Thực trạng kế toán chi phí bán hàng tại công ty cổ phần nông nghiệp công nghệ cao việt nam

  • Số trang: 70 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 10 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24718 tài liệu

Mô tả:

Trường ĐH Thương Mại GVHD: PGS-TS Nguyễn Phú Giang MỤC LỤC MỤC LỤC .................................................................................................................. 1 CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP ...................................................................................................... 4 1.1. Cơ sở lý luận của kế toán chi phí bán hàng trong doanh nghiệp ......................... 4 1.1.1. Một số khái niệm liên quan đến chi phí bán hàng ........................................... 4 1.1.1.1 Các khái niệm ................................................................................................. 4 1.1.2. Một số lý thuyết liên quan đến kế toán chi phí bán hàng ................................. 5 1.1.2.1 Phân loại chi phí bán hàng.............................................................................. 5 1.1.2.2 Đặc điểm ......................................................................................................... 9 1.1.3. Một số qui định trong kế toán chi phí bán hàng ............................................. 10 1.2 Nội dung kế toán chi phí bán hàng trong doanh nghiệp ............................. 15 1.2.1 Nội dung chuẩn mực quy định về kế toán chi phí bán hàng ........................... 15 1.2.1.1 Chuẩn mực chung ........................................................................................ 15 1.2.1.2. Các chuẩn mực kế toán có liên quan khác ................................................. 16 1.2.2 Kế toán chi phí bán hàng theo chế độ kế toán hiện hành (QĐ 15) .................. 17 1.2.2.1 Tài khoản sử dụng ........................................................................................ 17 1.2.2.2 Trình tự hạch toán......................................................................................... 19 1.2.2.3 Hình thức nhật ký chung .............................................................................. 25 CHƢƠNG II. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO VIỆT NAM .............................. 27 2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hƣởng nhân tố môi trƣờng đến kế toán chi phí bán hàng tại công ty Cổ phần Nông nghiệp Công Nghệ Cao Việt Nam ....................... 27 2.1.1. Đánh giá tổng quan về kế toán chi phí bán hàng trong các DN. .................... 27 2.1.2. Sự ảnh hƣởng của các nhân tố môi trƣờng đến kế toán chi phí bán hàng trong công ty. ..................................................................................................................... 28 2.1.2.1 Môi trƣờng vĩ mô: ........................................................................................ 28 2.1.2.2. Môi trƣờng vi mô: ....................................................................................... 29 2.2. Tổng quan về toán chi phí bán hàng tại Công ty cổ phần Nông nghiệp Công nghệ Cao Việt Nam .................................................................................................. 30 2.2.1 Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh của công ty.......................................... 30 2.2.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty .............................................. 30 2.2.1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh của công Cổ phần Nông nghiệp Công nghệ cao Việt Nam ................................................................................................... 31 2.2.2. Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty ............. 32 2.2.3 Đặc điểm chi phí bán hạng tại công ty. .......................................................... 33 SV: Ngô Thành Trường – 09D150216 Page 1 Trường ĐH Thương Mại GVHD: PGS-TS Nguyễn Phú Giang 2.3 Thực trạng kế toán chi phí bán hàng tại công ty cổ phần nông nghiệp công nghệ cao việt nam .............................................................................................................. 34 2.3.1. Thủ tục chứng từ: ........................................................................................... 35 2.3.1.1 Chi phí nhân viên bán hàng: ......................................................................... 35 2.3.1.2 Chi phí bảo hành sản phẩm: ......................................................................... 36 2.3.1.3. Chi phí dịch vụ mua ngoài........................................................................... 37 2.3.1.4. Chi phí bằng tiền khác cho bộ phận bán hàng:............................................ 39 2.3.2. Kế toán chi tiết chi phí bán hàng tại Công ty cổ phân Nông nghiệp Công nghệ Cao Việt Nam ........................................................................................................... 41 2.3.2.1 Kế toán chi tiết chi phí nhân viên: ................................................................ 41 2.3.2.2 Kế toán chi tiết chi phí bảo hành: ................................................................. 43 2.3.2.3. Kế toán chi tiết chi phí dịch vụ mua ngoài .................................................. 43 2.3.2.4. Kế toán chi tiết chi phí bằng tiền khác ........................................................ 