Biểu 2.28: Bảng tính giá thành mặt biển báo các loại 57 Biểu 2.29: Phiếu nhập kho Số 17TP 58 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Từ viết đầy đủ BHTN Bảo hiểm thất nghiệp BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế CCDC Công cụ dụng cụ CPCKXDGT Cổ phần Cơ khí xây dựng giao thông CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp CPSX Chi phí sản xuất CPSXC Chi phí sản xuất chung HĐSXKD Hoạt động sản xuất kinh doanh KPCĐ Kinh phí công đoàn SPDDNguyên vật liệu Sản phẩm dở dang NVL SXKD Sản xuất kinh doanh TK Tài khoản TSCĐ Tài sản cố định XDTMGT Xây dựng thương mại giao thông Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Chuyên đề thực tập 1 GVHD: ThS. Phạm Thị Minh Hồng LỜI MỞ ĐẦU Trong điều kiện nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt ngày nay, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững cần phải biết tự chủ về mọi mặt trong HĐSXKD từ việc đầu tư, sử dụng vốn, tổ chức sản xuất cho đến tiêu thụ sản phẩm, phải biết tận dụng năng lực, cơ hội để lựa chọn cho mình một hướng đi đúng đắn. Để đạt được mục tiêu đó thì một trong những nhiệm vụ đặt ra là sử dụng tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm. Đối với doanh nghiệp sản xuất thì giá thành luôn là yếu tố quan trọng để doanh nghiệp có thể tái sản xuất và tìm kiếm lợi nhuận. Giá thành chính là thước đo mức chi phí tiêu hao phải bù đắp sau mỗi chu kỳ SXKD. Mặt khác, giá thành còn là một công cụ quan trọng để doanh nghiệp có thể kiểm soát tình hình SXKD, xem xét hiệu quả của các biện pháp tổ chức kỹ thuật. Đảm bảo việc tập hợp đầy đủ chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm chính xác, kịp thời, phù hợp với đặc điểm hình thành và phát sinh chi phí ở từng doanh nghiệp là yêu cầu có tính xuyên suốt trong quá trình hoạt động của bất kỳ một doanh nghiệp nào. Do đó, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn được xác định là khâu trọng tâm của công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất. Việc hoàn thiện công tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là việc làm thực sự cần thiết và có ý nghĩa quan trọng trong quản lý hiệu quả và chất lượng SXKD. Sau quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Cơ khí xây dựng giao thông Thăng Long, nhận thức được tầm quan trọng của Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, cùng với sự hướng dẫn của cô Phạm Thị Minh Hồng và các anh chị trong phòng Tài chính – Kế toán của công ty, em đã chọn để tài: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Cơ khí Xây dựng giao thông Thăng Long”. Kết cấu của chuyên đề bao gồm 3 phần: Chương I: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Cơ khí xây dựng giao thông Thăng Long Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Chuyên đề thực tập 2 GVHD: ThS. Phạm Thị Minh Hồng Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Cơ khí xây dựng giao thông Thăng Long Chương III: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Cơ khí xây dựng giao thông Thăng Long Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Chuyên đề thực tập 3 GVHD: ThS. Phạm Thị Minh Hồng CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CPCKXDGT THĂNG LONG 1.1. ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY  Danh mục sản phẩm Công ty CPCKXDGT Thăng Long chuyên sản xuất các sản phẩm phục vụ an toàn giao thông. Các sản phẩm của công ty được chia thành các nhóm sản phẩm sau: STT Tên sản phẩm STT Tên sản phẩm 1 Biển báo phản quang 13 Hộ lan 2 Bột sơn 14 Hộp số giảm tốc 3 Bu lông 15 Máy phát điện 4 Bục đảo 16 Máy sơn đường 5 Cánh cổng 17 Rọ 6 Chân 3 chạc 18 Tấm chống chói 7 Chóp nón cao su 19 Tấm sóng 8 Chốt cầu 20 Thiết bị nấu nhựa 9 Cột các loại 21 Thiết bị phun tưới nhựa đường 10 Dầm cầu 22 Xe phun nhũ tương 11 Đinh đương phản quang 23 Xe phun nhựa đường 12 Gương cầu Biểu 1.1: Danh mục sản phẩm của Công ty CPCKXDGT Thăng Long Mỗi nhóm sản phẩm bao gồm nhiều loại sản phẩm với mẫu mã và kích thước khác nhau. Chẳng hạn “Biển báo phản quang” bao gồm: Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Chuyên đề thực tập STT Tên sản phẩm 4 Mã SP STT GVHD: ThS. Phạm Thị Minh Hồng Tên sản phẩm Mã SP 1 Biển 0,3×0,7m B0,3×0,7 6 Biển 1×1,2m B1×1,2 2 Biển 0,4×0,6m B0,4×0,6 7 Biển 1×1,6m B1×1,6 3 Biển 0,6×0,6m B0,6×0,6 8 Biển phản quang tam giác C700 B0,6×0,8 9 Biển phả n qua ng tam giác C90 0 B0,7×0,7 10 4 5 Biển 0,6×0,8m Biển 0,7×0,7m BTG BTGC900 Biển phụ gương BPG  Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm Việc công bố tiêu chuẩn chất lượng (tiêu chuẩn cơ sở) sản phẩm là thủ tục bắt buộc đối với tất cả các sản phẩm được sản xuất theo phương pháp công nghiệp. Chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trên cơ sở hồ sơ công bố của doanh nghiệp để sản phẩm được lưu hành trên thị trường. Đồng thời, hoạt động công bố chất lượng sản phẩm là một cam kết của nhà sản xuất đối với người tiêu dùng về sản phẩm mà doanh nghiệp cung cấp. Là một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, Công ty CPCKXDGT Thăng Long đã đăng ký chất lượng cho các sản phẩm của mình, và công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm với người tiêu dùng. Xin được minh học tiêu chuẩn chất lượng cho sản phẩm “Biển báo phản quang” của công ty. Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm “Biển báo đường bộ phản quang” là TCCS 02: 2007/THALOCOMESC. Cụ thể:  Thông số, kích thước cơ bản: theo tiêu chuẩn ngành 22TCN237-01: Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Chuyên đề thực tập 5 GVHD: ThS. Phạm Thị Minh Hồng - Kích thước của biển báo hiệu được quy định theo tốc độ thiết kế tương ứng với loại biển báo phải nhân với hệ số ghi trong bảng sau: Tốc độ thiết kế 101-120 81-100 61-80 ≤60 Biển báo cấm, Biển hiệu lệnh, Biển báo nguy hiểm 1,75 1,5 1,25 1 2 2 1,5 1,3 Biển chỉ dẫn Biểu 1.2: Hệ số kích thước biển báo - Kích thước cơ bản Biển báo hiệu hệ số 1: Chiều BIỂN BÁO dài BÁT GIÁC cạnh tam giác, A- BIỂN BÁO BIỂN TAM GIÁC cm BÁO TRÒN NGƯỢC Tốc độ thiết kế (km/h) ≤60 Đường kính ngoài của biển báo, D-cm 70 Chiều rộng của mép viền đỏ, B-cm 10 Chiều rộng của vạch đỏ, A-cm 5 70 Chiều rộng đường mép đỏ, B-cm 7 Đường kính ngoài của biển báo, D-cm 60 Độ rộng viền trắng xung quanh, B-cm 3,5 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 BIỂN BÁO TAM GIÁC Chuyên đề thực tập 6 GVHD: ThS. Phạm Thị Minh Hồng Chiều dài cạnh của hình tam giác, A-cm 70 Chiều rộng của viền mép màu