Thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn oda nhật bản tại việt nam thực trạng và giải pháp

  • Số trang: 113 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 10 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24780 tài liệu

Mô tả:

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Nguyễn Thường Lạng đã giúp em hoàn thành luận văn này. Do năng lực có hạn, sự eo hẹp về thời gian, sự hạn chế về nguồn tài liệu nên chắc hẳn bài viết có nhiều thiếu sót, em rất mong nhận được các ý kiến góp ý để bài viết hoàn thiện hơn. Hà Nội, ngày 27 tháng 5 năm 2008 Sinh viên thực hiện Lê Thị Mai Anh 1 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Mục lục Mục lục .................................................................................................................. 2 Bảng chữ viết tắt .................................................................................................. 5 Lời mở đầu ............................................................................................................ 7 Chƣơng 1: Tổng quan về nguồn vốn ODA và hoạt động hỗ trợ phát triển của Nhật Bản......................................................................................................... 9 1.1. Tổng quan về ODA ...................................................................................... 9 1.1.1. Khái niệm về nguồn vốn ODA.............................................................. 9 1.1.2. Một số đặc điểm của ODA .................................................................... 9 1.1.2.1. Tính ưu đãi của nguồn vốn ODA ................................................... 9 1.1.2.2. ODA gắn liền với yếu tố chính trị ................................................ 10 1.1.2.3. ODA gắn với điều kiện kinh tế ..................................................... 10 1.1.2.4. ODA gắn liền với các nhân tố xã hội ........................................... 10 1.1.3. Phân loại ODA .................................................................................... 11 1.1.3.1. Phân loại theo nguồn cung cấp ..................................................... 11 1.1.3.2. Phân loại theo tính chất nguồn vốn .............................................. 11 1.1.3.3. Phân loại theo điều kiện ................................................................ 11 1.1.3.4. Phân loại theo hình thức ............................................................... 12 1.1.4 Vai trò của ODA đối với sự phát triển kinh tế các nước ..................... 12 1.1.4.1. Vai trò của ODA đối với nước đi tài trợ ....................................... 12 1.1.4.2. Vai trò của ODA đối với nước nhận ODA ................................... 14 a. Mặt tích cực ........................................................................................ 14 b. Mặt tiêu cực ....................................................................................... 15 1.2. Hoạt động hỗ trợ phát triển của Nhật Bản................................................ 15 1.2.1. Các cơ quan quản lý và tổ chức thực hiện cung cấp ODA tại Nhật Bản ....................................................................................................................... 15 1.2.2.1. ODA song phương ........................................................................ 17 1.2.2.2. ODA đa phương ............................................................................ 18 1.2.3. Tình hình cung cấp ODA Nhật Bản trên thế giới .............................. 19 1.2.3.1. Giai đoạn 1990-1999 .................................................................... 19 1.2.3.2. Giai đoạn 2000-2007.................................................................... 20 1.3. Chính sách ODA của Nhật Bản ................................................................. 24 1.4. Kinh nghiệm một số nước trong thu hút và sử dụng ODA Nhật Bản ..... 27 1.4.1. Kinh nghiệm ....................................................................................... 27 1.4.1.1. Kinh nghiệm Trung Quốc ............................................................ 27 1.4.1.2. Kinh nghiệm Ba Lan ..................................................................... 27 1.4.1.3. Kinh nghiệm Malaysia .................................................................. 28 1.4.2. Bài học đối với Việt Nam ................................................................... 29 2 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Chƣơng 2: Thực trạng việc thu hút và sử dụng ODA Nhật Bản tại Việt Nam .............................................................................................................................. 30 2.1. Vấn đề huy động và sử dụng nguồn vốn ODA tại Việt Nam ................ 30 2.1.1. Tình hình huy động và sử dụng vốn ODA tại Việt Nam .................... 30 2.1.2. Một số vấn đề hiện tại của ODA ........................................................ 33 2.1.2.1. Hiệu quả sử dụng ......................................................................... 33 2.1.2.2. Giải ngân ...................................................................................... 34 2.1.2.3. Cơ cấu tổ chức và năng lực cán bộ .............................................. 36 2.1.2.4. Phân cấp ....................................................................................... 36 2.1.2.5. Trả nợ ........................................................................................... 36 2.1.2.6. Sử dụng ODA với chiến lược phát triển vùng ........................... 37 2.2. Chính sách ODA Nhật Bản dành cho Việt Nam ....................................... 37 2.2.1. Vị trí của Việt Nam trong chính sách ODA của Nhật Bản ................. 37 2.2.2. Cơ cấu và hình thức cung cấp ODA của Nhật Bản vào Việt Nam ..... 39 2.2.2.1. Viện trợ không hoàn lại ................................................................ 39 2.2.2.2. Hỗ trợ kỹ thuật .............................................................................. 39 2.2.2.3. Tín dụng ưu đãi của Nhật Bản ...................................................... 