45 2.3.3 Kế toán tổng hợp chi phí bán hàng tại Công ty cổ phần Nông nghiệp Công nghệ cao Việt Nam ................................................................................................... 46 2.3.3.1. Kế toán tổng hợp chi phí nhân viên: ........................................................... 46 2.3.3.2 Kế toán tổng hợp chi phí bảo hành: .............................................................. 47 2.3.3.3 Kế toán tổng hợp chi phí vận tải: ................................................................. 48 2.3.3.4. Kế toán tổng hợp chi phí khác cho bộ phận bán hàng: ............................... 48 2.3.4 Tổ chức kế toán quản trị chi phí kinh doanh ................................................... 50 CHƢƠNG III PHƢƠNG HƢỚNG HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ CHI PHÍ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO VIỆT NAM ..................................................................................................... 52 3.1 Đánh giá thực trạng kế toán chi phí bán hàng tại công ty cổng phần Nông nghiệp Công nghệ cao Việt Nam.............................................................................. 52 3.1.1 Ƣu điểm ........................................................................................................... 52 3.1.1.1 Về tổ chứ hạch toán ban đầu ........................................................................ 52 3.1.1.2 Về tài khoản sử dụng và phƣơng pháp hạch toán......................................... 53 3.1.1.3 Về tổ chức hệ thống sổ sách kế toán: .......................................................... 54 3.1.2 Những hạn chế trong kế toán nghiệp vụ chi phí bán hàng tại công ty. ........... 54 3.1.2.1 Về tổ chức hạch toán ban đầu. ...................................................................... 55 3.1.2.2 Về tài khoản sử dụng và phƣơng pháp hạch toán......................................... 55 3.2 Sự cần thiết và yêu cầu hoàn thiện kế toán nghiệp vụ chi phí bán hàng ............ 56 3.2.1 Sự cần thiết của việc hoàn thiện kế toán nghiệp vụ chi phí bán hàng ............. 56 3.2.2 Yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán nghiệp vụ bán hàng ............................... 57 3.2.2.1 Hoàn thiện chi phí bán hàng phải phù hợp với các chuẩn mực kế toán đã đƣợc công bố và các chế độ kế toán hiện hành. ....................................................... 57 SV: Ngô Thành Trường – 09D150216 Page 2 Trường ĐH Thương Mại GVHD: PGS-TS Nguyễn Phú Giang 3.2.2.2 Hoàn thiện kế toán chi phí bán hàng phải đảm bảo các yêu cầu trình bày và cung cấp thông tin đầy đủ, phù hợp cho ngƣời sử dụng........................................... 57 3.2.2.3 Hoàn thiện kế toán chi phí bán hàng phải phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh và yêu cầu quản lý của công ty. ............................................................. 58 3.2.2.4 Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ chi phí bán hàng phải đáp ứng yêu cầu hiệu quả và mang lại tính khả thi cao. .............................................................................. 58 3.2.3 Ý nghĩa của việc hoàn thiện kế toán nghiệp vụ chi phí bán hàng ................... 59 3.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán nghiệp vụ chi phí bán hàng tại công ty cổng phần Nông nghiệp Công nghệ cao Việt Nam .............................................. 59 3.3.1 Hoàn thiện về chứng từ ban đầu và quá trình luân chuyển chứng từ .............. 60 3.3.2 Hoàn thiện về tài khoản sử dụng và phƣơng pháp kế toán.............................. 64 3.3.3 Hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí bán hàng của công ty công ty cổng phần Nông nghiệp Công nghệ cao Việt Nam .................................................. 67 3.4 Điều kiện thực hiện và hiệu quả ......................................................................... 68 SV: Ngô Thành Trường – 09D150216 Page 3 Trường ĐH Thương Mại GVHD: PGS-TS Nguyễn Phú Giang CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.1. Cơ sở lý luận của kế toán chi phí bán hàng trong doanh nghiệp 1.1.1. Một số khái niệm liên quan đến chi phí bán hàng 1.1.1.1 Các khái niệm Trong nền kinh tế thị trƣờng, hoạt động kinh tế chủ yếu của các doanh nghiệp là cung cấp hàng hóa, dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu ngƣời tiêu dùng qua đó cũng là để đạt đƣợc mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của mình. Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp diễn ra trên các lĩnh vực nhƣ sản xuất, xây dựng, thƣơng mại, dịch vụ, du lịch… và các nhà quản trị doanh nghiệp luôn đặt ra mục tiêu cho doanh nghiệp là đáp ứng đƣợc càng nhiều nhu cầu của ngƣời tiêu dùng thì càng tốt. Khi nhu cầu đƣợc thỏa mãn, ngƣời ta sẵn sàng bỏ tiền ra để có đƣợc thứ mà họ cần. Chính điều này sẽ làm tăng doanh thu của Công ty. Nhƣng doanh thu chƣa phải là mục đích cuối cùng của doanh nghiệp mà lợi nhuận mới là cái đích mà nhà quản trị hƣớng tới. Một trong các biện pháp để đạt đƣợc mục tiêu tăng lợi nhuận đó là tìm cách để giảm chi phí kinh doanh nói chung và chi phí bán hàng nói riêng. Quan sát thực tế hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ta thấy chi phí phát sinh liên tục và đa dạng hàng ngày, hàng giờ nhƣ chi phí cho nguyên vật liệu, chi phí gia công, chế biến, chi phí bao bì, chi phí quảng cáo, chi phí liên quan đến quản lý doanh nghiệp… Do đó, chúng ta có thể thấy rằng: “chi phí sản xuất của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của các phí tổn về