Quản trị tài sản có trong các ngân hàng thương mại - thực trạng và giải pháp

  • Số trang: 25 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 13 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HỒ CHÍ MINH Chuyên đề QUẢN TRỊ TÀI SẢN CÓ TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP S VTH: Nhóm 4 GVHD: Thầy Nguyễn Đăng Dờn Lớp: Tài chính doanh nghiệp-Đêm 4 Khóa: 19 TP.Hồ Chí M inh - năm 2010 Quản trị tài sản có trong các ngân hang thương mại – Thực trạng và giải pháp I. TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ TÀI S ẢN CÓ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Các khái niệm a/ Tài sản có: là toàn bộ tài sản của ngân hàng được tồn tại dưới dạng vật chất cụ thể (sự hiện hữu của tài sản) bao gồm: Tiền, vàng, ngoại tệ, các tài sản cố định hữu hình, vô hình, các loại công cụ dụng cụ dùng trong quản lý kinh doanh ngân hàng. Số dư các khoản cho vay và đầu tư tồn tại dưới dạng tài sản tài chính và những tài sản hiện hữu khác. Đứng ở góc độ kinh tế thì tài sản Có là giá trị biểu hiện bằng tiền của các loại tài sản mà ngân hàng đang có quyền sở hữu một cách hợp pháp. Đó là những tài sản hiện đang được sử dụng cho những mục đích khác nhau nhằm mang lại thu nhập cho ngân hàng. Đứng ở góc độ Kế toán Thống kê, thì tài sản Có là nhữn g tài sản bằng hiện vật hoặc hiện kim, tồn tại bằng hữu hình hoặc vô hình được thể hiện ở bên Có của Bảng Cân đối kế toán, bất kể nó được tạo ra từ nguồn nào.  Tài sản Có = Vốn chủ sở hữu + Nợ phải trả  Tài sản Có = Nguồn vốn huy động + Nguồn vốn tự có của NH Theo một cách tiếp cận khác thì tài sản Có là kết quả của việc sử dụng vốn của ngân hàng, là những tài sản được hình thành từ các nguồn vốn của ngân hàng trong quá trình hoạt động như dùng vốn của ngân hàng trong quá trình hoạt động như dùn g vốn tự có để xây dựng, mua sắm tài sản Cố định, các công cụ dụng cụ quản lý, các vật liệu giấy tờ, văn phòng phẩm, dùng các nguồn vốn để cho vay, đầu tư tài chính…Tài sản Có trong các ngân hàng thương mại bao gồm tài sản Có nội bảng (Tài sản được phản ánh trong bảng cân đối kế toán) và tài sản Có ngoại bảng (Tài sản Có nằm ngoài bảng cân đối kế toán). b/ Quản trị tài sản Có: Quản trị tài sản có là việc xác lập một cơ chế để phân bổ việc sử dụng nguồn vốn vào các khoản mục khác nhau của tài sản Có sao cho hợp lý và tối ưu nhất, để vừa đảm bảo hiệu quả cao nhưng lại vừa đảm bảo an toàn. GVHD: Thầy Nguyễn Đăng Dờn Trang 2 Quản trị tài sản có trong các ngân hang thương mại – Thực trạng và giải pháp Nói cách khác: Quản trị tài sản có là việc quản lý các danh mục sử dụng vốn của ngân hàng nhằm tạo một cơ cấu tài sản hợp lý nhất gồm ngân quỹ, tín dụng, đầu tư và các tài sản khác. Đảm bảo cho ngân hàng hoạt động kinh doanh ổn định vững chắc vừa an toàn vừa có hiệu quả cao nhất. Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại, với mục tiêu lợi nhuận càng nhiều càng tốt thì vấn đề quản trị tài sản Có có vị trí đặc biệt quan trọng. Quản trị tài sản Có không chỉ đơn thuần là quản lý tài sản, mà là việc phân bổ nguồn lực để tạo ra những tài sản có khả năng sinh lời cao, đồng thời tạo sự an toàn cao trong phân bổ và sử dụng tài sản. Quản trị tài sản có đóng vai trò trung tâm, chi phối các lĩnh vực quản trị khác trong ngân hàng thương mại. Chính vì vậy, các nguồn lực về con người, về cơ sở hạ tầng công nghệ, và tất cả nguồn vốn cũng đều hướng đến quản trị tài sản Có sao cho đạt hiệu quả tối ưu. Quản trị tài sản Có gắn liền với quản trị kinh doanh, thực chất của quản trị tài sản Có là quản trị kinh doanh với mục đích an toàn và hiệu quả. Các yếu tố tác động và chi phối đến quản trị tài sản Có: a/ Yếu tố pháp lý: Hoạt động kinh doanh của ngân hàng là hoạt động kinh doanh có điều kiện, chính vì vậy mọi lĩnh vực và khía cạnh trong hoạt động đó đều phải dựa vào yếu tố pháp lý. Quản trị tài sản Có, không những là hoạt động có liên quan đến quá trình và kết quả kinh doanh mà còn liên quan đến những vấn đề rủi ro, và vì vậy ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống ngân hàng thương mại. Do đó yếu tố pháp lý sẽ ảnh hưởng và chi phối rất mạnh đến hoạt động quản trị nói chung và