đen, B-cm 5 Bán kính góc vát tròn của viền mép màu đen, R-cm 3,5 Biểu 1.3: Kích thước cơ bản Biển báo hiệu hệ số 1  Yêu cầu kỹ thuật: - Yêu cầu về NVL: + Thép CT3 dầy 3 mm + Tôn dầy 3 mm Mặt biển được ép bằng màng phản quang - Yêu cầu đối với sản phẩm: Sản phẩm biển báo đường bộ phản quang có các chỉ tiêu và mức chất lượng theo quy định tại bảng dưới đây: Tên chỉ tiêu 1. Độ sai lệch về kích thước Đơn vị Mức chất lượng mm ≤1 % ≥50 2. Trị số phản quang chỗ in mầu so với màng 3m  Phương pháp: Kiểm tra kích thước bằng các dụng cụ đo thông dụng. Các chỉ tiêu còn lại kiểm tra theo tiêu chuẩn ngành 22TCN237-01.  Ghi nhãn, vận chuyển, bảo quản: - Ghi nhãn: ngoài bao bì đựng sản phẩm có ghi nhãn với nội dung chính sau BIỂN BÁO ĐƯỜNG BỘ PHẢN QUANG =========== CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNG GIAO THÔNG THĂNG LONG 321 PHỐ VĨNH HƯNG – Q.HOÀNG MAI – HÀ NỘI SẢN XUẤT THEO TCCS 02: 2007/THALOCOMESC Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Chuyên đề thực tập 7 GVHD: ThS. Phạm Thị Minh Hồng - Vận chuyển: vận chuyển bằng ô tô hoặc bằng thủ công tùy theo quãng đường. Xếp, dỡ không được lẫn với các hàng hóa cồng kềnh gây va chạm, khi xếp phải bọc lót cẩn thận. - Bảo quản: xếp trong kho có giá kê, không được để chồng lên nhau; Không để ở nơi ẩm ướt, mưa dột  Loại hình sản xuất Sản phẩm của công ty là rất đa dạng và chúng khác nhau về cả sản lượng sản xuất hàng năm cũng như mức độ ổn định. Vì vậy mà tùy theo đặc điểm của từng loại sản phẩm mà công ty áp dụng các loại hình sản xuất khác nhau. Có 3 loại hình sản xuất được áp dụng ở công ty: - Sản xuất đơn chiếc: là dạng sản xuất có sản lượng hàng năm rất ít (từ 1 đến vài chục chiếc), sản phẩm không ổn định do chủng loại nhiều, chu kỳ chế tạo lại không xác định. Các sản phẩm được áp dụng loại hình sản xuất này như: Máy quét đường, Mô tơ thủy lực, Nồi nấu nhựa, Rơ moóc phun nóng, Xe phun nhựa đường. - Sản xuất hàng loạt: là dạng sản xuất có sản lượng hàng năm không quá ít, sản phẩm chế tạo theo từng loạt với chu kỳ xác định. Sản phẩm tương đối ổn định. Các sản phẩm được áp dụng loại hình sản xuất này như: Sơn các loại, Biển báo các loại, Áo phản quang, Bu lông các loại, Hạt phản quang, Đinh đường phản quang … - Sản xuất theo đơn đặt hàng: đây cũng là loại hình sản xuất phổ biến tại công ty. Tuy nhiên, do đặc điểm các đặt hàng của công ty là: chủng loại sản phẩm nhiều, số lượng sản phẩm ít, các mặt hàng được sản xuất tại các xí nghiệp khác nhau. Vì vậy công ty không tập hợp CPSX theo đơn đặt hàng. Cuối kỳ, kế toán tính giá thành các sản phẩm đó như sản phẩm kế hoạch của công ty. Giá thành của đơn đặt hàng là tổng giá thành của các mặt hàng trong đơn đặt hàng. Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Chuyên đề thực tập 8 GVHD: ThS. Phạm Thị Minh Hồng  Đặc điểm sản phẩm dở dang SPDD là khối lượng sản phẩm, công việc còn đang trong quá trình sản xuất, gia công, chế biến trên các giai đoạn của quy trình công nghệ, hoặc đã hoàn thành ở một vài quy trình chế biến nhưng vẫn còn phải gia công chế biến tiếp mới thành sản phẩm. - Với sản phẩm là “Biển báo phản quang” thì SPDD là: tôn mới cắt chưa được gia công, làm sạch bằng dung môi; giấy phản quang đã cắt nhưng chưa ép vào tôn; thép ống đã hoặc chưa gia công nhưng chưa được sơn … - Với sản phẩm là “Áo phản quang” thì SPDD là: vải phản quang đã cắt nhưng chưa may hay chế biến … Giá trị NVL chiểm tỷ trọng tương đối lớn trong giá thành sản phẩm, nên công ty xác định giá trị SPDD theo phương pháp CPNVLTT. 