vật chất, về lao động và các chi phí khác, phục vụ trực tiếp hay gián tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định”. Sản phẩm sau khi đƣợc hoàn thành thì nhiệm vụ của doanh nghiệp là phải tổ chức tiêu thụ nó để tiếp tục duy trì và phát triển. Muốn để sản phẩm đến tay ngƣời tiêu dùng doanh nghiệp cần phải bỏ ra các chi phí nhƣ: Chi phí vận chuyển, chi phí đóng gói bảo quản, chi phí cho lƣơng nhân viên bán hàng, chi phí xây dựng thƣơng hiệu, chi phí quản cáo… Các khoản chi phí này chiếm một lƣợng đáng kể trong tổng chi phí. Vậy chi phí là gì? Theo chuẩn mực VAS-01 “Chuẩn mực chung” thì “Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các SV: Ngô Thành Trường – 09D150216 Page 4 Trường ĐH Thương Mại GVHD: PGS-TS Nguyễn Phú Giang khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu”. Còn chi phí kinh doanh của doanh nghiệp chính là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải bỏ ra nhằm có được một số thu thập nhất định trong tương lai, trong một thời kỳ nhất định. Nhƣ chúng ta đã biết thì chi phí bán hàng là một khoản mục chính trong chi phí kinh doanh của doanh nghiệp đó chính là khoản chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp. Do vậy, chi phí bán hàng là toàn bộ những chi phí phát sinh phục vụ cho hoạt động bán hàng hóa và dịch vụ của doanh nghiệp. Xét về bản chất chi phí là những hao phí về lao động vật hóa biểu hiện dƣới hình thái giá trị tính bằng tiền. Chi phí bán hàng bao gồm toàn bộ các chi phí trực tiếp đến hoạt động bán hàng của doanh nghiệp nhƣ chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, hàng hóa (trừ hoạt động xây lắp). Ngoài ra chi phí bán hàng còn bao gồm: chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển hàng hóa,... Trong toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và hoạt động bán hàng nói riêng thì chi phí bán hàng có ý nghĩa vô cùng quan trọng nhƣ làm căn cứ để doanh nghiệp kiểm tra, phân tích đánh giá công tác quản lý chi phí của doanh nghiệp, tìm ra các biện pháp nhằm giảm chi phí, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm và của doanh nghiệp trên thƣơng trƣờng. Đối với hoạt động kinh doanh thƣơng mại, các chi phí phát sinh trong quá trình kinh doanh, đƣợc tính theo nguyên tắc giá phí do vậy các chi phí gắn liền với quá trình bán hàng và phục vụ bán hàng đƣợc gọi là chi phí bán hàng. 1.1.2. Một số lý thuyết liên quan đến kế toán chi phí bán hàng 1.1.2.1 Phân loại chi phí bán hàng Loại hình tổ chức của doanh nghiệp quyết định đến các chi phí phát sinh và cách thức phân loại chúng. Kết cấu chi phí bán hàng trong doanh nghiệp là tỷ trọng từng loại chi phí chiếm trong tổng số chi phí bán hàng của doanh nghiệp ở một thời điểm nhất định. Để xác định chính xác kết cấu này, ngƣời ta phải tiến hành phân SV: Ngô Thành Trường – 09D150216 Page 5 Trường ĐH Thương Mại GVHD: PGS-TS Nguyễn Phú Giang loại chúng. Việc phân loại chi phí vừa mang tính khách quan, vừa mang tính chủ quan. Phân loại chi phí mang tính khách quan là do nó phụ thuộc vào bản chất của các khoản chi phí đó, còn chủ quan là do nó xuất phát từ nhu cầu và mục đích quản lý của doanh nghiệp. Việc phân loại chi phí bán hàng trong doanh nghiệp chịu sự tác động bởi nhiều nhân tố nhƣ đặc điểm kinh doanh, trình độ trang thiết bị kỹ thuật, sự phát triển khoa học công nghệ, công tác quản lý, tổ chức phân công lao động, tổ chức bán hàng. Các doanh nghiệp kinh doanh các ngành nghề khác nhau thì cách phân loại chi phí cũng khác nhau. Do đó có thể thấy rằng sự phân loại chi phí là vô cùng quan trọng và thiết yếu trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh. Kết cấu chi phí bán hàng trong các doanh nghiệp luôn luôn biến động nên việc phân loại chi phí bán hàng là bƣớc đầu tiên trong công tác quản lý chi phí bán hàng, là cơ sở để nhận thức một cách khoa học quá trình chi phí phát sinh trong hoạt động kinh doanh. Đồng thời nó cũng giúp cho các nhà quản trị trong doanh nghiệp nói riêng và các tổ chức, cá nhân ngoài doanh nghiệp nói chung có thể nhìn nhận đánh giá, xem xét một cách chính xác tình hình chi phí bán hàng của doanh nghiệp. Tùy theo yêu cầu của nhà quản lý mà các nhà quản trị tài chính sẽ chọn các tiêu thức khác nhau để phân loại chi phí bán hàng cho phù hợp, nhằm xác định phƣơng hƣớng phấn đấu tiết kiệm các chi phí một cách đúng đắn và đề ra các biện pháp tiết kiệm chi phí bán hàng hợp lý nhất. a. Căn cứ vào tính chất của các khoản chi phí Toàn bộ chi phí bán hàng có thể chia làm 5 loại sau:  Chi phí nhân viên: Bao gồm toàn bộ các chi phí về tiền lƣơng, các khoản phụ cấp có tính chất lƣơng, các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo lƣơng của nhân viên bán hàng trong doanh nghiệp.  Chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ: Là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu, nhiên liệu, công cụ, dụng cụ… phục vụ cho hoạt động bán hàng của doanh nghiệp.  Chi phí khấu hao TSCĐ là toàn bộ số trích khấu hao của những tài sản cố định phục vụ cho hoạt động bán hàng của doanh nghiệp.  Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động bán hàng của doanh nghiệp. Bao gồm: + Tiền thuê nhà, thuê quầy thuê công cụ. SV: Ngô Thành Trường – 09D150216 Page 6 Trường ĐH Thương Mại GVHD: PGS-TS Nguyễn Phú Giang + Điện, nƣớc, điện thoại.  