quản trị tài sản Có nói riêng, hoạt động quản trị luôn dựa vào các văn bản của pháp luật: Bộ luật Dân sự, Luật TCTD, Luật Đất đai, Luật các Công cụ Chuyển nhượng, Luật Thừa kế, Luật Doanh nghiệp. Các Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thực hiện các luật liên quan. Các quyết định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các Thông tư hướng dẫn thực hiện các văn bản pháp luật… b/ Yếu tố về quan hệ hai chiều: Quản trị tài sản Có, với trọng tâm là quản trị Tín dụng và quản trị hoạt độn g đầu tư. Các hoạt độn g này đều phải giải quyết mối liên hệ thôn g qua giữa ngân hàng với khách hàng, lợi ích của hai bên đều phải được tôn trọng và xử lý thỏa đáng, GVHD: Thầy Nguyễn Đăng Dờn Trang 3 Quản trị tài sản có trong các ngân hang thương mại – Thực trạng và giải pháp không được coi trọn g hay xem nhẹ lợi ích của một bên, có như vậy mới tạo ra sự vữn g chắc và lâu bền. c/ Yếu tố về hiệu quả và sự an toàn của Ngân hàng trong hoạt động kinh doanh: Hoạt động kinh doanh nói chung và kinh doanh tiền tệ nói riêng bao giờ cũng hướng đến hiệu quả tài chính cuối cùng, đó chính là lợi nhuận. Nhưng hoạt độn g kinh doanh ngân hàng lại liên quan rộng rãi đến mọi đối tượng trong xã hội, có ảnh hưởng đến hầu hết các ngành, các lĩnh vực của đời sốn g kinh tế xã hội, điều này đòi hỏi phải giải quyết hài hòa vấn đề hiệu quả và vấn đề an toàn. Tạo ra hiệu quả nhưng phải đảm bảo an toàn là tư tưởng xuyên suốt trong công tác quản trị tài sản Có. 2. Các thành phần của tài sản có 2.1 Tài sản Có nội bảng (Tài sản có phản ánh trong bảng cân đối kế toán) a. Ngân quỹ Ngân quỹ là khoản mục tài sản Có, có tính thanh khoản cao mà ngân hàng phải duy trì để đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh, bao gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi tại các ngân hàng khác. Thông thường đây là nhữn g tài sản không sinh lời, được duy trì chủ yếu để đáp ứng nhu cấu chi trả cho khách hàng gửi tiền, chi phí hoạt động của ngân hàng, bù đắp thiếu hụt trong thanh toán bù trừ và thực hiện dự trữ bắt buộc theo quy định của ngân hàng Nhà nước. Trung bình hiện nay, ngân quỹ chiếm khoảng 15% tới 30% tổng tài sản Có của các ngân hàng và trong tương lai khoản mục này có xu hướng ngày càng giảm vì sự phát triển của thanh toán không dùng tiền mặt và trình độ quản lý của ngân hàng. Tiền mặt  Tiền mặt là tài sản có không sinh lời, nhưn g luôn phải duy trì để sẵn sàng đáp ứng nhu cầu rút tiền mặt của khách hàng. Đáp ứng nhu cầu rút tiền mặt, tức là đáp ứng nhu cầu thanh khoản, đây là yêu cầu có tính chất bắt buộc và là yêu cầu cao nhất trong quản trị ngân hàng nói chung và quản trị tài sản nói riêng. GVHD: Thầy Nguyễn Đăng Dờn Trang 4 Quản trị tài sản có trong các ngân hang thương mại – Thực trạng và giải pháp  Tính toán xác định khối lượng tiền mặt tối thiểu phải duy trì:các ngân hàng luôn phải tính toán, xác định một dư lượng tiền mặt ngân quỹ sao cho đủ đáp ứng nhu cầu nhưng không quá dư thừa làm sụt giảm hiệu quả kinh doanh.  Tùy tình hình thực tế mà tăng giảm tồn quỹ một cách hợp lý. Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước Tiền gửi tại N gân hàng Nhà nước nằm trong khoản mục tài sản dự trữ sơ cấp, nhưng lại là tài sản có sinh lời, nhưng điều quan trọn g không phải là ở chỗ đó, quan trọng là để phục vụ cho các giao dịch thanh toán vốn giữa các ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng với nhau. Tiền gửi tại NHNN bao gồm:  Tiền gửi để duy trì dự trữ bắt buộc theo tỷ lệ quy định  Tiền gửi để đáp ứng nhu cấu giao dịch và thanh toán bù trừ  Tiền gửi khác Tiền gửi tại các Tổ chức tín dụng khác Hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại luôn có phát sinh giao dịch thanh toán vốn giữa các ngân hàng với nhau, điều này đòi hỏi các ngân hàng phải mở tài khoản tiền gửi để đáp ứng nhu cầu giao dịch thanh toán song phương với nhau. b. Cho vay các Tổ chức tín dụng khác Trong quá trình kinh doanh các ngân hàng thương mại có thể phát sinh trường hợp thiếu vốn khả dụng hoặc mất khả năng thanh khoản, trong những trường hợp như vậy, các ngân hàng sẽ giúp đỡ, hỗ trợ, và cho vay lẫn nhau qua thị trường liên ngân hàng. c. Cho vay các tổ chức kinh tế và cá nhân  Khoản mục cho vay các tổ chức kinh tế và cá nhân là khoản mục chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong toàn bộ tài sản Có của bất kỳ một ngân hàng thương mại nào.  