Thanh toán xuất nhập khẩu thương mại theo phương thức tín dụng chứng từ (lc) tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương (vietcombank)

  • Số trang: 109 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 8 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

Chuyªn ®Ò thùc tËp Khoa th¬ng m¹i  MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN...................................................................................................1 LỜI NÓI ĐẦU................................................................................................10 Chương I: Những vấn đề cơ bản về thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ..............................................12 I. Vai trò của thanh toán quốc tế.................................................................12 1. Thanh toán quốc tế..................................................................................12 2. Vai trò của thanh toán quốc tế đối với việc phát triển kinh tế đối ngoại của Việt Nam...............................................................13 II. Các phương thức thanh toán quốc tế.......................................................14 1. Phương thức chuyển tiền.........................................................................15 1.1. Khái niệm.................................................................................................15 1.2. Các bên tham gia......................................................................................16 1.3. Trình tự tiến hành nghiệp vụ....................................................................16 1.4. Trường hợp áp dụng.................................................................................17 1.5. Các yêu cầu chuyển tiền...........................................................................17 2. Phương thức mở tài khoản......................................................................18 2.1. Khái niệm.................................................................................................18 2.2.Trình tự tiến hành nghiệp vụ.....................................................................19 2.3. Ưu nhược điểm.........................................................................................19 2.4. Trường hợp áp dụng.................................................................................19  Lª Minh H¶i TMQT 40B 1 Chuyªn ®Ò thùc tËp Khoa th¬ng m¹i  3. Phương thức thanh toán nhờ thu.............................................................21 3.1. Khái niệm.................................................................................................21 3.2. Các bên tham gia......................................................................................21 3.3. Các loại nhờ thu.......................................................................................21 3.3.1. Nhờ thu phiếu trơn................................................................................21 3.3.2. Nhờ thu kèm chứng từ...........................................................................23 3.3.3. Vấn đề sử dụng phương thức nhờ thu...................................................26 4. Phương thức tín dụng chứng từ...............................................................26 4.1. Khái niệm.................................................................................................26 4.2. Các bên tham gia......................................................................................27 4.3. Trình tự tiến hành nghiệp vụ....................................................................28 III. Thư tín dụng thương mại là công cụ quan trọng của phương thức tín dụng chứng từ.......................................................29 1. Nội dung chủ yếu của L/C......................................................................30 1.1. Số hiệu, địa điểm, ngày mở L/C...............................................................30 