40 2.2.3. Các lĩnh vực Việt Nam được ưu tiên nhận ODA của Nhật Bản ......... 41 2.2.3.1. Hỗ trợ chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường ........................... 41 2.2.3.2. Điện năng và giao thông vận tải .................................................. 41 2.2.3.3. Nông nghiệp .................................................................................. 41 2.2.3.4. Phát triển các nguồn nhân lực và giáo dục .................................. 42 2.2.3.5. Các dịch vụ y tế, chăm sóc sức khoẻ ........................................... 42 2.2.3.6. Môi trường .................................................................................... 42 2.2.4. Quy trình của việc thực hiện ODA Nhật Bản tại Việt Nam ............... 43 2.2.4.1. Điều kiện cấp ODA của Nhật Bản cho Việt Nam ....................... 43 2.2.4.2. Vài nét về quy trình thực hiện ODA của Nhật Bản ở Việt Nam .. 44 a. Vận động ODA .................................................................................. 44 b .Chuẩn bị và phê duyệt nội dung các chương trình, dự án ODA ..... 45 c. Đàm phán và ký kết các Điều ước quốc tế về ODA ........................ 45 d. Thực hiện các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA .................... 46 2.3. ODA của Nhật Bản dành cho Việt Nam những năm qua.......................... 47 2.3.1. Đánh giá chung.................................................................................... 47 2.3.2. Tình hình thu hút và sử dụng ODA của Nhật Bản ở Việt Nam .......... 48 2.3.2.1. Tình hình thu hút và vận động ODA Nhật Bản vào Việt Nam .... 48 a. Giai đoạn trước 1992 ......................................................................... 48 b. Giai đoạn 1992 đến nay ..................................................................... 50 2.3.2.2. Tình hình thực hiện ODA Nhật Bản ............................................. 56 a. Cơ cấu quản lý ODA tại Việt Nam..................................................... 56 3 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 b. Tình hình thực hiện ODA Nhật Bản tại Việt Nam............................. 58 2.3.2.3. Những thành tựu đạt được trong tiếp nhận và sử dụng ODA Nhật Bản tại Việt Nam và nguyên nhân ............................................................. 61 a. Thành tựu ........................................................................................... 61 b. Nguyên nhân ...................................................................................... 62 2.3.2.4. Những tồn tại trong tiếp nhận và sử dụng ODA Nhật Bản tại Việt Nam và nguyên nhân ................................................................................. 63 a. Tồn tại ................................................................................................. 63 b. Nguyên nhân....................................................................................... 63 2.4. Xu hướng ODA của nhật Bản cho Việt Nam trong thời gian tới .............. 66 Chƣơng 3: Định hƣớng và giải pháp thu hút và sử dụng hiệu quả ODA Nhật Bản tại Việt Nam ................................................................................................ 69 3.1. Định hướng việc thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA đến năm 2010 .... 69 3.2. Một số giải pháp nhằm thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA Nhật Bản tại Việt Nam ..................................................................................... 71 3.2.1. Nhóm giải pháp về chính sách và thể chế ........................................... 71 3.2.1.1. Hiểu đúng bản chất và xây dựng chiến lược thu hút và sử dụng ODA phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội ................................ 71 3.2.1.2. Công tác vận động tài trợ ODA phải theo đúng chiến lược thu hút và sử dụng ODA ................................................................................. 72 3.2.1.3. Hoàn thiện các khuôn khổ điều phối ODA................................... 73 3.2.1.4. Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá các dự án ODA ......... 74 3.2.2. Nhóm giải pháp tăng cường năng lực thu hút và sử dụng ODA......... 74 3.2.2.1. Đẩy mạnh tốc độ giải ngân ......................................................... 74 3.2.2.2. Đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện dự án ODA ..................... 79 3.2.2.3. Xây dựng hệ thống thông tin hữu hiệu về ODA ....................... 80 3.2.2.4. Tăng cường công tác đào tạo và điều phối bố trí cán bộ trong quản lý và sử dụng ODA .......................................................................... 81 3.2.3. Nhóm giải pháp tăng cường quan hệ đối tác với nhà tài trợ ............. 81 3.2.3.1. Điều phối giữa các nhà tài trợ...................................................... 81 3.2.3.2. Hợp tác tốt với nhà tài trợ ............................................................. 82 Kết luận ............................................................................................................... 83 Danh mục tài liệu tham khảo ............................................................................ 84 Phụ lục ................................................................................................................. 