Cho vay các tổ chức kinh tế và cá nhân đồng thời là khoản mục tài sản có sinh lời lớn nhất của các ngân hàng thương mại.  Khoản mục cho vay các tổ chức kinh tế và cá nhân cũng là khoản mục thường xuyên phát sinh rủi ro, và có độ rủi ro cao nhất trong tổng tài sản có của NHTM GVHD: Thầy Nguyễn Đăng Dờn Trang 5 Quản trị tài sản có trong các ngân hang thương mại – Thực trạng và giải pháp Vì vậy, khoản mục này được chú ý và quan tâm hàng đầu trong quản trị tài sản Có. Khoản mục này phải được theo dõi, quản lý chặt chẽ để phòng ngừa, ngăn chặn và có biện pháp xử lý khi có rủi ro xảy ra. Có thể phân biệt khoản mục này thành hai loại: Cho vay trực tiếp Người xin vay tiến hành các thủ tục vay vốn, ngân hàng sau khi thẩm định kiểm tra hồ sơ vay vốn của khách hàng, nếu nhu cấu vay vốn hợp lệ có khả năng trả nợ, có tài sản đảm bảo (nếu không được vay bằng tín chấp) thì ngân hàng sẽ thực hiện cho vay. Khách hàng muốn nhận được vốn vay đều phải ký khế ước. Khi đến hạn, khách hàng vay vốn trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng, nếu đến hạn khách hàng không trả nợ thì ngân hàng được quyền phát mãi tài sản hoặc áp dụng các chế tài khác để thu nợ. Nghiệp vụ này được gọi là cho vay trực tiếp vì người đi vay và người trả nợ là một chủ thể.  Nếu căn cứ vào thời hạn, cho vay được chia làm 3 loại: - Cho vay ngắn hạn: Thời gian từ một ngày đến một năm - Cho vay trung hạn: Thời hạn từ một năm đến năm năm - Cho vay dài hạn: Thời hạn trên năm năm - Cho vay ngắn hạn chủ yếu để đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh (vốn luân chuyển) trong khi cho vay trung hạn, dài hạn để đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho các đơn vị, các tổ chức kinh tế.  Nếu căn cứ vào tính chất bảo đảm của khoản vay, nó được chia làm 2 loại: - Cho vay có bảo đảm: đây là loại cho vay áp dụng với những khách hàng chưa quen (vay vốn lần đầu) hoặc khách hàng chưa có uy tín với ngân hàng…Đối với những khách hàng vay vốn thuộc loại này, bắt buộc phải có tài sản làm bảo đảm. - Cho vay bằng tín chấp: Áp dụng đối với nhữn g khách hàng truyền thống có quan hệ tín dụng với n gân hàng lâu năm, đồng thời đó là nhữn g khách hàng có tình trạng tài chính vữn g GVHD: Thầy Nguyễn Đăng Dờn Trang 6 Quản trị tài sản có trong các ngân hang thương mại – Thực trạng và giải pháp chắc, sản xuất kinh doanh ổn định, có lãi, có quan hệ tốt trong giao dịch với khách hàng và ngân hàng – nợ nần được thanh toán sòng phẳng, kịp thời.  Nếu căn cứ vào tính chất sử dụng vốn, ta chia thành hai loại: - Cho vay có tính chất sản xuất kinh doanh (cho vay đối với các đơn vị kinh tế) - Cho vay tiêu dùng (cho vay trả góp, cho vay xây dựng sửa chữa nhà, cho vay thanh toán thẻ…) cho vay tiêu dùng chủ yếu áp dụng đối với cá nhân. Cho vay gián tiếp Cho vay gián tiếp là khoản cho vay được thực hiện bằng cách chiết khấu chứng từ có giá, hoặc mua lại các chứng từ nợ thương mại theo thoả thuận giữa ngân hàng với khách hàng. Cho vay gián tiếp được thực hiện dưới các loại hình sau:  Chiết khấu thương phiếu và chứng từ có giá: Ngân hàng mua các thương phiếu và chứng từ có giá ngắn hạn chưa đến hạn thanh toán gọi là chiết khấu. Nếu khách hàng là người chủ sở hữu các thương phiếu và chứn g từ có giá, chưa đến hạn thanh toán, cần phải có tiền ngay thì có thể đến ngân hàng xin chiết khấu, tức là xin nhận tiền trước theo cách khấu trừ tiền lãi và phải chuyển quyền sở hữu chứng từ cho ngân hàng chiết khấu. Khi chứng từ đến hạn ngân hàng sẽ xuất trình cho người trả tiền, và người trả tiền thanh toán toàn bộ số tiền tệ chứng từ cho ngân hàng chiết khấu.  