1.2. Tên, địa chỉ những người liên quan đến L/C ...........................................30 1.3. Số tiền của L/C.........................................................................................33 1.4. Thời hạn hiệu lực, thời hạn trả tiền và thời hạn giao hàng.......................33 1.5. Những nội dung về hàng hóa...................................................................34 1.6. Những nội dung về vận tải, giao nhận hàng hóa......................................35 1.7. Những chứng từ mà người xuất khẩu phải xuất trình..............................35 1.8. Sự cam kết trả tiền của ngân hàng mở L/C..............................................35 1.9. Chữ ký trên L/C hay mã khoá..................................................................36 1.10. Những điều khoản đặc biệt khác............................................................36 2. Tính chất của L/C....................................................................................36  Lª Minh H¶i TMQT 40B 2 Chuyªn ®Ò thùc tËp Khoa th¬ng m¹i  3. Các loại thư tín dụng...............................................................................38 3.1. Thư tín dụng không hủy ngang................................................................38 3.2. Thư tín dụng không hủy ngang có xác nhận............................................38 3.3. Thư tín dụng không hủy ngang miễn truy đòi..........................................39 3.4. Thư tín dụng chuyển nhượng...................................................................39 3.5. Thư tín dụng tuần hoàn............................................................................39 3.6. Thư tín dụng thanh toán chậm..................................................................40 3.7. Thư tín dụng giáp lưng.............................................................................40 3.8. Thư tín dụng dự phòng.............................................................................41 3.9. Thư tín dụng đối ứng................................................................................42 4. Ưu nhược điểm của thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ......................................................43 4.1. Ưu điểm:...................................................................................................43 4.2. Nhược điểm.............................................................................................44 5. Những vấn đề sử dụng phương thức tín dụng chứng từ..........................44 IV. Rủi ro và ngăn ngừa rủi ro trong thanh toán tín dụng chứng từ..............46 1. Những rủi ro phát sinh trong thanh toán tín dụng chứng từ...................46 1.1. Rủi ro đối với ngân hàng mở....................................................................46 1.1.1. Rủi ro về tỷ giá......................................................................................46 1.1.2. Rủi ro trong quá trình vận chuyển.........................................................47 1.1.3. Rủi ro do nhà nhập khẩu mất khả năng thanh toán hoặc bị phá sản.....47 1.2. Những rủi ro đối với ngân hàng thông báo..............................................47 1.3. Rủi ro đối với ngân hàng chiết khấu chứng từ.........................................48 1.3.1. Rủi ro do những nguyên nhân bất khả kháng........................................48 1.3.2. Rủi ro trong quá trình vận chuyển.........................................................48  Lª Minh H¶i TMQT 40B 3 Chuyªn ®Ò thùc tËp Khoa th¬ng m¹i  1.3.3. Rủi ro do nhà nhập khẩu từ chối thanh toán.........................................48 2. Khả năng ngăn ngừa rủi ro......................................................................49 2.1. Đối với những rủi ro bất khả kháng.........................................................49 2.2. Đối với những rủi ro trong vận chuyển hàng hóa....................................49 2.3. Đối