Chi phí khác bằng tiền: Là toàn bộ chi phí khác phục vụ cho hoạt động bán hàng của doanh nghiệp. Phân loại chi phí theo tiêu thức này cho biết kết cấu, tỷ trọng của từng loại chi phí bán hàng mà doanh nghiệp đã chi ra để lập bản thuyết minh báo cáo tài chính và giúp cho công tác phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí cho kỳ sau. b. Căn cứ vào nội dung kinh tế của các khoản chi phí  Chi phí nhân viên là những khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng hóa bao gồm: tiền lƣơng, tiền ăn giữa ca, tiền công và các khoản phải trích BHXH, BHYT, KPCĐ…  Chi phí vật liệu bao bì là các khoản chi phí về vật liệu, bao bì xuất dùng cho việc đóng gói sản phẩm, hàng hóa, chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản, bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hóa trong quá trình tiêu thụ, vật liệu dùng cho sửa chữa, bảo quản TSCĐ… dùng cho bộ phận bán hàng.  Chi phí dụng cụ, đồ dùng là các khoản chi phí về công cụ, dụng cụ phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa nhƣ dụng cụ đo lƣờng, phƣơng tiện tính toán, phƣơng tiện làm viêc,…  Chi phí khấu hao TSCĐ là các khoản chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản, bán hàng nhƣ nhà kho, cửa hàng, bến bãi, phƣơng tiện bốc dỡ, vận chuyển, phƣơng tiện tính toán, đo lƣờng, kiểm nghiệm chất lƣợng…  Chi phí bảo hành: Dùng để phản ánh khoản chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa. Riêng chi phí sửa chữa và bảo hành công trình xây lắp thì phản ánh ở chi phí sản xuất chung.  Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bán hàng nhƣ chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ phục vụ trực tiếp cho khâu bán hàng, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hóa đi bán, tiền trả hoa hồng cho đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu…  Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền khác phát sinh trong khâu bán hàng ngoài các chi phí đã kể trên nhƣ chi phí tiếp khách ở bộ phận bán SV: Ngô Thành Trường – 09D150216 Page 7 Trường ĐH Thương Mại GVHD: PGS-TS Nguyễn Phú Giang hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hóa, quảng cáo, chào hàng, chi phí hội nghị khách hàng… Phân loại chi phí theo cách này giúp quản lý định mức chi phí bán hàng và cung cấp số liệu cho công tác quản trị chi phí của doanh nghiệp. c. Căn cứ theo phƣơng pháp tập hợp chi phí và đối tƣợng chịu chi phí bán hàng. Theo cách phân loại này thì chi phí bán hàng của doanh nghiệp bao gồm: Chi phí trực tiếp: Là những khoản chi phí bán hàng liên quan trực tiếp đến đối tƣợng tập hợp chi phí. Với những khoản chi phí này thì kế toán sẽ căn cứ vào chứng từ liên quan để ghi trực tiếp cho từng đối tƣợng chịu chi phí. Chi phí gián tiếp: Là những khoản chi phí bán hàng có liên quan đến nhiều đối tƣợng tập hợp chi phí mà không thể tập hợp riêng đƣơc, do vậy, phải tập hợp chung. Đối với những chi phí này, kế toán phải phân bổ chi phí bán hàng cho từng đối tƣợng có liên quan theo những tiêu chuẩn nhất định. Phân loại chi phí theo cách này giúp xác định phƣơng pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tƣợng đƣợc đúng đắn và hợp lý. d. Căn cứ vào tính chất biến đổi của các khoản chi phí bán hàng so với mức doanh thu (hay đối tƣợng hàng bán) Đây là cách phân loại căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí với doanh thu tiêu thụ hàng hóa để chia thành chi phí bất biến, chi phí khả biến và chi phí hỗn hợp.  Chi phí bất biến là những khoản chi phí tƣơng đối ổn định so với sự biến động của mức doanh thu bán hàng trong kỳ. Tuy nhiên, nếu tính cho một đơn vị hoạt động thì chi phí này lại thay đổi. Chi phí bất biến trong doanh nghiệp bao gồm: + Chi phí khấu hao TSCĐ + Chi phí thuê nhà, trụ sở, thuê đất…  Chi phí khả biến là những khoản chi phí biến đổi phù hợp với sự biến đổi của mức doanh thu bán hàng trong kỳ. Tuy nhiên, nếu tính cho một đơn vị hoạt động thì đây lại là khoản chi phí ổn đinh, không thay đổi. Chi phí khả biến của doanh nghiệp bao gồm: + Chi phí bảo hành + Chi phí vật chất SV: Ngô Thành Trường – 09D150216 Page 8 Trường ĐH Thương Mại GVHD: PGS-TS Nguyễn Phú Giang + Chi phí vật liệu bao bì.  Chi phí hổn hợp là các chi phí gồm các yếu tố định phí và biến phí, ở mức độ hoạt động đó thì nó có đặc điểm của biến phí. Thuộc loại chi phí này bao gồm: chi phí tiền điện thoại, tiền điện… Riêng đối với chi phí nhân viên thì nó vừa mang tính chất của chi phí bất biến vừa mang tính chất chi phí khả biến. Nó là chi phí bất biến nhƣ lƣơng khoán, tiền công thuê khoán… Nó là chi phí khả biến nhƣ lƣơng theo doanh số. Nhƣ vậy, chúng ta có thể thấy rằng khi mức doanh thu thay đổi sẽ làm cho tổng chi phí bán hàng thay đổi nhƣng tác động của sự thay đổi doanh thu đến các bộ phận chi phí là không giống nhau. Việc phân loại chi phí bán hàng theo phƣơng pháp này có ý nghĩa rất lớn đối với công tác quản lý chi phí của doanh nghiệp. Qua việc xem xét sự biến đổi của chi phí bán hàng với từng loại chi phí để có thể xây dựng một cách đúng đắn phƣơng án giá cả bán hàng so với mức doanh thu giúp cho các nhà quản lý tìm ra các biện pháp quản lý thích hợp đối với việc phân tích điểm hòa vốn. 1.1.2.2 Đặc điểm Trong doanh nghiệp thì chi phí bán hàng bao gồm nhiều khoản mục chi phí khác nhau, tính chất và đặc điểm của từng loại chi phí khác nhau nên việc theo dõi và kiểm soát các khoản chi phí này là tƣơng đối phức tạp. Doanh nghiệp dịch vụ có sự phức tạp riêng vì dịch vụ là quá trình sản xuất trao đổi và tiêu dùng cùng diễn ra một lúc, mặt khác do tính vô hình và không dự trữ đƣợc của dịch vụ cũng ảnh hƣởng đến chi phí. Nếu dịch vụ sản xuất ra đƣợc tiêu thụ nhiều và nhanh chóng thì sẽ bù đắp