1.2. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY  Quy trình công nghệ: Dưới đây là quy trình công nghệ sản xuất “Biển báophản quang”: Sản xuất Biển báo phản quang bao gồm việc sản xuất 2 bộ phận độc lập là: mặt biển và cột biển. Số lượng cột biển phụ thuộc vào từng loại biển báo. Sản xuất biển : - B1: Cắt các mẫu thiết kế trên một màng đặc biệt; Tách các chi tiết và loại bỏ phần diềm thừa để tạo khuôn thủng - B2: Dán khuôn thủng lên một tấm bình phong có phết nhũ tương; Ép và cán loại bỏ tất cả các nếp nhăn và khí để in hình biển báo giao thông - B3: Xử lý sạch các tấm tôn bằng dung môi; Cắt các tấm tôn theo hình dạng biển báo; Dập các góc tròn của biển báo và dập các lỗ để lắp bu lông - B4: In mẫu biển báo giao thông lên từng tấm tôn - B5: Ép giấy phản quang lên mặt biển báo Sản xuất cột biển báo: Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Chuyên đề thực tập 9 GVHD: ThS. Phạm Thị Minh Hồng - B1: Làm sạch các ống thép; - B2: Sơn màu cột biển báo theo thiết kế và sơn lớp chống rỉ - B3: Lắp biển báo vào cột bằng bu lông Quy trình công nghệ trên được tóm tắt bằng sơ đồ sau: Cắt tôn theo hình dạng biển báo In mẫu biển báo lên các tấm tôn Ép giấy phản quang Cắt các khuôn thủng Lắp biển báo vào cột Làm sạch ống thép Sơn cột biển báo Kho thành phẩm Sơ đồ 1.4: Quy trình công nghệ sản xuất Biển báo đường bộ phản quang  Cơ cấu tổ chức sản xuất: Trước khi tiến hành cổ phần hóa năm 2005, công ty có 10 phân xưởng sản xuất. Sau khi cổ phần hóa, công ty đổi tên thành Công ty CPCKXDGT Thăng Long và các Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Chuyên đề thực tập 10 GVHD: ThS. Phạm Thị Minh Hồng phân xưởng sản xuất cũng được đổi tên thành các xí nghiệp sản xuất. Mỗi xí nghiệp sản xuất chịu trách nhiệm sản xuất một hoặc một vài sản phẩm, dịch vụ của công ty. - Xí nghiệp Sản xuất cơ khí giao thông số 1+2: sản xuất các thiết bị máy móc, sửa chữa thường xuyên, đại tu các loại xe vận tải, máy thi công; là đơn vị sản xuất ra tường hộ lan mềm. - Xí nghiệp Sản xuất sản phẩm an toàn giao thông: Chuyên sản xuất các loại gương cầu lồi bằng kính, bằng inox đủ kích cỡ … để phục vụ công tác an toàn giao thông. - Xí nghiệp Xây dựng công trình giao thông số 1+2: Chuyên mạ kẽm, phun sơn kẻ đường, gia công lắp đặt tường hộ lan mềm, sửa chữa và xây dựng mới các công trình. - Xí nghiệp Thương mại Dịch vụ vận tải: chuyên chế tạo các SP mới của công ty, chế tạo ra các loại máy phun sơn nóng, máy phun nhũ tương… - Xí nghiệp Xây dựng dân dụng Dịch vụ Thương mại: chủ yếu là xây dựng các công trình dân dụng, tham gia quan hệ với bạn hàng, trực tiếp làm với khách hàng cho công ty. - Xí nghiệp Sản xuất kinh doanh hàng dân dụng dịch vụ Tổng hợp: sản xuất, kinh doanh các mảng dịch vụ như xuất nhập khẩu trang thiết bị, vật tư; kinh doanh ở các quầy hàng, mua và bán SP, hàng hoá. - Xí nghiệp Xây dựng thương mại giao thông: chuyên sản xuất các loại biển báo