với những rủi ro về tỷ giá và tiền tệ..................................................49 2.3.1. Nghiệp vụ hối đoái kỳ hạn....................................................................49 2.3.2. Nghiệp vụ hối đoái kỳ hạn có quyền chọn............................................50 2.3.3. Currency option.....................................................................................50 2.4. Đối với rủi ro trong thực hiện hợp đồng..................................................50 Chương II: Thực trạng về công tác thanh toán xuất nhập khẩu thương mại theo phương thức tín dụng chứng từ tại Vietcombank.. Error: Reference source not found I. Quá trình hình thành và hoạt động của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam....Error: Reference source not found 1. Tổng quan về Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam........Error: Reference source not found 2. Tình hình hoạt động của Vietcombank trong những năm gần đây...Error: Reference source not found 2.1. Tổng nguồn vốn của Vietcombank........Error: Reference source not found 2.2. Tình hình huy động vốn trên các thị trường.. .Error: Reference source not found 2.3. Tình hình kinh doanh ngoại tệ tại Vietcombank...Error: Reference source not found 2.4. Công tác thanh toán quốc tế..................Error: Reference source not found  Lª Minh H¶i TMQT 40B 4 Chuyªn ®Ò thùc tËp Khoa th¬ng m¹i  2.5. Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng quốc tế. Error: Reference source not found 2.6. Công tác đối ngoại và công nghệ ngân hàng.. Error: Reference source not found 2.6.1. Công tác đối ngoại..............................Error: Reference source not found 2.6.2. Công nghệ ngân hàng.........................Error: Reference source not found II. Thực trạng công tác thanh toán xuất nhập khẩu thương mại theo phương thức tín dụng chứng từ tại Vietcombank.. .Error: Reference source not found 1. Tình hình chung....................................Error: Reference source not found 2. Thanh toán xuất khẩu...........................Error: Reference source not found 3. Thanh toán nhập khẩu...........................Error: Reference source not found III. Quy trình nghiệp vụ thanh toán xuất-nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ tại Vietcombank...........Error: Reference source not found A. Vietcombank với trách nhiệm là ngân hàng mở L/C và thanh toán tiền hàng trong thanh toán nhập khẩu......Error: Reference source not found 1. Người nhập khẩu viết giấy “Yêu cầu mở thư tín dụng” gửi đến Ngân hàng Ngoại thương xin mở L/C.. .Error: Reference source not found 1.1. Kiểm tra giấy yêu cầu mở L/C..............Error: Reference source not found  Lª Minh H¶i TMQT 40B 5 Chuyªn ®Ò thùc tËp Khoa th¬ng m¹i  1.1.1. L/C nhập bằng nguồn vốn ngoại tệ tự doanh.....Error: Reference source not found 1.1.2. L/C nhập bằng nguồn vốn vay ngoại tệ của cơ sở Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam ..Error: Reference source not found 1.2. Kiểm tra giấy yêu cầu để ký quỹ...........Error: Reference source not found 1.3. Kiểm tra hợp đồng vay ngoại thương để ký quỹ mở L/C.Error: Reference source not found 1.4. Kiểm tra giấy yêu cầu chi ngoại tệ thủ tục phí.Error: Reference source not found 1.5. Kiểm tra hạn ngạch nhập khẩu..............Error: Reference source not found 2. Vietcombank mở L/C và gửi L/C tới ngân hàng thông báo.............Error: Reference source not found 3. Điều chỉnh L/C.....................................Error: Reference source not found 4. Mở L/C.................................................Error: Reference source not found 4.1. Mở bằng điện.........................................Error: Reference source not found 4.2. Mở bằng thư...........................................Error: Reference source not found 4.3. Mở bằng SWIFT....................................Error: Reference source not found 5. Thanh toán L/C.....................................Error: Reference source not found B. Vietcombank với trách nhiệm là ngân hàng thông báo L/C trong thanh toán xuất khẩu..................Error: Reference source not found 1. Nhận thư tín dụng và tư vấn cho đơn vị xuất khẩu........Error: Reference source not found 1.1. Nhậnthư tín dụng từ một ngân hàng tại nước ngoài gửi đến  Lª Minh H¶i TMQT 40B 6 Chuyªn ®Ò thùc tËp Khoa th¬ng m¹i  và thông báo cho người hưởng lợi Việt Nam.Error: Reference source not found 1.2. Nghiên cứu thư tín dụng để tư vấn cho đơn vị xuất khẩu tại Việt Nam. ..............................................................Error: Reference source not found 2. Sửa đổi thư tín dụng.............................Error: Reference source not found C. Vietcombank với trách nhiệm là ngân hàng thương lượng (thanh toán) L/C trong thanh toán xuất khẩu. Error: Reference source not found 1. Nhận bộ chứng từ do khách hàng gửi đến và kiểm tra chứng từ......Error: Reference source not found 1.1. Kiểm tra hối phiếu.................................Error: Reference source not found 1.2. Kiểm tra hoá đơn thương mại ...............Error: Reference source not found 1.3. Kiểm tra vận đơn...................................Error: Reference source not found 1.4. Kiểm tra chứng từ bảo hiểm..................Error: Reference source not found 1.5. Kiểm tra chứng từ khác.........................Error: Reference source not found 2. Gửi bộ chứng từ đi đòi tiền...................Error: Reference source not found 3. Thanh toán L/C (thương lượng L/C) . .Error: Reference source not found 3.1. Ứng trước tiền hàng hay chiết khấu truy đòi. .Error: Reference source not found 3.2. Trường hợp không ứng trước tiền hàng.Error: Reference source not found Chương III: Một số giải pháp để phát triển công tác thanh toán xuất nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ.................93 I. Các nhân tố ảnh hưởng đến thanh toán quốc tế của Vietcombank và một số phương hướng cần thực hiện.................................................93  Lª Minh H¶i TMQT 40B 7 Chuyªn ®Ò thùc tËp Khoa th¬ng m¹i  1. Các nhân tố ảnh hưởng tốt......................................................................94 2. Các nhân tố ảnh hưởng xấu.....................................................................97 3. Những khó khăn thường gặp phải trong thanh toán xuất nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ..............................98 3.1. L/C xuất khẩu........................................Error: Reference source not found 3.2. L/C nhập khẩu..........................................................................................98 4. Một số phương hướng cần thực hiện trong thời gian tới........................99 II. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thanh toán xuất nhập khẩu bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Vietcombank................100 1. Thời gian thanh toán đối với bộ chứng từ:...........................................100 2. Tìm hiểu các điều khoản và điều kiện của thư tín dụng tránh các sai sót về thư chứng từ để có thể làm cho ngân hàng nước ngoài từ chối thanh toán.................................................................................100 3. Triển khai nghiệp vụ chiết khấu các bộ chứng từ................................102 4. Luật lệ chi phối hoạt động thanh toán quốc tế.....................................103 5. Cách thanh toán L/C trả ngay đối với L/C xuất khẩu.....Error: Reference source not found 6. Thông báo L/C......................................................................................103 7. Xác nhận L/C.......................................................................................104 7.1. L/C xuất khẩu........................................Error: Reference source not found 7.2. L/C nhập khẩu.......................................Error: Reference source not found Kết