đƣợc chi phí, ngƣợc lại nếu không tiêu thụ đƣợc thì sẽ mất không khoản chi phí đó. Chi phí bán hàng chính là khoản chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của mình, do vậy nó là một khoản chi phí rất quan trọng có thể ảnh hƣởng đến sự thành công hay thất bại của một sản phẩm cũng nhƣ của doanh nghiệp. Chi phí bán hàng có thể đƣợc chi ra để phục vụ cho một kỳ kinh doanh của doanh nghiệp (nhƣ chi phí nhân viên bán hàng trong kỳ, chi phí quầy hàng…), SV: Ngô Thành Trường – 09D150216 Page 9 Trường ĐH Thương Mại GVHD: PGS-TS Nguyễn Phú Giang nhƣng cũng có thể đƣợc sử dụng cho nhiều kỳ kinh doanh khác nhau của doanh nghiệp nhƣ chi phí quảng cáo, bảo hành, tiếp khách… Ngày nay, nhu cầu của khách hàng đa dạng và phong phú kéo theo sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải luôn vận động đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh của mình để thích nghi với đòi hỏi của thị trƣờng và tận dụng tối đa nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Điều này tạo ra một xu hƣớng quan hệ chặt chẽ giữa các doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp thƣơng mại, hơn thế nữa doanh nghiệp thƣơng mại dám xâm nhập vào lĩnh vực sản xuất dƣới hình thức đầu tƣ vốn cho sản xuất qua quan hệ cho và đi thuê tài chính, mua hàng trả tiền trƣớc và trả tiền sau… Ngƣợc lại, doanh nghiệp sản xuất cũng “lấn sân” các doanh nghiệp thƣơng mại, tổ chức phân bố các sản phẩm của mình trực tiếp đến ngƣời tiêu dùng, đồng thời kết hợp với việc phân phối các mặt hàng không thuộc phạm vi sản xuất của doanh nghiệp nhằm hạn chế rủ ro. Chính sự đa dạng trong hoạt động kinh doanh đã dẫn đến các chi phí kinh doanh nói chung và chi phí bán hàng cũng hết sức phong phú và phức tạp, đòi hỏi các nhà quản lý phải sáng suốt, năng động, nhạy bén hơn trong quản lý chi phí. 1.1.3. Một số qui định trong kế toán chi phí bán hàng a. Yêu cầu chung: Thiết lập một chính sách phân chia chi phí cùng các mức lợi nhuận một cách hợp lý đối với công ty, vừa bảo vệ đƣợc quyền lợi của chủ công ty và các cổ đông, vừa bảo đảm đƣợc lợi ích hợp pháp, hợp lý cho ngƣời lao động; xác định phần lợi nhuận còn lại từ sự phân phối này để đƣa ra các quyết định về mở rộng sản xuất hoặc đầu tƣ vào những lĩnh vực kinh doanh mới, tạo điều kiện cho công ty có mức độ tăng trƣởng cao và bền vững Kiểm soát việc sử dụng cả các tài sản trong công ty, tránh tình trạng sử dụng lãng phí, sai mục đích. Bộ phận quản lý chi phí trong các công ty sẽ dựa vào các thống kê kế toán, báo cáo doanh thu, báo cáo nhân sự và tiền lƣơng… do các bộ phận kế toán, quản trị và thống kê cung cấp, đồng thời kết hợp với những yếu tố khách quan để tiến hành phân loại, tổng hợp, phân tích và đánh giá các khoản chi phí của công ty, so sánh kết quả phân loại của kỳ này với kỳ trƣớc của công ty mình với các công ty cùng SV: Ngô Thành Trường – 09D150216 Page 10 Trường ĐH Thương Mại GVHD: PGS-TS Nguyễn Phú Giang ngành, lĩnh vực sản xuất, so sánh với các chuẩn mực của ngành. Bằng các chỉ tiêu và sự nhạu bén mà bộ phận quản lý chi phí có thể chỉ ra những mặt mạnh cũng nhƣ những thiếu sót của công ty trong kỳ. Ngoài ra, bộ phận quản lý chi phí còn giúp giám đốc hoạch định chiến lƣợc chỉ tiêu ngắn và dài hạn của công ty dựa trên sự đánh giá tổng quát cũng nhƣ từng khía cạnh cụ thể các yếu tố chi phí có ảnh hƣởng quan trọng tới sự tồn tại của công ty, bao gồm: Tham gia vào thị trƣờng tiền tệ, thị trƣờng vốn, thị trƣờng chứng khoán; xác định chiến lƣợc tài chính cho các chƣơng trình, các dự án của công ty là mở rộng hay thu hẹp sản xuất… b. Yêu cầu đối với từng khoản mục trong chi phí bán hàng Chi phí nhân viên Về chi phí lƣơng: Việc chi trả lƣơng cho ngƣời công nhân phải tuân thủ theo các quy định của nhà nƣớc nhƣ: thang lƣơng, bậc lƣơng, cũng nhƣ mức lƣơng tối thiểu (hiện nay theo Nghị định 31/2012/NĐ-CP do chính phủ ban hành ngày 12/04/2012 thì mức lƣơng tối thiểu của một lao động phổ thông sẽ là 1.050.000 đồng/tháng). Theo điều 58 BLLĐ thì Doanh nghiệp có quyền lựa chọn một trong ba hình thức trả lƣơng sau: - Trả lƣơng theo thời gian là hình thức trả lƣơng cho ngƣời lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế, gồm có: + Tiền lƣơng tháng là tiền lƣơng trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động. + Tiền lƣơng tuần là tiền lƣơng trả cho một tuần làm việc đƣợc xác định trên cơ sở tiền lƣơng tháng nhân với 12 tháng và chia cho 52 tuần. + Tiền lƣơng ngày là tiền lƣơng trả cho một ngày làm việc đƣợc xác định trên cơ sở tiền lƣơng tháng chia cho 26 ngày. - Trả lƣơng theo sản phẩm: là hình thức trả lƣơng cho ngƣời lao động căn cứ vào số lƣợng, chất lƣợng sản phẩm họ làm ra. - Trả lƣơng khoán: là hình thức trả lƣơng cho ngƣời lao động. Việc lựa chọn hình thức trả lƣơng và quỹ lƣơng của ngƣời lao động là do mỗi doanh nghiệp tự quyết định nhƣng phải đảm bảo mức sống cho ngƣời lao động cũng SV: Ngô Thành Trường – 09D150216 Page 11 Trường ĐH Thương Mại GVHD: PGS-TS Nguyễn Phú Giang nhƣ việc thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nƣớc thông qua việc tuân thủ chế độ thuế thu nhập cá nhân đối với ngƣời có thu nhập cao trong doanh nghiệp. Các khoản trích nộp theo lƣơng BHYT, BHXH, BHTN, KPCĐ: Việc trích nộp các khoản theo lƣơng thì theo quy định của chế độ hiện hành cụ thể là Quyết định 1111/QĐ-BHXH thì việc trích nộp BHYT, BHXH, KPCĐ nhƣ sau: 23 % tiền lƣơng đối với ngƣời sử dụng lao động (trong đó 17% BHXH, 3%BHYT, 1% BHTN, 2%KPCĐ) và 9,5% đối với ngƣời lao