86 4 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Bảng chữ viết tắt Số TT Chữ viết tắt 1 APEC 2 ASEAN 3 AIDS 4 5 ADB CAP 6 CIEM 7 CG 8 DAC 9 EU 10 EPA 11 FPT 12 13 14 FDI FY GTGT 15 GMS 16 17 18 GNP GDP IMF 19 JBIC 20 JICA 21 JAIDO 22 JEXIM Nghĩa đầy đủ Tiếng Việt Tiếng Anh Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á Thái Bình Dương Asia-Pacific Economic Cooperation Association of Southeast Asian Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á Nations Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc Acquired Immunodeficiency phải Syndrome Ngân hàng phát triển châu Á Asian Development Bank Chương trình hỗ trợ quốc gia Country Assitance Program Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Central institute for economic Trung ương management Nhóm các nhà tài trợ Consultalive Group Development Assistance Ủy ban hỗ trợ phát triển Committee Liên minh châu Âu European Union Environmental Protection Hiệp hội bảo vệ môi trường của Mỹ Agency, Công ty cổ phần Phát triển Đầu tư The Corporation for Financing Công nghệ and Promoting Technology Đầu tư trực tiếp nước ngoài Foreign direct investment Năm tài chính Fiscal year Giá trị gia tăng Khu vực Tiểu vùng sông Mekong mở Greater Mekong Subregion rộng Tổng sản phẩm quốc dân Gross national product Tổng sản phẩm quốc nội Gross Domestic Product Quỹ tiền tệ quốc tế International Monetary Fund Japan Bank for International Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản Cooperation Japan International Cooperation Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản Agency Japan International Development Tổ chức phát triển quốc tế Nhật Bản Organization Ltd. The Export-Import Bank of Ngân hàng xuất nhập khẩu Nhật Bản Japan 5 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 Chương trình Tình nguyện viên hợp Japan Overseas Cooperation tác hải ngoại Nhật Bản Volunteers MDBs Các Ngân hàng phát triển đa phương Multilateral Development Banks Ministry of Planning and MPI Bộ Kế hoạch và Đầu tư Investment M/P Quy hoạch tổng thể MoF Bộ Tài chính Ministry of Finance NĐ-CP Nghị định – Chính phủ NGOs Các tổ chức phi chính phủ None Government Organizations ODA Hỗ trợ phát triển chính thức Official Development Assistance The Overseas Economic OECF Quỹ hợp tác kinh tế hải ngoại Cooperation Fund Organization of Economic CoOECD Tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển operation and Development PTKT-XH Phát triển kinh tế-xã hội PMU Ban Quản lý các dự án Project Management Unit QĐ-BKH Quyết định – Bộ Kế hoạch Special Assistance for Project SAPROF Kỹ thuật hình thành dự án Formulation TBCN Tư bản chủ nghĩa TT-BTC Thông tư - Bộ Tài chính Tp HCM Thành phố Hồ Chí Minh TQ Trung Quốc USD Đồng Đô la Mỹ United States Dollar Chương trình phát triển Liên hợp United Nations Development UNDP quốc Programme United nations international UNICEF Quỹ nhi đồng Liên hợp quốc children’s emergency fund Cao ủy Liên Hiệp Quốc về người tị United Nations High UNHCR nạn Commissioner for Refugees UBND Ủy ban nhân dân WTO Tổ chức thương mại thế giới World Trade Organization WB Ngân hàng thế giới World Bank XHCN Xã hội chủ nghĩa JOVC 6 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Lời mở đầu 1. Tính cấp thiết của đề tài Nhật Bản từ một nước bại trận sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, nền kinh tế kiệt quệ, đã bắt đầu xây dựng lại nền kinh tế nhờ các khoản viện trợ nước ngoài. Cho đến nay Nhật Bản đã không chỉ vươn lên trở thành cường quốc kinh tế thứ hai thế giới và hiện đang dẫn đầu là nhà tài trợ lớn nhất trên thế giới trong nhiều năm liên tục. Với các nước đang phát triển, nơi đang đối mặt với nhiều khó khăn gay gắt thì sự giúp đỡ của các nước phát triển, trong đó có Nhật Bản là hết sức cần thiết. Không thể phủ nhận rằng ODA của Nhật Bản đã góp phần giải quyết những khó khăn, đặc biệt là vốn, trong quá trình chuyển đổi và cải tổ nền kinh tế, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế cũng như cải thiện cuộc sống ở các nước nhận viện trợ trong đó có Việt Nam. Nhật Bản vẫn luôn là nhà tài trợ lớn trong nhiều năm liền cho Việt Nam. Nhờ nguồn vốn ODA Nhật Bản, cơ sở hạ tầng cho phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam được cải thiện đáng kể. Đó là những nhà máy điện, những tuyến đường huyết mạch, những công nghệ được chuyển giao… Quan hệ kinh tế Việt Nam – Nhật Bản cũng qua đó càng trở nên tốt đẹp hơn. Tuy nhiên, hoạt đông thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA Nhật Bản tại Việt Nam vẫn còn nhiều vấn đề cần được quan tâm giải quyết nhằm thu hiệu quả tốt hơn. Đó là việc chậm chạp trong triển khai thực hiện, vấn đề giải phóng mặt bằng, vấn đề tốc độ giải ngân chậm… Vậy, làm thế nào để thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn vốn này phục vụ tốt nhất cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước? Xuất phát từ những suy nghĩ trên đây, đề tài “Thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA Nhật Bản tại Việt Nam: thực trạng và giải pháp” được lựa chọn để nghiên cứu. 2. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở tìm hiểu tổng quan về nguồn vốn ODA nói chung và ODA Nhật Bản nói riêng, luận văn tập trung nghiên cứu hiện trạng việc thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA Nhật Bản tại Việt Nam, qua đó, đánh giá những thành tựu đã đạt được cũng như các vấn đề còn tồn tại, nguyên nhân của chúng. Luận văn đưa ra một số giải pháp cho việc thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn vốn ODA Nhật Bản tại Việt Nam. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tƣợng Đối tượng nghiên cứu của luận văn là vấn đề thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA, tập trung vào phân tích và đánh giá hoạt đông thu hút và sử dụng ODA Nhật Bản tại Việt Nam 3.2. Phạm vi Luận văn tập trung vào nghiên cứu hoạt động thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA tại Việt Nam chủ yếu trong giai đoạn từ năm 1992 tới nay. 7 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp phương pháp so sánh, phân tích tổng hợp. Nguồn tư liệu được sử dụng trong bài nghiên cứu được lấy từ các báo cáo số liệu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các báo cáo hàng năm của JICA, các Tạp chí thương mại, Niên giám thống kê, các nghiên cứu, báo kinh tế Việt Nam và thông tin từ mạng Internet. 