luận........................................................................................................106 TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................105  Lª Minh H¶i TMQT 40B 8 Chuyªn ®Ò thùc tËp Khoa th¬ng m¹i  LỜI CẢM ƠN Xin chân thành cảm ơn cô Phí Thị Vân - Trưởng phòng thanh toán xuất khẩu và chú Nguyễn Văn Quang - Trưởng phòng thanh toán nhập khẩu cùng toàn thể cán bộ đang công tác tại Hội Sở Giao dịch Trung ương Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam đã tận tình giúp đỡ em rất nhiều về lý luận cũng như phương pháp nghiên cứu, chọn lọc, tiếp cận thực tiễn trong quá trình em thực tập tại đây. Xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô giáo trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã tận tâm dạy dỗ và truyền đạt kiến thức cho em trong 4 năm qua. Chính nhờ những hiểu biết từ sự học hỏi khi còn ngồi trên ghế nhà trường và trong quá trình đi thực tập mà em đã hoàn thành được bài luận văn tốt nghiệp này. Hy vọng và tin tưởng rằng qua những vấn đề được nêu lên trong bài luận văn tốt nghiệp này mà em đã phản ánh sơ lược được một phần nào đó về tình hình hoạt động ngoại thương Việt Nam nói chung và công tác thanh toán xuất nhập khẩu thương mại của nước nhà nói riêng. Kính mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, các cán bộ công tác tại Vietcombank cũng như toàn thể các bạn sinh viên để bài luận văn tốt nghiệp này có ý nghĩa thực tiễn hơn. Phí Phong Hiệp  Lª Minh H¶i TMQT 40B 9 Chuyªn ®Ò thùc tËp Khoa th¬ng m¹i  LỜI NÓI ĐẦU Trong thời gian qua, nước ta đã và đang đang thực hiện cải cách kinh tế theo hướng mở cửa, trên nguyên tắc "Hợp tác, bình đẳng, cùng có lợi", và với tinh thần "Việt Nam muốn làm bạn với tất cả". Một chủ trương như vậy chắc chắn sẽ đưa nền kinh tế Việt Nam hòa nhập vào nền kinh tế thế giới, tham gia ngày càng sâu vào quá trình hợp tác và phân công lao động quốc tế. Trong quá trình đó giao lưu thương mại của Việt Nam và thế giới ngày càng phát triển đòi hỏi mặt dịch vụ kinh tế đối ngoại phát triển tương ứng. Trong đó hoạt động thanh toán quốc tế có vai trò hết sức quan trọng. Thông qua thanh toán quốc tế, giá trị hàng hóa xuất-nhập khẩu được thực hiện, hiệu quả thanh toán ảnh hưởng trực tiếp tới lợi ích của các bên tham gia xuất-nhập khẩu, do đó việc kiện toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế là yêu cầu thường xuyên, bức thiết đối với mỗi ngân hàng thương mại. Trước năm 1990 ở Việt Nam, hoạt động thanh toán quốc tế do một ngân hàng ngoại thương đảm nhiệm, chủ yếu là thanh toán với các nước XHCN theo những phương thức thanh toán đơn giản, thuận lợi như phương thức ghi sổ,vv... Hiện nay ta thực hiện đa phương hóa quan hệ thương mại, thanh toán chủ yếu vẫn theo các phương thức thanh toán thông dụng quốc tế như ghi sổ, nhờ thu, tín dụng chứng từ và nhiều ngân hàng thương mại cạnh tranh với nhau trong hoạt động thanh toán và tín dụng quốc tế. Từ thực tế đó, việc nghiên cứu hoạt động thanh toán quốc tế tại các ngân hàng thương mại Việt Nam là một vấn đề có ý nghĩa thực tiễn. Tuy nhiên để nghiên cứu một cách toàn diện về cơ chế tổ chức của hệ thống thanh toán quốc tế, từ đó hoàn thiện các phương thức thanh toán là việc rất khó  Lª Minh H¶i TMQT 40B 10 Chuyªn ®Ò thùc tËp Khoa th¬ng m¹i  khăn, đòi hỏi phải có thời gian, sự hiểu biết sâu sắc cả về lí luận cũng như thực tiễn trong lĩnh vực này. Với hiểu biết hạn hẹp của một sinh viên, với thời gian thực tập chưa nhiều tại Hội Sở Giao Dịch Trung Ương Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam và sự giúp đỡ của giảng viên Hoàng Xuân Quế, trong bài viết này em chỉ xin nêu được những hiểu biết sơ lược về lĩnh vực thanh toán quốc tế và một vài suy nghĩ của bản thân em về hoạt động của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trong công tác thanh toán hàng hoá xuất nhập khẩu thương mại. Theo hướng trên, bài viết này em xin trình bày như sau: Lời Nói Đầu. Chương I: Những vấn đề cơ bản về thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ . Chương II: Thực trạng về công tác thanh toán xuất nhập khẩu thương mại theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam. Chương III: Một số giải pháp để nâng cao công tác thanh toán xuất nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ. Kết Luận.  