Nghiệp vụ bao thanh toán: Trong nghiệp vụ này NHTM (thông qua công ty con của mình) sẽ đứng ra mua nợ trên cở sở hoá đơn, chứn g từ của người bán hàng (giá mua bao giờ cũng nhỏ hơn giá trị thực của khoản nợ), nhờ đó người bán (người chủ nợ có được tiền ngay để đáp ứng nhu cầu. Khi đến hạn người mua (con nợ) phải thanh toán toán bộ số tiền cho ngân hàng (người mua nợ và là chủ nợ mới. Nghiệp vụ này giống với nghiệp vụ chiết khấu – nhưng số tiền khấu trừ trong nghiệp vụ bao thanh toán cao hơn nhiều so với nghiệp vụ chiết khấu bởi vì nó có hệ số rủi ro cao hơn. Bảo lãnh ngân hàng GVHD: Thầy Nguyễn Đăng Dờn Trang 7 Quản trị tài sản có trong các ngân hang thương mại – Thực trạng và giải pháp Bảo lãnh ngân hàng là tín dụng bằng chữ ký, nhờ chứng thư bảo lãnh của nhà ngân hàng, mà người được bảo lãnh có thể ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế, thương mại, hợp đồng tài chính một cách thuận lợi. Tuy bảo lãnh là nghiệp vụ tín dụng không xuất vốn nhưng lại có rủi ro vì ngân hàng bảo lãnh buộc phải thực hiện cam kết bảo lãnh, khi người bảo lãnh vì lý do gì đó đã không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình, nghĩa là ngân hàng bảo lãnh phải đứng ra trả tiền thay cho người được bảo lãnh. Khoản mục tín dụng là khoản mục rất quan trọng vì không nhữn g nó là khoản mục tài sản có sinh lời lớn mà còn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản Có của ngân hàng. Khoản mục này thu hút hầu hết các nguồn vốn của ngân hàng, tạo ra phần lớn thu nhập của ngân hàng và đồng thời là khoản mục chứa rất nhiều rủi ro. Giá trị của các danh mục của khoản mục tín dụng cao hay thấp tuỳ thuộc vào các yếu tố sau: - Đặc điểm của khu vực thị trường nơi ngân hàng đang hoạt động. - Quy mô của ngân hàng, đặc biệt là quy mô vốn tự có. - Kinh nghiệm và trình độ quản lý - Lợi nhuận mong đợi của một khoản tín dụng d. Các khoản đầu tư: Khoản mục đầu tư là khoản mục tài sản Có sinh lời lớn thứ hai sau khoản mục cho vay, chính vì vậy đây là khoản mục mà nhiều ngân hàng phải tập trung quản lý. Nó bao gồm các hình thức: Đầu tư trực tiếp: Là hình thức đầu tư trong đó chủ đầu tư tham gia đầu tư trực tiếp, tham gia quản lý kinh doanh tại cơ sở đầu tư. Kết quả đầu tư có lãi thì được hưởng theo tỷ lệ vốn tham gia, nếu bị thua lỗ, sẽ cùng nhau gánh chịu. Đầu tư trực tiếp bao gồm: GVHD: Thầy Nguyễn Đăng Dờn Trang 8 Quản trị tài sản có trong các ngân hang thương mại – Thực trạng và giải pháp  Góp vốn liên doanh: Các ngân hàng có thể tham gia đầu tư trực tiếp bằng cách góp vốn liên doanh để thành lập Ngân hàng liên doanh, tổ chức tài chính liên doanh, hoặc các tổ chức kinh tế liên doanh ngoài ngành.  Góp vốn mua cổ phần: Các ngân hàng thương mại có thể góp vốn mua cổ phần của các tổ chức tín dụng hoặc của các tổ chức kinh tế.  Cấp vốn thành lập công ty trực thuộc (Công ty con): Chính sách này không những làm cho hoạt động kinh doanh với nhiều trụ cột để đảm bảo tính vững chắc, ổn định trong điều kiện cạnh tranh khá gay gắt của thể chế thị trường tài chính, mà còn có xu hướng để từng bước hình thành tập đoàn tài chính – ngân hàng đa năng. Trong đầu tư trực tiếp, các ngân hàng cần lưu ý những điều sau: - Chỉ được sử dụng vốn tự có bao gồm vốn điều lệ, và quỹ dự trữ để đầu tư trực tiếp - Tổng mức đầu tư trực tiếp không được vượt quá 40% vốn điều lệ và quỹ dự trữ của ngân hàng tính đến thời điểm đầu tư. - Mức đầu tư riêng biệt khôn g được vượt quá 11% vốn điều lệ của Doanh nghiệp hoặc giá trị dự án, quỹ đầu tư (không kể tham gia liên doanh trong ngân hàng) - Toàn bộ vốn đầu tư sẽ bị loại ra khỏi vốn tự có khi tính các tỷ lệ an toàn. Đầu tư tài chính (Đầu tư gián tiếp) Các ngân hàng thực hiện đầu tư bằng cách mua các chứn g khoán nợ dài hạn như: Trái phiếu chính phủ, trái phiếu đô thị, trái phiếu ngân hàng, trái p hiếu công ty. Hoặc mua các chứng từ có giá ngắn hạn như: Tín phiếu Kho bạc, Tín phiếu NHTW, kỳ phiếu, thương phiếu. Các công cụ trên thị trường tiền tệ được các ngân tham gia đầu tư khá phổ biến có hai loại:  Tín phiếu kho bạc: Là giấy nhận nợ n gắn hạn do Kho Bạc Nhà nước phát hành để huy động và bù đắp thiếu hụt tạm thời của Ngân sách Nhà nước. Với các ngân hàng thương mại, tín phiếu kho bạc là công cụ đầu tư hấp dẫn bởi vì có độ can toàn cao, thị giá thị trường khá ổn định, và đặc biệt được GVHD: Thầy Nguyễn Đăng Dờn Trang 9 Quản trị tài sản có trong các ngân hang thương mại – Thực trạng và giải pháp mua bán phổ biến trên Thị trường Mở, trên thị trường liên ngân hàng, được dùng làm tài sản bảo đảm để vay vốn từ ngân hàng trung ương.  