5. Kết cấu Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương: Chương 1: Tổng quan chung về nguồn vốn ODA và hoạt động hỗ trợ phát triển của Nhật Bản Chương 2: Thực trạng việc thu hút va sử dụng ODA Nhật Bản tại Việt Nam Chương 3: Định hướng và giải pháp thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn vốn ODA Nhật Bản tại Việt Nam 8 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Chƣơng 1: Tổng quan về nguồn vốn ODA và hoạt động hỗ trợ phát triển của Nhật Bản 1.1. Tổng quan về ODA 1.1.1. Khái niệm về nguồn vốn ODA ODA là tất cả các khoản viện trợ không hoàn lại và các khoản tài trợ có hoàn lại (cho vay dài hạn với một thời gian ân hạn và lãi suất thấp) của Chính phủ, các hệ thống của tổ chức Liên hợp quốc, các tổ chức phi Chính phủ, các tổ chức tài chính quốc tế (WB, ADB, IMF...) dành cho Chính phủ và nhân dân nước nhận viện trợ. Các cơ quan và tổ chức viện trợ phát triển nêu trên được gọi chung là đối tác viện trợ nước ngoài. DAC của OECD có thành viên là các nước tài trợ chính đã đưa ra định nghĩa về ODA như sau: ODA là sự trợ giúp của Chính phủ hoặc các cơ quan thuộc khu vực công cộng với mục đích là góp phần vào sự phát triển kinh tế hoặc cải thiện phúc lợi xã hội ở các nước đang phát triển. Để giảm nhẹ gánh nặng nợ nần cho các nước đang phát triển, yếu tố viện trợ (thể hiện ở lãi suất, phương thức và thời hạn trả nợ) chiếm ít nhất là 25% tổng viện trợ. 1.1.2. Một số đặc điểm của ODA 1.1.2.1. Tính ƣu đãi của nguồn vốn ODA ODA là nguồn vốn mang tính chất ưu đãi hơn cả bởi vì trong ODA bao giờ cũng có một phần không nhỏ là viện trợ không hoàn lại (tức là cho không). Còn phần cho vay chủ yếu là vay ưu đãi với lãi suất thấp hơn các khoản tín dụng thông thường rất nhiều (thường dưới 3%). Mức độ ưu đãi nhiều hay ít, được thể hiện ở mức lãi suất, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ. Một khoản ODA thường có thời gian sử dụng vốn dài, thường từ 2050 năm, tùy thuộc vào từng nhà tài trợ, gồm hai phần: - Thời gian ân hạn từ 5-10 năm. - Thời gian trả nợ cũng đa dạng, gồm nhiều giai đoạn và tỉ lệ trả nợ khác nhau ở từng giai đoạn. Tuy nhiên, để được xếp vào ODA, một khoản cho vay phải có yếu tố không hoàn lại tối thiểu là 25%. Yếu tố cho không là cơ sở lượng giá mức ưu đãi của một khoản vay. Yếu tố cho không được xác định dựa vào việc so sánh với mức lãi suất tín dụng thương mại (thường lấy tiêu chuẩn là 10% năm). Bảng 1.1: Một số thí dụ xác định yếu tố cho không trong viện trợ Loại hình viện trợ Thời gian (năm) Hoàn trả Ân hạn - Cho không - Vay thương mại (Lãi suất 10% năm) - Vay, lãi 4% 11 9 3 Yếu tố cho không (%) 100 0 35 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 - Vay, lãi 3% - Vay, lãi 1% - Vay, lãi 0.75% - Vay, lãi 0% 25 25 25 25 7 2.5 7 7 45 55 70 76 Nguồn: Thực trạng của viện trợ 2000 1.1.2.2. ODA gắn liền với yếu tố chính trị ODA là một trong những phương tiện để thực hiện ý đồ chính trị của nước cấp viện trợ đối với nước nhận viện trợ. Trong thời kỳ chiến tranh lạnh ODA được sử dụng để lôi kéo đồng minh do có sự đối đầu Đông-Tây, giữa hệ thống TBCN và XHCN. Sau khi hệ thống XHCN ở Đông Âu và Liên Xô cũ sụp đổ, các nước phương Tây dùng tiền giúp đỡ các nước này trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường. ODA cũng chịu ảnh hưởng bởi các quan hệ giữa bên cấp viện trợ và bên nhận viện trợ. Tính chất địa lý - chính trị trong cung cấp viện trợ được thể hiện rất rõ. Bên cấp viện trợ thường ưu tiên cung cấp cho các đồng minh kinh tế, chính trị và quân sự. Trong các nước cấp viện trợ, Nhật Bản ưu tiên cho khu vực Châu Á, Mỹ chủ yếu dành cho Trung Đông, Pháp dành phần lớn viện trợ cho các nước thuộc địa cũ ở Châu Phi. 1.1.2.3. ODA gắn với điều kiện kinh tế Các nước cung cấp viện trợ nói chung đều muốn đạt được những ảnh hưởng về kinh tế, đem lại lợi nhuận cho hàng hóa và dịch vụ...Thường các nước này đều gắn các khoản viện trợ với việc mua hàng hóa và dịch vụ của nước họ, coi như một biện pháp nhằm tăng cường khả năng thâm nhập và làm chủ thị trường xuất khẩu. Theo báo cáo của DAC thì 17.7% viện trợ song phương của DAC trong năm 1997 phải được dành để mua hàng hóa và dịch vụ từ nước tài trợ. Trong đó, các nước như Đức, Italia yêu cầu khoảng 40%; Canada yêu cầu 68.5%; Pháp là 25.1%; Anh là 13.8%; Tây Ban Nha là 100% khoản viện trợ phải để mua hàng hóa và dịch vụ của chính các nước này. Thế nhưng, ngay cả viện trợ không hoàn lại cũng không đem lại lợi ích lâu dài cho bên nhận viện trợ. Khi sự viện trợ dưới hình thức hỗ trợ kỹ thuật, công nghệ với những trang thiết bị không có khả năng thay thế bằng những trang thiết bị của các nước khác buộc nước nhận viện trợ phải phụ thuộc lâu dài vào nước viện trợ. Ngoài ra, rủi ro của đồng tiền viện trợ khi có sự biến động bất lợi về tỉ giá hối đoái làm cho nghĩa vụ trả nợ của các nước nhận viện trợ thêm nặng nề. Thông thường, nước tiếp nhận không có quyền lựa chọn đồng tiền đi vay, sự lựa chọn này do bên cấp quy định. Chẳng hạn, Nhật Bản quy định chỉ cho vay bằng đồng Yên. Tỷ giá giữa USD và Yên trong những năm 1960 khoảng 1USD=330Yên, đến những năm 1990, tỷ giá này khoảng 1USD=100Yên. Như vậy, những nước vay Nhật Bản phải trả một khoản gấp 3 lần do sự lên giá của đồng Yên sau 30 năm. 1.1.2.4. ODA gắn liền với các nhân tố xã hội ODA là một phần được trích ra từ GNP của các nước tài trợ nên rất nhạy cảm với dư luận xã hội ở các nước tài trợ. Nhìn chung, người dân các nước OECD luôn ủng 10 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 hộ sự giúp đỡ đối với những người cần được giúp đỡ, 80% người dân Châu Âu cho rằng cần tăng ngân sách phát triển của EU. Ở các nước cung cấp ODA tỉ lệ dưới 0.7 GNP, hơn 70% người dân cho rằng Chính phủ nên tăng ngân sách viện trợ phát triển của nước mình. Bên cạnh số lượng viện trợ, người dân ở các nước viện trợ còn quan tâm đến chất lượng viện trợ. Ở nhiều nước, dân chúng yêu cầu Chính phủ cắt giảm viện trợ để tập trung giải quyết các vấn đề khó khăn trong nước và tỏ ra lo ngại trước một số vấn đề trong việc cung cấp viện trợ như: tiếp thu chậm dự án, hiệu quả dự án thấp, bên nhận không thực hiện đúng cam kết, có dấu hiệu tham nhũng viện trợ của các quan chức... Ngược lại, ở các nước nhận viên trợ, dân chúng cũng tỏ ra dè dặt trong việc tiếp nhận viện trợ, e ngại những ảnh hưởng xấu đến cuộc sống, bản sắc và truyền thống văn hoá dân tộc. 1.1.3. Phân loại ODA 1.1.3.1. Phân loại theo nguồn cung cấp - ODA song phương: Đây là viện trợ phát triển chính thức của Chính phủ nước này dành cho Chính phủ nước khác. Nguồn cung cấp ODA song phương chủ yếu trên thế giới hiện nay là Nhật Bản, Mỹ, Pháp, Đức, Anh... - ODA đa phương: Đây là viện trợ phát triển chính thức của một tổ chức tài chính quốc tế (IMF, WB...) hay khu vực (ADB, EU...) hoặc của một Chính phủ nước này dành cho Chính phủ nước kia nhưng được thực hiện thông qua các tổ chức đa phương như: UNDP, UNICEF... 1.1.3.2. Phân loại theo tính chất nguồn vốn - ODA không hoàn lại: Đây là khoản viện trợ do bên nước ngoài cung cấp và bên nước tiếp nhận không phải hoàn trả. Khoản viện trợ không hoàn lại được sử dụng để thực hiện các chương trình dự án theo sự thỏa thuận giữa các bên. - ODA hoàn lại (tín dụng ưu đãi): Đây là các khoản cho vay với điều kiện ưu đãi, còn gọi là các khoản vay mềm có yếu tố không hoàn lại tối thiểu là 25%. Các khoản vay này thường có thời gian dài và lãi suất thấp đáng kể so với các khoản vay thương mại thông thường. - ODA cho vay hỗn hợp: là các khoản ODA bao gồm kết hợp một phần ODA không hoàn lại và một phần tín dụng ưu đãi theo các điều kiện của OECD. 1.1.3.3. Phân loại theo điều kiện - ODA không ràng buộc: Đây là khoản ODA mà việc sử dụng nguồn tài trợ không bị ràng buộc bởi nguồn sử dụng hay mục đích sử dụng. - ODA ràng buộc: + Bởi nguồn sử dụng: Việc mua sắm hàng hoá, trang thiết bị hay dịch vụ bằng nguồn vồn ODA chỉ giới hạn cho một số công ty do nước tài trợ sở hữu hoặc kiểm soát (đối với viện trợ song phương), hoặc các công ty của nước thành viên (đối với viện trợ đa phương). 11 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 + Bởi mục đích sử dụng: Đây là nguồn vốn ODA chỉ được sử dụng cho một số lĩnh vực nhất định hoặc một số dự án cụ thể. - ODA có thể ràng buộc một phần: Đây là nguồn vốn ODA mà chỉ một phần ở nước sử dụng, phần còn lại ở bất cứ nơi nào. 1.1.3.4. Phân loại theo hình thức - Hỗ trợ cán cân thanh toán: Hỗ trợ cán cân thanh toán đựoc thực hiện qua các dạng: + Chuyển giao tiền tệ trực tiếp cho nước nhận (loại hình này ít gặp) + Viện trợ hàng hóa (hay hỗ trợ nhập khẩu): Chính phủ nước nhận ODA tiếp nhận một lượng hàng hoá có giá trị tương đương với các khoản cam kết, bán trên thị trường nội địa và thu về nội tệ. Ngoại tệ hoặc hàng hóa chuyển vào trong nước theo hình thức hỗ trợ cán cân thanh toán có thể được chuyển hóa thành hỗ trợ ngân sách. Điều này xảy ra khi số hàng hóa nhập vào nhờ hình thức này được bán trên thị trường trong nước và số thu nhập bằng nội tệ được đưa vào ngân sách của Chính phủ. - Hỗ trợ chương trình (hỗ trợ phi dự án): Đây là loại hỗ trợ khi đạt được hiệp định với đối tác tài trợ nhằm cung cấp một khối lượng ODA cho một mục đích tổng quát với thời hạn nhất định mà không phải xác định một cách chính xác nó sẽ được sử dụng như thế nào. - Hỗ trợ dự án: Loại viện trợ này chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng vốn thực hiện ODA, điều kiện để nhận được hỗ trợ dự án là phải có dự án cụ thể, chi tiết về các hạng mục sử dụng ODA. Hỗ trợ dự án có hai loại: + Hỗ trợ cơ bản: thường cấp cho những dự án xây dựng đường xá, cầu cống, đê đập hoặc kết cấu hạ tầng. Thông thường, các dự án có kèm theo một bộ phận chủ yếu của hỗ trợ kỹ thuật dưới dạng thuê chuyên gia nước ngoài để kiểm tra những hoạt động nhất định nào đó hoặc để soạn thảo, xác nhận các báo cáo cho các đối tác viện trợ. + Hỗ trợ kỹ thuật: Viện trợ tri thức (chiếm tỷ trọng lớn nhất) bao gồm viện trợ cho hoạt động chuyển giao công nghệ, đào tạo kỹ thuật hoặc phân tích về mặt quản lý, kinh tế, thương mại, thống kê hoặc các vấn đề xã hội; hỗ trợ tăng cường cơ sở; lập kế hoạch tư vấn cho các chương trình; nghiên cứu tiền đầu tư; hỗ trợ các lớp đào tạo, tham quan, khảo sát ở nước ngoài như cấp học bổng đào tạo dài hạn hoặc thiết bị nghiên cứu; 1.1.4 Vai trò của ODA đối với sự phát triển kinh tế các nƣớc 1.1.4.1. Vai trò của ODA đối với nƣớc đi tài trợ Các nhà tài trợ nói chung khi cung cấp ODA đều nhằm lợi ích nhất định (thường là các lợi ích về mặt kinh tế và mặt chính trị). ODA được các nhà tài trợ sử dụng như một công cụ buộc các nước tiếp nhận thay đổi chính sách kinh tế, xã hội và đối ngoại cho phù hợp với lợi ích bên tài trợ. Xét về mặt lợi ích kinh tế thuần túy, bên ngoài có vẻ các nước tài trợ bị thiệt vì họ là nước đi cho (đối với viện trợ không hoàn lại) hoặc cho vay ưu đãi với lãi suất ưu đãi và trong thời gian dài. Tuy nhiên trên thực tế, hầu hết các nhà tài trợ đều gắn lợi ích 12 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 thương mại với các khoản viện trợ, buộc các nước tiếp nhận tài trợ phải nhập thiết bị, hàng hóa, nguyên liệu từ nước tài trợ hoặc nơi nước tài trợ yêu cầu. Khoảng một phần năm viện trợ song phương của DAC buộc phải mua hàng hoá và dịch vụ từ nước tài trợ. Thông thường, các lợi ích về kinh tế chỉ là gián tiếp và phải trải qua một thời gian sau mới phát huy tác dụng. Với mục tiêu hỗ trợ phát triển kinh tế và xã hội của các nước đang phát triển, các nước tài trợ đặc biệt ưu tiên cung cấp ODA cho các dự án thuộc lĩnh vực đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng mặc dù đầu tư vào lĩnh vực này xem như hoàn toàn không có lãi. Nhưng Chính phủ các nước, các tổ chức quốc tế vẫn đầu tư vào lĩnh vực này, thậm chí nhiều nước mặc dù phải đi vay nhưng vẫn cung cấp tài trợ cho nước khác bởi vì việc giúp đỡ xây dựng cơ sở hạ tầng các nước đang phát triển là biện pháp gián tiếp dọn đường để chuẩn bị cho đầu tư nước ngoài, mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa và giành được sự cung cấp những vật tư chiến lược chủ yếu của các nước tài trợ. Mục đích chính trị của hoạt động cho vay và tài trợ thường được thể hiện trực tiếp bằng cách nêu ra các điều kiện để nhận được khoản viện trợ. Mục tiêu chính trị có thể thấy rõ trong chiến tranh lạnh để lôi kéo đồng minh. Các nước phương Tây nêu điều kiện chính trị kèm theo các khoản viện trợ kinh tế như cải cách mở cửa kiểu tư bản; mở cửa một cách toàn diện kinh tế thị trường; ra sức đẩy nhanh tư hữu hóa; đòi các nước nhận viên trợ thừa nhận một số chuẩn mực nào đó như tư tưởng tự do, nhân quyền tư sản, lối sống phương Tây... Cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính - tiền tệ châu Á năm 1997 là ví dụ về mục đích chính trị của hoạt động tài trợ. Để nhận được các khoản cứu