Lª Minh H¶i TMQT 40B 11 Chuyªn ®Ò thùc tËp Khoa th¬ng m¹i  CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ I.VAI TRÒ CỦA THANH TOÁN QUỐC TẾ. 1. Thanh toán quốc tế. Trong hoạt động thương mại quốc tế, việc thanh toán có thể diễn ra dưới các hình thức như dùng hàng đổi hàng hay chỉ trả bằng tiền tệ. Khi chế độ tiền tệ, tín dụng phát triển thì quan hệ thanh toán quốc tế phát triển thành một hệ thống thanh toán hoàn chỉnh, dựa trên cơ sở một hệ thống các ngân hàng thương mại đảm nhiệm toàn bộ quá trình thanh toán. Thanh toán quốc tế phản ánh sự vận động có tính chất độc lập tương đối của giá trị trong quá trình chu chuyển tư bản và hàng hóa giữa các quốc gia, do sự không cân bằng đồng thời giữa sản xuất, tiêu thụ, đầu tư tín dụng giữa các bên tại một thời điểm nhất định. Về bản chất thanh toán quốc tế là chỉ việc chi trả lẫn nhau giữa các quốc gia để hoàn tất các khoản về xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ, đầu tư vốn, vay nợ, viện trợ dưới hình thức chuyển tiền hay hình thức thanh toán bù trừ.  Lª Minh H¶i TMQT 40B 12 Chuyªn ®Ò thùc tËp Khoa th¬ng m¹i  2. Vai trò của thanh toán quốc tế đối với việc phát triển kinh tế đối ngoại của Việt Nam. Với sự gia tăng mạnh mẽ của giao lưu kinh tế quốc tế, mối liên hệ giữa các quốc gia ngày càng mật thiết và dần hình thành một thị trường thế giới thống nhất. Các quốc gia có vai trò như một chủ thể kinh tế trên thanh toán và cạnh tranh với nhau để phát triển. Tuy nhiên sự cạnh tranh để phát triển tự nó lại phát sinh nhu cầu hợp tác và phân công lao động quốc tế nhằm giải quyết những nhu cầu về tiền vốn, công nghệ, nhân lực, tài nguyên và thị trường tiêu thụ. Tham gia vào quá trình hợp tác và phân công lao động quốc tế, các quốc gia có điều kiện tốt nhất để phát triển kinh tế. Thực tế cho thấy các nước phát triển đồng thời là những quốc gia tham gia mạnh mẽ vào phân công lao động quốc tế. Các quốc gia chậm phát triển có chính sách phát triển kinh tế hướng ngoại đều đạt một tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, nhanh chóng vươn lên đạt trình độ tiên tiến. Ngày nay các quốc gia đều thay đổi chiến lược phát triển kinh tế, thực hiện chính sách kinh tế hướng ngoại, mở cửa để thu hút đầu tư, công nghệ, phát triển giao lưu thương mại quốc tế . Việt Nam đang trên con đường cải cách và mở cửa nền kinh tế, nỗ lực tạo lập một môi trường thuận lợi cho quá trình hợp tác và phân công lao động quốc tế, trong đó tập trung vào việc cải tạo cơ sở hạ tầng, dịch vụ thông tin, dịch vụ ngân hàng và thanh toán quốc tế. Về hoạt động ngân hàng, sau khi có hai pháp lệnh ngân hàng và công ty tài chính, hợp tác xã tín dụng ra đời, chúng ta đã có một hệ thống ngân hàng hoạt động theo cơ chế thị trường, đáp ứng tốt hơn quá trình lưu thông tiền tệ, tín dụng và thanh toán. Trong đó thanh toán quốc tế đóng một vai trò hết sức to lớn bởi vì thông qua thanh toán quốc tế giá trị hàng hóa xuất nhập khẩu  Lª Minh H¶i TMQT 40B 13 Chuyªn ®Ò thùc tËp Khoa th¬ng m¹i  mới được thực hiện qua các khoản tín dụng, đầu tư và mọi giao dịch đối ngoại. Với chính sách kinh tế mở cửa, hướng ngoại đòi hỏi chúng ta phải tổ chức tốt hoạt động ngân hàng đối ngoại, đặc biệt là khâu thanh toán quốc tế, đảm bảo một điều kiện thuận lợi cho quá trình hợp tác và phân công lao động quốc tế của Việt Nam chắc chắn ngày càng phát triển. Thanh toán quốc tế là khâu cuối cùng của quá trình lưu thông hàng hóa và dịch vụ. Thanh toán trong nội bộ một quốc gia đã phức tạp, thanh toán quốc tế còn phức tạp và khó khăn hơn do ảnh hưởng của các yếu tố tiền tệ, tín dụng, ngân hàng; sự khác biệt về ngôn ngữ, tập quán cũng như khả năng