Tín phiếu ngân hàng Nhà nước: Là giấy nhận nợ có kỳ hạn của NHNN Việt Nam đổi với người mua tín phiếu. Khi đến hạn NHNN thanh toán cho người mua Tín phiếu cả vốn và lãi (nếu lãi trả sau) hoặc thanh toán theo mệnh giá (nếu lãi trả trước). Các công cụ trên thị trường vốn được các ngân hàng đầu tư phổ biến gồm có: - Trái phiếu chính phủ - Trái phiếu đô thị - Kỳ phiếu ngân hàng có thời hạn trên một năm - Trái phiếu công ty, kể cả trái phiếu ngân hàng Đầu tư gián tiếp nhằm mục đích: - Hưởng thu nhập và ổn định thu nhập: Thu nhập do đầu tư tài chính mang lại thường có tính ổn định cao vì các chứn g khoán nợ có lãi suất ổn định. Điều này không nhữn g giúp ngân hàng có được thu nhập mà còn giúp ngân hàng ổn định thu nhập. - Tạo ra tài sản sinh lời và giảm thiểu rủi ro tín dụng: Tài sản có sinh lời trong ngân hàng thương mại có hai khoản mục là Tín dụng và Đầu tư. Trong đó tín dụng mang lại tỷ suất thu nhập cao hơn, nhưng lại có mức độ rủi ro lớn, trong khi đó khoản mục đầu tư có tỷ suất thu nhập thấp hơn nhưng lại có mức độ rủi ro thấp hơn. Chính vì vậy phải phân bổ tài sản có sinh lời một cách hợp lý nhất để phân tán rủi ro. - Kịp thời điều chỉnh thanh khoản và chuyển đổi tài sản có một cách linh hoạt Các ngân hàng có thể sử dụng vốn tự có để đầu tư gián tiếp cũng có thể sử dụng các nguồn vốn khác, nhưn g nhữn g nguồn này phải có tính ổn định cao để tránh tình trạng mất khả năng thanh khoản. GVHD: Thầy Nguyễn Đăng Dờn Trang 10 Quản trị tài sản có trong các ngân hang thương mại – Thực trạng và giải pháp e. Tài sản cố định và tài sản khác: Là các tài sản mà ngân hàng bắt buộc phải xây dựng, mua sắm để tạo ra cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho mọi hoạt động kinh doanh của ngân hàng. f. Tài sản có khác (công cụ, dụng cụ, các khoản phải thu, chi phí chưa kết chuyển…) 2.2 Tài sản có ngoại bảng: Là những tài sản chưa định hình, do đó chưa được phản ánh vào các khoản mục trong Bảng cân đối kế toán, gồm có:  Các cam kết bảo lãnh cho khách hàng  Phát hành thư Tín dụng  Chấp nhận hối phiếu thương mại  Các cam kết giao dịch hối đoái  Các hợp động giao dịch lãi suất 3. Các nguyên tắc quản trị tài sản Có: a/ Chấp hành đúng các quy định về các giới hạn sử dụng vốn:  Giới hạn cho vay: - Tổng dư nợ cho vay một khách hàng ≤ 15% Vốn tự có của Ngân hàng - Tổng dư nợ và tổng mức Bảo lãnh cho một khách hàng ≤ 25% Vốn tự có của Ngân hàng - Tổng dư nợ cho vay một nhóm khách hàng ≤ 50% Vốn tự có của Ngân hàng - Tổng dư nợ và tổng mức Bảo lãnh cho một nhóm khách hàng ≤60% Vốn tự có của Ngân hàng.  Giới hạn cho thuê tài chính: không vượt quá 40% vốn của N gân hàng  Giới hạn đầu tư thương mại: Không được vượt quá 40% vốn của Ngân hàng  Tỷ lệ tối đa sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung dài hạn - Đối với các NHTM : tỷ lệ này là 40% GVHD: Thầy Nguyễn Đăng Dờn Trang 11 Quản trị tài sản có trong các ngân hang thương mại – Thực trạng và giải pháp - Đối với các tổ chức tín dụng khác: tỷ lệ này là 30% b/ Đa dạng hóa các khoản mục tài sản có: Theo nguyên tắc này, tài sản có phải được phân bổ ra nhiều khoản mục, không nên tập trung quá lớn vào một khoản mục nhất định. Sự p hân bổ như vậy không phải là một phép chia bình quân thuần túy, mà là một sự phân bổ có cơ sở, theo nhữn g mục đích xác định trong từng thời kỳ kinh doanh.  Tuân thủ nguyên tắc này, quản trị tài sản Có cần làm phong phú tài sản có như: - Các khoản mục dự trữ: Dự trữ sơ cấp (Tiền mặt, tiền gửi) Dự trữ thứ cấp (Cổ phiếu quỹ, kỳ phiếu, hối phiếu…) - Các khoản mục tín dụng (Cho vay): Cho vay ngắn hạn, cho vay trung dài hạn, cho vay các tổ chức kinh tế, cho vay cá nhân, cho vay sản xuất kinh doanh, cho vay tiêu dùng, cho vay bằng tín chấp, cho vay có tài sản đảm bảo… - Các khoản mục đầu tư: Đầu tư vào Trái phiếu Chính phủ, trái phiếu NHTM , trái phiếu Công ty. - Tài sản khác  Tuân thủ nguyên tắc này là để phân tán rủi ro trong khi tạo ra tài sản có sinh lời - Tín dụng bán buôn bán có chọn lọc khách hàng - Tín dụng bán lẻ cho nhiều đối tượng - Tạo nhiều danh mục đầu tư, để nhanh chóng chuyển