trợ kinh tế của IMF, ADB... Hàn Quốc, Thái Lan, Inđônesia phải chấp nhận điều chỉnh kinh tế, đặc biệt Inđônesia còn phải chịu các sức ép chính trị trong đó có vấn đề Đông Timo. Trường hợp Nhật Bản, ODA từ trước đến nay luôn là công cụ quan trọng trong chính sách đối ngoại. Sau chiến tranh Thế giới thứ II, hình ảnh một nước Nhật phát-xít và tội ác mà quân đội Nhật đã gây ra ở những nước bị chiếm đóng để lại ấn tượng xấu về Nhật Bản. Bởi vậy, khi đã đạt được một số thành tích trong khôi phục và phát triển kinh tế, Nhật Bản quyết định áp dụng chính sách viện trợ và bồi thường chiến tranh cho những nước bị họ chiếm đóng theo điều 14 Bản Hiệp định Hòa bình San Francisco như: tháng 11 năm 1954, Nhật Bản ký Hiệp định bồi thường chiến tranh với Miến Điện; tháng 5 năm 1956 với Philipin; tháng 1 năm 1958 với Inđônêxia; và với Việt Nam vào tháng 5 năm 1959. Lào và Campuchia đã bỏ quyền đòi bồi thường chiến tranh nhưng thay vào đó, Nhật Bản đồng ý cung cấp viện trợ kinh tế và kỹ thuật tương ứng vào tháng 3 và tháng 10 năm 1959. Ngoài việc hoàn thành nghĩa vụ tinh thần để chứng tỏ sự hối lỗi về những gì mà họ đã gây ra cho các nước mà họ chiếm đóng, Chính phủ Nhật Bản còn muốn lợi dụng việc bồi thường chiến tranh và viện trợ là cơ hội để mở rộng ảnh hưởng kinh tế đối với các nước láng giềng. Chính phủ Nhật thấy rõ bồi thường chiến tranh và viện trợ sẽ đóng góp rất nhiều cho sự phát triển kinh tế của đất nước như giúp thiết lập lại những mối quan hệ thân thiện, giúp các doanh nghiệp Nhật Bản thâm nhập vào thị trường của các nước đó... Sau này, ODA của Nhật Bản tập trung vào các lĩnh vực như hạ tầng cơ sở, đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những 13 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 nhu cầu cơ bản của con người, quan tâm bảo vệ môi trường... ODA Nhật Bản đã, đang và sẽ tạo nên một môi trường đầu tư thuận lợi cho các nhà đầu tư Nhật Bản, tạo nên các mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau chặt chẽ hơn giữa Nhật Bản và các nước nhận viện trợ mà các nước nhận viện trợ này bao giờ cũng ở vị thế yếu hơn. Tóm lại, ODA đã góp phần mở rộng quan hệ hiểu biết giữa các nước với Nhật Bản và tăng cường vai trò của Nhật Bản ở khu vực và trên thế giới cả về chính trị và kinh tế. 1.1.4.2. Vai trò của ODA đối với nƣớc nhận ODA a. Mặt tích cực - ODA bổ sung cho nguồn vốn trong nước: Lịch sử phát triển của các nước trên thế giới đã chứng minh rằng vốn đầu tư và hiệu quả vốn đầu tư là một trong những yếu tố quan trọng tác động đến sự phát triển nói chung và tăng trưởng kinh tế nói riêng của mỗi quốc gia. Đặc biệt với những nước nghèo, trong giai đoạn đầu của quá trình phát triển, do mức thu nhập thấp nên khả năng tích lũy rất khiêm tốn trong khi lại cần khoản vốn lớn để đầu tư nhằm mục tiêu hình thành và phát triển cơ sở hạ tầng, xây dựng các công trình nền tảng lâu dài cho phát triển kinh tế. Mặt khác, do nền công nghiệp của các nước nghèo chưa phát triển, hàng hóa xuất khẩu đa phần là sản phẩm sơ cấp (nông sản, hàng thủ công và nguyên liệu thô) có giá trị thấp. Ngược lại, về phía nhập khẩu, nhu cầu phát triển đòi hỏi phải nhập hàng cao cấp gồm máy móc, thiết bị, chất hóa học, phân bón... là những hàng có giá trị cao. Vì thế, cán cân thương mại luôn trong tình trạng thâm hụt nặng nề. Đối với nguồn vốn FDI, do các chủ đầu tư muốn bỏ vốn ra với mục đích thu lợi nhuận và thu hồi vốn nhanh nên nguồn vốn này thường được đầu tư vào lĩnh vực sản xuất, kinh doanh. Trong khi đó, ODA vừa có khối lượng lớn, vừa có tính ưu đãi (lãi suất thấp, thời gian vay dài) nên được đầu tư vào lĩnh vực cơ sở hạ tầng, y tế, giáo dục, hệ thống đường xá, thông tin viễn thông... Do vậy, ODA thực sự bổ trợ cho nguồn vốn trong nước trong công cuộc phát triển của các nước. - ODA giúp các nước nghèo tiếp thu những thành tựu khoa học, công nghệ hiện đại và phát triển nguồn nhân lực: Hỗ trợ kỹ thuật là một hình thức cung cấp ODA của các nước, các tổ chức liên quan đến đến việc chuyển giao bí quyết kỹ thuật, công nghệ, những kinh nghiệm hoặc trao đổi ý kiến nhằm mục đích phát triển khả năng quản lý nền kinh tế ổn định, có hiệu quả của nước nhận. Những dự án về hỗ trợ kỹ thuật thành công có tác dụng to lớn đối với phát triển nguồn nhân lực. Đây là những lợi ích căn bản, lâu dài mà ODA đem lại cho các nước nhận tài trợ. - ODA giúp các nước đang phát triển hoàn thiện cơ cấu kinh tế: Đối với các nước đang phát triển, khó khăn kinh tế là điều không tránh khỏi, trong đó nợ nước ngoài và thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế ngày một gia tăng là tình trạng phổ biến. Để giải quyết tình trạng này, các nước đang phát triển cố gắng hoàn thiện cơ cấu kinh tế bằng cách phối hợp với các tổ chức (WB, IMF, ADB,...) và các nước tài trợ, hướng các dự án vào việc hỗ trợ ngân sách, phát triển khu vực tư nhân, phát triển sản xuất, hoàn thiện cơ cấu kinh tế... - ODA tăng khả năng thu hút FDI và tạo điều kiện để mở rộng đầu tư phát triển trong nước của các nước đang phát triển: Để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư 14 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 vào lĩnh vực nào đó, các quốc gia phải tạo cho môi trường đầu tư thuận lợi cho các nhà đầu tư (về cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội; hệ thống chính sách, pháp luật ổn định...), đảm bảo đầu tư có lợi với phí tổn thấp, hiệu quả đầu tư cao. Muốn vậy, đầu tư của nhà nước cần tập trung nâng cấp, cải thiện và xây mới cơ sở hạ tầng, hệ thống tài chính, ngân hàng... Để thực hiện điều này trong khi nguồn ngân sách hạn hẹp, các nước đều dựa vào nguồn vốn ODA. Môi trường đầu tư một khi được cải thiện sẽ tăng sức hút với dòng vốn đầu tư bên ngoài, thúc đẩy đầu tư trong nước. Mặt khác, việc sử dụng nguồn vốn ODA đầu tư trong nước cũng tạo điều kiện cho các nhà đầu tư trong nước tập trung đầu tư cho các công trình sản xuất kinh doanh có khả năng mang lại lợi nhuận. b. Mặt tiêu cực Bên cạnh những tích cực, nguồn vốn ODA cũng có những tác động tiêu cực tới các nước tiếp nhận. Nếu không được quản lý hợp lý, nguồn vốn ODA cũng tạo cho các nước này nguy