kiểm soát toàn bộ quá trình từ sản xuất, lưu thông cho đến thanh toán. Nếu nghiệp vụ thanh toán mà không theo kịp với nhu cầu phát triển kinh tế thì nó sẽ là một nhân tố kìm hãm sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế. Do đó việc đổi mới và hoàn thiện hệ thống thanh toán quốc tế là một yêu cầu cấp bách, thường xuyên đối với bất cứ một quốc gia nào. Nghiên cứu về thanh toán quốc tế giúp ta có đánh giá đúng đắn về thực trạng hoạt động ngoại thương của Việt Nam, từ đó có biện pháp cải tiến, hoàn thiện và nâng cao hơn nữa hiệu quả của hoạt động thanh toán quốc tế. II. CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ. Hoạt động thanh toán ở bất cứ một quy mô nào cũng phải đạt được yêu cầu về việc đảm bảo quyền lợi của các bên tham gia. Trong hoạt động thương mại quốc tế, quyền lợi của người bán là phải thu được tiền hàng đầy đủ, nhanh chóng với chi phí thấp nhất; với người mua thì phải nhận được hàng  Lª Minh H¶i TMQT 40B 14 Chuyªn ®Ò thùc tËp Khoa th¬ng m¹i  hoá đúng số lượng, đảm bảo chất lượng và thời gian giao hàng; còn với trung gian thanh toán thì lợi ích là các khoản tiền hoa hồng và sự an toàn trong kinh doanh. Việc đảm bảo quyền lợi của các bên tham gia trong buôn bán thương mại quốc tế phụ thuộc vào các đIều kiện thanh toán như: tiền tệ, địa điểm, thời gian, phương thức thanh toán. Vì vậy, trong hoạt động thanh toán thương mại quốc tế dần dần hình thành nên các phương thức thanh toán được thống nhất áp dụng. Ngày nay trong thanh toán quốc tế những phương thức chủ yếu sau thường được sử dụng. 1. Phương thức chuyển tiền (Remittance). 1.1. Khái niệm. Phương thức chuyển tiền là phương thức thanh toán trong đó khách hàng (người trả tiền) yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người hường lợi) ở một địa điểm nhất định bằng một phương tiện chuyển tiền do khách hàng yêu cầu. Phương thức chuyển tiền là phương thức đơn giản, thuận lợi và hết ít chi phí ngân hàng. Theo phương thức này việc thanh toán là thanh toán trực tiếp giữa bên mua và bên bán. ngân hàng chỉ giữ vai trò trung gian. Trong thời gian luân chuyển, số tiền này vẫn thuộc bên mua. Phương thức chuyển tiền có nhược điểm là việc trả tiền cho người bán phụ thuộc vào người mua. Bởi vậy quyền lợi của bên bán không được đảm bảo. Ngược lại trường hợp bên bán nhận được tiền trước thì cũng không biết được việc giao hàng của bên bán có đúng hợp đồng hay không, gây tình trạng ứ đọng vốn, giảm vòng quay của vốn.  Lª Minh H¶i TMQT 40B 15 Chuyªn ®Ò thùc tËp Khoa th¬ng m¹i  Phương thức này không đảm bảo quyền lợi cho các bên mua bán trong thanh toán xuất nhập khẩu thương mại. 1.2. Các bên tham gia. a. Người trả tiền (người mua, người mắc nợ) hoặc người chuyển tiền (người đầu tư, kiều bào chuyển tiền về nước, người chuyển kinh phí ra nước ngoài) là người yêu cầu chuyển tiền ra nước ngoài. b. Người hưởng lợi (người bán, chủ nợ, người tiếp nhận vốn đầu tư, hoặc người nào đó do người chuyển tiền chỉ định). c. Ngân hàng chuyển tiền là ngân hàng thực hiện lệnh chuyển tiền (thông thường là ngân hàng nước người trả tiền). d. Ngân hàng đại lý của ngân hàng chuyển tiền thông thường là ngân hàng ở nước người hưởng lợi. 1.3. Trình tự tiến hành nghiệp vụ. 3 Ngân hàng chuyển tiền Ngân hàng hưởng lợi Người chuyển tiền 2 Người hưởng 4 lợi 1 1. Giao dịch thương mại. 2. Viết đơn yêu cầu chuyển tiền (bằng thư/điện) cùng với ủy nhiệm chi (nếu có tài khoản tại ngân hàng).  Lª Minh H¶i TMQT 40B 16 Chuyªn ®Ò thùc tËp Khoa th¬ng m¹i  3. Chuyển tiền ra nước ngoài cho ngân hàng đại lý. 4. Chuyển tiền cho người nhận. 1.4. Trường hợp áp dụng. 1 1. Trả tiền nhập khẩu với nước ngoài 2 - Khi nào thì chuyển tiền: Thường là ngay sau khi nhận xong hàng hoá, hoặc là sau khi nhận được chứng từ hàng hoá, cũng có khi chuyển tiền trước khi giao hàng. - Số tiền được chuyển dựa vào: + Trị giá của hoá đơn thương mại. + Kết quả của việc nhận hàng về số lượng và chất lượng để quy ra số tiền phải trả. - Chuyển tiền bằng thư chậm hơn chuyển tiền bằng điện, SWIFT. 