đổi danh mục đầu tư một cách có lợi nhất c/ Đảm bảo sự hài hòa giữa khả năng sinh lời và khả năng thanh khoản:  Nếu ngân hàng gia tăng các khoản mục cho vay và đầu tư, sẽ mang lại nhiều thu nhập và lợi nhuận, nhưn g rủi ro lớn và rất có nguy cơ mất khả năng thanh khoản GVHD: Thầy Nguyễn Đăng Dờn Trang 12 Quản trị tài sản có trong các ngân hang thương mại – Thực trạng và giải pháp  Nếu ngân hàng giảm cho vay, giảm đầu tư, làm gia tăng dự trữ, nhờ đó làm tăng khả năng thanh khoản cho ngân hàng, đảm bảo được an toàn, nhưng thu nhập và lợi nhuận sẽ bị giảm Quản trị tài sản Có phải giải quyết hài hòa hai vấn đề nêu trên. d/ Đảm bảo sự chuyển hóa linh hoạt giữa các khoản mục tài sản: Tài sản trong ngân hàng thương mại, tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau, trong đó làm sao để tạo sự chuyển hóa linh hoạt cho nhau giữa các khoản mục tài sản đó  Chuyển hóa linh hoạt giữa tín dụng và đầu tư  Chuyển hóa linh hoạt giữa các khoản mục đầu tư II. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ TÀI S ẢN CÓ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 1. Cơ cấu tài sản có  Thực tế mỗi năm, ngân hàng đều xây dựng kế hoạch về nguồn vốn và sử dụng vốn cho năm tiếp theo. Ví dụ: T ổng tài sản kế hoạch là 60.000 tỷ đồng, trong đó: - Cho vay: 30.000 tỷ - Đầu tư trái phiếu: 5.000 tỷ - Đầu tư cổ phiếu: 2.000 tỷ - Hùn vốn liên doanh: 5.000 tỷ - T ài sản cố định: 10.000 tỷ - T ài sản có khác: 8.000 tỷ T uy nhiên, ngân hàng sẽ phải luôn luôn điều chỉnh theo thực tế, nhằm tránh việc sử dụng vốn không hiệu quả. Chẳng hạn, kế hoạch dùng 2.000 t ỷ đầu tư chứng khoán sẽ không còn hiệu quả khi thị trường chứng khoán năm hiện tại luôn trên đà giảm không phanh.  Về tín dụng: ngoài việc phải xây dựng được chính sách tín dụng tốt như đã trình bày trong phần lý thuyết, ngân hàng còn phải xây dựng chi tiết các tiêu chí quản trị khác như: - Tỷ trọng vốn cho vay theo kỳ hạn: ngắn hạn, trung hạn, dài hạn. - Tỷ trọng cho vay theo loại khách hàng: cá nhân, doanh nghiệp GVHD: Thầy Nguyễn Đăng Dờn Trang 13 Quản trị tài sản có trong các ngân hang thương mại – Thực trạng và giải pháp - Tỷ trọng cho vay theo ngành: xây dựng, sxkd, … T ương tự, ngân hàng cũng sẽ phải luôn luôn điều chỉnh các chỉ tiêu này theo diễn biến thực tế trên thị trường. Cụ thể, tỷ trọng cho vay từng ngành được xây dựng dựa trên thế mạnh của chính ngân hàng, nhu cầu thị t rường... T uy nhiên, nó cần được đánh giá lại một cách thường xuyên nhất theo diễn biến t hị trường. Chẳng hạn, năm trước cho vay đầu t ư bất động sản đem lại nguồn t hu lớn nhưng năm nay đứng trước khả năng thị trường nhà đất đang có dấu hiệu đóng băng thì ngân hàng nên giảm hoặc tạm ngưng cho vay đối với ngành này. Chuyên gia nghiên cứu Deepak Mishra và Viet T uan Dinh của Ngân hàng Thế giới t rong báo cáo mới nhất công bố tại hội nghị ở Hà Nội đã viết: “ Chất lượng t ài sản của các ngân hàng vẫn đáng để lo lắng bởi xét đến việc t ín dụng tăng t rưởng quá nóng trong những năm qua và hoạt động quản t rị rủi ro t ại các ngân hàng dù có phát t riển hơn nhưng vẫn còn yếu.” T ăng trưởng tín dụng trong những năm gần đây nhiều khả năng đã dẫn đến chất lượng t ài sản của một số các ngân hàng giảm sút, trong đó phải kể đến các khoản vay dành cho Vinashin và một số tập đoàn, công ty nhà nước và tư nhân.  Về danh mục đầu tư: Một số NH không chú trọng việc dự t rữ thứ cấp (Trái phiếu CP, T ín phiếu Kho bạc,…) => khi t hiếu thanh khoản buộc phải vay mượn trên thị trường LNH với lãi suất cao (do không thể vay t rên t hị trường mở) làm lợi nhuận ngân hàng giảm sút. 2. Phải điều chỉnh cơ cấu tài sản có nhằm tuân thủ luật TCTD, các quy định của NHNN… Việc t uân t hủ pháp lý này đòi hỏi NH phải thường xuyên cơ cấu, cân đối lại danh mục tài sản có hiện tại của mình để đảm bảo cáo tỷ lệ theo quy định hiện hành. Kể t ừ 01/10/10, hoạt động quản t rị tài sản có nói riêng và quản trị NHTM nói chung hiện đang được thực hiện theo Thông tư 13 /2010/TT-NHNN 20/05/2010 quy định về các tỷ lệ bảo đảm an t oàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, bao gồm: - Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) = 9; - Tỷ lệ khả năng chi trả  Tỷ lệ t hanh toán ngay: tối thiểu bằng 15% giữa tổng t ài sản có thanh toán ngay và tổng nợ phải trả GVHD: Thầy Nguyễn Đăng Dờn Trang 14 Quản trị tài sản có trong các ngân hang thương mại – Thực trạng và giải pháp  Tỷ lệ thanh toán trong 7 ngày kế tiếp (tối thiểu bằng 1 giữa tổng t ài sản “ Có” đến hạn thanh toán trong 7 ngày t iếp theo kể từ ngày hôm sau và tổng tài sản “ Nợ” đến hạn thanh toán trong 7 ngày tiếp theo kể t ừ ngày hôm sau đối với đồng Việt Nam, đồng Euro, đồng Bảng Anh và đồng đô la Mỹ (bao gồm đồng đô la Mỹ và các ngoại tệ khác còn lại được quy đổi sang đô la Mỹ theo tỷ giá liên ngân hàng cuối mỗi ngày). - Tỷ lệ cấp tín dụng từ nguồn vốn huy động (không được vượt quá 80%) - Giới hạn góp vốn, mua cổ phần; - Giới hạn tín dụng;  T ất cả các chỉ số trên đều có liên quan trực tiếp tới việc quản trị tài sản có của ngân hàng. T hực tế cho thấy, sau khi t hông t ư có hiệu lực, hầu hết các ngân hàng đều phải điều chỉnh cơ cấu tài sản có của mình. Cụ thể: - Giảm giải ngân cho vay để hạ tỷ lệ cấp tín dụng t ừ nguồn vốn huy động xuống mức 80% - Điều chỉnh cơ cấu tín dụng theo các mức giới hạn tín dụng mới - Xây dựng lại các quy định nội bộ về tín dụng, đầu tư,… - Điều chỉnh cơ cấu góp vốn liên doanh theo giới hạn mới - Thay đổi cơ cấu tài sản có theo hướng giảm lượng ‘tài sản có rủi ro’, tăng tỷ trọng các loại tài sản có nào đáp ứng khả năng thanh khoản …. 3. Thực hiện các báo cáo theo dõi số liệu về tài sản có: a) Bảng cân đối kế toán (Báo cáo này được thực hiện hàng ngày) Bảng cân đối kế toán Ngµy… ……. Ngµy… Tæng sö dông vèn TiÒn mÆt TiÒn gëi NHNN §Çu t­ chøng kho¸n + Dù phßng gi¶m gi¸ TiÒn göi t¹i TCTD GVHD: Thầy Nguyễn Đăng Dờn Trang 15 Quản trị tài sản có trong các ngân hang thương mại – Thực trạng và giải pháp + Trong n­íc + GTCG ®èi øng LNH D­ nî cho vay (+DPRR) + D­ nî cho vay - Nî ng¾n h¹n * DN * CN - Nî TDh¹n * DN * CN - Nî nhãm 1 - Nî nhãm 2,3,4,5 + DPRR TSC§, vËt liÖu Hïn vèn Liªn doanh + Dù phßng gi¶m gi¸ Vèn KD ngo¹i tÖ §iÒu chuyÓn vèn hÖ thèng L·i céng dån dù thu C¸c kho¶n ph¶i thu Tµi s¶n cã kh¸c Số liệu bảng cân đối này sẽ được lưu trữ qua nhiều tháng, năm, từ đó, ta có thể tính toán, so sánh: - Sự t ăng/giảm của từng khoản mục chi tiết tài sản có; - T ính tốc độ tăng/giảm bình quân; - Sự t hay đổi tỷ trọng của các khoản mục chi tiết tài sản có qua thời gian… GVHD: Thầy Nguyễn Đăng Dờn Trang 16 Quản trị tài sản có trong các ngân hang thương mại – Thực trạng và giải pháp Nó giúp các NHTM có cái nhìn tổng quát về việc sử dụng tài sản có t rong quá khứ, giúp cho việc hoạch định sử dụng t ài sản có trong tương lai thuận lợi hơn. Chẳng hạn, NH sẽ tính được tốc độ tăng bình quân của tín dụng t rong quá khứ vào các t hời điểm cuối năm, từ đó có kế hoạch vốn phù hợp nhằm đảo bảo tạo ra lợi nhuận cao nhất có thể. b) Kế t quả kinh doanh: I. Thu nhaäp roøng töø laõi Thu töø laõi 1. Thu töø hoaït ñoäng t ín duïng 2. Thu laõi tieàn göûi 3. Thu töø hoaït ñoäng ñaàu tö Chi traû laõi 1. Chi traû laõi tieàn göûi 2. Chi traû laõi tieàn vay 3. Chi traû laõi phaùt haønh GT CG II. Thu nhaäp roøng töø KD CK III. Thu nhaäp roøng töø KD ngoaïi teä vaø vaøng IV. Thu nhaäp roøng töø hoaït ñoäng dòch vuï Báo cáo này cho biết ngân hàng đang có lợi t hế về lợi nhuận trong lĩnh vực nào nhất. T ừ đó, ngân hàng sẽ có kế hoạch dành nhiều vốn hơn cho lĩnh vực (tín dụng, đầu tư, kinh doanh ngoại tệ…) tạo ra lợi nhuận cao. T uy nhiên, kế hoạch sử dụng vốn sẽ được điều chỉnh theo tình hình thực tế trong từng giai đoạn, dưới tác động của các chính sách kinh tế tài chính. c) Dòng tiền quản trị thanh khoản: Báo cáo được thực hiện cho từngloại tiền: VND,USD, Vàng,… hoặc quy đổiVND Đvt: t đ ng 1. TiÒn mÆt t¹i quü GVHD: Thầy Nguyễn Đăng Dờn …… T12 T01/11 817 T3/11… T2/11 0 0 0 Trang 17 Quản trị tài sản có trong các ngân hang thương mại – Thực trạng và giải pháp 2. Quan hÖ NHNN - TG t¹i NHNN 1,165 0 0 0 -541 -1,489 0 0 - TGTT cña NH t¹i TCTD kh¸c 62 0 0 0 - TGTT cña TCTD kh¸c t¹i NH -44 0 0 0 - TG CKH cña NH t¹i TCTD kh¸c 1,360 2,501 1,600 1,200 - TG CKH cña TCTD kh¸c t¹i NH -1,157 -8,663 -1,690 -1,138 0 220 0 107 + §¸o h¹n vÒ 0 