động (trong đó 7% BHXH, 1,5%BHYT, 1% BHTN). Chi phí vật liệu bao bì Nguyên vật liệu của doanh nghiệp là những đối tƣợng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy, có thể nói trong điều kiện nền kinh tế thị trƣờng cạnh tranh nhƣ hiện nay thì vật liệu bao bì có vai trò quan trọng trong việc giúp cho sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp có thể xâm nhập và chiếm lĩnh thị trƣờng. Tuy vây, việc sử dụng vật liệu bao bì cũng phải chú ý tới mối quan hệ giữa chi phí bỏ ra và hiệu quả mang lại. Do vậy, để quản lý tốt việc này thì trong nhiều doanh nghiệp bộ phận quản lý đã xây dựng định mức cụ thể cho vật liệu bao bì dùng để tiêu thụ sản phẩm nhƣ chi phí bao bì không đƣợc vƣợt quá 0.5% trên tổng giá trị của sản phẩm. Việc hạch toán nguyên vật liệu đƣợc thực hiện theo nguyên tắc giá gốc quy định trong chuẩn mực VAS-02 “Hàng tồn kho”. Nội dung giá gốc đƣợc xác định theo nguồn nhập. Nếu nguyên vật liệu là mua ngoài thì giá gốc của nguyên vật liệu bao gồm giá mua ghi trên hóa đơn, thuế nhập khẩu phải nộp, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu phải nộp (nếu có), chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm… nguyên vật liệu từ khi mua về đến kho của doanh nghiệp, công tác phí của cán bộ thu mua, chi phí của bộ phận thu mua độc lập, các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc thu mua nguyên vật liệu và số hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu có) Trƣờng hợp doanh nghiệp mua nguyên liệu, vật liệu dùng vào hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phƣơng pháp khấu trừ thì giá trị của nguyên vật liệu mua vào đƣợc phản ảnh theo giá mua chƣa có thuế GTGT. SV: Ngô Thành Trường – 09D150216 Page 12 Trường ĐH Thương Mại GVHD: PGS-TS Nguyễn Phú Giang Thuế GTGT đầu vào khi mua nguyên vật liệu và thuế GTGT đầu vào của dịch vụ vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, chi phí gia công,… sẽ đƣợc khấu trừ. Trƣờng hợp doanh nghiệp mua nguyên liệu, vật liệu dùng vào hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phƣơng pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT, hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi, dự án thì giá trị của nguyên vật liệu mua vào đƣợc phản ánh theo tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT đầu vào không đƣợc khấu trừ (nếu có) Đối với nguyên vật liệu mua bằng ngoại tệ thì phải đƣợc quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trƣờng ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nƣớc Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi tăng giá trị nguyên vật liệu nhập kho. Chi phí dụng cụ, đồ dùng Công cụ, dụng cụ của doanh nghiệp là những tƣ liệu lao động không có đủ các tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng quy định đối với TSCĐ. Vì vậy, công cụ, dụng cụ đƣợc quản lý và hạch toán nhƣ nguyên liệu, vật liệu, dụng cụ, đồ dùng sử dụng cho bộ phận bán hàng cũng phải tuân theo quy định nhất định Theo chuẩn mực số 02 “Hàng tồn kho” thì nguyên tắc xác định giá gốc nhập kho công cụ, dụng cụ cũng đƣợc thực hiện nhƣ quy định đối với nguyên liệu, vật liệu. Và việc tính giá trị công cụ, dụng cụ tồn kho cũng đƣợc thực hiện theo một trong bốn phƣơng pháp trên. Ngoài ra, theo quy định hiện hành thì đối với những dụng cụ, đồ dùng giá trị nhỏ xuất dùng cho sản xuất, kinh doanh thì phải đƣợc ghi nhận toàn bộ một lần vào chi phí sản xuất, kinh doanh. Còn đối với trƣờng hợp xuất dùng công cụ, dụng cụ một lần có giá trị lớn và thời gian sử dụng vào sản xuất, kinh doanh dƣới một năm thì giá trị công cụ, dụng cụ xuất dùng đƣợc ghi nhận vào “Chi phí trả trƣớc ngắn hạn” và sẽ đƣợc phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh cho các kỳ kế toán tháng hoặc quý trong năm. Trƣờng hợp công cụ, dụng cụ xuất dùng vào sản xuất, kinh doanh có giá trị lớn và có thời gian sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trên một năm thì giá trị công cụ, dụng cụ xuất dùng đƣợc ghi nhận vào “Chi phí trả trƣớc dài hạn” và sẽ đƣợc phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh. SV: Ngô Thành Trường – 09D150216 Page 13 Trường ĐH Thương Mại GVHD: PGS-TS Nguyễn Phú Giang Chi phí khấu hao TSCĐ Về mặt nguyên tắc, mọi TSCĐ, BĐS đầu tƣ của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh nói chung và hoạt động bán hàng nói riêng (gồm cả tài sản chƣa dùng, không cần dùng, chờ thanh lý) đều phải trích khấu hao theo quy định hiện hành. Theo chính sách tài chính và chuẩn mực kế toán hiện hành thì doanh nghiệp có thể lựa chọn 1 trong 3 phƣơng pháp tính khấu hao: Phƣơng pháp khấu hao theo đƣờng thẳng; Phƣơng pháp khấu hao theo số dƣ giảm dần có điều chỉnh; Phƣơng pháp khấu hao theo sản lƣợng. Vì vậy, doanh nghiệp cần phải căn cứ vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mà lựa chọn phƣơng pháp khấu hao phù hợp cho từng TSCĐ, BĐS đầu tƣ nhằm kích thích sự phát triển sản xuất kinh doanh, đảm bảo việc thu hồi vốn nhanh, đầy đủ và phù hợp với khả năng trang trải chi phí của doanh nghiệp. Tuy nhiên, một điểm đáng lƣu ý là phƣơng pháp tính khấu hao phải đƣợc nhất quán và chỉ có thể đƣợc thay đổi khi có sự thay đổi đáng kể cách thức thu hồi lợi ích kinh tế của TSCĐ. Thời gian và phƣơng pháp khấu hao phải đƣợc xem xét lại ít nhất là vào cuối mỗi năm tài chính. Nếu thời gian sử dụng hữu ích ƣớc tính của tài sản khác biệt lớn so với các ƣớc tính kế toán trƣớc đó thì thời gian khấu hao phải đƣợc thay đổi tƣơng ứng. Phƣơng pháp khấu hao TSCĐ đƣợc thay đổi