2. Thanh toán trong lĩnh vực phi mậu dịch 3. Thanh toán các chi phí có liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hoá (tiền phạt trả tiền ứng trước, hoa hồng, chuyển vốn ra nước ngoài đầu tư, chuyển kiều hối...). 4. Chuyển tiền kiều hối. 1.5. Các yêu cầu chuyển tiền. 1. Muốn chuyển tiền phải có giấy phép của Bộ chủ quản hoặc Bộ Tài Chính. 2. Chuyển tiền thanh toán trong ngoại thương phải có: - Hợp đồng mua bán ngoại thương.  Lª Minh H¶i TMQT 40B 17 Chuyªn ®Ò thùc tËp Khoa th¬ng m¹i  - Giấy phép xuất nhập khẩu và quota nhập khẩu. - Ủy nhiệm chi ngoại tệ và phí chuyển tiền. 3. Viết đơn chuyển tiền qua Vietcombank hoặc một ngân hàng thương mại nào đó được phép thanh toán quốc tế ghi đủ: - Tên, địa chỉ của người hưởng lợi, số tài khoản nếu người hưởng lợi yêu cầu. - Số ngoại tệ xin chuyển cần ghi rõ bằng số, chữ và các loại ngoại tệ xin chuyển. - Lý do chuyển tiền. - Những yêu cầu khác có liên quan. - Ký tên đóng dấu. 2. Phương thức mở tài khoản (ghi sổ) (Open Account). 2.1. Khái niệm. Người bán mở một tài khoản (hoặc một quyển sổ) trên đó ghi các khoản tiền mà người mua nợ về tiền hàng hoá hay khoản chi khác có liên quan đến việc mua hàng (theo tháng, quý hoặc nửa năm) thanh toán nợ hình thành trên tài khoản. Lưu ý: - Đây là một phương thức thanh toán không có sự tham gia của các ngân hàng với chức năng là người mở tài khoản và thực thi thanh toán. - Chỉ mở tài khoản đơn biên, không mở tài khoản song biên. Nếu người mua mở tài khoản để ghi thì tài khoản ấy chỉ là tài khoản theo dõi, không có giá trị thanh toán giữa hai bên. - Chỉ có hai bên tham gia thanh toán: người bán và người mua.  Lª Minh H¶i TMQT 40B 18 Chuyªn ®Ò thùc tËp Khoa th¬ng m¹i  2.2.Trình tự tiến hành nghiệp vụ. 2 Người bán Người mua 1 1. Giao hàng hặc dịch vụ cùng với gửi chứng từ hàng hoá. 2. Báo nợ trực tiếp. Chỉ sau khi hai bên mua bán kết thúc dịch vụ hoặc định ký, bên nào nợ sẽ phải chuyển tiền thanh toán cho bên kia theo phương thức chuyển tiền. 2.3. Ưu nhược điểm. - Ưu điểm: Phương thức này tạo điều kiện thuận lợi cho người nhập khẩu mua hàng hoá mà chưa phải trả tiền ngay. Thực chất đây là một hình thức tín dụng mà người bán dành cho người mua. - Nhược điểm: Mức độ rủi ro lớn do việc trả tiền phụ thuộc vào người mua, thời gian thu hồi vốn của nhà xuất khẩu chậm. 2.4. Trường hợp áp dụng. - Thường dùng cho thanh toán nội địa. - Hai bên mua bán phải thật sự tin cậy nhau. - Dùng trong phương thức mua bán hàng đổi hàng, nhiều lần thường xuyên trong một định kỳ nhất định (6 tháng, 1 năm). - Phương thức này chỉ lợi cho người mua. - Dùng cho thanh toán tiền gửi bán hàng ở nước ngoài.  Lª Minh H¶i TMQT 40B 19 Chuyªn ®Ò thùc tËp Khoa th¬ng m¹i  - Dùng trong thanh toán phi mậu dịch như tiền cước phí vận tải, phí bảo hiểm, tiền hoa hồng trong nghiệp vụ môi giới, uỷ thác, tiền lãi trong cho vay và đầu tư.  Khi áp dụng cần chú ý: - Quy định thống nhất đồng tiền ghi trên tài khoản. - Căn cứ ghi nợ của người bán là hoá đơn giao hàng. - Căn cứ nhận nợ của người mua là: + Dựa vào giá trị hoá đơn giao hàng. + Dựa vào kết quả nhận hàng ở nơi nhận hàng. - Phương thức chuyển tiền bằng thư, điện cần phải thống nhất thỏa thuận của hai bên. - Giá hàng trong phương thức ghi sổ thường cao hơn giá hàng bán ngay. Chênh lệch này là tiền lãi phát sinh ra của số tiền ghi sổ trong khoảng thời gian bằng định kỳ thanh toán theo mức lãi suất được người mua chấp nhận. - Định kỳ thanh toán có hai cách quy định: + Quy định x ngày kể từ ngày giao hàng đối với từng chuyến hàng. + Quy định theo mốc thời gian của niên lịch. - Việc chuyển tiền thanh toán chậm của người mua được giải quyết như thế nào, có phạt trả chậm không, mức phạt bao nhiêu, tính như thế nào? - Nếu phát sinh sự khác nhau giữa số tiền ghi nợ của người bán và số tiền nhận nợ của người mua thì giảI quyết như thế nào?  Lª Minh H¶i TMQT 40B 20
- Xem thêm -