150 100 100 + §¸o h¹n ph¶i tr¶ CN 0 0 0 0 + §¸o h¹n ph¶i tr¶ DN 0 -500 0 0 + Mua 0 0 0 0 + B¸n 0 0 0 -10 + Mua 67 26 16 26 + B¸n -109 -3 0 -3 + Mua 528 0 0 0 + B¸n -220 0 0 0 - Vay cña NHNN 3. ThÞ trêng LNH 4. Ho¹t ®éng ®Çu t­ - Tr¸i phiÕu - GiÊy tê cã gi¸ c¸c lo¹i 5. Ho¹t ®éng TT tiÒn tÖ - Swap - Forward -Spot 6. Ho¹t ®éng cho vay, huy ®éng - §¸o h¹n huy ®éng cã kú h¹n GVHD: Thầy Nguyễn Đăng Dờn Trang 18 Quản trị tài sản có trong các ngân hang thương mại – Thực trạng và giải pháp + C¸ nh©n -1,229 -2,274 -1,080 -948 + Doanh nghiÖp -1,464 -5,190 -1,352 -453 + C¸ nh©n -155 0 0 0 + Doanh nghiÖp -569 0 0 0 1,703 2,710 5,230 3,139 7. Cam kÕt thanh to¸n LC 0 0 0 0 8. Ho¹t ®éng liªn quan KHTC 0 0 0 0 §Çu vµo 5,703 5,607 6,946 4,572 §Çu ra -5,489 -18,119 -4,122 -2,553 Gap 214 -12,512 2,824 2,019 Gap tÝch lòy 214 -12,299 -9,475 -7,456 - §¸o h¹n huy ®éng kh«ng kú h¹n - §¸o h¹n cho vay Tæng Số liệu của báo cáo này chính là các dòng t iền được xây dựng theo thời gian đáo hạn của các tài sản được lưu t rên hệ thống vi t ính. Do đó, báo cáo có thể truy xuất t rước được dòng t iền trong tương lai dài. Dựa vào Gap thanh khoản, ta có thể dự đoán được các khoảng t hời gian nào có thể xảy ra tình trạng thiếu hụt thanh khoản, từ đó NH có thể chuẩn bị những biện pháp ứng phó trước nhằm tránh được rủi ro. Ví dụ: Vào t háng 12/10 và 01/11, NH nhận thấy Gap thanh khoản sẽ bị âm, các kỳ sau đó Gap sẽ dương trở lại. NH thường sẽ có các động thái sau: - Điều chỉnh kỳ đáo hạn của các khoản cho vay về nhiều hơn trong T 12 và T01 - Chọn kỳ hạn đáo hạn về của các khoản ‘tiền gửi t ại các T CT D khác’ vào ngay thời điểm gap thanh khoản bị âm. - Chọn kỳ hạn đáo hạn về của các khoản đầu t ư vào ngay thời điểm gap thanh khoản bị âm - Vay vốn trên thị trường mở (chiết khấu / cầm cố giấy tờ có giá cho NHNN để vay tiền) - Hạn chế giải ngân cho vay….. Ngoài ra, ngân hàng cần phải phân tích thị trường theo tính chất chu kỳ. Chẳng hạn, vào thời điểm T12 và T01 hàng năm thường t rùng dịp tết nguyên đáng nên nhu cầu vay mới phục vụ sản xuất kinh doanh dịp tết, nhu cầu t hanh toán, mua sắm chi tiêu…rất cao; khả năng huy động vốn tăng ít . T ừ đó, ngân hàng có GVHD: Thầy Nguyễn Đăng Dờn Trang 19 Quản trị tài sản có trong các ngân hang thương mại – Thực trạng và giải pháp kế hoạch điều chỉnh cơ cấu, kỳ hạn tài sản có ngay t ừ nhiều tháng trước, t ránh tình trạng thiếu thanh khoản, thiếu vốn cho vay ra (trong khi nhu cầu vay đang rất cao) làm mất đi lượng lợi nhuận đáng kể cho mình. d) Dòng tiền quản trị rủi ro lãi suất: Việc xây dựng báo cáo dòng tiền này nhằm hạn chế t ối đa mức độ ảnh hưởng xấu của sự biến động lãi suất đến thu nhập ngân hàng, vì sự biến động của lãi suất có thể làm chi phí trả lãi cho các nguồn vốn vay tăng nhanh hơn thu t ừ lãi trên các khoản cho vay và đầu tư chứng khoán. Lúc này, tỷ lệ thu nhập lãi cận biên sẽ giảm và làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi nhuận của ngân hàng. Để đạt được mục t iêu này, ngân hàng phải tập trung vào những bộ phận nhạy cảm nhất với lãi suất trong danh mục tài sản có và tài sản nợ (thông thường là các t ài sản sinh lợi như các khoản cho vay và đầu tư; các khoản tiền gửi, khoản vay trên thị trường tiền tệ…) Hay nói cách khác, báo cáo sẽ giúp ngân hàng:  Xác định t ại mỗi nhóm thời gian t rong tương lai có bao nhiêu giá trị t ài sản có được “ định lại lãi suất”.  Quản lý khe hở nhạy cảm lãi suất: Xét khoảng chênh lệch giữa tài sản có nhạy lãi và giá trị tài sản nợ nhạy lãi t ừ đó có kế hoạch quản trị t ài sản t heo những dự đoán về xu hướng sắp t ới của lãi suất t hị trường sao cho mang lại hiệu quả cao nhất có thể. B ng t ng h p: VDN Loan (trđ) T12 - Tài sản có 13,102 15,866 582 4,559 705 842 73,263 13.11% 15.00% 10.42% 11.26% 13.82% 11.58% 13.30% 20,487 18,512 658 667 25 2 61,650 10.50% 11.15% 8.56% 11.19% 11.16% 11.25% 10.82% Lãi suất bình qu ân - Tài sản nợ Lãi suất bình qu ân Gap (7,385) T01/11… T6/11… (2646) (76) 2012… 2015 3,892 680 Sau 2015 840 Tổng cộng 11,613 Bảng chi tiết: STT Kho¶n môc T12 A Tµi s¶n 13,102 GVHD: Thầy Nguyễn Đăng Dờn T01/11 ...… T6/11… 2012… 2015 Sau 2015 582 Trang 20
- Xem thêm -