cơ mắc nợ cao. Thông thường, cơ cấu ODA có phần không nhỏ tín dụng ưu đãi, khi nguồn viện trợ ODA ngày càng tăng, việc sử dụng lãng phí, đầu tư tràn lan có xu hướng tăng cao, nhất là giai đoạn đầu khi nghĩa vụ trả nợ vẫn còn ẩn dấu, chưa thấy gánh nặng nợ nần. Theo tính toán của WB, đến hết năm 1995, số nợ nước ngoài của các nước đang phát triển đã vượt qua mức 1.800 tỉ USD và khoản dịch vụ nợ hàng năm lên tới 200 tỉ USD. Số nợ này tương đương với gần 30% GDP và 105% kim ngạch xuất khẩu của các nước này. Phần lớn khoản nợ là của các nước Mỹ la tinh và các nước Châu phi. Năm 1997, các nước vùng hạ Sahara Châu Phi phải trả nợ mất 12.7 tỷ USD tương đương 80% số viện trợ nhận được trong cùng năm ấy. Với những khoản nợ không lồ này, hệ quả khó tránh khỏi là tình trạng lệ thuộc phát triển, đánh mất quyền độc lập tự chủ, trước hết về mặt kinh tế. 1.2. Hoạt động hỗ trợ phát triển của Nhật Bản 1.2.1. Các cơ quan quản lý và tổ chức thực hiện cung cấp ODA tại Nhật Bản Trong công tác tổ chức thực hiện cung cấp ODA hiện nay của Nhật Bản, việc xây dựng chính sách hợp tác phát triển được giao cho 4 bộ: Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại thương và Công nghiệp, và Bộ Kế hoạch kinh tế. Bốn bộ này tiếp nhận khoảng 95% tổng ngân sách ODA và 5% còn lại được giao cho 14 bộ và cơ quan khác tuỳ theo các lĩnh vực của từng dự án, mà các Bộ này hoạt động mang tính chất cố vấn trong việc xây dựng chính sách ODA. Bộ Ngoại giao chịu trách nhiệm thương lượng với các nước đang phát triển, phân bổ các khoản đóng góp cho các tổ chức quốc tế và nguồn viện trợ không hoàn lại. Đây là bộ tiếp nhận ngân sách ODA Nhật Bản lớn nhất. JICA là cơ quan hợp tác Quốc tế Nhật Bản, trực thuộc Bộ Ngoại giao, thực hiện một phần chương trình viện trợ không hoàn lại và các hoạt động hỗ trợ kỹ thuật. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm quản lý vốn vay song phương. Việc thực hiện chương trình vay vốn song phương được giao cho JBIC - được hình thành trên cơ sở sát nhập giữa OECF và JEXIM từ 1/10/1999 và có các chức năng thay thế cho OECF 15 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 và JEXIM. Hiện nay, JBIC là cơ quan chính điều hành vốn vay, chiếm gần một nửa tổng ODA Nhật Bản. JBIC sẽ hoạt động trong các lĩnh vực: - Tài trợ cho xuất nhập khẩu, kinh doanh ở nước ngoài của các công ty Nhật Bản. - Tham gia các hoạt động tài trợ ngoài ODA do JEXIM đang tiến hành. - Tài trợ cho các hoạt động hợp tác kinh tế ở nước ngoài với mục đích phát triển kinh tế xã hội ở các nước và khu vực đang phát triển. Đối với viện trợ không hoàn lại, Bộ Ngoại giao có trách nhiệm soạn thảo chính sách về viện trợ không hoàn lại trên cơ sở tham khảo ý kiến tư vấn của Văn phòng ngân sách Bộ Tài chính và JICA, trực thuộc Bộ Ngoại giao là cơ quan đứng ra tổ chức việc thực hiện viện trợ không hoàn lại. Bộ Ngoại thương và Công nghiệp, và Bộ Kế hoạch kinh tế chịu trách nhiệm phối hợp giữa ODA với FDI của Nhật Bản, phát triển hợp tác kinh tế giữa Nhật Bản với các nước. Ngoài ra, một cơ quan hợp tác phát triển quan trọng khác của Nhật Bản là Keidanren, một tổ chức tư nhân phi lợi nhuận. Với số vốn do khoảng 100 công ty tư nhân lớn nhất Nhật Bản và JBIC đóng góp, Keidanren, thông qua JAIDO, cung cấp vốn trực tiếp cho các dự án ở các nước đang phát triển. 1.2.2. Các loại hình ODA Nhật Bản Hoạt động cung cấp ODA của Chính phủ được thực hiện dưới hai hình thức song phương và đa phương. Sơ đồ 1.1: Các loại hình ODA Nhật Bản ODA Nhật Bản ODA song phương Viên trợ song phương Viện trợ không hoàn lại Hỗ trợ kỹ thuật ODA đa phương Cho vay song phương Đóng góp cho các tổ chức quốc tế Tín dụng dự án Tín dụng điều chỉnh cơ cấu Tín dụng dịch vụ kỹ thuật Tín dụng hàng hóa Tín dung tài chính trung gian 16 Tín dụng phát triển ngành Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 1.2.2.1. ODA song phƣơng ODA song phương bao gồm các hoạt động hỗ trợ trực tiếp từ Chính phủ Nhật Bản cho Chính phủ nước tiếp nhận. ODA song phương được chia làm 2 loại: ODA không hoàn lại và tín dụng ODA.  ODA không hoàn lại: Hầu hết các hoạt động ODA không hoàn lại được Chính phủ Nhật Bản thực hiện thông qua JICA, gồm viện trợ chung và hợp tác kỹ thuật. - Viện trợ chung là khoản hỗ trợ tài chính không yêu cầu hoàn trả của Nhật Bản cho các nước đang phát triển nhằm thực hiện các dự án phát triển kinh tế xã hội. Viện trợ không hoàn lại chung là yếu tố quan trọng của ODA Nhật Bản, là dạng hỗ trợ có chất lượng cao nhất. Chất lượng của viện trợ thay đổi tỉ lệ thuận với khối lượng viện trợ. Hình thức này bao gồm hoạt động cấp hỗ trợ tài chính cho các dự án chung, phát triển ngư nghiệp, các hoạt động văn hóa, hỗ trợ lương thực và tăng khả năng sản xuất lương thực, cứu trợ khẩn cấp và giảm nhẹ thiên tai... - Hợp tác kỹ thuật của Chính phủ Nhật Bản gồm các hình thức sau: + Chương trình đào tạo kỹ thuật: Đóng góp cho phát triển nguồn nhân lực, đào tạo nâng cao trình độ cán bộ nước tiếp nhận tại Nhật Bản hoặc nước thứ ba. Ngoài ra, còn có chương trình mời thanh niên ASEAN và các nước đến Nhật Bản tham gia giao lưu văn hóa với thanh niên Nhật Bản. + Cử chuyên gia Nhật Bản hoặc chuyên gia của nước thứ 3 sang công tác tại nước tiếp nhận với mục tiêu chuyển giao công nghệ và kiến thức của chuyên gia tới các cán bộ của nước tiếp nhận, qua đó, giúp cho công nghệ Nhật Bản có chỗ đứng trong các nước đang phát triển. + Cung cấp trang thiết bị, chú ý đến mối quan hệ giữa “phần cứng” và “phần mềm” nhằm tạo thuận lợi cho việc chuyển giao và phổ biến công nghệ, đào tạo cán bộ. + Cử các tình nguyện viên Nhật Bản (thuộc JOVC) từ 20 đến 40 tuổi sang các nước đang phát triển trong thời gian hai năm góp phần vào công cuộc xây dựng đất nước và đào tạo nhân lực nước tiếp nhận. Chương trình này cũng góp phần tăng sự hiểu biết lẫn nhau, thiết lập quan hệ hữu nghị giữa nhân dân hai nước. + Hợp tác kỹ thuật kiểu dự án: Đây là sự phối hợp 3 hình thức hợp tác kỹ thuật trọn gói, gồm đào tạo kỹ thuật tại Nhật Bản, cử chuyên gia và cung cấp máy móc thiết bị. Các dự án dạng này thường được thực hiện trong khoảng 3-5 năm, qua đó các kiến thức chuyên môn của Nhật Bản được áp dụng và chuyển giao cho các nước đối tác và có thể được phổ biến rộng rãi sau khi dự án kết thúc. + Nghiên cứu phát triển: Đây là hình thức Chính phủ Nhật Bản cử các đoàn khảo sát nghiên cứu phối hợp làm việc với các cơ quan liên quan nước tiếp nhận chuẩn bị các Quy hoạch tổng thể, Báo cáo khả thi, Thiết kế chi tiết, nhằm hỗ trợ việc hoạch định các dự án phát triển cấp bách và ưu tiên cao.  