phản quang phục vụ công tác an toàn giao thông, biển quảng cáo… Chủ yếu là các sản phẩm đơn nhất, không phải qua nhiều công đoạn chế biến, sản xuất nên mỗi sản phẩm được giao cho một bộ phận sản xuất trong xí nghiệp. - Xí nghiệp Sản xuất cơ khí xây dựng giao thông số 3: chuyên chế tạo thử các SP mới của công ty, chế tạo máy phun sơn kẻ đường, máy phun nhũ tương… 1.3. QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY Tại công ty CPCKXDGT Thăng Long, trách nhiệm quản lý chi phí thuộc về Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật và Phòng Kinh doanh. Ba phòng ban này phối hợp với nhau để xây dựng kế hoạch, dự toán, định mức, cung cấp thông tin chi phí cho Ban Tổng Giám đốc gồm: Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Chuyên đề thực tập 11 GVHD: ThS. Phạm Thị Minh Hồng sản xuất và Phó Tổng Giám đốc kinh doanh. Ban Tổng Giám đốc là người phê duyệt và điều chỉnh các kế hoạch về chi phí căn cứ vào các thông tin mà các phòng ban cung cấp. Chi phí nói chung và CPSX nói riêng của công ty được kiểm soát theo các bước sau đây: - Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật lập định mức cho các khoản chi phí theo những tiêu chuẩn cụ thể gắn với từng sản phẩm, từng giai đoạn cụ thể trên cơ sở phân tích hoạt động của công ty. Việc lập định mức chi phí nói trên dựa trên những nghiên cứu về các dữ liệu trước đây được cung cấp bởi Phòng Kế toán – Tài chính, để đưa ra một sự so sánh chuẩn cũng như căn cứ vào diễn biến giá cả trên thị trường và chiến lược phát triển của công ty. - Bước kế tiếp là thu thập các thông tin về chi phí thực tế. Công việc này không chỉ là trách nhiệm của Phòng Kế toán – Tài chính mà còn được tham gia của Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật và Phòng Kinh doanh để công ty có thể chủ động hơn trong việc xử lý những thông tin liên quan đến chi phí. Các chi phí sẽ được phân bổ thành từng loại cụ thể: CPSX, chi phí ngoài sản xuất; trong CPSX lại bao gồm các loại chi phí: CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC. - Phòng Kinh doanh có trách nhiệm phân tích biến động giá cả trên thị trường theo định kỳ, dựa trên những thông tin chi phí thực tế và so sánh với định mức đã thiết lập để dễ dàng xác định sự khác biệt giữa chi phí thực tế với định mức, đồng thời khoanh vùng những nơi phát sinh chi phí biến động. Sau khi điều tra và biết được nguyên nhân biến động chi phí, Phòng Kinh doanh cùng với Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật tiến hành xác định và kiểm soát chi phí. - Căn cứ vào các thống kê kế toán, báo cáo doanh thu, báo cáo nhân sự và tiền lương… do bộ phận kế toán, quản trị và thống kê cung cấp, đồng thời kết hợp với những yếu tố khách quan, Phòng Tài chính – Kế toán tiến hành phân loại, tổng hợp, phân tích và đánh giá các khoản chi phí, so sánh kết quả phân loại của kỳ này với các kỳ trước của công ty với các công ty cùng ngành, lĩnh vực sản xuất, so sánh với các chuẩn mực của ngành. Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Chuyên đề thực tập 12 GVHD: ThS. Phạm Thị Minh Hồng - Căn cứ vào các đánh giá và phân tích nói trên, Phòng Tài chính – Kế toán gửi báo cáo lên Ban Tổng Giám đốc để giúp Tổng Giám đốc hoạch định chiến lược chi tiêu ngắn hạn và dài hạn của công ty. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VẦ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CPCKXDGT THĂNG LONG 2.1. KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT 2.1.1. Đối tượng, phương pháp tập hợp CPSX Sản phẩm của công ty chủ yếu là các sản phẩm đơn nhất, mỗi loại sản phẩm được giao cho một bộ phận trong các xí nghiệp sản xuất. Do đó công ty tiến hành tập hợp CPSX theo từng sản phẩm sản xuất. Chẳng hạn, trong quý I năm 2010, tại Xí nghiệp XDTMGT, kế toán tập hợp CPSX cho sản phẩm “Biển báo phản quang” theo các khoản mục chi phí: - CPNVLTT sản xuất Biển báo phản quang - CPNCTT sản xuất Biển báo phản quang - CPSXC sản xuất Biển báo phản quang Theo đó công ty áp dụng phương pháp tập hợp CPSX theo từng sản phẩm. Đó sẽ là cơ sở để kế toán tính giá thành sản phẩm. 2.1.2. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Chuyên đề thực tập 13 GVHD: ThS. Phạm Thị Minh Hồng 2.1.2.1. Nội dung Tại công ty CPCKXDGT Thăng Long, được tập hợp vào khoản mục CPNVLTT bao gồm: - NVL chính xuất kho phục vụ cho hoạt động sản xuất sản phẩm như: thép ống, thép hình các loại, tôn, giấy phản quang, bạc đồng, hạt phản quang… - NVL phụ xuất kho phục vụ cho hoạt động sản xuất sản phẩm như: đề can, bu lông, đinh tán, cao su, van, long đen, bông thủy tinh… Đơn giá NVL xuất kho sẽ là cơ sở để hạch toán CPNVLTT. Đối với NVL mua ngoài không nhập kho mà chuyển thẳng xuống xí nghiệp sản xuất thì CPNVLTT không bao gồm chi phí thu mua (chi phí vận chuyển, chi phí bốc dỡ). Và theo quy định của công ty, trong trường hợp này thì, toàn bộ chi phí thu mua NVL được tính vào CPSXC trong kỳ. Hàng quý, Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật lập định mức vật tư căn cứ vào kế hoạch SXKD do phòng Kinh doanh lập ra và chuyển xuống các Xí nghiệp sản xuất. Các Xí nghiệp sản xuất mang “Định mức NVL sử dụng” xuống phòng Tài chính - Kế toán để lập phiếu xuất kho, sau đó xuống kho để lĩnh NVL. Trong trường hợp kho không có hoặc không đủ NVL theo yêu cầu thì các Xí nghiệp sản xuất sẽ trực tiếp mua ở ngoài khi được sự phê duyệt của Trưởng phòng Kinh doanh, sau đó mang chứng từ về Phòng Tài chính – Kế toán để thanh toán. Lúc này NVL mua về được đưa thẳng xuống Xí nghiệp sản xuất mà không phải nhập kho công ty. Giá trị lô NVL này được hạch toán vào chi phí NVL trong kỳ. Đến cuối quý, Kế toán Hàng tồn kho, Thủ kho xuống xí nghiệp sản xuất đánh giá, kiểm kê vật tư không sử dụng hết. Số vật tư không dùng hết này được giữ lại xí nghiệp để sản xuất kỳ sau chứ không nhập lại kho của công ty, nhưng kế toán Hàng tồn kho vẫn hạch toán Nợ TK 1521, Có TK 621 (chi tiết cho từng loại sản phẩm). Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành căn cứ vào các phiếu xuất kho, định mức vật tư, báo cáo sử dụng vật tư, báo cáo vật tư tồn tại xí nghiệp sản xuất để tính ra giá trị NVL thức tế đã sử dụng trong kỳ theo công thức: Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Chuyên đề thực tập Giá trị NVL sử dụng trong kỳ Giá trị NVL = tồn ở xí nghiệp đầu kỳ 14 + GVHD: ThS. Phạm Thị Minh Hồng Giá trị NVL nhập từ kho trong kỳ + Giá trị NVL mua ngoài trong kỳ - Giá trị NVL tồn ở xí nghiệp cuối kỳ Sau