khi có sự thay đổi đáng kể cách thức ƣớc tính thu hồi lợi ích kinh tế của TSCĐ. Khi đó thì phải điều chỉnh chi phí khấu hao năm hiện hành và các năm tiếp theo và điều đó sẽ phải đƣợc thuyết minh trong báo cáo tài chính. Chi phí bảo hành Đây chính là khoản chi phí mà doanh nghiệp trích lập để đảm bảo thực hiện cho việc cam kết bảo hành cho sản phẩm hàng hóa mà doanh nghiệp đã bán cho khách hàng. Và giá trị đƣợc ghi nhận của một khoản dự phòng phải trả về việc bảo hành là giá trị đƣợc ƣớc tính hợp lý nhất về khoản tiền sẽ phải chi để thanh toán nghĩa vụ SV: Ngô Thành Trường – 09D150216 Page 14 Trường ĐH Thương Mại GVHD: PGS-TS Nguyễn Phú Giang bảo hành của doanh nghiệp hiện tại tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm hoặc tại ngày kết thúc kỳ kế toán giữa niên độ. Khoản dự phòng phải trả về việc bảo hành đƣợc lập mỗi năm một lần vào cuối niên độ kế toán. Trƣờng hợp đơn vị có lập báo cáo tài chính giữa niên độ thì đƣợc lập dự phòng phải trả ở kỳ kế toán giữa niên độ. Trƣờng hợp số dự phòng phải trả về bảo hành ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng phải trả về việc bảo hành đã lập ở kỳ kế toán trƣớc chƣa sử dụng hết thì phần chênh lệch phải đƣợc trích lập bổ sung và phần chi phí này sẽ đƣợc hạch toán vào chi phí bán hàng ở kỳ kế toán đó. Ngƣợc lại, trong trƣờng hợp số lập dự phòng phải trả lập về bảo hành ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng phải trả về việc bảo hành đã lập ở kỳ kế toán trƣớc chƣa sử dụng hết thì phần chênh lệch phải đƣợc hoàn nhập ghi giảm chi phí bán hàng của kỳ kế toán đó. 1.2 Nội dung kế toán chi phí bán hàng trong doanh nghiệp 1.2.1 Nội dung chuẩn mực quy định về kế toán chi phí bán hàng 1.2.1.1 Chuẩn mực chung Theo VAS-01 “Chuẩn mực chung” thì việc ghi nhận chi phí bán hàng phải tuân theo một số nguyên tắc sau: Cơ sở dồn tích Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải đƣợc ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tƣơng đƣơng tiền. Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tƣơng lai. Nhƣ v ậy, đối với việc ghi nhận chi phí bán hàng thì phải căn cứ vào thời điểm doanh số chứ không phải thời điểm thực chi tiêu ta sẽ thấy rõ hơn điều này qua nguyên tắc phù hợp. Nguyên tắc phù hợp Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tƣơng ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tƣơng ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra SV: Ngô Thành Trường – 09D150216 Page 15 Trường ĐH Thương Mại GVHD: PGS-TS Nguyễn Phú Giang doanh thu và chi phí của các kỳ trƣớc hoặc chi phí phải trả nhƣng liên quan đến doanh thu của kỳ đó. Nguyên tắc thận trọng Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ƣớc tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn. Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:  Phải lập các khoản dự phòng nhƣng không lập quá lớn.  Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập  Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí  Doanh thu và thu nhập chỉ đƣợc ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu đƣợc lợi ích kinh tế, còn chi phí phải đƣợc ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí. Đối với chi phí bán hàng và chi phí bảo hành là một ví dụ. 1.2.1.2. Các chuẩn mực kế toán có liên quan khác Việc hạch toán nguyên vật liệu đƣợc thực hiện theo nguyên tắc giá gốc quy định trong chuẩn mực VAS-02 “Hàng tồn kho”. Nội dung giá gốc đƣợc xác định theo nguồn nhập. Nếu nguyên vật liệu là mua ngoài thì giá gốc của nguyên vật liệu bao gồm giá mua ghi trên hóa đơn, thuế nhập khẩu phải nộp, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu phải nộp (nếu có), chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm… nguyên vật liệu từ khi mua về đến kho của doanh nghiệp, công tác phí của cán bộ thu mua, chi phí của bộ phận thu mua độc lập, các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc thu mua nguyên vật liệu và số hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu có) Trƣờng hợp doanh nghiệp mua nguyên liệu, vật liệu dùng vào hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phƣơng pháp khấu trừ thì giá trị của nguyên vật liệu mua vào đƣợc phản ảnh theo giá mua chƣa có thuế GTGT. Thuế GTGT đầu vào khi mua nguyên vật liệu và thuế GTGT đầu vào của dịch vụ vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, chi phí gia công,… sẽ đƣợc khấu trừ. Trƣờng hợp doanh nghiệp mua nguyên liệu, vật liệu dùng vào hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phƣơng pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT, hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp, phúc SV: Ngô Thành Trường – 09D150216 Page 16 Trường ĐH Thương Mại GVHD: PGS-TS Nguyễn Phú Giang lợi, dự án thì giá trị của nguyên vật liệu mua vào đƣợc phản ánh theo tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT đầu vào không đƣợc khấu trừ (nếu có) Đối với nguyên vật liệu mua bằng ngoại tệ thì phải đƣợc quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trƣờng ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nƣớc Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi tăng giá trị nguyên vật liệu nhập kho. 1.2.2 Kế toán chi phí bán hàng theo chế độ kế toán hiện hành (QĐ 15) Hạch toán ban đầu là việc kế toán tập hợp hệ thống chứng từ. Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của các chứng từ để từ đó làm căn cứ cho các công việc tiếp theo của kế toán nhƣ là hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết và ghi sổ kế toán… Trong công tác hạch toán ban đầu của kế toán nghiệp vụ chi phí bán hàng thì thông thƣờng sử dụng các chứng từ sau đây:  Bảng thanh toán tiền lƣơng (Mẫu số 02-LĐTL)  Bảng thanh toán tiền thƣởng (Mẫu số 03-LĐTL)  Bảng phân bổ tiền lƣơng và BHXH (Mẫu số 11-LĐTL)  Phiếu xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (Mẫu số 02-VT)  Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu số 06-TSCĐ)  Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01GTGT-3LL)  Hóa đơn bán hàng thông thƣờng (Mẫu số 02GTGT-3LL)  Phiếu chi (Mẫu số 02-TT)  Giấy báo nợ  Giấy thanh toán tiền tạm ứng (Mẫu số 04-TT)  Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu số 05-TT)  Bảng lập dự phòng  Tờ khai nộp thuế  Và các chứng từ khác… 1.2.2.1 Tài khoản sử dụng Tài khoản 641 “chi phí bán hàng” Nội dung: SV: Ngô Thành Trường – 09D150216 Page 17 Trường ĐH Thương Mại GVHD: PGS-TS Nguyễn Phú Giang Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bản hành, sản phẩm, hàng hóa (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,… Kết cấu: Bên nợ: Phản ánh chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ (tập hợp theo từng nội dung chi phí) Bên có: Phản ánh các khoản thu đƣợc ghi giảm chi phí bán hàng. Kết chuyển chi phí bán hàng phân bổ cho hàng tiêu thụ sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh. Kết chuyển chi phí bán hàng phân bổ cho hàng tồn kho sang kỳ sau Tài khoản 641 đƣợc mở chi tiết thành các tài khoản cấp 2 nhƣ sau: - Tài khoản 6411 - Chi phí nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng hoá,... bao gồm tiền lƣơng, tiền ăn giữa ca, tiền công và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,... - Tài khoản 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì: Phản ánh các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng cho việc giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, nhƣ chi phí vật liệu đóng gói sản phẩm, hàng hoá, chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản, bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hoá trong quá trình tiêu thụ, vật liệu dùng cho sửa chữa, bảo quản TSCĐ,... dùng cho bộ phận bán hàng. - Tài khoản 6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá nhƣ dụng cụ đo lƣờng, phƣơng tiện tính toán, phƣơng tiện làm việc,... - Tài khoản 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản, bán hàng, nhƣ nhà kho, cửa hàng, bến bãi, phƣơng tiện bốc dỡ, vận chuyển, phƣơng tiện tính toán, đo lƣờng, kiểm nghiệm chất lƣợng,... SV: Ngô Thành Trường – 09D150216 Page 18 Trường ĐH Thương Mại GVHD: PGS-TS Nguyễn Phú Giang - Tài khoản 6415 - Chi phí bảo hành: Dùng để phản ánh khoản chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá. Riêng chi phí sửa chữa và bảo hành công trình xây lắp phản ánh ở TK 627 “Chi phí sản xuất chung” mà không phản ánh ở TK này. - Tài khoản 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bán hàng nhƣ chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ phục vụ trực tiếp cho khâu bán hàng, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hoá đi bán, tiền trả hoa hồng cho đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu,... - Tài khoản 6418 - Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền khác phát sinh trong khâu bán hàng ngoài các chi phí đã kể trên nhƣ chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hoá, quảng cáo, chào hàng, chi phí hội nghị khách hàng... Bên cạnh TK 641 thì doanh nghiệp còn sử dụng một số các tài khoản khác để hạch toán nhƣ: TK 111,112,331,242,142,335,352,… 1.2.2.2 Trình tự hạch toán  Hàng tháng, kế toán căn cứ vào bảng phân bổ và thanh toán tiền lƣơng, để phản ánh chi phí tiền lƣơng và các khoản phụ cấp, tiền ăn giữa ca kế toán ghi: Nợ TK 641(6411) Có TK 334 Lƣơng thực tế và các khoản phụ cấp  Hàng tháng, kế toán căn cứ vào Bảng phân bổ tiền lƣơng và BHXH, để trích BHXH, BHYT. KPCĐ cho nhân viên phục vụ trực tiếp cho quá trình bán các sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ, kế toán ghi: Đối với BHXH kế toán ghi: Nợ TK 641(6411) Có TK 3383 Trích 17% trên lƣơng thực tế Đối với các khoản BHYT kế toán ghi: Nợ TK 641(6411) Có TK 3384 Trích 3 % trên lƣơng thực tế Đối với các khoản BHTN kế toán ghi: Nợ TK 641(64111) Có TK 3389 Trích 1% trên lƣơng thực tế SV: Ngô Thành Trường – 09D150216 Page 19 Trường ĐH Thương Mại GVHD: PGS-TS Nguyễn Phú Giang Đối với KPCĐ kế toán ghi Nợ TK 641(6411) Có TK 3382 Trích 2% trên lƣơng thực tế Khi tính chi phí nguyên nhiên vật liệu kế toán ghi: + Nếu là vật liệu xuất kho thì căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán ghi Nợ TK 641(6412) Có TK 152 Trị giá nguyên vật liệu + Nếu là vật liệu mua ngoài, đƣa thẳng vào sử dụng, không qua nhập kho căn cứ vào hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng kế toán ghi Nợ TK 641(6411) Nợ TK 133(nếu có) Có TK 111,112,…  Khi xuất công cụ đồ dùng ra sử dụng ở bộ phận bán hàng thì căn cứ vào phiếu xuất kho, bảng phân bổ công cụ, dụng cụ kế toán ghi + Loại phân bổ 100% Nợ TK 641(6413) Có TK 153 Trị giá công cụ dụng cụ + Loại phân bổ 50% Xuất kho: Nợ TK 142 Có TK 153 50% trị giá công cụ dụng cụ Công cụ dụng cụ báo hỏng, phân bổ 50% trị giá còn lại Nợ TK 641 Có TK 142 50% trị giá công cụ dụng cụ + Loại phân bổ nhiều lần (trị giá lớn) Xuất kho Nợ TK 142 Có TK 153 Nguyên giá công cụ dụng cụ Hàng kỳ, phân bổ giá trị công cụ dụng cụ vào chi phí Nợ TK 641(6413) Có TK 142,242 Phần giá trị phân bổ cho kỳ SV: Ngô Thành Trường – 09D150216 Page 20
- Xem thêm -