Tín dụng ODA: Đây là khoản tín dụng trực tiếp của Chính phủ Nhật Bản dành cho nước tiếp nhận để thực hiện các dự án phát triển kinh tế xã hội, phù hợp với các tiêu chuẩn của DAC và OECD. Việc cung cấp tín dụng ODA Nhật Bản ngày nay được 17 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 thực hiện thông qua JBIC. Tín dụng ODA Nhật Bản có thể được chia làm 2 nhóm chính: Tín dụng dự án và Tín dụng phi dự án - Tín dụng dự án, bao gồm: + Tín dụng dự án thông thường: Đây là dạng tín dụng ODA cơ bản, được cung cấp với mục đích mua sắm thiết bị, máy móc; xây dựng các công trình dân sự; dịch vụ tư vấn và các nhu cầu khác đối với dự án. Ngoài ra còn có hình thức đồng tài trợ: được cấp trong trường hợp nhu cầu vốn đâu tư cho một dự án lớn vượt quá khả năng của JBIC thì có thể dùng hình thức đồng tài trợ cùng với các nhà tài trợ khác. + Tín dụng thiết kế dự án: Đây là khoản tín dụng được cung cấp để tiến hành các dịch vụ cần thiết trước khi thực hiện dự án như công tác lập dự án, công tác chuẩn bị đấu thầu... + Tín dụng hai bước: Đây là khoản tín dụng được thực hiện thông qua cơ quan tài chính nước tiếp nhận, đối tượng thụ hưởng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc các lĩnh vực công nghiệp chế tạo và nông nghiệp để thực hiện các dự án phát triển. - Tín dụng ODA phi dự án, bao gồm: + Tín dụng hàng hóa: Đây là loại tín dụng được cấp cho các nước đang phát triển bị thiếu hụt dự trữ ngoại tệ nhằm giúp các nước này có thể nhập khẩu hàng hóa, ổn định nền kinh tế. + Tín dụng điều chỉnh cơ cấu: Đây là loại tín dụng được cung cấp để các nước đang phát triển thực hiện cải cách kinh tế theo định hướng thị trường. + Tín dụng nghành: Đây là loại tín dụng hàng hóa hỗ trợ phát triển một nghành cụ thể của nước nhận. 1.2.2.2. ODA đa phƣơng Đây là hình thức đóng góp tài chính hoặc kỹ thuật của Chính phủ Nhật Bản cho các tổ chức quốc tế đa phương như UNDP, UNHCR,... và các tổ chức tài chính quốc tế như WB, ADB ... với mục tiêu góp phần thúc đẩy ổn định và phát triển tại các nước đang phát triển. Đóng góp cho các tổ chức đa phương thường được thực hiện dưới dạng hợp tác kỹ thuật trong khi đóng góp cho các tổ chức tài chính quốc tế ở dạng tài chính 18 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 1.2.3. Tình hình cung cấp ODA Nhật Bản trên thế giới 1.2.3.1. Giai đoạn 1990-1999 Biểu đồ 1.1: ODA Nhật Bản trên thế giới (1990-1999) Tỷ USD 16 14 12 10 8 6 4 2 0 1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 Nguồn: MPI Từ đầu những năm đầu thập niên 90, Nhật Bản đã vươn lên trở thành nhà tài trợ lớn nhất thế giới. Trong nửa đầu thập niên 90, khối lượng ODA của Nhật Bản gia tăng một cách đều đặn và đạt đỉnh cao vào FY 1995 với 1385 tỷ Yên (tương đương 14.49 tỷ USD). Nếu tính theo đồng Yên thì năm 1991 là cao nhất với 1484.4 tỷ Yên. FY 1994 với lượng cung cấp ODA là 13.24 tỷ USD (1265.7 tỷ Yên), Nhật Bản tiếp tục giữ vị trí dẫn đầu trong số các nhà tài trợ trong 4 năm liền, chiếm 22.9% tổng viện trợ của các nước DAC, tuy nhiên, tỷ lệ ODA so với GNP chỉ là 0.29% đứng vị trí 14 trong số 21 nước DAC. Trong số 158 nước và vùng lãnh thổ Nhật Bản cung cấp nhận viện trợ, Nhật Bản đứng vị trí dẫn đầu ở 34 nước và đứng ở vị trí thứ hai tại 29 nước. Điều này cho thấy ODA của Nhật Bản có vị trí đáng kể trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của hầu hết các nước đang phát triển và cũng là công cụ thiết lập quan hệ thân thiện giữa Nhật Bản với các nước nhận viện trợ. Cũng giống như các nhà tài trợ khác, tình hình suy thoái kinh tế kéo dài ảnh hưởng lớn đến chính sách viện trợ của Nhật Bản. Một loạt các biện pháp kích thích kinh tế trên cơ sở những chi tiêu tài chính mà hệ quả là đồng Yên mất giá, tỷ lệ thâm hụt ngân sách so với GDP danh nghĩa vượt qua con số 6% và các khoản nợ trong và ngoài nước so với GDP đạt tới 90%, cao nhất trong các nước công nghiệp phát triển. 19 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Vì vậy, từ năm 1995, Nhật Bản phải cắt giảm khối lượng viện trợ, trong ngân sách quốc gia FY 1998, ODA bị cắt giảm 10.4 % khoảng 5 tỷ Yên (40 triệu USD). Khu vực bị ảnh hưởng nhiều nhất là chương trình cho vay bằng đồng Yên, giảm 13.8%. Viện trợ không hoàn lại và hợp tác kỹ thuật ít bị tác động, giảm lần lượt 9.4% và 2.7%. Viện trợ đa phương bị cắt bớt 8.3%, phần lớn là do việc giảm tới 19.2% các khoản đóng góp cho các thiết chế tài chính đa phương (WB, ADB ...), viện trợ qua các tổ chức Liên hợp quốc chỉ giảm 3.6%. Tuy vậy, Nhật Bản vẫn là nhà tài trợ có khối lượng viện trợ lớn nhất trên thế giới. Nhật Bản luôn dẫn đầu bảng xếp hạng này trong 10 năm liền (19901999) 1.2.3.2. Giai đoạn 2000-2007 Do những khó khăn về tài chính, Nhật Bản quyết định cắt giảm nguồn viện trợ ODA cho các nước. ODA Nhật Bản trên thế giới giảm dần qua các năm. Biểu đồ 1.2: Nguồn vốn ODA Nhật Bản trên thế giới (2000-2007) 1200 Tỷ Yên 1044.6 1015.2 1000 910.6 857.8 816.9 786.2 759.7 729.3 2005 2006 2007 800 600 400 200 0 2000 2001 2002 2003 2004 Nguồn: Tổng hợp các báo cáo hàng năm ODA Nhật Bản 2000-2007 Trong giai 1991-2000, Nhật Bản từng vượt qua Mỹ, trở thành nước viện trợ lớn nhất thế giới. Tuy nhiên, Nhật Bản đã rơi xuống thứ 2 vào năm 2001. Tháng 8/2003, sau khi Nhật Bản sửa đổi chính sách ODA nhằm tăng cường tính chiến lược và hiệu quả trong sử dụng vốn vay, tổng ODA của nước này giảm còn 857.8 tỷ Yên (8.0 tỷ USD) so với 1021.1 tỷ Yên (10.7 tỷ USD) FY 1998. Năm 2005, Nhật Bản tiếp tục là nhà tài trợ ODA lớn thứ hai thế giới, sau Mỹ. Tổng vốn ODA Nhật Bản viện trợ cho các nước khác trong FY 2005 chỉ còn 786.2 tỷ Yên (7.29 tỷ USD), giảm gần 3.8% do những nhân tố đặc biệt, trong đó có việc giảm 20
- Xem thêm -