khi tính được giá trị NVL sử dụng trong kỳ, Kế toán đối chiếu với số liệu trên Sổ chi tiết TK 621. Nếu có chênh lệch thì tiến hành điều chỉnh, ghi giảm CPNVLTT trong kỳ. 2.1.2.2. Tài khoản sử dụng Nhằm phục vụ cho công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, căn cứ vào chế độ kế toán hiện hành cũng như đặc điểm hoạt động sản xuất, công ty sử dụng TK 621 “Chi phí nguyên vật liêu trực tiếp” để tập hợp CPNVLTT. Nội dung TK: Bên Nợ Bên Có - Tập hợp chi phí nguyên, vật liệu xuất dùng trong chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ - Giá trị vật liệu xuất dùng không hết - Kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp Không có số dư cuối kỳ TK này được chi tiết cho từng sản phẩm như sau: -TK 621:01 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất Biển báo phản quang -TK 621:02 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất Tấm sóng các loại -TK 621:03 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất Gương cầu giao thông -TK 621:07 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất Sơn đường -TK 621:08 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất Máy phun sơn nóng -TK 621:11 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất Tấm chống chói -TK 621:12 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất Sàn lót -TK 621:37 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất Rọ đá Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Chuyên đề thực tập 15 GVHD: ThS. Phạm Thị Minh Hồng -TK 621:45 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất Cột km -TK 621:47 ………. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất Nhôm kính 2.1.2.3. Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết Công ty tiến hành theo dõi và quản lý CPNVLTT bắt đầu từ khâu xuất kho NVL cho sản xuất sản phẩm. Việc xuất kho NVL cho sản xuất chỉ được thực hiện khi có định mức vật tư đã được phê duyệt của Phòng kinh doanh. Căn cứ vào kế hoạch sản xuất trong kỳ, và dựa vào định mức tiêu hao cho từng sản phẩm, phòng Kế hoạch – Kỹ thuật xác định số lượng và chủng loại NVL cần thiết cho từng xí nghiệp sản xuất và từng loại sản phẩm, sau đó tiến hành lập định mức vật tư cho từng chủng loại NVL đã xác định. Sau khi được ký duyệt, định mức vật tư được chuyển xuống các xí nghiệp sản xuất. Căn cứ vào phiếu này, các xí nghiệp xuống kho vật liệu để lĩnh vật tư về xí nghiệp để tiến hành sản xuất. Định mức vật tư được lập thành 3 liên trong đó: - Liên 1: do xí nghiệp có nhu cầu sử dụng vật tư giữ - Liên 2: giao cho thủ kho, cuối tháng chuyển lên cho phòng Tài chính – Kế toán - Liên 3: phòng Kế hoạch Kỹ thuật ĐỊNH MỨC -TIÊU HAOgiữ NGUYÊN VẬT LIỆU CỦA MỘT ĐƠN VỊ SẢN PHẨM Mã SP: BTG Têntiêu SP:hao BiểnNVL tam giác 700vị sản phẩm Biển tam ĐVgiác tính: chiếc Biểu 2.1: Định mức củacạnh 1 đơn STT Tên nguyên vật liệu 1 Tôn dầy 3mm 2 Giấy phản quang Mã NVL TON 3mm 74 ĐV tính Định mức Tỷ lệ hao hụt (%) Định mức kể cả hao hụt Nguồn cung cấp kg 4,37 3 4,50 Nội địa m2 0,263 5 0,276 Nội địa … tháng … năm … Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel :Ngày 0918.775.368 Người lập TP Kế hoạch - Kỹ thuật TP Kinh doanh (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
- Xem thêm -